Tài liệu Phát triển du lịch hồ núi cốc – thái nguyên theo hướng bền vững

  • Số trang: 115 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 568 |
  • Lượt tải: 7
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

®¹i häc quèc gia hµ néi Tr-êng ®¹i häc khoa häc x· héi vµ nh©n v¨n ------------------- trÞnh thñy anh ph¸t triÓn du lÞch hå nói cèc - th¸i nguyªn theo h-íng bÒn v÷ng Chuyªn ngµnh : du lÞch (ch-¬ng tr×nh ®µo t¹o thÝ ®iÓm) LuËn v¨n th¹c sÜ du lÞch Ng-êi h-íng dÉn khoa häc: TS. Ph¹m Lª Th¶o hµ néi - 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của Tôi. Số liệu trong luận văn được điều tra trung thực. Tôi xin chịu trách nhiệm về việc nghiên cứu của mình. Học viên thực hiện Trịnh Thủy Anh Lêi c¶m ¬n Víi t×nh c¶m ch©n thµnh vµ lßng biÕt ¬n s©u s¾c, t¸c gi¶ luËn v¨n xin tr©n träng c¶m ¬n: Khoa Du lÞch - Tr-êng §¹i häc Khoa häc X· héi vµ Nh©n v¨n, cïng c¸c ThÇy, C« gi¸o tham gia gi¶ng d¹y, cung cÊp nh÷ng kiÕn thøc c¬ b¶n, s©u s¾c vµ gióp ®ì t¸c gi¶ trong qu¸ tr×nh häc tËp, nghiªn cøu. §Æc biÖt xin bµy tá lßng biÕt ¬n s©u s¾c ®Õn TS. Ph¹m Lª Th¶o, ng-êi trùc tiÕp h-íng dÉn, ®· tËn t©m chØ dÉn cho t¸c gi¶ vÒ kiÕn thøc còng nh- ph-¬ng ph¸p luËn trong suèt thêi gian nghiªn cøu ®Ó hoµn thµnh luËn v¨n nµy. Xin c¶m ¬n b¹n bÌ, ®ång nghiÖp cïng gia ®×nh ®· lu«n gióp ®ì, ®éng viªn t«i trong suèt qu¸ tr×nh häc tËp. MÆc dï ®· cã nhiÒu cè g¾ng, song ch¾c ch¾n luËn v¨n kh«ng thÓ tr¸nh khái nh÷ng thiÕu sãt. T¸c gi¶ kÝnh mong nhËn ®-îc nh÷ng ý kiÕn ®ãng gãp quý b¸u cña c¸c thµy gi¸o, c« gi¸o vµ b¹n bÌ ®ång nghiÖp ®Ó luËn v¨n ®-îc hoµn thiÖn h¬n. Hµ Néi, th¸ng 11 n¨m 2013 T¸c gi¶ luËn v¨n TrÞnh Thñy Anh DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AECID Spanish Agency for International Development Cooperate Cơ quan Hợp tác Phát triển Quốc tế Tây Ban Nha BVMT Bảo vệ môi trường CBCNV Cán bộ công nhân viên CSLTDL Cơ sở lưu trú du lịch DLBV Du l ịch bền vững FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài IUCN International Union for Conservation of Nature and Natural Resources Liên minh quốc tế bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên UBND Uỷ ban nhân dân UNCED United Nations Conference on Environment and Development Hội nghị liên hợp quốc tế về môi trường và phát triển UNEP United nations environment programme Chương trình môi trường liên hợp quốc VHTT&DL Văn hóa, Thể Thao và Du Lịch Wourld council Environmonet and Developmemt WCED Tổ chức thế giới về phát triển và môi trường WTTC The world travel and tourism council Hội đồng lữ hành du lịch thế giới WTO World tourism organization Tổ chức du lịch thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN Bảng 2.1. Doanh thu du lịch toàn tỉnh từ 2008 – 2012 ................................................. 35 Bảng 2.2: Số lượng cơ sở kinh doanh lưu trú tại tỉnh từ 2008 - 2012 ........................ 37 Bảng 2.3: Số lượng khách du lịch đến Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2012 ................ 38 Bảng 2.4. Lượng khách du lịch đến khu du lịch Hồ Núi Cốc từ 2008 – 2012 ............. 51 Bảng 2.5. Doanh thu hoạt động du lịch tại khu du lịch Hồ Núi Cốc ............................ 52 Bảng 2.6. Số lượng và trình độ nguồn nhân lực du lịch tại Hồ Núi Cốc ..................... 56 Bảng 2.7. Cơ cấu lao động theo giới tính tại khu du lịch Hồ Núi Cốc ........................ 58 MỤC LỤC Trang PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................1 1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1 2. Mục đích, nhiệm vụ và giới hạn nghiên cứu ............................................................... 2 3. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................................3 4. Những quan điểm và phương pháp nghiên cứu ......................................................... 3 5. Những đóng góp chủ yếu của luận văn .......................................................................5 6. Lịch sử nghiên cứu ......................................................................................................5 7. Bố cục của luận văn .....................................................................................................6 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG ...................................................................................................8 1.1. Khái niệm về du lịch.................................................................................................8 1.1.1. Tài nguyên du lịch .................................................................................................9 1.1.2. Khách du lịch ....................................................................................................... 11 1.1.3. Khu du lịch ....................................................................................................... 112 1.1.4. Điểm du lịch......................................................................................................... 13 1.1.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch ............................................................................ 13 1.1.6. Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch .............................................................................13 1.1.7. Lao động trong du lịch ........................................................................................ 14 1.1.8. Doanh thu du lịch ................................................................................................ 15 1.1.9. Đầu tư trong du lịch ............................................................................................ 15 1.1.10. Quảng bá xúc tiến du lịch ..................................................................................17 1.2. Phát triển du lịch bền vững ..................................................................................... 17 1.2.1. Khái niệm về phát triển du lịch bền vững ........................................................... 17 1.2.2. Những nguyên tắc đảm bảo phát triển du lịch bền vững .....................................20 1.2.3.Các tiêu chí phát triển du lịch bền vững .............................................................. 25 Tiểu kết chương 1 .......................................................................................................... 33 CHƢƠNG 2: TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH HỒ NÚI CỐC - THÁI NGUYÊN ...............................................................................34 2.1.Tổng quan về du lịch Thái Nguyên .........................................................................34 2.1.1. Giao thông ...........................................................................................................34 2.1.2. Kinh tế-xã hội ......................................................................................................34 2.1.3. Doanh thu du lịch ................................................................................................ 35 2.1.4. Đầu tư cho du lịch ............................................................................................... 36 2.1.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch ............................................................................37 2.1.6. Khách du lịch .......................................................................................................38 2.1.7. Nguồn nhân lực ...................................................................................................39 2.2. Tiềm năng du lịch Hồ Núi Cốc...............................................................................40 2.2.1. Vị trí địa lý ...........................................................................................................40 2.2.2. Tài nguyên du lịch tự nhiên .................................................................................41 2.2.3. Tài nguyên du lịch nhân văn................................................................................43 2.3. Hiện trạng phát triển du lịch Hồ Núi Cốc ........................................................... 47 2.3.1. Sản phẩm du lịch .................................................................................................48 2.3.2. Khách du lịch ....................................................................................................... 50 2.3.3. Doanh thu tại khu du lịch Hồ Núi Cốc ................................................................ 52 2.3.4. Đầu tư cho du lịch ............................................................................................... 53 2.3.5. Cơ sở vật chất – kĩ thuật du lịch ..........................................................................55 2.3.6. Nguồn nhân lực .................................................................................................. 55 2.3.7. Công tác quản lý hoạt động du lich tại khu du lịch Hồ Núi Cốc............................... 57 2.3.8. BVMT tại khu vực tham quan ..............................................................................62 2.3.9. Vấn đề môi trường ............................................................................................... 70 Tiểu kết chương 2 ..........................................................................................................72 CHƢƠNG 3. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH HỒ NÚI CỐC TỈNH THÁI NGUYÊN THEO HƢỚNG BỀN VỮNG ..................................73 3.1. Định hướng phát triển thị trường và sản phẩm du lịch ...........................................73 3.1.1. Thị trường du lịch ................................................................................................ 73 3.1.2. Sản phẩm du lịch ................................................................................................. 75 3.2. Định hướng tuyên truyền quảng bá du lịch ............................................................ 77 3.2.1. Xây dựng hình ảnh của điểm đến ........................................................................ 77 3.2.2. Chiến lược tuyên truyền quảng bá du lịch .......................................................... 78 3.3. Định hướng đào tạo nhân lực và giáo dục cộng đồng ........................................... 79 3.3.1. Đào tạo nguồn nhân lực ...................................................................................... 79 3.3.2. Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về du lịch cho cộng đồng dân cư ... 80 3.4. Định hướng phát triển du lịch Hồ Núi Cốc theo hướng bền vững ......................... 81 3.4.1. Quan điểm phát triển du lịch ............................................................................... 81 3.4.2. Mục tiêu phát triển ngành du lịch ....................................................................... 82 3.4.3. Định hướng phát triển du lịch Hồ Núi Cốc theo hướng bền vững ..................... 83 3.5. Đề xuất các giải pháp ............................................................................................. 84 3.5.1. Giải pháp về nâng cao nhận thức xã hội về du lịch ............................................ 84 3.5.2. Giải pháp về quản lý phát triển khu du lịch ........................................................ 86 3.5.3. Giải pháp về chính sách phát triển du lịch ......................................................... 87 3.5.4. Giải pháp về quảng bá và tiếp thị ....................................................................... 91 3.5.4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực............................................................... 91 3.5.6. Giải pháp về tài chính92 KẾT LUẬN ..................................................................................................................94 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 97 PHỤ LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ, du lịch đang phát triển không ngừng. Hiện nay du lịch chiếm khoảng 10% hoạt động kinh tế thế giới và là một trong những nguồn tạo công ăn việc làm chính. Tuy nhiên du lịch cũng có tác động lên môi trường tự nhiên và nhân tạo, sức khỏe và văn hóa của dân cư sở tại. Khái niệm phát triển bền vững đã được chấp nhận rộng rãi như là một con đường để tiến tới một tương lai tốt đẹp hơn. Đối với Việt Nam, du lịch không chỉ tạo ra nguồn thu rất lớn cho nền kinh tế quốc dân mà còn góp phần đưa bạn bè quốc tế đến với nước ta, tạo ra mối quan hệ toàn cầu về kinh tế, văn hoá và thúc đẩy việc quảng bá sâu rộng hình ảnh Việt Nam đến các quốc gia trên thế giới. Để phát triển du lịch bền vững cần phải có sự thay đổi chiến lược, phương pháp quản lý trong phát triển du lịch. Trong quá trình phát triển, chúng ta cần phải thấy được vai trò của các đối tượng, các thành phần tham gia vào quá trình phát triển du lịch của toàn ngành. Xác định được vai trò, vị trí và mối quan hệ giữa các đối tượng các thành phần với nhau, với quá trình phát triển của du lịch có nghĩa là cần phải hiểu được làm thế nào để trong quá trình phát triển du lịch chúng ta không làm tổn hại đến các yếu tố trong du lịch như tài nguyên nhân văn và tài nguyên thiên nhiên. Du lịch là một ngành có quan hệ qua lại với các ngành khác, là phương tiên để giao lưu, trao đổi thông tin, thông qua du lịch con người có tìm hiểu, khám phá thế giới. Chính vì vậy, để du lịch có thể phát triển bền vững chúng ta cần có chính sách, có kế hoạch phát triển cụ thể sao cho sự phát triển của du lịch không làm tổn hại đến tự nhiên và văn hoá xã hội, sự phát triển của du lịch phải song song với sự phát triển của các thành phần kinh tế khác trong xã hội, trong quan hệ tương hỗ hai bên cùng có lợi, sự phát triển của du lịch cũng phải đem lại lợi ích cho người dân và đặc biệt là cư dân bản địa, nơi có các nguồn tài nguyên du lịch. Cùng với sự phát triển và định hướng chung của du lịch quốc gia, du lịch Hồ Núi Cốc - Thái Nguyên cũng đang có những bước khởi sắc. Với đặc điểm địa lí của một vùng đất trung du miền núi phía đông bắc nước ta, nằm cách thủ đô Hà Nội 1 khoảng 80km, Hồ Núi Cốc được nhiều du khách trong và ngoài nước biết đến như một điểm du lịch hấp dẫn với cảnh quan sông nước, vùng chè đặc sản Tân Cương, với các phong tục tập quán phong phú của các dân tộc sinh sống ở đây. Tuy nhiên, khu du lịch này phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, hoạt động du lịch mang lại hiệu quả thấp, môi trường tự nhiên đang bị xuống cấp, bản sắc văn hóa của các dân tộc phần nào bị mai một. Đó là vấn đề bức xúc đang đặt ra cho ngành du lịch Thái Nguyên nói chung và khu du lịch Hồ Núi Cốc nói riêng. Đề tài “Phát triển du lịch Hồ Núi Cốc- Thái Nguyên theo hướng bền vững ” được đưa vào thực hiện với mong muốn trả lời được các câu hỏi mà thực tiễn đang đặt ra. 2. Mục đích, nhiệm vụ và giới hạn nghiên cứu 2.1. Mục đích nghiên cứu Vận dụng những kiến thức đã được học về phát triển du lịch và phát triển du lịch bền vững để phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm mục tiêu phát triển du lịch một cách bền vững ở khu du lịch Hồ Núi Cốc. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Tổng quan những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch và phát triển du lịch bền vững để vận dụng vào đề tài; - Thu thập và hệ thống hóa các thông tin về khu du lịch Hồ Núi Cốc; - Khảo sát, đánh giá tài nguyên du lịch và thực trạng hoạt động kinh doanh du lịch và việc khai thác các tiềm năng cho phát triển du lịch khu du lịch Hồ Núi Cốc trên quan điểm phát triển bền vững; - Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm phát triển du lịch khu du lịch Hồ Núi Cốc theo hướng bền vững. 2.3. Phạm vi nghiên cứu Về nội dung: Đề tài tập trung đánh giá tiềm năng, phân tích thực trạng du lịch tại khu du lịch Hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên và đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch theo hướng bền vững. Về không gian: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi khu du lịch Hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên. 2 Bao gồm 9 xã và 1 thị trấn thuộc thành phố Thái Nguyên và 2 huyện Đại Từ và Phổ Yên. Về thời gian: Đề tài nghiên cứu chủ yếu giai đoạn 2008 đến 2012 giải pháp phát triển đến năm 2015 tầm nhìn 2020. 3. Đối tƣợng nghiên cứu - Tài nguyên du lịch tự nhiên như rừng, núi, hồ. - Tài nguyên du lịch nhân văn như phong tục tập quán, lễ hội, ẩm thực, sản phẩm thủ công mỹ nghệ, di tích lịch sử văn hoá. - Hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch. - Nguồn nhân lực du lịch. - Khách du lịch đến Thái Nguyên và khu du lịch Hồ Núi Cốc. 4. Những quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu 4.1. Những quan điểm nghiên cứu 4.1.1. Quan điểm hệ thống tổng hợp Nghiên cứu du lịch không thể tách rời hệ thống kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước. Quan điểm hệ thống giúp chúng ta có cái nhìn tổng thể, khái quát của toàn bộ hệ thống du lịch trong khi vẫn bao quát được hoạt động của mỗi phân hệ trong hệ thống đó. Du lịch Hồ Núi Cốc cần được nghiên cứu trong mối quan hệ tương hỗ: kinh tế - xã hội - môi trường không chỉ riêng Hồ Núi Cốc mà của cả tỉnh Thái Nguyên. Quan điểm này được áp dụng trong suốt quá trình thực hiện luận văn. 4.1.2. Quan điểm lịch sử, viễn cảnh Mọi sự vật, hiện tượng đều có quá trình phát sinh, vận động và biến đổi. Quá trình ấy có thể bắt đầu từ trong quá khứ, hiện tại vẫn tiếp diễn và kéo dài đến tương lai. Đứng trên quan điểm lịch sử, phân tích nguồn gốc phát sinh, đánh giá đúng đắn hiện tại sẽ là cơ sở để đưa ra các dự báo xác thực về xu hướng phát triển trong thời gian sắp tới. Quan điểm này được vận dụng trong khi phân tích các giai đoạn chủ yếu của quá trình phát triển du lịch ở khu vực. 4.1.3. Quan điểm lãnh thổ Lãnh thổ du lịch được tổ chức như là một hệ thống liên kết không gian của các 3 đối tượng du lịch trên cơ sở các nguồn tài nguyên và dịch vụ cho du lịch. Việc nghiên cứu sự phát triển du lịch của khu du lịch Hồ Núi Cốc- Thái Nguyên và của vùng trung du miền núi phía Bắc. Quá trình phát triển du lịch của khu du lịch Hồ Núi Cốc là một phần trong quá trình phát triển du lịch của tỉnh Thái Nguyên và của cả nước. 4.1.4. Quan điểm sinh thái Phát triển du lịch phải gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái. Quan điểm sinh thái cho thấy sự cần thiết phải bảo vệ tính toàn vẹn của hệ sinh thái, đánh giá tác động của du lịch đến môi trường và khả năng chịu đựng của môi trường trước sự phát triển của kinh tế nói chung, du lịch nói riêng. 4.1.5. Quan điểm du lịch bền vững Mục tiêu của du lịch bền vững là bảo vệ tài nguyên và môi trường, tăng cường bảo tồn và chia sẻ lợi ích cho cộng đồng, đảm bảo sự phát triển kinh tế một cách bền vững. Kết hợp hài hoà nhu cầu của hiện tại và tương lai trên cả hai góc độ sản xuất và tiêu dùng du lịch nhằm đạt đến sự cân bằng giữa các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường. Luận văn quán triệt quan điểm này trong suốt quá trình đánh giá tiềm năng, phân tích hiện trạng và đề xuất giải pháp. 4.2. Phương pháp nghiên cứu 4.2.1. Phương pháp thu thập, xử lí số liệu,tài liệu Phương pháp này thực hiện nhằm nghiên cứu, sử lý các tài liệu trong phòng dựa trên cơ sở dữ liệu, tư liệu, tài liệu từ các nguồn khác nhau và từ thực tế. sau đó sử lý chúng để có được những kết luận cần thiết. tư liệu có thể là các công trình nghiên cứu trước đó, các bài viết, các báo cáo kinh doanh, báo cáo tổng kết … Phương pháp này giúp tiết kiệm thời gian, tiền bạc mà vẫn có được tầm nhìn khái quát về vấn đề nghiên cứu. Số liệu thống kê là một dạng tài liệu cần thiết trong quá trình thu thập tài liệu. Các bảng biểu với những số liệu tương đối cũng như tuyệt đối chính là nguồn tài liệu nói lên thực trạng hoạt động cũng như phát triển của đối tượng. Số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài được lấy từ các nguồn: Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê Thái Nguyên, Sở VH_TT&DL tỉnh Thái Nguyên…. 4.2.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh Thông tin, số liệu sau khi thu thập sẽ được so sánh, phân tích, tổng hợp cho phù hợp với mục đích của từng phần. Quá trình tổng hợp sẽ có được cái nhìn bao quát 4 về khu du lịch Hồ Núi Cốc. Qua phân tích, các thông tin được chắt lọc với độ tin cậy và mang lại hiệu quả cao nhất. 4.2.3. Phương pháp thực địa Đây là phương pháp không thể thiếu nhằm góp phần làm cho kết quả mang tính xác thực, khắc phục hiệu quả của những hạn chế của phương pháp thu thập, xử lý số liệu trong phòng. Các hoạt động chính khi tiến hành phương pháp này bao gồm: quan sát, mô tả, điều tra, ghi chép chụp ảnh tại điểm nghiên cứu: gặp gỡ trao đổi với các cơ quan quản lý tài nguyên, các cơ quan quản lý chuyên nghành của địa phương. 4.2.4. Phương pháp khai thác phần mềm hệ thống thông tin Các thông tin, số liệu và dự báo trong luận văn được xử lý bởi phần mềm MS Word, Excel để thể hiện các phân tích, đánh giá, so sánh và xu hướng du lịch của du lịch Hồ Núi Cốc - Thái Nguyên. 4.2.5. Phương pháp thống kê Sau khi thu thập thông tin, số liệu, tiến hành thống kê, sắp xếp chúng lại cho phù hợp với cấu trúc của đề tài, trình tự thời gian và lập ra các bảng biểu về quá trình phát triển kinh tế - xã hội của khu vực Hồ Núi Cốc cũng như ngành du lịch tỉnh Thái Nguyên. 5. Những đóng góp chủ yếu của luận văn - Đúc kết và xây dựng được cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. - Kiểm kê toàn diện tiềm năng du lịch của khu vực Hồ Núi Cốc-Thái Nguyên - Đánh giá thực trạng phát triển du lịch Hồ Núi Cốc -Thái Nguyên giai đoạn 2008-2012 và đề xuất một số giải pháp phát triển DLBV du lịch Hồ Núi Cốc trong giai đoạn tới. 6. Lịch sử nghiên cứu Trên thế giới: Nhiều nước trên thế giới đã tiến hành nghiên cứu về vấn đề phát triển du lịch bền vững từ những năm 80, đặc biệt là các quốc gia sớm có định hướng xác định du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn. Các nghiên cứu này được tiến hành theo hai hướng: - Nghiên cứu một cách tổng thể những vấn đề đặt ra liên quan đến phát triển du lịch bền vững trên quy mô quốc gia rồi sau đó tiến tới xây dựng các mô hình điểm về du lịch bền vững như ở Australia, Mỹ, Malaysia...[42]. 5 - Dựa trên việc xây dựng các mô hình điểm về phát triển du lịch bền vững để rút kinh nghiệm xây dựng các chính sách triển khai trên toàn quốc như ở Nepal, Ecuado, Senegal...[42]. Ở Việt Nam: : trước năm 2000, do nhiều điều kiện khách quan và chủ quan, nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững mới chỉ hạn chế ở một số công trình có liên quan như nghiên cứu cơ sở cho phát triển DLST [7],[23], đánh giá tác động của hoạt động du lịch đến tài nguyên môi trường [21], [23]. Từ năm 2000, đứng trước những vấn đề thực tiễn đặt ra trong quá trình phát triển, ngành du lịch Việt Nam đã tiến hành nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn cho phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam, trong đó, đề tài khoa học độc lập cấp nhà nước “Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam” (2000-2001) là công trình có giá trị cao về lý luận và thực tiễn cho phát triển du lịch bền vững. Tại Thái Nguyên đã có một số công trình nghiên cứu về du lịch như : “Quy hoạch phát triển du lịch Thái Nguyên điều chỉnh bổ xung đến năm 2010, định hướng đến năm 2015 và tầm nhìn chiến lược đến năm 2020” (2006) do Sở Thương mại và Du lịch Thái Nguyên chủ trì ; “Đề án phát triển du lịch Thái Nguyên giai đoạn 2009-2015” (2009). Kế thừa kết quả của các nghiên cứu trên, nhiều dự án quy hoạch phát triển du lịch các khu, điểm du lịch thời gian gần đây đã được thực hiện có xét đến các yếu tố về PTBV như các dự án quy hoạch phát triển khu du lịch Mộc Châu, quy hoạch phát triển khu du lịch Phú Quốc... Đề tài "Phát triển du lịch Hồ Núi CốcThái Nguyên theo hướng bền vững" là đề tài đầu tiên kế thừa các kết quả nghiên cứu trên, áp dụng vào địa bàn Hồ Núi Cốc, tỉnh Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ có những đóng góp đối với việc phát triển du lịch khu vực Hồ Núi Cốc nói riêng, tỉnh Thái Nguyên nói chung một cách bền vững. 7. Bố cục của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày qua 3 chương: 6 Chương 1. Cơ sở lý luận về du lịch và phát triển du lịch bền vững. Chương 2. Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch Hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên. Chương 3. Định hướng và giải pháp phát triển du lịch Hồ Núi Cốc-Thái Nguyên theo hướng bền vững. 7 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG 1.1. Khái niệm về du lịch Ở mỗi thời đại, quan niệm về du lịch có sự thay đổi bắt đầu ngay từ thời kì đồ đá, khi mà con người phải “đi” vì lí do sinh tồn trước cái đói và sự sợ hãi. Đến thời kì cường thịnh của đế quốc La Mã, các chuyến du ngoạn bằng ngựa đã mang mục đích tiêu khiển của tầng lớp thống trị. Khi tàu hoả ra đời vào thế kỉ XIX, nó tạo động lực cho du lịch phát triển hơn. Rồi lần lượt đến tàu thuỷ, ô tô, máy bay, chúng ngày càng làm cho du lịch gắn bó mật thiết với con người[30]. Năm 1925, Hiệp hội quốc tế các tổ chức du lịch được thành lập tại Hà Lan, đánh dấu bước ngoặt trong việc thay đổi, phát triển các khái niệm về du lịch. Đầu tiên, du lịch được hiểu là việc đi lại của từng cá nhân hoặc một nhóm người rời khỏi chỗ ở của mình trong khoảng thời gian ngắn đến các vùng xung quanh để nghỉ ngơi, giải trí hay chữa bệnh[29]. Năm 1985, I.I.Pirogionic đưa ra khái niệm: “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan tới sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức – văn hoá hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hoá” [30]. Ở Việt Nam, theo luật du lịch ban hành từ tháng 6 thăm 2005 và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2006: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong khoảng thời gian nhất định”. WTO định nghĩa: “Du lịch theo nghĩa hành động được định nghĩa là một hoạt động di chuyển vì mục đích giải trí, tiêu khiển và tổ chức các dịch vụ xung quanh hoạt động này. Người đi du lịch là người đi ra khỏi nơi mình cư trú một quãng đường tối thiểu là 80 km trong khoảng thời gian hơn 24 giờ với mục đích giải trí tiêu khiển” [10]. Còn nhiều quan niệm khác nữa về du lịch nhưng luận văn này, sử dụng định nghĩa về du lịch do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành trong luật Du lịch năm 2005. 8 1.1.1.Tài nguyên du lịch ’’Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch; là yếu tố cơ bản để hình thành các KDL, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch”[11]. Tài nguyên du lịch được chia ra làm hai loại là tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn. + Tài nguyên du lịch tự nhiên. Tài nguyên du lịch tự nhiên là các đối tượng, hiện tượng trong môi trường tự nhiên xung quanh chúng ta được sử dụng vào việc phục vụ cho mục đích du lịch.[11] Các thành phần của tự nhiên với tư cách là tài nguyên du lịch là địa hình, khí hậu, nguồn nước và sinh vật. - Địa hình là một thành phần quan trọng của tự nhiên, nơi diễn ra mọi hoạt động của con người. Đối với hoạt động du lịch, các dạng địa hình là yếu tố nền tạo phong cảnh ; một số kiểu địa hình đặc biệt (hang động, bãi biển...) và các di tích tự nhiên gắn với các truyền thuyết có giá trị để phát triển nhiều loại hình du lịch hấp dẫn. - Khí hậu là thành phần cơ bản của tự nhiên đã sớm được khai thác như một dạng tài nguyên du lịch quan trọng phục vụ du lịch nghỉ dưỡng. Các điều kiện khí hậu như nhiệt độ, bức xạ, gió... đã được khai thác để phục vụ cho các mục đích du lịch khác nhau. - Nguồn nước: bao gồm nguồn nước biển ven bờ, các thuỷ vực, các nguồn nước khoáng v.v... là một dạng tài nguyên du lịch quan trọng. Nhiều loại hình du lịch được phát triển trên cơ sở khai thác tài nguyên nước có sức hấp dẫn rất cao đối với khách du lịch. - Sinh vật: thảm thực vật cùng địa hình có giá trị tạo nên phong cảnh hấp dẫn và sống động hơn. Đối với một số loại hình du lịch như DLST, tham quan, nghiên cứu khoa học, tài nguyên sinh vật, trước hết là giá trị đa dạng sinh học, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Các dạng tài nguyên du lịch luôn có quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung và hỗ trợ cho nhau và cùng được khai thác để tạo nên các sản phẩm du lịch hoàn chỉnh, có 9 tính tổng hợp cao. Vì thế, các tài nguyên du lịch tự nhiên luôn được xem xét dưới góc độ tổng hợp tại mỗi một đơn vị lãnh thổ trong thời gian xác định. Ngoài các tài nguyên du lịch tự nhiên cơ bản trên, một số hiện tượng thiên nhiên đặc biệt như sự xuất hiện của sao chổi, hiện tượng nhật thực, núi lửa hoạt động, hiện tượng cực quang hoặc mưa sao v.v... cũng được xem là những tài nguyên du lịch giá trị, có sức hấp dẫn lớn đối với khách du lịch. Trong phân loại tài nguyên du lịch tự nhiên, tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng, tài nguyên du lịch tự nhiên có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau theo các tiêu chí khác nhau. Căn cứ vào khả năng tái tạo của tài nguyên, tài nguyên du lịch tự nhiên có thể được phân chia thành: tài nguyên tái tạo được và tài nguyên không tái tạo được. Tài nguyên tái tạo được là những tài nguyên dựa vào nguồn năng lượng được cung cấp hầu như là liên tục và vô tận từ vũ trụ vào trái đất, dựa vào qui luật thiên nhiên đã hình thành để tiếp tục tồn tại, phát triển và chỉ mất đi khi không còn nguồn năng lượng và thông tin. Tài nguyên tái tạo được là những tài nguyên có thể tự duy trì hoặc tự bổ sung một cách liên tục nếu được khai thác và quản lý tốt. Năng lượng mặt trời, năng lượng nước, gió, tài nguyên sinh học là những tài nguyên tái tạo được[14]. Tài nguyên không tái tạo được tồn tại một cách hữu hạn, chúng sẽ bị mất đi hoặc hoàn toàn bị biến đổi, không còn giữ được tính chất ban đầu sau quá trình sử dụng. Các loại khoáng sản, nhiên liệu khoáng, các thông tin di truyền bị mai một không giữ lại được cho đời sau là tài nguyên không tái tạo được. Về lý thuyết thì với thời gian hàng trăm triệu năm các tài nguyên này cũng có khả năng được tái tạo lại một cách tự nhiên, nhưng xét một cách thực tế theo yêu cầu của đời sống con người hiện nay thì các tài nguyên này phải được xem là không tái tạo được. Việc xác định tài nguyên du lịch tái tạo và không tái tạo sẽ là cơ sở quan trọng cho việc xây dựng chiến lược/kế hoạch sử dụng tài nguyên du lịch một cách có hiệu quả, góp phần đảm bảo phát triển du lịch bền vững. + Tài nguyên du lịch nhân văn Tài nguyên du lịch nhân văn là các đối tượng, hiện tượng do con người tạo ra trong suốt quá trình phát triển và có giá trị phục vụ cho nhu cầu du lịch. Tài nguyên du lịch nhân văn có giá trị nhận thức nhiều hơn giá trị giải trí, ít bị phụ thuộc vào các điều 10 kiện tự nhiên, thường tập trung ở các khu vực quần cư và thu hút du khách có mức thu nhập, có trình độ văn hoá cũng như yêu cầu nhận thức cao hơn. Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm các loại DTLS, lễ hội, các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học, các đối tượng văn hoá, thể thao và các hoạt động nhận thức khác. DTLSVH là những không gian vật chất cụ thể, khách quan, trong đó chứa đựng các giá trị điển hình về lịch sử, văn hoá do con người sáng tạo ra trong lịch sử. Nhìn chung, các DTLSVH dựa trên tính chất, đặc điểm hình thành, giá trị... có thể được chia thành các nhóm di tích văn hoá khảo cổ, di tích lịch sử, di tích văn hoá nghệ thuật và các loại danh lam thắng cảnh... Lễ hội là loại hình sinh hoạt văn hoá tổng hợp hết sức đa dạng và phong phú, một kiểu sinh hoạt tập thể của nhân dân sau thời gian lao động mệt nhọc, hoặc một dịp để con người hướng về một sự kiện lịch sử trọng đại: ngưỡng mộ tổ tiên, ôn lại truyền thống, hoặc là để thể hiện những khao khát, ước mơ mà cuộc sống thực tại chưa giải quyết được. Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học có ý nghĩa đối với du lịch là các tập tục lạ về cư trú, về tổ chức xã hội, về thói quen ăn uống, sinh hoạt, về kiến trúc cổ, các nét truyền thống đặc thù trong quy hoạch cư trú và xây dựng, trang phục dân tộc... Các đối tượng văn hoá - thể thao và các hoạt động nhận thức có ý nghĩa đối với du lịch bao gồm các trung tâm khoa học đào tạo nổi tiếng, các thư viện lớn có giá trị khu vực và quốc tế, các bảo tàng, các triển lãm nghệ thuật, triển lãm các thành tựu kinh tế, hội chợ, các trung tâm liên hoan âm nhạc, sân khấu, điện ảnh, các cuộc thi đấu thể thao quốc tế, các cuộc thi sắc đẹp, thời trang... 1.1.2. Khách du lịch Khách du lịch là những người đi ra khỏi môi trường sống thường xuyên của mình để đến một nơi khác trong thời gian ít hơn 12 tháng liên tục, với mục đích chính của chuyến đi là tham quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích khác ngoài việc tiến hành các hoạt động để đem lại thu nhập và kiếm sống ở nơi đến. Khái niệm khách du lịch này được áp dụng cho cả khách du lịch quốc tế, khách du lịch trong nước và áp dụng cho cả khách du lịch trong ngày và đi du lịch dài ngày có nghỉ qua đêm. 11 Khách du lịch quốc tế: được hiểu là những người đi ra khỏi môi trường sống thường xuyên của một nước đang thường trú đến một nước khác trong thời gian ít hơn 12 tháng với mục đích của chuyến đi không phải để tiến hành các hoạt động nhằm thu được thù lao ở nơi đến. Khách du lịch trong nước: là những người đi ra khỏi môi trường sống thường xuyên của mình ở trong nước với thời gian liên tục ít hơn 12 tháng cùng các mục đích của chuyến đi không phải để tiến hành các công việc nhằm thu được thù lao ở nơi đến. Nhìn chung, quan niệm về khách du lịch ít nhiều có những điểm khác nhau, nhưng chúng đều đề cập đến: - Động cơ khởi hành (có thể là đi tham quan, nghỉ dưỡng, thăm người thân, kết hợp kinh doanh…trừ động cơ lao động kiếm tiền). - Yếu tố thời gian (đặc biệt chú ý tới sự phân biệt giữa khách tham quan trong ngày và khác du lịch là những người nghỉ qua đêm hoặc có dụng một tối trọ). Ở nước ta, theo Luật Du lịch Việt Nam (năm 2005), tại điều 4, chương I thì “Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến” [10]. Tại điều 34, chương V qui định: “Khách du lịch gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế. Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú ở Việt Nam ra nước ngoài du lịch” [10]. 1.1.3. Khu du lịch Là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường. 12
- Xem thêm -