Tài liệu Phát triển kinh tế biển ở tỉnh nghệ an luận văn ths. kinh doanh và quản lý

  • Số trang: 104 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 436 |
  • Lượt tải: 7
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- HỒ KHÁNH LÂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN Ở TỈNH NGHỆ AN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội - Năm 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- HỒ KHÁNH LÂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN Ở TỈNH NGHỆ AN Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TẠ KIM NGỌC XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CHẤM LUẬN VĂN PGS.TS Tạ Kim Ngọc GS.TS Phan Huy Đƣờng Hà Nội - Năm 2015 LỜI CAM ĐOAN Luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý kinh tế với đề tài "Phát triển kinh tế biển ở tỉnh Nghệ An " được tác giả viết dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Tạ Kim Ngọc. Luận văn được viết trên cơ sở vận dụng lý luận chung về phát triển kinh tế biển trên địa bàn một vùng của địa phương và thực trạng phát triển kinh tế biển tỉnh Nghệ An giai đoạn 2007-2014, xây dựng một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế biển tỉnh Nghệ An đến năm 2020. Trong quá trình viết luận văn, tác giả có tham khảo, kế thừa một số lý luận chung về phát triển kinh tế tỉnh, phát triển kinh tế vùng và sử dụng những thông tin, số liệu từ một số tài liệu quy hoạch, kế hoạch, nghị quyết, quyết định, cuốn sách chuyên ngành, luận văn, tạp chí, báo điện tử … theo danh mục tài liệu tham khảo. Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng mình và chịu hoàn toàn trách nhiệm về cam đoan của mình. TÁC GIẢ LUẬN VĂN Hồ Khánh Lâm LỜI CẢM ƠN Để làm được luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình trong suốt thời gian qua. Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới PGS.TS Tạ Kim Ngọc người hướng dẫn luận văn, đã định hướng, giúp tôi tiếp cận thực tiễn và tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin cảm ơn đến Quý Thầy, Cô trong Trường Đại học Kinh tế - Trường Đại học Quốc Gia Hà Nội đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức bổ ích và giá trị trong suốt quá trình học tập. Xin chân thành cảm ơn! MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH MỞ ĐẦU ... ………………………...……………………………………………….1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ...............................................................................4 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ...................................................................4 1.2. Lý luận chung về phát triển kinh tế biển .....................................................7 1.2.1. Khái niệm phát triển kinh tế biển ..............................................................7 1.2.2. Đặc điểm của kinh tế biển .........................................................................9 1.2.3. Nội dung phát triển kinh tế biển ..............................................................10 1.2.4. Chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế biển..................................................17 1.2.5.Vai trò của kinh tế biển ............................................................................19 1.2.6. Những nhân tố ảnh hưởng phát triển kinh tế biển nói chung..................24 1.3. Kinh nghiệm phát triển kinh tế biển của một số tỉnh và bài học cho Nghệ An……………………….. ........................................................................................31 1.3.1. Kinh nghiệm của Đà Nẵng ......................................................................31 1.3.2. Kinh nghiệm của Trà Vinh ......................................................................32 1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho Nghệ An ........................................................33 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU............................... 34 2.1. Phƣơng pháp tiếp cận ...................................................................................34 2.2. Khung khổ phân tích ....................................................................................34 2.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu ......................................................................36 2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................36 2.4.1. Phương pháp duy vật biện chứng .............................................................36 2.4.2. Phương pháp phân tích và tổng hợp............................................................37 2.4.3. Phương pháp thống kê ................................................................................38 2.4.4. Phương pháp so sánh ................................................................................39 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2007 – 2014………………………………………………………….....40 3.1. Tiềm năng kinh tế biển của Nghệ An ..........................................................40 3.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................40 3.1.2. Các tài nguyên thiên nhiên .......................................................................40 3.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội..........................................................................43 3.2. Tình hình phát triển kinh tế biển Nghệ An ................................................46 3.2.1. Nuôi trồng đánh bắt, khai thác, chế biến thuỷ hải sản ..............................46 3.2.2. Du lịch biển ...............................................................................................52 3.2.3. Hệ thống cảng biển và vận tải biển ...........................................................56 3.2.4. Nghề Muối ................................................................................................58 3.3. Đánh giá về phát triển kinh tế biển Nghệ An .............................................59 3.3.1. Những thành tựu .......................................................................................59 3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ...............................................................66 CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN NGHỆ AN......................... 69 4.1. Cơ hội và thách thức phát triển kinh tế biển Nghệ An .............................69 4.1.1. Cơ hội phát triển kinh tế biển Nghệ An....................................................69 4.1.2. Những thách thức cho phát triển kinh tế biển Nghệ An ...........................69 4.2. Định hƣớng phát triển kinh tế biển Nghệ An ............................................71 4.2.1. Định hướng chung ....................................................................................71 4.2.2. Định hướng phát triển các ngành..............................................................72 4.3. Giải pháp phát triển kinh tế biển Nghệ An đến năm 2020......................78 4.3.1. Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách ...................................................78 4.3.2. Giải pháp về vốn đầu tư ...........................................................................79 4.3.3. Phát triển nguồn nhân lực. .......................................................................83 4.3.4. Phát triển khoa học - công nghệ ..............................................................85 4.3.5. Tăng cường vai trò quản lý của nhà nước với phát triển kinh tế biển .....86 4.3.6. Bảo vệ nguồn lợi Thuỷ sản ......................................................................87 KẾT LUẬN………...…………………...…………………………………………91 TÀI LIỆU THAM KHẢO……………...…………….…………………………..93 STT DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu Nguyên nghĩa Quốc phòng, an ninh 1 QP-AN 2 CĐ 3 CNH-HĐH 4 GDP 5 KT-XH Kinh tế - xã hội 6 KH-CN Khoa học, công nghệ 7 KCN Khu công nghiệp 8 KKT Khu kinh tế 9 QL Quốc lộ 10 TW Trung ương 11 WTO Tổ chức thương mại thế giới 12 UBND Uỷ ban nhân dân Cao đẳng Công nghiệp hoá, hiện đại hoá Thu nhập quốc nội DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 3.1 Diện tích nuôi trồng thuỷ sản 2 Bảng 3.2 3 Bảng 3.3 Cầu bến cảng Nghệ An 56 4 Bảng 3.4 Hàng hóa thông qua cảng 57 45 Sản lượng và giá trị sản xuất thuỷ sản từ năm 47 2009-2013 Giá trị tài sản cố định mới tăng trên địa bàn 5 Bảng 3.5 vùng biển phân theo lĩnh vực do địa phương 59 quản lý giai đoạn 2007-2014 6 Bảng 3.6 Các chỉ tiêu kinh tế xã hội vùng biển và ven 59 biển Cơ cấu kinh tế theo ngành kinh tế vùng biển 7 Bảng 3.7 và ven biển tỉnh Nghệ An giai đoạn 2007- 61 2014 DANH MỤC HÌNH STT Hình Nội dung Trang 1 Hình 2.1 Khung nghiên cứu 31 2 Hình 3.1 Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tỉnh Nghệ An 47 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Lịch sử phát triển của thế giới cho thấy biển và kinh tế biển có vị trí đặc biệt quan trọng đối với các quốc gia có biển trong quá trình phát triển. Thế kỉ XXI được các nhà chiến lược xem là “Thế kỉ của biển và đại dương”, bởi cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế và dân số hiện nay, nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là tài nguyên không tái tạo được trên đất liền, sẽ bị cạn kiệt sau vài ba thập kỷ tới. Hầu hết các vấn đề mang tính toàn cầu có liên quan tới sự sống của con người trong thế giới đương đại đều liên quan chặt chẽ đến biển. Việt Nam nằm bên bờ Tây của Biển Đông, một biển lớn, quan trọng của khu vực và thế giới. Theo Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 thì nước ta ngày nay không chỉ có phần lục địa tương đối nhỏ hẹp “hình chữ S” mà còn có cả vùng biển rộng lớn hơn 1 triệu km2, gấp hơn ba lần diện tích đất liền. Từ lợi thế về vị trí, địa lý và vài trò của biển đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội (KTXH), an ninh và quốc phòng. Ngày 06/5/1993 Bộ chính trị ra Nghị quyết 03-NQ/TW về một số nhiệm vụ phát triển kinh tế biển trong những năm trước mặt, trong đó khẳng định rằng phải đẩy mạnh phát triển kinh tế biển đi đôi với tăng cường bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia; ngày 22/9/1997 Bộ chính trị ban hành Chỉ thị số 20CT/TW về đẩy mạnh phát triển kinh tế biển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH,HĐH). Từ quan điểm chỉ đạo trên, Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương (TW) Đảng khoá X đã thông qua Nghị quyết về Chiến lược biển Việt nam đến năm 2020. Thực hiện theo quan điểm chỉ đạo của Đảng, Việt Nam đã chú trọng khai thác tiềm năng biển, sử dụng các nguồn lực biển phục vụ tích cực cho công cuộc phát triển kinh tế. Các ngành khai thác dầu khí, thủy sản , du lịch, cảng biển, đóng tàu... trở thành những ngành kinh tế quan trọng, góp phần thúc đẩy kinh tế tăng trưởng, đi đôi với an ninh quốc phòng. Cơ cấu ngành nghề có sự thay đổi lớn. Tiếp tục công cuộc đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam phải đẩy nhanh hơn nữa tốc độ tăng trưởng nhằm tránh tình trạng tuột hậu xa hơn về kinh tế. Để đảm bảo tăng 1 trưởng kinh tế nhanh và bền vững, các lĩnh vực kinh tế liên quan đến biển và vùng ven biển phải được coi là động lực chủ yếu. Tuy nhiên nếu chỉ dừng lại như điều kiện hiện nay, chúng ta sẽ không bắt kịp xu thế chung của thế giới, sẽ hạn chế trong việc bảo vệ và khai thác lợi thế từ biển, mà lại càng hạn chế khi mở rộng ra biển quốc tế. Vùng biển Nghệ An là địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của tỉnh Nghệ An và khu vực Bắc Trung bộ, giữ một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế biển và bảo vệ chủ quyền đất nước. Với vị trí địa lý kinh tế - chính trị hết sức thuận lợi, vùng ven biển được xem là một cửa ngõ quan trọng, là “mặt tiền” không chỉ riêng của Nghệ An mà cả khu vực Bắc Trung Bộ, là cầu nối thực hiện các hoạt động giao lưu và hội nhập quốc tế. Xây dựng vùng biển và ven biển Nghệ An phát triển bền vững là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh lâu dài của tỉnh Nghệ An và của cả nước Tuy nhiên, nhận thức về vị trí, vai trò của biển trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh quốc phòng của các cấp, các ngành và nhân dân Nghệ An chưa đầy đủ; cơ chế, chính sách chưa đủ thông thoáng để mở cửa vùng biển trong tiến trình hội nhập. Chưa đánh thức hết tiềm năng và thế mạnh của kinh tế biển phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế, xã hội và an ninh - quốc phòng. Kinh tế biển vẫn còn nhỏ bé về quy mô, chưa hợp lý về cơ cấu ngành nghề. Trình độ kỹ thuật nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thuỷ sản còn hạn chế. Trình độ của người lao động đối với kinh tế biển còn thấp. Tình trạng khai thác, đánh bắt còn bừa bãi, ô nhiễm môi trường chưa kịp thời khắc phục. Để tiếp tục quản lý, khai thác hiệu quả tiềm năng thế mạnh của kinh tế biển, để kinh tế biển trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, cần phải đánh giá thực trạng kinh tế biển để có những giải pháp kịp thời thúc đẩy kinh tế biển Nghệ An. Với lý do trên, tác giả chọn đề tài “Phát triển kinh tế biển ở tỉnh Nghệ An” làm luận văn Thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý kinh tế, nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu “Tại sao phải phát triển kinh tế biển và cần những giải pháp nào nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế biển tỉnh Nghệ An ?”. 2 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục đích nghiên cứu Phân tích thực trạng của phát triển kinh tế biển Nghệ An, trên cơ sở đó đưa ra giải pháp phát huy tiềm năng, lợi thế để phát triển kinh tế biển của Nghệ An . 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Khái quát những vấn đề lý luận cơ bản của kinh tế biển nói chung - Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế biển của Nghệ An trong thời gian qua. - Đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế biển Nghệ An 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là phát triển kinh tế biển của tỉnh Nghệ An. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu phát triển kinh tế biển Nghệ An trên các lĩnh vực thế mạnh của tỉnh Nghệ An, như: du lịch biển; đánh bắt, chế biến, nuôi trồng thuỷ hải sản; nghề muối và vận tải biển nằm trong tổng thể nền kinh tế của tỉnh Nghệ An thông qua nghiên cứu tình hình phát triển kinh tế biển ở một số địa bàn gồm: Thị xã Cửa Lò, Huyện Nghi Lộc, Huyện Diễn Châu, Huyện Quỳnh Lưu trong khoảng thời gian từ 2007 – 2014. 4. Đóng góp khoa học mới - Hệ thống hoá lý luận chung về phát triển kinh tế biển - Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế biển ở Nghệ An, chỉ ra mặt mạnh, mặt yếu và nguyên nhân - Đề xuất những phương hướng và giải pháp có tính khả thi để góp phần phát triển kinh tế biển ở Nghệ An 5. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 4 chương: Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu và lý luận chung về phát triển kinh tế biển Chƣơng 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng phát triển kinh tế biển ở Nghệ An giai đoạn 2007-2014 Chƣơng 4: Giải pháp phát triển kinh tế biển ở Nghệ An 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Ở nước ta vấn đề kinh tế biển đã được Đảng và Nhà nước quan tâm. Để tiếp tục phát huy các tiềm năng của biển trong thế kỷ XXI, Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) đã thông Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09 tháng 02 năm 2007 “Về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020”, trong đó nhấn mạnh “Thế kỷ XXI được thế giới xem là thế kỷ của đại dương”. Nghị quyết đã xác định các quan điểm chỉ đạo về định hướng chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, đó là : Nước ta phải trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển trên cơ sở phát huy mọi tiềm năng từ biển, phát triển toàn diện các ngành, nghề biển với cơ cấu phong phú, hiện đại, tạo ra tốc độ phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả cao với tầm nhìn dài hạn. Nhiều cơ quản tổ chức đã cùng phối hợp, chủ trì các hội thảo khoa học như: “Tầm nhìn kinh tế biển và phát triển thủy sản Việt Nam” tổ chức ngày 11 tháng 02 năm 2007. Với nhiều bài tham luận tại Hội thảo cho thấy, mặc dù thời gian vừa qua nước ta đã chú trọng khai thác tiềm năng biển, sử dụng các nguồn lực biển phục vụ tích cực cho công cuộc phát triển kinh tế; khai thác dầu khí, thủy sản, du lịch, cảng biển,... trở thành những ngành kinh tế quan trọng, có sức tăng trưởng mạnh, tuy nhiên hiệu quả thu được từ trong việc phát triển kinh tế nhờ lợi thế biển chưa đúng tiềm năng kinh tế vốn có của nó. Chính vì vậy cần phải xây dựng tầm nhìn chiến lược đối với việc phát triển thủy sản và kinh tế biển Việt Nam trong giai đoạn tới. Viện Khoa học Xã hội Việt Nam và Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi đã phối hợp tổ chức hội thảo khoa học “Khai thác tiềm năng biển, đảo vì sự phát triển bền vững của Quảng Ngãi và miền Trung”. Hội thảo tập trung trả lời một số câu hỏi liên quan đến việc, tại sao Việt Nam được đánh giá là quốc gia có tiềm năng lớn về kinh tế biển, đảo nhưng chưa phát huy được một cách có hiệu quả? Vậy tiềm năng của 4 biển, đảo lớn đến đâu? Nguyên nhân nào mà chúng ta chưa khai thác tốt tiềm năng này để phát triển nhanh và bền vững? Nhân tố nào đã tác động và chi phối tới quá trình khai thác tiềm năng biển, đảo? Liệu truyền thống văn hóa biển của miền Trung nói chung có ảnh hưởng tới xu hướng tiến ra biển, lấy kinh tế biển làm trụ cột chính thúc đẩy sự phát triển nhanh và bền vững cho miền Trung không? Để làm rõ những vấn đề trên, nhiều bài viết tại hội thảo tập trung vào làm rõ hai nhóm vấn đề chính. Thứ nhất đó là những vấn đề liên quan đến các nhân tố ảnh hướng tới khai thác tiềm năng, lợi thế biển, đảo như vai trò của hệ sinh thái đối với sự phát triển bền vững của vùng; lợi thế và tiềm năng tự nhiên, nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái biển, hải đảo cho sự phát triển bền vững; bàn về vị trí và những nhân tố tác động đến sự phát triển bền vững của khu vực Trung bộ Việt Nam. Thứ hai, nhóm các vấn đề liên quan đến việc xem xét, đánh giá thực trạng khai thác tiềm năng, lợi thế, định hướng và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội biển, đảo trên một số địa bàn như Thanh hóa, Hà tĩnh, Bình Định,..Các giải pháp đã tập trung vào phát triển du lịch, cảng biển, khai thác, nuôi trồng, chế biển thủy sản, sản xuất kinh doanh dựa vào lợi thế biển, đảm bảo an ninh quốc phòng và an toàn cho ngư dân vùng biển. PGD. TS. Chu Đức Dũng với Đề tài cấp Nhà nước “ Chiến lược phát triển kinh tế biển Đông của một số nước Đông Á – Tác động những vấn đề đặt ra cho Việt Nam” (Chu Đức Dũng, 2011). Trong đề tài này, tác giả đã trình bày một cách toàn diện những vấn đề lý luận cũng như thực tiễn về quản lý và phát triển kinh tế biển. Tác giả đã nêu lên một số quan điểm khá mới mẻ về kinh tế biển như: Quản lý tổng hợp biển, phát triển trung tâm kinh tế biển, phát triển kinh tế biển trong mối quan hệ chặt chẽ với biến đổi khí hậu, môi trường và phát triển bền vững. Tác giả đã nghiên cứu kỹ lưỡng và sâu sắc kinh nghiệm phát triển kinh tế biển của một số nước Đông Á, điển hình là Trung Quốc và các nước Đông Nam Á, từ đó rút ra một số vấn đề chung có tính quy luật và có những gợi ý chính sách cụ thể đối với phát triển kinh tế biển của Việt Nam 5 PGS. TS. Bùi Tất Thắng, đã có nhiều bài viết về kinh tế biển. Trong bài viết “Tầm nhìn kinh tế hải đảo: Bài học và cơ hội của Việt Nam” (Bùi Tất Thắng, Báo Diễn đàn đầu tư, ngày 15/10/2012), PGS. TS. Bùi Tất Thắng đã luận giải một cách khoa học về chiến lược chính sách phát triển biển của Việt Nam đến 2020. Trong điều kiện nguồn lực còn hạn chế, trước mắt cần chủ trương tập trung xây dựng mốt ố đảo có điều kiện thuận lợi và nhiều tiềm năng, tạo sự bứt phá cho kinh tế biển, đảo, hình thành một số sản phẩm mũi nhọn phù hợp với lợi thế của vùng đảo như du lịch, dịch vụ biển, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản,..nâng cao mức đóng góp của kinh tế đảo trong kinh tế cả nước. Các lĩnh vực trong yếu cần ưu tiên trước hết gồm: Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng trên các đảo, coi đây là khâu đột phá chính để thu hút đầu tư và khuyến khích nhân dân ra định cư và lao động dài ngày trên các đảo và vùng biển quanh đảo; Phát triển một số ngành/sản phẩm chủ lực, có lợi thế của kinh tế biển, bao gồm: Đánh bắt và chế biến hải sản, du lịch biển, đảo, các ngành dịch vụ biển, đảo, phát triển các ngành/sản phẩm kinh tế khai thác; Phát triển các lĩnh vực giáo dục, xã hội; Bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, nghiên cứu khoa học – công nghệ biển; Tập trung xây dựng một số đảo trọng điểm về kinh tế, trước mắt là phát triển du lịch tạo sự bứt phá về phát triển kinh tế biển, đảo trong thời gian tới thành các đảo có tầm cỡ khu vực và quốc tế. PGS.TS Trần Đình Thiên, trong bài viết “Về chiến lược kinh tế biển của Việt Nam” đã nêu rõ, đã đến lúc cần có những đột phá mới trong tư duy và chiến lược quản lý để phát triển kinh tế biển. Phải chuyển nhanh từ phương thức “mò cua bắt ốc” sang phương thức kết hợp: khai thác mặt tiền + tự do hoá. Bên cạnh đó, còn có nhiều thông tin, bài viết được đề cập đến phát triển kinh tế biển: - Luận án Tiến sỹ của Lại Lâm Anh về quản lý kinh tế biển: kinh nghiệm quốc tế và vận dụng vào Việt Nam - Ban tuyên giáo trung ương: 100 câu hỏi – đáp về biển đảo - Ban Tuyên giáo Trung ương (2007) về "Biển và hải đảo Việt Nam". 6 Tuy nhiên những nghiên cứu về chính sách phát triển kinh tế biển vẫn chưa thỏa mãn với yêu cầu phát triển. Hầu hết các công bố hay đề tài nghiên cứu khóa học có liên quan đến vấn đề này đang là những phác thảo một mặt nào đó về tiềm năng lợi thế vùng biển, ven biển và tình hình khai thác tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế biển hiện nay, đề xuất một số định hướng về cơ chế chính sách phát triển kinh tế biển trong những năm tới. Trong thời gian qua, thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 05 tháng 09 năm 2007 về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 tỉnh Nghệ An đã xây dựng cho mình qua các văn kiện của Đại hội Đảng bộ tỉnh, các văn bản quy hoạch, chương trình phát triển kinh tế xã hội nói chung, kinh tế biển nói riêng. Đồng thời tỉnh cũng đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách để phát triển kinh tế biển. Tuy nhiên để có tính toàn diện, hệ thống cho phát triển kinh tế biển thì cần có những nghiên cứu tổng thể mới đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế trong giai đoạn mới, nhiều vấn đề được đặt ra như: Tiềm năng biển và ven biển, các nguồn lực có lợi thế để phát triển kinh tế biển Nghệ An là những gì? Điều kiện huy động các nguồn lực phát triển kinh tế biển như thế nào? Những chính sách chủ yếu nào để khai thác tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế biển của Nghệ An? Những thành tựu, hạn chế và các giải pháp chính sách cần đưa ra? Kinh tế biển tỉnh Nghệ An đóng một vai trò quan trọng trong định hướng phát triển Nghệ An thành trung tâm kinh tế - văn hoá của vùng Bắc Trung Bộ, do đó việc nghiên cứu phát triển kinh tế biển tỉnh Nghệ An là cần thiết và phục vụ yêu cầu thực tiễn, đặc biệt là trong điều kiện hội nhập và phát triển kinh tế hiện nay. Đồng thời, đề tài nghiên cứu không trùng lặp với đề tài đã được nghiên cứu trước đây. 1.2. Lý luận chung về phát triển kinh tế biển 1.2.1. Khái niệm phát triển kinh tế biển Phát triển kinh tế là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt kinh tế- xã hội của một quốc gia trong bối cảnh nền kinh tế đang tăng trưởng Để có một khái niệm mang tính quy ước, có định nghĩa kinh tế biển như sau: “Kinh tế biển hiểu một cách tổng quát nhất bao gồm toàn bộ các hoạt động kinh tế 7 diễn ra trên biển và các hoạt động kinh tế diễn ra trên đất liền nhưng trực tiếp liên quan đến khai thác và sử dụng tài nguyên biển”. Từ khái niệm, kinh tế biển bao gồm: - Các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển: Kinh tế hàng hải (Vận tải biển và dịch vụ cảng biển); Hải sản (đánh bắt và nuôi trồng hải sản); Khai thác dầu khí ngoài khơi; Du lịch biển; Làm muối; Dịch vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn; Kinh tế đảo. - Các hoạt động kinh tế trực tiếp liên quan đến khai thác biển, tuy không phải diễn ra trên biển nhưng những hoạt động kinh tế này là nhờ vào yếu tố biển hoặc trực tiếp phục vụ các hoạt động kinh tế biển ở dải đất liền ven biển, bao gồm: Đóng và sửa chữa tàu biển (hoạt động này cũng được xếp chung vào lĩnh vực kinh tế hàng hải);Công nghiệp chế biến dầu, khí; Công nghiệp chế biến thuỷ, hải sản; Cung cấp dịch vụ biển; Thông tin liên lạc biển; Nghiên cứu khoa học – công nghệ (KH-CN) biển; Đào tạo nhân lực phục vụ phát triển kinh tế biển; và Điều tra cơ bản về tài nguyên - môi trường biển. Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế. Phát triển kinh tế là một khái niệm rộng hơn tăng trưởng. Nếu tăng trưởng được xem là quá trình biến đổi về lượng thì phát triển là quá trình biến đổi cả về lượng và chất của nền kinh tế. Đó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của cả hai vấn đề về kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia. Phát triển kinh tế bao gồm có tăng trưởng, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều hướng tiến bộ (thường xét đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành: sự gia tăng tỉ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp), sự biến đổi ngày càng tốt hơn trong các vấn đề xã hội (xóa bỏ nghèo đói, suy dinh dưỡng, tăng tuổi thọ bình quân, tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế, nước sạch của người dân, đảm bảo phúc lợi xã hội, giảm thiểu bất bình đẳng trong xã hội…). Từ đó có thể rút ra khái niệm phát triển kinh tế biển: Là sự biến đổi kinh tế biển theo chiều hướng tích cực dựa trên sự biến đổi cả về số lượng, chất lượng các yếu tố cấu thành của nền kinh tế biển. Nó bao gồm sự tăng trưởng về mọi mặt của các ngành nghề, lĩnh vực liên quan đến kinh tế biển. Đó là một quá trình, bao gồm sự 8 thay đổi về số lượng và chất lượng kinh tế, xã hội liên quan đến kinh tế biển tương đối ổn định và dần đi vào hiệu quả thể hiện qua cơ sở hạ tầng kinh tế biển, số lượng và chất lượng sản phẩm kinh tế biển, nguồn nhân lực biển. 1.2.2. Đặc điểm của kinh tế biển - Kinh tế biển là một lĩnh vực kinh tế đa ngành, đa lĩnh vực. Bao gồm nhiều ngành, nghề khác nhau, có quan hệ và tác động lẫn nhau. - Quá trình phát triển của kinh tế biển phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện về vị trí địa lý, tiềm năng tài nguyên biển và vùng ven biển, thời tiết, khí hậu...Kinh tế biển chịu sự tác động rất lớn của thiên nhiên, bão lũ. - Kinh tế biển là ngành kinh tế chủ yếu nhờ vào việc khai thác tài nguyên, khoáng sản là chính như khái thác dầu khí, đánh bắt thủy hải sản,... - Kinh tế biển là ngành kinh tế mà ở đó mọi hoạt động chủ yếu diễn ra trên biển và ven biển. Do vậy, tác động rất lớn đến môi trường sinh thái biển. - Trong kinh tế biển doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò đầu tàu trong một số ngành trọng yếu của kinh tế biển như: tìm kiếm, khai thác, chế biến dầu khí; khai thác khoáng sản biển và ven biển; cảng biên;...Với vốn đầu tư lớn, sử dụng lao động và công nghệ chất lượng cao, đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước, nhiệm vụ mở đường, hỗ trợ cho các ngành kinh tế phát triển, khai thác có hiệu quả tài nguyên biển. - Hoạt động kinh tế biển mang tính liên vùng, biểu hiện thông qua vận tải biển, khai thác đánh bắt thủy sản,..không chỉ dừng lại trong phạm vi vùng biển của địa phương mà diễn ra trên phạm bị thềm lục địa thuộc chủ quyền Việt Nam Việt Nam là một quốc gia ven biển có những ưu thế và vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng đối với khu vực và trên thế giới. Cùng với xu hướng gia tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế và dân số hiện nay, nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là tài nguyên không tái tạo được trên đất liền, sẽ bị cạn kiệt trong vài ba thập kỷ tới. Để đảm bảo tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, các lĩnh vực kinh tế liên quan đến biển sẽ ngày càng có vai trò quan trọng. Hơn nữa, hướng phát triển ra biển còn là đòi hỏi bức thiết của chiến lược mở cửa và hội nhập kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 9 hiện nay.Vấn đề đặt ra là, trong tình hình phát triển kinh tế biển của nước ta chậm như hiện nay, nếu không bắt kịp xu thế chung của thế giới, thì không chỉ hạn chế trong việc bảo vệ và khai thác lợi thế của biển mà còn lại càng hạn chế khi vươn ra biển quốc tế. Việt Nam là một quốc gia có biển, một nhân tố mà thế giới luôn xem như một yếu tố địa lợi, chúng ta phải cần tăng cường hơn nữa những khả năng vươn ra biển và xác định đây là động lực quan trọng thúc đẩy các vùng khác trong đất liền phát triển. 1.2.3. Nội dung phát triển kinh tế biển 1.2.3.1. Phát triển cơ sở hạ tầng biển Cơ sở hạ tầng là một trong những nhân tố quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế biển. Nó cũng chính là yếu tố đảm bảo về điều kiện cho mọi hoạt động trong quá trình phát triển kinh tế biển được thực hiện. Phát triển cơ sở hạ tầng bao gồm: phát triển hệ thống cơ sở lưu trú, phát triển hệ thống nhà hàng; phát triển các trung tâm mua sắm, các khu bán hàng lưu niệm, các khu vui chơi, giải trí; phát triển các công ty kinh doanh du lịch, hệ thống cảng biển… 1.2.3.2. Phát triển sản phẩm Thứ nhất, phát triển số lượng sản phẩm riêng rẻ bằng cách: Gia tăng số lượng các sản phẩm mới, đa dạng đồng thời duy trì, bổ sung, hoàn thiện và phát triển những sản phẩm hiện có. Liên kết nhiều dịch vụ thành sản phẩm trọn gói mới như: Nhà nghỉ - tắm biển – thể thao – mua sắm; Nghỉ dưỡng – tắm biển – thể thao – hội thảo,…. Thứ hai, nâng cao chất lượng sản phầm kinh tế biển Chất lượng sản phẩm được thể hiện qua những thuộc tính độc đáo, đặc thù, sự thân thiện, … mang lại sự thích thú, hài lòng cho khách hàng khi sử dụng các sản phẩm dịch vụ. Việc nâng cao chất lượng sản phẩm được thể hiện qua: gia tăng số lượng các dịch vụ; gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng. Một số sản phẩm điển hình của kinh tế biển: * Đánh bắt, nuôi trồng và chế biến hải sản 10 Với lợi thế tự nhiên và tiềm năng sông, biển, bãi triều mặt nước và nuôi trồng thuỷ sản, ngành hải sản Việt Nam đã đóng góp một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Cùng với nông nghiệp và lâm nghiệp thuỷ sản đã cung cấp thực phẩm chủ yếu cho toàn xã hội. Theo số liệu đã công bố của Tổng Cục thống kê năm 2012, Tỷ trọng GDP của hải sản trong tổng GDP của toàn quốc liên tục tăng, năm 2011 đạt 15.279 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 2.6% GDP trong toàn quốc. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X và Nghị quyết TW4 (khoá X) về chiến lược biển Việt Nam 2020 đã tiếp tục khẳng định ngành thuỷ sản là một ngành kinh tế mũi nhọn, có tiềm năng phát triển mạnh nhất là về nuôi trồng, cần phấn đấu vươn lên hàng đầu trong khu vực. Các địa phương có biển nhận thấy điều kiện phát triển thuỷ sản là ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Từ chỗ chỉ là một nghề phụ trong sản xuất nông nghiệp, ngành Thủy sản đã dần hình thành và phát triển như một ngành kinh tế-kỹ thuật có đóng góp ngày càng lớn cho đất nước và đã trở thành ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đạt tốc độ tăng trưởng cao trong khối nông, lâm nghiệp và thủy sản (4,48 % năm 2012, Tổng cục Thống kê). Đến nay, Thủy sản Việt Nam đã có vị trí cao trong cộng đồng nghề cá thế giới, đứng thứ 12 về khai thác thủy sản, thứ 3 về nuôi thủy sản và thứ 4 về giá trị xuất khẩu thủy sản. Sự phát triển của ngành hải sản đã đóng góp vào công cuộc giữ gìn an ninh, chủ quyền trên vùng lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế của đất nước. Phát triển kinh tế biển nói chung và tăng trưởng kinh tế thủy sản nói riêng đã thu hút lực lượng dân sự hiện diện thường xuyên trên biển góp phần đảm bảo anh ninh quốc phòng. Ngược lại, đảm bảo an ninh quốc phòng tạo điều kiện để bà con ngư dân yên tâm sản xuất, phát triển kinh tế thủy sản. Có thể khẳng định, sự hiện diện dân sự của ngư dân trên biển đã và đang có vai trò quan trọng thực hiện phát triển kinh tế gắn với nhiệm vụ bảo vệ vùng biển, đảo của Tổ quốc * Du lịch biển và kinh tế đảo 11 Việt Nam có tiềm năng to lớn về phát triển du lịch biển, với trên 3000km bờ biển, hàng ngàn hòn đảo lớn nhỏ, hàng loạt những bãi tắm cát trắng, nước trong xanh trải dài trên ven biển Việt Nam đó tạo những điều kiện thuận lợi cho du lịch biển Việt Nam phát triển. Việt Nam là 1 trong hơn 20 quốc gia có vịnh “đẹp nhất thế giới”, đó là: Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) và vịnh Nha Trang (Khánh Hòa). Vịnh Hạ Long (2 lần được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới và đang nằm trong danh sách đề cử kỳ quan thiên nhiên thế giới), vịnh Nha Trang một trong những vịnh đẹp nhất hành tinh, bãi biển Đà Nẵng được Tạp chí Forber bầu chọn là một trong 6 bãi tắm quyến rũ nhất hành tinh… Tính đến năm 2007, Việt Nam được UNESCO công nhận 6 “khu dự trữ sinh quyển thế giới” đó là: Cát Bà (Hải Phòng), khu dự trữ sinh quyển Châu thổ sông Hồng trên địa bàn 2 huyện Tiền Hải (Thái Bình) và Giao Thủy (Nam Định), Cần Giờ (TPHCM), vườn quốc gia Cát Tiên thuộc địa bàn tỉnh Đồng Nai, biển Kiên Giang và khu vực Tây Nghệ An cũng đã nói lên sức hút của biển Việt Nam đối với du khách trong và ngoài nước. Bên cạnh những giá trị tự nhiên, các yếu tố nhân văn giàu bản sắc văn hóa truyền thống của nhiều dân tộc: Kinh, Hoa, Khơ Me, Chăm… vùng ven biển cũng có ý nghĩa to lớn đối với phát triển du lịch biển. Nhiều địa bàn ven biển và hải đảo như Hải Phòng - Quảng Ninh, Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam… hội tụ đủ những giá trị tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn có giá trị tạo nên sức hấp dẫn lớn về du lịch... Thực trạng phát triển du lịch biển trong những năm gần đây cho thấy, vùng biển hàng năm thu hút khoảng 70% số lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, trên 50% số lượt khách du lịch nội địa, khoảng 70% tổng thu nhập từ du lịch của cả nước. Dọc ven biển Việt Nam đã có khoảng 125 bãi biển thuận lợi cho việc phát triển du lịch, trên 30 bãi biển đã được đầu tư và khai thác [3, tr.54]. Theo đánh giá của Viện Nghiên cứu phát triển du lịch thì du lịch chưa trở thành ngành kinh tế mũi nhọn cho dù những kết quả hoạt động du lịch đã mang lại những bước tăng trưởng quan trọng đóng góp vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện 12
- Xem thêm -