Tài liệu Phát triển du lịch nông thôn tại ba vì, hà nội - luận văn ths. du lịch

  • Số trang: 126 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 2066 |
  • Lượt tải: 4
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ======================== NGUYỄN THỊ THUÝ ĐIỆP PHÁT TRIỂN DU LỊCH NÔNG THÔN TẠI BA VÌ, HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH Hà Nội, 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ======================== NGUYỄN THỊ THUÝ ĐIỆP PHÁT TRIỂN DU LỊCH NÔNG THÔN TẠI BA VÌ, HÀ NỘI Chuyên ngành: Du lịch (Chương trình đào tạo thí điểm) LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Nguyễn Đình Hoè Hà Nội, 2015 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Đình Hòe, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết luận văn. Tôi cũng chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Du Lịch, Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 2 năm học tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu luận văn mà còn là hành trang quý báu cho công việc của tôi sau này. Cuối cùng xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý. Trân trọng kính chào! Học viên Nguyễn Thị Thúy Điệp MỤC LỤC MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 7 1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 7 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................................... 8 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................. 10 4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 10 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DU LỊCH NÔNG THÔN 12 1.1. Khái quát chung về du lịch nông thôn................................................. 12 1.1.1.Khái niệm, sự ra đời và phát triển của du lịch nông thôn ..................... 12 1.1.2. Đặc điểm của du lịch nông thôn ......................................................... 16 1.1.3. Phân biệt Du lịch nông thôn với Du lịch sinh thái và du lịch nông nghiệp ... 18 1.1.4. Các nguyên tắc phát triển du lịch nông thôn........................................ 19 1.2. Vài nét về nông thôn Việt Nam ............................................................ 21 1.3. Sự ra đời và phát triển Du lịch nông thôn........................................... 25 1.3.1. Sự ra đời và phát triển Du lịch nông thôn trên thế giới........................ 25 1.3.2 Bài học từ mô hình Du lịch nông thôn thành công ở một số nước ....... 27 1.3.3. Sự xuất hiện của DLNT tại Việt Nam. .................................................. 29 1.4. Thực trạng phát triển Du lịch nói chung và Du lịch nông thôn ở nước ta hiện nay.................................................................................................... 30 1.4.1. Thực trạng phát triển của ngành du lịch Việt Nam. ............................. 30 1.4.2. Thực trạng phát triển du lịch nông thôn ở Việt Nam ............................ 37 1.5. Một số tác động và ảnh hưởng của du lịch nông thôn đến đời sống kinh tế - xã hội của cư dân địa phương ...................................................... 42 1.5.1. Một số tác động tích cực ...................................................................... 42 1.5.2. Một số tác động tiêu cực ...................................................................... 43 Tiểu kết chương 1 ......................................................................................... 44 CHƯƠNG II: TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH NÔNG THÔN Ở HUYỆN BA VÌ ............................................................................................ 45 1 2.1. Điều kiện chung để phát triển du lịch ở huyện Ba Vì ......................... 45 2.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................... 45 2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ..................................................................... 47 2.2. Thế mạnh phát triển du lịch nông thôn ở huyện Ba Vì ...................... 48 2.2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên ................................................................. 48 2.2.2.Tài nguyên du lịch nhân văn:................................................................ 58 2.3. Thực trạng phát triển du lịch nông thôn ở huyện Ba Vì .................... 69 2.3.1. Giới thiệu một số chương trình du lịch nông thôn đang được khai thác ở Ba Vì .......................................................................................................... 69 2.3.2. Đánh giá về tiềm năng và thực trạng khai thác du lịch nông thôn tại Ba Vì.... 70 3.1. Định hướng của các cấp, các ngành để phát triển du lịch nông thôn ở huyện Ba Vì ................................................................................................. 79 3.1.1. Phát triển du lịch nông thôn gắn với phát triển cộng đồng .................. 79 3.1.2. Phát triển du lịch nông thôn gắn với việc bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống của làng quê ........................................................................ 80 3.1.3. Phát triển du lịch nông thôn gắn với việc bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên nhiên ............................................................................................ 80 3.1.4. Phát triển theo phương châm mỗi làng một sản phẩm ......................... 81 3.2. Một số giải pháp phát triển du lịch nông thôn tại huyện Ba Vì ......... 81 3.2.1. Đầu tư nâng cấp, phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch nông thôn. ............................................................................ 81 3.2.2. Tiếp thị DLNT, xây dựng quảng cáo .................................................... 84 3.2.3. Không ngừng đảm bảo, nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như sự phong phú sản phẩm của DLNT .................................................................... 85 3.2.4.Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ hoạt động du lịch nông thôn........................................................................................... 85 3.2.5 Đẩy nhanh và tăng cường hiệu quả công tác quy hoạch phát triển du lịch. .......................................................................................................... 86 2 3.2.6. Đa dạng hoá các sản phẩm du lịch. ..................................................... 87 3.2.7. Phát triển Du lịch nông thôn theo hướng bền vững ............................. 89 3.2.8. Giải pháp về tăng cường công tác quản lý của địa phương ................. 91 3.2.9. Giải pháp nâng cao nhận thức cộng đồng ........................................... 92 3.2.10. Giải pháp liên kết giữa cộng đồng với các doanh nghiệp lữ hành...... 92 3.3.Các kiến nghị để phát triển du lịch nông thôn ở huyện Ba Vì ............ 93 3.3.1. Kiến nghị với Thành phố ..................................................................... 93 3.3.2. Kiến nghị đề xuất với chính quyền địa phương (cấp huyện xã) ............ 94 3.3.3. Kiến nghị đề xuất với các công ty du lịch ............................................ 94 3.3.4. Kiến nghị đề xuất với cộng đồng địa phương ....................................... 95 Tiểu kết chương 3 ......................................................................................... 96 KẾT LUẬN .................................................................................................. 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................... 100 PHỤ LỤC................................................................................................... 105 3 (Nông thôn Việt Nam - Nguồn: vietnam.vn) 4 DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Số lượng khách du lịch hàng năm (nội địa, quốc tế) ....................... 31 Bảng 2. Thu nhập du lịch .............................................................................. 33 Bảng 3. Nguồn nhân lực du lịch Việt Nam .................................................... 33 Bảng 4: Số lượng các doanh nghiệp lữ hành quốc tế ..................................... 35 Bảng 5. Số lượng cơ sở lưu trú ...................................................................... 35 5 KÝ HIỆU & VIẾT TẮT DLBV : Du lịch bền vững. DLNN : Du lịch nông nghiệp. DLNT : Du lịch nông thôn. DLST : Du lịch sinh thái. PTBV : Phát triển bền vững VQG : Vườn quốc gia UBND : Uỷ ban nhân dân . 6 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Du lịch Việt Nam được mệnh danh là “con gà đẻ trứng vàng” bởi nguồn lợi to lớn mà ngành mang lại cho đất nước. Đặc biệt, khi đời sống của con người ngày một nâng cao thì nhu cầu hưởng thụ của họ ngày càng nhiều dẫn đến xu hướng đi du lịch phát triển mạnh mẽ. Mặt khác, sự bùng nổ các khu đô thị, khu công nghiệp trong những thập niên gần đây đã làm cho con người ngày càng xa rời với thiên nhiên. Con người thường xuyên sống và làm việc trong môi trường công nghiệp với cường độ áp lực cao. Điều này đã thôi thúc mọi người đua nhau tìm về với thiên nhiên, nhu cầu tìm về những nơi có không gian yên tĩnh, bầu không khí trong lành, mát mẻ và cảnh quan thiên nhiên còn hoang sơ, mộc mạc để nghỉ ngơi, thư giãn, tái tạo sức khỏe của con người ngày càng tăng. Đây chính là cơ hội để Du lịch Nông thôn phát triển. Phát triển nông nghiệp nông thôn và nâng cao đời sống của người dân nông thôn là đòi hỏi bức bách nhằm tăng khả năng hoà nhập của người dân nông thôn trong làn sóng phát triển kinh tế đất nước và tạo sự ổn định cho các giai đoạn phát triển tiếp theo. Có rất nhiều giải pháp được áp dụng để giải quyết vấn đề này. Mô hình phát triển kinh tế nông thôn gắn với du lịch sẽ góp phần phục vụ công tác xoá đói giảm nghèo tại khu vực nông thôn, nhất là khu vực có điều kiện tự nhiên, truyền thống văn hoá phù hợp phát triển du lịch. Phát triển du lịch gắn với nông nghiệp sẽ giúp cho nông thôn tạo công ăn việc làm, nâng cao dân trí, phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, phát triển nông thôn văn minh, hiện đại phù hợp với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Ba Vì là huyện thuộc vùng bán sơn địa, nằm về phía Tây Bắc thủ đô Hà Nội. Với tổng diện tích 424km2, dân số hơn 265 nghìn người (bao gồm 3 dân tộc Kinh, Mường, Dao), toàn huyện có 31 xã, thị trấn, trong đó có 7 xã miền núi, một xã giữa sông Hồng. Phía đông giáp thị xã Sơn Tây, phía nam giáp tỉnh Hòa Bình, phía tây giáp tỉnh Phú Thọ và phía Bắc giáp tỉnh Vĩnh Phúc. Ba Vì được thiên nhiên ưu đãi ban tặng cả bức tranh sơn thuỷ hữu tình, với 7 hệ sinh thái phong phú, thảm thực vật đa dạng, được coi là "lá phổi xanh" phía Tây thủ đô Hà Nội, là điểm đến của khách du lịch trong và ngoài nước. Đó chính là Vườn Quốc Gia Ba Vì. Nơi đây có rất nhiều cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp như: Núi, rừng, Thác, suối, Sông, Hồ cùng với các danh lam thắng cảnh nổi tiếng như: Ao Vua, Khoang Xanh - Suối Tiên, Hồ Tiên Sa, Thiên Sơn – Suối Ngà, Khu du lịch Tản Đà, Thác Đa, Hồ Suối Hai, Hồ Cẩm Quỳ, Rừng nguyên sinh Bằng Tạ - Đầm Long, Đồi cò Ngọc Nhị...Đặc biệt nơi đây còn có nhiều trang trại đồng quê, nhiều sản phẩm nông nghiệp phong phú. Bước vào thời kì hội nhập, nông nghiệp và nông thôn ở Ba Vì có một vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế và ổn định chính trị xã hội tại địa phương. Xuất phát từ việc khảo sát thực tế, tôi nhận thấy Ba Vì là một huyện có nhiều tiềm năng phát triển du lịch nông thôn nhưng du lịch nông thôn ở đây lại chưa phát huy được hết những tiềm năng đó nên tôi đã chọn “Phát triển du lịch nông thôn tại Ba Vì – Hà Nội” là đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình, góp phần đáp ứng được yêu cầu cấp thiết và có tính lý luận, thực tiễn. 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Sự phát triển của du lịch nông nghiệp và nông thôn đã thu hút sự quan tâm của nhiều học giả trên thế giới. Tác giả Curtis E. Beus (2006) trong cuốn ”Agritourism: Cultivating tourists on the farm – Small FarmsTeam, Washington State University, 2006” đã nghiên cứu khái quát về du lịch nông nghiệp, bài học kinh nghiệm tại Châu Âu, một số kết quả đạt được tại bang Vermont và Kentucky đề xuất mô hình phát triển các trang trại theo hướng du lịch nông nghiệp tại Mỹ. Ngoài ra Duncan Hilchey (1993) trong cuốn ”Agritourism in New York State: Opportunities and challenges in farm-based recreation and hospitality – Farming Alternatives Program, Department of Rural Sociology, Cornell University, 1993” đã nghiên cứu về du lịch nông nghiệp và cũng đã đạt được một số kết quả nhất định ở các bang New York, California của Mỹ. Du lịch nông thôn (DLNT) bây giờ không còn xa lạ với chúng ta nữa bởi cụm từ này được xuất hiện khá nhiều trên các phương tiện truyền thông: đài, báo, 8 website (vietnamtourism.gov.vn, kinhtenongthon.com.vn,...) nhằm quảng bá và nêu lên thực trạng về DLNT ở nước ta hiện nay. Đồng thời đây cũng là đề tài gây nhức nhối của nhiều nhà nghiên cứu, nhà khoa học. Tuy nhiên hướng khai thác chủ yếu là đặt DLNT trong sự phát triển mạnh mẽ của đô thị hóa – công nghiệp hóa nông thôn ở vùng miền nhất định như đề tài: Phát triển DLNT để thúc đẩy hiện đại hóa nông thôn ở Hà Nội của nhóm tác giả: Nguyễn Văn Mạnh - Trần Huy Đức ở khoa Du lịch và khách sạn, Đại học kinh tế quốc dân. Nội dung bài nghiên cứu không chỉ nêu lên những nhận thức về DLNT, thuận lợi và khó khăn trong sự phát triển DLNT mà còn đề xuất giải pháp và kiến nghị để phát triển loại hình du lịch này ở Hà Nội dưới góc độ kinh tế du lịch. [7] Các bài viết của Bùi Thị Lan Hương: Du lịch nông nghiệp và du lịch nông thôn, Một số nhận định ban đầu về khách du lịch nông thôn ( Nội san nghiên cứu khoa học, Trường cán bộ quản lí nông nghiệp và phát triển nông thôn 2, thành phố Hồ Chí Minh, 1/2010 ) với mục đích là cung cấp đầy đủ và đúng đắn cơ sở lý thuyết về DLNT, tránh nhầm lẫn với loại hình DLNN, tác giả đã giúp người đọc hiểu đúng nghĩa thế nào là DLNT. Với Bùi Xuân Nhàn, “Phát triển du lịch nông thôn ở nước ta hiện nay”, trên tạp chí Cộng Sản (số 16,17,18 năm 2009) đã đưa ra sự xuất hiện và phát triển của du lịch nông thôn trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Bài viết cũng phần nào đưa ra được các giải pháp để phát triển loại hình du lịch này ở Việt Nam. Lê Anh Tuấn trong bài viết “Kinh nghiệm phát triển du lịch nông thôn ở một số quốc gia trên thế giới” – Tạp chí Du lịch Việt Nam số 2/2010 đã nghiên cứu về sự phát triển du lịch nông thôn ở một số quốc gia như Vương quốc Anh, Cộng hòa liên bang Đức, Pháp. Ngô Kiều Oanh (Trang trại đồng quê Ba Vì) có bài viết: Mô hình du lịch nông nghiệp gắn với làng nghề trên trang web http://www.dcrd.gov.vn của Cục kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn nhưng chỉ cung cấp nhưng thông tin chung chung về loại hình du lịch nông thôn đang được khai thác ở một số địa phương, cũng như đưa ra những tiềm năng phát triển du lịch nông thôn ở Ba Vì. Tuy nhiên, 9 bài viết mới chỉ đề cập tới một khía cạnh nhỏ của du lịch nông thôn là du lịch nông nghiệp gắn với làng nghề. Luận văn:” Phát triển du lịch nông thôn ở Ba Vì – Hà Nội” có đặc điểm riêng khác với các công trình nghiên cứu trước. Luận văn nghiên cứu chuyên sâu về phương hướng và giải pháp góp phần phát triển bền vững DLNT tại huyện Ba Vì, trong đó bao gồm cả nghiên cứu, tìm hiểu về tiềm năng và tài nguyên của DLNT cũng như hiện trạng phát triển của loại hình ở đây. Luận văn đã cố gắng nghiên cứu sâu hơn, cụ thể hơn nhằm cung cấp cái nhìn tổng hợp và đầy đủ hơn so với các công trình trước đây. Qua đó giúp thấy được tính cấp thiết, thực tiễn và nội dung mới của đề tài. Đồng thời, đề tài luận văn còn muốn gợi mở cho việc áp dụng thực tiễn. Hy vọng những cơ sở lý luận của luận văn này sẽ góp phần là nền tảng bước đầu cho hướng khai thác loại hình du lịch còn khá mới mẻ này ở Việt Nam nói chung và huyện Ba Vì nói riêng ngày càng hoàn thiện hơn, đạt hiệu quả tốt nhất và bền vững. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Tập trung nghiên cứu các tiềm năng phát triển du lịch nông thôn của huyện Ba Vì từ đó đề xuất giải pháp phát triển du lịch nông thôn tại huyện Ba Vì. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Thời gian: từ năm 2010 đến năm 2014 - Huyện Ba Vì – Thành phố Hà Nội 4. Phương pháp nghiên cứu Luận văn được hoàn thành dựa trên việc tiến hành những phương pháp cụ thể như: 4.1. Phương pháp thu thập, xử lý và kế thừa tài liệu Để có được những cơ sở lý luận xác thực, người thực hiện phải tiến hành thu thập các tài liệu liên quan đến đề tài phát triển bền vững và Du lịch nông thôn. Trên cơ sở đó mới thấy được những mối liên hệ, những quy luật có liên quan, chi phối thực trạng của DLNT và đề ra các phương hướng, giải pháp để góp phần phát triển loại hình này. 10 4.2. Phương pháp so sánh Người viết có sự so sánh tình hình phát triển DLNT trên thế giới và ở Việt Nam, so sánh sự phát triển mạnh mẽ của du lịch Việt Nam qua một số năm để thấy rõ những cơ hội, lợi thế mà DLNT sẽ có và đạt được. 4.3. Phương pháp phỏng vấn Với đối tượng được phỏng vấn khá rộng là các cấp chính quyền, các cơ quan ban ngành, nhân dân địa phương, khách du lịch nội địa và quốc tế… nhằm phục vụ cho việc đánh giá tiềm năng và sự phát triển của DLNT. 4.4. Phương pháp thực nghiệm Đây là phương pháp được sử dụng chủ yếu trong thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu tại địa bàn các huyện ngoại thành Hà Nội: Ba Vì, Quốc Oai… nhằm khảo sát thực tế hiện trạng tiềm năng du lịch nông thôn. Các điểm thực nghiệm cũng đều là những vùng nông thôn có tiềm năng cho du lịch, có vị trí tương đối gần nhau nên có nhiều điểm tương đồng về điều kiện tự nhiên cũng như kinh tế xã hội. Tuy nhiên, mỗi vùng lại có sự phát triển về du lịch nông thôn khác nhau, thực trạng khai thác khác nhau, nên từ đó tác giả có thể nhận định, so sánh để khai thác các tiềm năng hiệu quả nhất cho địa phương mình nghiên cứu, từ đó đưa ra giải pháp hiệu quả sát thực hơn để phát triển loại hình du lịch này. 4.5. Phương pháp mô hình, mô phỏng Tác giả cũng dựa trên những mô hình DLNN, DLNT đã thực hiện ở một số nước trên thế giới và một số vùng ở ba miền Bắc – Trung – Nam để rút ra những thành công cũng như hạn chế của những mô hình này. 4.6. Phương pháp sử dụng sơ đồ, biểu đồ Tác giả cũng thông qua bản đồ du lịch để định vị các tài nguyên DLNT và xác định điểm du lịch phù hợp với điều kiện phát triển của địa phương. Nhằm làm phong phú cho bài viết, khóa luận cũng sử dụng một số sơ đồ, biểu đồ để giúp người đọc có ấn tượng và hiểu được về sản phẩm du lịch này. 11 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DU LỊCH NÔNG THÔN 1.1. Khái quát chung về du lịch nông thôn 1.1.1.Khái niệm, sự ra đời và phát triển của du lịch nông thôn * Khái niệm: Theo từ điển du lịch Encyclopedia of tourism, 2000, Routledge, trang 514 – 515 thì khái niệm du lịch nông thôn được giải thích như sau: “Du lịch nông thôn là loại hình khai thác các vùng nông thôn như một nguồn tài nguyên và đáp ứng nhu cầu của dân đô thị trong việc tìm kiếm không gian yên tĩnh và giải trí ngoài trời hơn là chỉ liên quan đến thiên nhiên. Du lịch nông thôn bao gồm các chuyến thăm vườn quốc gia và công viên công cộng, du lịch di sản trong khu vực nông thôn, các chuyến đi thăm quan danh lam thắng cảnh và thưởng thức cảnh quan nông thôn, và du lịch nông nghiệp. Nói chung, khu vực nông thôn hấp dẫn nhất với khách du lịch là những vùng ven khu nông nghiệp, thường là vùng dân cư thưa thớt, vùng biệt lập hoặc những vùng cao, miền núi ít được biết đến. Du lịch nông thôn cung cấp một nguồn thu nhập thêm, đặc biệt là cho phụ nữ, và đóng vai trò quan trọng trong việc giảm tỷ lệ suy giảm dân số nông thôn. Đầu tư du lịch nông thôn có thể bảo tồn các công trình lịch sử, và các hoạt động truyền thống như lễ hội làng có thể được phục hồi thông qua sự quan tâm của khách du lịch. Các công trình bỏ hoang trong các ngôi làng xuống cấp hoặc đang có dấu hiệu xuống cấp có thể được phục dựng để trở thành ngôi nhà thứ hai cho cư dân đô thị. Sự phát triển đó mang lại sự thịnh vượng mới cho các vùng nông thôn nghèo, nhưng cũng có thể phá hủy các đặc trưng cảnh quan mà ban đầu đã thu hút khách du lịch. Việc gia tăng sự hiện diện của người dân đô thị đã thay đổi tính chất xã hội của các làng, lưu lượng dày đặc của xe ô tô và các đoàn khách gây ra ùn tắc giao thông trên các tuyến đường làng chật hẹp và cản trở sự di chuyển của gia súc. Ô nhiễm giao thông, vật nuôi thả rông, sự thiếu kiểm soát du khách ra vào có thể gây tổn thương vật nuôi và cây trồng. Sự trùng hợp của mùa vụ nông nghiệp và du lịch cũng dễ dẫn đến xung đột về nguồn nhân lực. Vì vậy, cán cân giữa chi phí và lợi ích từ du lịch nông thôn không phải lúc nào cũng mang đến kết quả tích cực, nhưng tại 12 một số vùng nông thôn, du lịch được xem là một hoạt động hiển nhiên”. Một trong những định nghĩa phổ biến nhất về du lịch nông thôn được nhiều học giả trích dẫn là của tác giả Bernard Lane (1994) đúc kết trong bài viết “Du lịch nông thôn là gì?” đăng trên tạp chí Du lịch Bền vững, quyển 2, số 1-2, tại trang 14. Theo đó, du lịch nông thôn với hình thức thuần túy nhất là loại hình du lịch: (1)Được diễn ra ở những khu vực nông thôn; (2)Thiết thực cho nông thôn – hoạt động dựa trên những đặc điểm tiêu biểu của những khu vực nông thôn với quy mô kinh doanh nhỏ, không gian mở, được tiếp xúc trực tiếp và hòa mình vào thế giới thiên nhiên, những di sản văn hóa, xã hội và văn hóa truyền thống ở làng xã (3)Có quy mô nông thôn – bao gồm các công trình xây dựng cũng như quy mô khu định cư thường có quy mô nhỏ (thôn, bản) (4)Dựa trên đặc điểm, yếu tố truyền thống, phát triển chậm và được tổ chức chặt chẽ, gắn kết với các hộ dân địa phương. Được phát triển và quản lý chủ yếu bởi địa phương phục vụ lợi ích lâu dài của dân cư trong làng xã (5)Với nhiều loại hình, thể hiện đặc tính đa dạng về môi trường, kinh tế, lịch sử, địa điểm của mỗi nông thôn. Như vậy, có thể nói du lịch nông thôn là loại hình du lịch trong đó nông nghiệp, sinh hoạt, nghề truyền thống, cảnh quan, v.v vốn chưa được xem là tài nguyên du lịch, giờ được sử dụng như những tài nguyên du lịch dành cho du khách tiếp xúc, trải nghiệm với đời sống nông thôn. Việc này phụ thuộc vào phương pháp phát triển nhưng có nghĩa là tất cả mọi nông thôn đều có khả năng trở thành điểm đến du lịch. Trong tâm trí mỗi người ắt sẽ xuất hiện hình ảnh du lịch thực tế của những người thành thị chưa từng tiếp xúc với cuộc sống nông thôn bình thường đến trải nghiệm nông nghiệp, ăn những thức ăn tươi ngon từ các loại rau do mình hái, hoặc ngồi nghe người dân nói về đời sống nông thôn. Đối với người dân nông thôn thì đó chỉ là cuộc sống và sinh hoạt thường ngày, nhưng chỉ cần thêm vào một chút dịch vụ giá trị gia tăng nào đó cho phù hợp với du lịch thì có thể làm thành điều hấp dẫn thú vị cho du khách và cư dân thành phố. Thêm vào đó, nhờ có du lịch mà nhu cầu về nông nghiệp tăng lên, các giá trị văn hóa có hướng kế thừa, nên có thể nói du lịch nông thôn giúp cho việc gia tăng thu nhập (biểu đồ 1.1). Nói cách khác, du lịch 13 nông thôn là cơ hội mở rộng kinh doanh ở khu vực nông thôn đó thông qua du lịch. Mặt khác, một khi du lịch phát triển thành công tại địa phương thì cũng có thể phát sinh các vấn đề thay đổi về mặt xã hội và môi trường ở địa phương đó. Vì thế, cần phải cân nhắc từ phương diện xã hội và môi trường khi phát triển du lịch nông thôn. Có thể tóm tắt về khái niệm du lịch nông thôn như sau: ■ Tất cả các yếu tố nông thôn (đời sống, nghề truyền thống, cảnh quan v.v) đều có thể trở thành tài nguyên du lịch có sức hấp dẫn du khách ■ Là hướng sinh kế mới cho vùng nông thôn ■ Có thể tạo công ăn việc làm mới cho phụ nữ và những người trẻ khác ■ Có thể phát triển bằng cách kết hợp hài hòa tài nguyên khu vực nông thôn (nông nghiệp và nghề truyền thống, di sản văn hóa v.v) với du lịch ■ Nhờ có sự kết hợp như thế mà có hướng kế thừa nghề truyền thống cũng như các di sản văn hóa ■ Được quản lý, khai thác và thực hiện chủ yếu bởi người dân địa phương Sơ đồ : Biểu đồ khái niệm du lịch nông thôn Cung cấp dịch vụ giao lưu CHỦ Cộng đồng Tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên nhân văn Tạo ra hướng kinh doanh mới cho nông thôn Tạo ra việc làm Tạo sinh khí cho cộng đồng Chương trình du lịch nông thôn Trải nghiệm đời sống, nghề truyền thống, nông nghiệp, bán sản vật Bảo tồn tài nguyên địa phương (văn hóa, thiên nhiên) Kế thừa nghề truyền thống 14 Trải nghiệm giao lưu KHÁCH Du khách * Sự ra đời và phát triển của du lịch nông thôn Khái niệm du lịch nông thôn (DLNT) đã manh nha cùng với sự hình thành của ngành đường sắt ở Châu Âu [22]. Tuy nhiên, mãi đến những năm đầu của thập niên 80 thế kỷ XX, du lịch nông thôn mới được xem là một loại hình du lịch và được phổ biến ở hầu hết các quốc gia ở Châu Âu như Pháp, Hung-ga-ri, Bun-ga-ri, Hà Lan, Đan Mạch, Thuỵ Điển… [22]. Lúc bấy giờ khái niệm du lịch nông thôn được quan niệm tương đồng với các loại hình du lịch nông trại, du lịch di sản, du lịch xanh, du lịch nhà nghỉ ở nông thôn… Sự khác biệt về du lịch nông thôn ở các quốc gia đang phát triển và quốc gia phát triển là ở chỗ: Tại các quốc gia đang phát triển, người ta xem du lịch nông thôn là đa dạng hoá thu nhập từ nông nghiệp, góp phần chống đói nghèo, phát huy sức mạnh nội lực của cộng đồng, bảo tồn các giá trị bản sắc, văn hoá truyền thống và bảo vệ môi trường. Vì vậy du lịch nông thôn ở các nước này phát triển theo chiều rộng. Còn ở các quốc gia phát triển thì loại hình du lịch này lại phát triển theo chiều sâu mà nguyên nhân chính là do các khu vực nông thôn ngày càng bị thu hẹp lại. Do những điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau, nên hình thức du lịch nông thôn cũng khác nhau theo từng vùng, quốc gia, lãnh thổ. Chẳng hạn, ở Ô-xtrây-li-a, du lịch nông thôn chủ yếu tại các trang trại lớn [22]; ở Nhật Bản, hình thức du lịch chủ yếu là các nhà nghỉ thân thiện ở nông thôn [22]; ở Hàn Quốc, du lịch nông thôn được tổ chức theo các trang trại nhỏ [22]; ở Đài Loan, du lịch nông thôn được tổ chức theo nhóm sở thích của cộng đồng [22]; Trung Quốc và Ấn Độ là những quốc gia có nhiều làng nên du lịch nông thôn được tổ chức theo quy mô làng [22]. Phát triển du lịch nông thôn sẽ góp phần bảo tồn di sản và bảo vệ môi trường; giảm đói nghèo thông qua phát triển kinh tế nông thôn, phát triển ngành, nghề; giúp phát triển du lịch sinh thái và các loại hình du lịch khác; giáo dục, huấn luyện và tăng cường kỹ năng cho cộng đồng; tạo việc làm cho phụ nữ và góp phần tiêu thụ các sản phẩm địa phương . 15 1.1.2. Đặc điểm của du lịch nông thôn Du lịch nông thôn có các đặc điểm căn bản sau:  Nền tảng của du lịch nông thôn là nông nghiệp. Với hơn 80% dân số sống chủ yếu bằng nghề nông, có các sản vật phong phú như lúa gạo, khoai, sắn, nho, thanh long, sầu riêng, … Việt Nam có điều kiện rất tốt để xây dựng và phát triển loại hình du lịch này. Khách tham quan sẽ đến các trang trại hoặc làng bản, cùng sinh hoạt, làm việc với người dân bản địa; có thể mặc áo nông dân, xuống ruộng phát cỏ, cấy lúa hoặc lội đồng bắt cá, tôm cua... Không chỉ khách quốc tế mới là đối tượng của loại hình du lịch này mà ngay cả người dân trong nước cũng có thể tham gia, tìm hiểu. Những bài học góp nhặt được trong quá trình trải nghiệm sẽ giúp cho chuyến du lịch trở nên bổ ích hơn và thú vị hơn cho du khách và việc đầu tư khai thác loại hình du lịch này có nhiều tiềm năng mang lại hiệu quả cao.  Mô hình du lịch nông thôn có thể thay đổi theo thời gian và không gian cho phù hợp với tình hình. Khi xem xét độ dài thời gian của một chuyến du lịch về vùng nông thôn, phần lớn các câu trả lời của khách đều là 2 đến 3 ngày. Thời điểm tổ chức du lịch của du khách có ảnh hưởng lớn đến kết quả và hiệu quả kinh doanh du lịch mà trong du lịch học người ta gọi là tính thời vụ. Ở du lịch nông thôn, lịch thời vụ còn có ý nghĩa quan trọng hơn nhiều vì nó liên quan đến thời tiết, khí hậu, mùa màng, hoạt động thường nhật của vùng nông thôn. Du khách đến vùng du lịch nông thôn vào mùa cây trái, mùa lúa chín thì sẽ thấy thú vị hơn những mùa cây ngưng trái hoặc đồng lúa vừa mới gặt xong. Du lịch nông thôn không cạnh tranh với các loại hình du lịch khác, sự phát triển của các ngành khác là tiền đề cho du lịch phát triển. Tuy nhiên, sự cạnh tranh trong ngành thì rất lớn: thu nhập bình quân của nông dân vẫn còn rất thấp. Hầu hết nông dân không có đủ việc làm, vì có ít đất đai (trung bình có 0,5 ha/hộ), ruộng đất lại bị chia thành rất nhiều mảnh nhỏ. Cơ khí hóa nông nghiệp phát triển rất chậm. Nhìn chung, thế giới càng công nghiệp hóa càng thừa lao động, bởi vì công nghiệp và dịch vụ sử dụng lao động ít hơn nông nghiệp. Nói cách khác, công nghiệp và dịch vụ không thể “nuốt” hết số lao động dôi dư. Thừa lao động nông nghiệp là một trong các kết quả của quá trình phát triển. Ở nước ta, nông thôn thừa khoảng 50% 16 lao động, nhưng lại không phải là kết quả của sự phát triển công nghiệp, mà do họ làm nông nghiệp thì không có đất, không làm nông nghiệp thì chẳng biết dùng họ vào việc gì. Xuất khẩu lao động cũng chỉ là giải pháp tình thế. Hiện giờ Âu châu hạn chế nhận lao động nước ngoài. Trung Cận Đông, Hàn Quốc và Malaysia bình thường vẫn nhận nhiều lao động di cư vì họ đang có nhu cầu phát triển, nhưng nay khủng hoảng, họ cũng gặp khó khăn. Tương tự, có nhiều việc phải làm để cải thiện giống cây trồng, vật nuôi và áp dụng kỹ thuật canh tác hiện đại. Do vậy, nếu so sánh với nông nghiệp của các nước Đông Nam Á khác như Thái Lan và Phi-lip-pin thì nông nghiệp Việt Nam không hiệu quả và không có tính cạnh tranh. Sự tiếp cận của Việt Nam với thương mại thế giới ngày càng sâu rộng làm cho việc khắc phục những thiếu sót này là đòi hỏi rất cấp thiết [22].  Dễ phát sinh những hình thái biến tấu của du lịch nông thôn. Ở Việt Nam du lịch nông thôn với nhiều tên gọi khác nhau. “Du lịch trang trại”,“Du lịch nông trại”, “Du lịch nông nghiệp”, “Du lịch đồng quê”, “Du lịch miệt vườn”, “Du lịch sông nước”, “Du lịch làng bản”, “Du lịch làng nghề”. Mỗi tên gọi đều phản ánh yếu tố cốt lõi để tạo ra đặc trưng của từng thể loại du lịch trong loại hình du lịch nông thôn. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện, DLNT rất dễ bị đi chệch hướng do sự thiếu quan tâm, tìm hiểu rõ về cơ sở lý luận của loại hình du lịch này [22].  Có tính liên ngành và liên vùng cao. Bản chất của Du lịch là ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành liên vùng và xã hội hóa cao. Liên kết chặt chẽ các thành phần liên quan đến hoạt động du lịch (Công ty lữ hành – chính quyền địa phương – người dân – khách du lịch), hợp tác giữa các làng quê để thu hút khách du lịch là góp phần xây dựng nông thôn mới. Chi tiêu du lịch có tác động quan trọng tới toàn bộ nền kinh tế. Giá trị gia tăng tạo ra trong du lịch được phân bổ cho toàn bộ chuỗi cung cấp sản phẩm du lịch. Chất lượng của chuỗi sản phẩm du lịch phụ thuộc vào từng nhà cung cấp. 17
- Xem thêm -