Tài liệu Phát triển dịch vụ phi tín dụng của các ngân hàng thương mại nhà nước việt nam

  • Số trang: 225 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 52 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN PHAN THỊ LINH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, Năm 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN PHAN THỊ LINH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số:62340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN THỊ BẤT Hà Nội, Năm 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận án PHAN THỊ LINH LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và thực hiện luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều tổ chức và cá nhân. Tôi xin chân thành cảm ơn các tổ chức và cá nhân đó. Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Bất, PGS.TS Lê Quốc Hội đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học thuộc Viện Ngân hàng – Tài chính - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; Trường Cao Đẳng Lương Thực – Thực phẩm Đà Nẵng; các chi nhánh của ngân hàng Ngoại Thương, ngân hàng Công Thương; ngân hàng Đầu Tư và Phát triển; ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các cán bộ Viện Sau Đại học – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn Anh Phan Văn Hùng, Anh Trần Thái Liêu, Chị Nguyễn Thị Thu Hoài, con gái Phan Quỳnh Giao cùng gia đình đã chia sẽ cùng tôi những khó khăn, động viên và tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tác giả luận án PHAN THỊ LINH MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1 1.Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................... 1 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 2 4. Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................................... 2 5. Những đóng góp mới của luận án ............................................................................... 3 6. Kết cấu luận án ............................................................................................................ 4 CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................ 6 1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu ...................................................................... 6 1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài .............................................................. 6 1.1.2. Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam................................................................. 9 1.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 12 1.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ............................................................................. 12 1.2.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu ........................................................... 13 CHƯƠNG 2:NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................ 17 2.1. Cơ sở lý luận về dịch vụ phi tín dụng của NHTM ................................................. 17 2.1.1. Dịch vụ ................................................................................................................ 17 2.1.2. Dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại ................................................ 24 2.1.3. Các loại dịch vụ phi tín dụng của NHTM ........................................................... 27 2.2. Phát triển dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại ................................... 34 2.2.1. Quan điểm về phát triển dịch vụ phi tín dụng của NHTM ................................. 34 2.2.2. Vai trò phát triển dịch vụ phi tín dụng của NHTM ............................................. 37 2.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển DVPTD của NHTM .................................... 41 2.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển DVPTD của NHTM .......................... 46 2.3. Kinh nghiệm phát triển DVPTD của một số NHTM nước ngoài và bài học cho các NHTM Việt Nam .......................................................................................................... 58 2.3.1. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ phi tín dụng của một số NH nước ngoài .......... 58 2.3.2. Bài học cho các ngân hàng thương mại Việt Nam.............................................. 67 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ......................................... 70 3.1. Tổng quan về các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam .............................. 70 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của các NHTMNN VN ................................ 70 3.1.2. Cơ hội và thách thức trong phát triển DVPTD của các NHTMNN VN ............. 72 3.1.3. Thực trạng các NHTMNN VN giai đoạn 2009 - 2013 ....................................... 78 3.2. Thực trạng phát triển DVPTD của các NHTMNN VN giai đoạn 2009 -2013 ...... 87 3.2.1. Đo lường mức độ phát triển DVPTD của các NHTMNN VN qua các chỉ tiêu đánh giá ......................................................................................................................... 87 3.2.2. Thực trạng phát triển một số DVPTD chủ yếu của các NHTMNN VN ............. 95 3.2.3. Phân tích kết quả điều tra về nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ phi tín dụng của các NHTMNN Việt Nam............................................................................. 100 3.3. Đánh giá chung về thực trạng phát triển DVPTD của các NHTMNN ................ 114 3.3.1. Những kết quả đạt được .................................................................................... 114 3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ........................................................................ 118 CHƯƠNG 4:GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ....................................... 125 4.1. Định hướng và mục tiêu phát triển DVPTD của các NHTMNNVN đến năm 2020 ..................................................................................................................................... 125 4.1.1. Định hướng phát triển DVPTD của các NHTMNN VN đến năm 2020 ........... 125 4.1.2. Mục tiêu phát triển DVPTD của các NHTMNN VN đến năm 2020 ................ 126 4.2. Giải pháp phát triển DVPTD của các NHTMNN Việt Nam ............................... 128 4.2.1. Giải pháp chung về phát triển DVPTD của các NHTMNN VN....................... 128 4.2.2. Giải pháp cụ thể về sự phát triển từng loại hình DVPTD ................................. 148 4.3. Một số kiến nghị................................................................................................... 154 4.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ ............................................................................. 154 4.3.2. Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước ............................................................. 156 4.4.3. Kiến nghị đối với Hiệp hội ngân hàng .............................................................. 158 KẾT LUẬN ................................................................................................................. 159 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ABC: Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc ANZ: Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên ANZ (Australia and New Zealand Banking Teller Machine) ATM: Hệ thống giao dịch tự động (Automatic Teller Machine) Agribank: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam BIDV: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam CAR: Hệ số an toàn vốn CLDV: Chất lượng dịch vụ CSKH: Chính sách khách hàng DVPTD: Dịch vụ phi tín dụng DVNH: Dịch vụ ngân hàng HSBC: Tập đoàn Tài chính Hong Kong và Thượng Hải L/C: Thư tín dụng (Letter Of Credit) NH: Ngân hàng NHTMNN: Ngân hàng thương mại nhà nước NHNO&PTNT: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam NLNH: Nguồn lực ngân hàng MLPP: Mạng lưới phân phối MT,CL: Mục tiêu, chiến lược GATS: Hiệp định chung về thương mại dịch vụ VCB: Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Vietinbank: Ngân hàng thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam VND: Việt Nam Đồng VN: Việt Nam XNK: Xuất nhập khẩu ST: Số tiền RRCV: Rủi ro cho vay TD: Tín dụng TCTD: Tổ chức Tín dụng UT&TH: Uy tín và Thương hiệu POS: Điểm chấp nhận thẻ QC,TT: Quảng cáo, tiếp thị WTO: Tổ chức Thương Mại Thế Giới DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Vốn chủ sở hữu của các NHTMNN Việt Nam Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu hoạt động của hệ thống NHTM (tháng 9/2013) Bảng 3.3: Hệ số CAR của các NHTMNN Việt Nam Bảng 3.4: Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cho vay trên nợ xấu và tổng dư nợ Bảng 3.5: Huy động tiết kiệm dân cư của các NHTMNN VN Bảng 3.6: Một số chỉ tiêu tài chính của các NHTMNN VN năm 2013 Bảng 3.7: Một số chỉ tiêu tài chính của các NHTM năm 2013 Bảng 3.8: Doanh số các DVPTD chủ yếu của các NHTMNN VN Bảng 3.9: Cơ cấu thu nhập – chi phí từ DVPTD của các NHTMNN VN Bảng 3.10: Số lượng DVPTD chủ yếu của các NHTMNN năm 2013 Bảng 3.11: Số lượng máy ATM và POS của các NHTMNN VN Bảng 3.12: Tổng hợp kết quả phân tích hồi quy Bảng 3.13: Doanh số dịch vụ thanh toán của các NHTMNN VN Bảng 3.14: Doanh số Thanh toán quốc tế của các NHTMNN VN Bảng 3.15: Lượng tiền kiều hối chuyển về Việt Nam qua hệ thống ngân hàng Bảng 3.16: Qui mô dịch vụ ngân hàng điện tử của các NHTMNN năm 2012 Bảng 3.17: Số lượng dịch vụ ngân hàng điện tử mới của các NHTMNN Bảng 3.18: Minh họa kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha cho các biến Bảng 3.19: Kết quả kiểm định KMO (biến quan sát) Bảng 3.20: Kết quả kiểm định KMO (biến phụ thuộc) Bảng 3.21: Đánh giá nguồn lực ngân hàng Bảng 3.22: Đánh giá về mạng lưới kênh phân phối dịch vụ Bảng 3.23: Đánh giá về chất lượng dịch vụ phi tín dụng Bảng 3.24: Đánh giá về chính sách khách hàng Bảng 3.25: Đánh giá về quảng cáo tiếp thị Bảng 3.26: Đánh giá về uy tín thương hiệu Bảng 3.27: Đánh giá về năng lực quản trị Bảng 3.28: Đánh giá về chiến lược phát triển dịch vụ Bảng 3.29: Phân tích tương quan Bảng 3.30: Tổng hợp kết quả phân tích hồi quy DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1: Phương pháp nghiên cứu Sơ đồ 3.1. Tổ chức hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ nợ xấu toàn ngành ngân hàng năm 2012 Biểu đồ 3.2: Thị phần dịch vụ sử dụng vốn toàn ngành ngân hàng năm 2012 Biểu đồ 3.3: Cơ cấu phương tiện thanh toán giai đoạn 2007-2013 Biều đồ 3.4: Thị phần của các ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2007 -2013 Biểu đồ 3.5: Mức độ tăng trưởng số lượng máy ATM, POS của các NHTMNN VN Biểu đồ 3.6: Mô tả hàm hồi quy Biểu đồ 3.7: Thị phần phát hành thẻ ghi nợ của các NHTMNN VN năm 2011 Biểu đồ 3.8: Doanh số dịch vụ ngân quỹ của các NHTMNN VN Biểu đồ 3.9: Tần số của phần dư chuẩn hóa 1 MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Hội nhập kinh tế quốc tế buộc các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam (VN) phải đương đầu với sức ép cạnh tranh quốc tế với sự thâm nhập của các NHTM ngoài, mạnh hơn về công nghệ, năng lực tài chính, chủng loại và chất lượng dịch vụ, tính chuyên nghiệp trong kinh doanh…Các NHTM VN buộc phải cũng cố và tăng cường khả năng cạnh tranh thông qua việc đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các dịch vụ tài chính,đặc biệt là các dịch vụ phi tín dụng (DVPTD), khi mà dịch vụ tín dụng(một dịch vụ mang lại thu nhập chính cho NH) luôn chứa đựng rủi ro cao. Các DVPTD không chỉ ít rủi ro mà còn mang lại các nguồn thu nhập bổ sung có tỷ trọng ngày càng tăng cho các NHTM. Thực tế ở nhiều nước cho thấy, trong những giai đoạn mà hoạt động tín dụng khó khăn như sau thời kỳ khủng hoảng và suy thoái kinh tế, sự phát triển các DVPTD là cần thiết, thậm chí là cứu cánh cho nhiều NHTM. Nhận thức được vai trò và ý nghĩa của việc phát triển DVPTD, các NHTMVN đã và đang nổ lực cố gắng thực hiện nhiều giải pháp để phát triển, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các dịch vụ ngân hàng(DVNH). Đặc biệt là DVPTD nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Phát triển DVPTD đã trở thành một trong những mục tiêu của chương trình tái cơ cấu hệ thống NHTM. Tuy nhiên, so với các nước khác trong khu vực và trên thế giới, sự phát triển của dịch vụ tài chính nói chung và DVPTD nói riêng ở VN còn có khoảng cách quá xa, đòi hỏi phải được tập trung mọi nguồn lực để đầu tư và phát triển. Xuất phát từ tình hình thực tế hiện nay, Tác giả đã lựa chọn “Phát triển dịch vụ phi tín dụng của các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam” làm đề tài luận án của mình. 2.Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Mục tiêu của luận án là trên cơ sở khoa học và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu, phân tích thực trạng phát triển DVPTD, từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp phát triển 2 dịch vụ phi tín dụng của các NHTMNN Việt Nam. 2.2. Mục tiêu cụ thể (1) Nghiên cứu mô hình/ khung phân tích nào thích hợp và xây dựng hệ thống các câu hỏi khảo sát để đánh giá phát triển DVPTD của các NHTMNN VN? (2) Luận giải những vấn đề lý luận về DVNH, DVPTD NH, trên cơ sở đó vận dụng, làm rõ được các khía cạnh cơ bản về phát triển DVPTD của các NHTMNN VN. (3) Nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm quốc tế về phát triển DVPTD đễ áp dụng vào điều kiện thực tiễn ở VN. (4) Đánh giá thực trạng phát triển DVPTD giai đoạn 2009-2013 thông qua các chỉ tiêu và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ phi tín dụng. (5) Tìm ra những cơ hội, thách thức thông qua đánh giá thực trạng phát triển DVPTD. (6) Đề xuất các giải pháp để phát triển DVPTD của các NHTMNN VN. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu:Sự phát triển DVPTD của NHTM. - Phạm vi không gian nghiên cứu:Hệ thống NHTMNN trên địa bàn Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh.Các NHTMNN được chọn làm phạm vi nghiên cứu là:NHNgoại Thương Việt Nam,NHCông Thương Việt Nam, NH Đầu Tư và Phát triển Việt Nam, NH Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. -Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2000 -2013 Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin đánh giá của nhân viên ngân hàng về nhân tố tác động đến phát triển DVPTDtrong giai đoạn 2010 -2012 - Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng phát triển DVPTD của các NHTMNN VN; Một số giải pháp phát triển DVPTDcủa các NHTMNN VN. 4. Câu hỏi nghiên cứu (1) Dựa trên tổng quan nghiên cứu nào để xác định hướng nghiên cứu tiếp theo cho luận án? 3 (2) Sử dụng khung phân tích/ mô hình nào để đánh giá phát triển DVPTD? (3) Áp dụng những nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm quốc tế về phát triển DVPTD trên thế giới vào điều kiện thực tiễn ở các NHTM VN như thế nào? (4) Đánh giá thực trạng phát triển DVPTD của các NHTMNN VNthông qua hệ thống các chỉ tiêu, các nhân tố tác động đến phát triển DVPTD? (5) Thông qua thực trạng phát triển DVPTD của các NHTMNN VN, phát triển DVPTD đã có những thuận lợi và gặp những khó khăn, thách thức gì? (6) Cần có những giải pháp gì để phát triển DVPTD của các NHTMNN VN? DỊCH VỤ NGÂN HÀNG DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA CÁC NHTMNN VN CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH PTDVPTD HƯỞNG PTDVPTD Các chỉ tiêu định tính Các chỉ tiêu định lượng Các nhân tố bên trong NH Các nhân tố bên ngoài NH Đánh giá thực trạng phát triển DVPTD của các NHTMNN VN Đề xuất một số giải pháp phát triển DVPTD của các NHTMNN VN Sơ đồ 1: Phương pháp nghiên cứu 4 5. Những đóng góp mới của luận án Trên cơ sở kế thừa nền tảng lý luận và thực tiễn của nhiều nghiên cứu từ trước về phát triển DVPTD của các NHTM, luận án có một số đóng góp mới, khác biệt với các nghiên cứu trước đây, cụ thể như sau: (1) Dựa trên cơ sở so sánh chi phí và lợi ích để xác định giới hạn của việc tăng qui mô các DVPTD của NHTM NN (2) Trên cơ sở nguồn số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính của 4 NHTMNN, luận án đã xử lý số liệu nhằm phân tích, đánh giá và cho thấy có sự tác động tích cực của DVPTD đến tình hình và kết quả hoạt động dịch vụchung của NH. (3) Tác giả đã thực hiện khảo sát bằng phiếu điều tra đối với nhân viên NH và thông qua xử lý nguồn số liệu này để thấy rõ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DVPTD. (4) Tác giả đã vận dụng hàm hồi qui để tiến hành đánh giá và chứng minh chi phí đầu tư vào DVPTD có mối quan hệ đến lợi nhuận của NH. Và chứng minh được “Nếu chi phí đầu tư vào DVPTD ở 30% thì lợi nhuận cực đại đạt được sẽ là 34%”. (5) Tác giả đã sử dụng tối đa nguồn số liệu thứ cấp để thực hiện phân tích, đánh giá thực trạng phát triển DVPTD giai đoạn 2009 -2013. Từ đó, đưa ra một số giải pháp phát triển DVPTD và kiến nghị đối với Chính Phủ; Ngân hàng nhà nước; Hiệp hội ngân hàng. 6. Kết cấu luận án Tên luận án: “Phát triển dịch vụ phi tín dụng của các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam”. Bố cục luận án: Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục các công trình nghiên cứu của tác giả đã công bố, danh mục các tài liệu tham khảo, danh mục phụ lục. Luận án gồm có 4 chương: 5 Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan và phương pháp nghiên cứu. Chương 2:Những vấn đề cơ bản về dịch vụ phi tín dụng và phát triển dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại. Chương 3: Thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng của các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam. Chương 4: Giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng của các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam. 6 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu 1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài - Chien-Chiang Lee , Shih-Jui Yang ,Chi-Hung Chang[41]:Non-interest income, profitability, and risk in banking industry: A cross-country analysis: Nhóm tác giả đã nghiên cứu tác động của thu nhập ngoài lãi (tức là thu nhập từ các DVPTD)đến lợi nhuận và rủi ro từ các NHTM. Từ kết quả khảo sát cho 967 NHTM cổ phầnở Châu Á, nhóm tác giả kết luận: Các hoạt động ngoài lãi của các NH Châu Á đã làm giảm rủi ro, nhưng không làm tăng lợi nhuận (dựa trên số liệu khảo sát lớn). Cụ thể, khi xem xét chuyên môn NH và mức thu nhập của một quốc gia, kết quả trở nên phức tạp. Hoạt động ngoài lãi giảm, lợi nhuận và rủi ro tăng lên đối với các NH chuyên về tiết kiệm. Các tác động cũng khác nhau đối với từng loại hình NH như hợp tác xã và các NHTMđầu tư. Mặt khác, các hoạt động ngoài lãi tăng nguy cơ rủi ro cho các NH ở các nước có thu nhập cao, trong khi tăng lợi nhuận hoặc giảm thiểu rủi ro cho các NH ở các nước thu nhập trung bình hoặc thấp. Và kết luận cuối cùng mà nhóm tác giả cho thấy thu nhập ngoài lãi bị tác động bởi lĩnh vực hoạt động chuyên sâu củaNH và mức thu nhập của một quốc gia. Các lĩnh vực hoạt động chuyên sâu củaNH quan trọng đối với hiệu quả của việc đa dạng hóa nguồn doanh thu. - Wahyu Yuwana Hidayat , Makoto Kakinaka , Hiroaki iyamoto [50]: Bank risk and non-interest income activities in the Indonesian banking industry. Nhóm tác giả đã nghiên cứu về mối quan hệ giữa rủi ro NHvàthu nhập ngoài lãi của hệ thống NH ở Ấn Độtrong giai đoạn 2002 -2008. Phân tích đã cho thấy bằng chứng rõ ràng rằng tác động của hoạt động DVPTD đến rủi ro NH phụ thuộc rất lớn vào qui mô tài sản của NH. Cụ thể, mức độ thu nhập từ DVPTD thấp liên quan đến rủi ro cho các NH có qui mô tài 7 sản nhỏ. Ngược lại, mức độ thu nhập từ DVPTD cao liên quan đến rủi ro cho các NH có qui mô tài sản lớn. Phát hiện này cho thấy cần bãi bỏ qui định khuyến khích các NH tham gia nhiều hơn vào các hoạt độngDVPTD có thể ảnh hưởng xấu đến hệ thống NH nói chung mà các NH có qui mô tài sản lớn đang đóng một vai trò quan trọng ở Ấn Độ. - Matthias Köhler[45] : Does non-interest income make banks more risky? Retailversus investment-oriented banks. Tác giả đã nghiên cứu tác động của thu nhập ngoài lãi đến rủi ro NH giữa các loại hình hoạt động NH nhưretail- versus investmentoriented banks. Cụ thể hơn, các NH khác tập trung vào các dịch vụ cho vay và nhận tiền gửi trở nên ổn định hơn nếu họ tăng thị phần của các hoạt động thu nhập ngoài lãi. Còn các NH như:Investment-oriented bankstrở nên rủi ro đáng kể. Họ không chỉ tạo ra một tỷ lệ cao trong thu nhập từ các hoạt động phi truyền thống, mà còn tham gia vào các hoạt động khác nhau từ các NH bán lẻ. Điều này có thể hạn chế những lợi ích tiềm năng cho các NH đầu tư theo hướng đa dạng hóa thu nhập ngoài lãi. Ngụ ý của tác giả nói lên rằng: có sự tác động khác nhau giữa thu nhập ngoài lãi đến rủi ro NH của các loại hình NH: Retail- versus investment-oriented banks. - Ilias Santouridis ,Maria Kyritsi[42]: Investigating the Determinants of Internet Banking Adoption in Greece.Nhóm tác giả nghiên cứu cụ thể với một DVNH là dịch vụ internet banking. Dịch vụ internet banking giúp cho người sử dụng truy cập vào dịch vụ NH nhanh hơn, giảm thời gian, truy cập trực tiếp từ bất cứ nơi nào trên thế giới, chi phí thấp hơn và loại bỏ sự lo lắng do mang tiền mặt. Tuy nhiên, internet banking vẫn chưa được tập trung rộng rãi. Nhóm tác giả nghiên cứu với mục đích là để xác định những yếu tố nổi bật nhất ảnh hưởng đến khách hàng sử dụng dịch vụ internet banking ở Hy Lạp. Nghiên cứu được tiến hành bằng cách sử dụng một bảng hỏi và phỏng vấn khách hàng. Mục đích của nghiên cứu là đo lường nhận thức của khách hàng về tính tiện ích, mức độ an toàn, yên tâm, sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng các dịch vụ internet banking. Nghiên cứu đã cho ra kết quả Cronbach's alphadao động từ 0,88 và 0,93. 8 - Tiago Oliveira , Miguel Faria , Manoj Abraham Thomas , Aleš Popovič[48]: Extending the understanding of mobile banking adoption: When UTAUT meets TTF and ITM.Nhóm tác giả đề xuất và nghiên cứu mô hình về tầm quan trọng và mối quan hệ giữa nhận thức của người sử dụng mobile banking (Mbanking), tin tưởng ban đầu trong dịch vụ MBanking, và sự phù hợp giữa công nghệ và MBanking. Kết hợp sức mạnh của 3 mô hình: task technology fit (TTF), Usage of technology (UTAUT), Initial trust model (ITM). Nghiên cứu cho thấy: điều kiện thuận lợi và ý định hành vi trực tiếp ảnh hưởng MBanking. Tin tưởng ban đầu, đặc điểm công nghệ, và công nghệ phù hợp với nhiệm vụ có tổng số ảnh hưởng đến ý định hành vi. Bài viết cung cấp thông tin giá trị để ra quyết định có liên quan trong việc thực hiện và triển khai các dịch vụ MBanking. Đối với các nhà nghiên cứu, bài viết nhấn mạnh tính hữu ích của việc tích hợp TTF, UTAUT, ITM trong việc quyết định để nghiên cứu áp dụng công nghệ mới. - Li Li , Yu Zhang [43]: Are there diversification benefits of increasing noninterest income in the Chinese banking industry? Bài viết của nhóm tác giảđề cập đến đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh phi truyền thống tác động đến thu nhập ngoài lãi của hệ thống NH Trung Quốc, dựa trên dữ liệu toàn ngành NH Trung Quốc trong giai đoạn 1986-2008. Ở cấp độ tổng hợp, có những lợi ích của đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh phi truyền thống làm gia tăng thu nhập ngoài lãi. Tuy nhiên thu nhập ngoài lãi có biến động cao hơn so với thu nhập lãi thuần, và lợi ích cận biên của đa dạng hóa tiềm năng giảm với sự gia tăng thu nhập ngoài lãi, các hệ số tương quan của tốc độ tăng trưởng thu nhập lãi thuần và thu nhập ngoài lãi chủ yếu là không đạt. Qua phân tích mô hình của nhóm tác giả chỉ ra rằng tác động của thu nhập ngoài lãi trên doanh thu và rủi ro ngành NH của Trung Quốc là không đáng kể. Nhìn chung, kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả cho thấy thu nhập ngoài lãi đã làm đa dạng hóa doanh thu choNH, nhưng tăng sự phụ thuộc vào thu nhập ngoài lãi có thể làm trầm trọng thêm rủi ro/ lợi nhuận phi thương mại cho NH Trung Quốc. 9 - Van der Westhuizen, Gert[49]: The role of interest income and non-interest income on the relative efficiency of bank regions: The case of a large south African bank. Nhóm tác giả đã sử dụng dữ liệu Envelopment Analysis (DEA) để ước lượng hiệu quả kỹ thuật, phân bổ chi phí của 37 chi nhánh của các NH lớn ở Nam Phi. Hai mô hình được áp dụng để xác định tác động của thu nhập lãi và thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả hoạt động của NH. Kết luận của nghiên cứu là: NH có thể trở nên hiệu quả hơn bằng các di chuyển ra khỏi thu nhập lãi với thu nhập ngoài lãi như nguồn thu nhập chính của NH. Các NH cần phải được di chuyển ra khỏi vai trò truyền thống của các trung gian (cách tiếp cận trung gian) cho một vai trò cung ứng các dịch vụ khác nhau. Thu nhập lãi là đơn chiều theo ý nghĩa của NH dự trữ Nam Phi. Thu nhập ngoài lãi là đa chiều với các tùy chọn khác nhau có sẵn trong cung ứng dịch vụ cho khách hàng (ví dụ bán chéo dịch vụ và hướng tới NH 1 cửa). 1.1.2. Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam Liên quan đến vấn đề “Phát triển dịch vụ phi tín dụng của các NHTMVN” đã có một số tác giả tiếp cận ở các mảng nghiệp vụ và góc độ khác nhau. Một vài công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến các nghiệp vụDVPTDcủa các NHTMVN trong thời gian qua như: Nghiên cứu về các dịch vụ phi tín dụng hiện đại: - Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Tuấn Linh[16], Những giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại các ngân hàng thương mại nhà nước ở Việt Nam.Luận án đã trình bày một cách tổng quan về thẻ của các NHTM, đánh giá thực trạng phát triển thẻ của các NHTMNN từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ trong nước và ngang tầm với thế giới. - Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thu Hương[7], Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Luận án đã trình bày về những vấn đề lý luận về phát triển DVNH điện tử trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế,
- Xem thêm -