Tài liệu Phát triển dịch vụ logistics tại công ty dịch vụ cảng cá cát lở - vũngtàu

  • Số trang: 91 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 73 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

-i- LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; Các số liệu trong luận văn là trung thực, nội dung trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc; Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung nghiên cứu trong Luận văn này. Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2011 Người cam đoan Đoàn Mạnh Hiếu - ii - LỜI CẢM ƠN Phát triển dịch vụ Logistics là một trong những định hướng quan trọng trong phát triển kinh tế những năm tới của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; đây là lĩnh vực nghiên cứu mới đối ngành thủy sản Việt Nam nói chung và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nói riêng. Một số nghiên cứu được thể hiện trong Luận văn Cao học “Phát triển dịch vụ Logistics tại Công ty dịch vụ Cảng cá Cát Lở - Vũng Tàu”, lần đầu được tiến hành trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chắc chắn còn có những khiếm khuyết, hạn chế. Nhưng với sự tận tình, hướng dẫn giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế thủy sản - Trường Đại học Nha Trang, sự cộng tác, tạo điều kiện thuận lợi của Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, bà con ngư dân, gia đình và các bạn đồng nghiệp, tôi đã hoàn thành Luận văn tốt nghiệp cao học. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến: Ban Giám hiệu, Khoa Kinh tế Thủy sản, các phòng, ban của Trường Đại học Nha Trang. Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, bà con ngư dân, gia đình và các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện về vật chất, tinh thần, thời gian cần thiết để tôi hoàn thành Luận văn. Đặc biệt tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới Tiến sỹ Đỗ Văn Ninh; Thạc sỹ Thái Ninh đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn này. Nha Trang, tháng 10 năm 2011 Học viên Đoàn Mạnh Hiếu - iii - MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN............................................................................................................ i LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. ii MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ.................................................................... vii MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1 Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS............................6 1.1. Các quan niệm về Logistics và dịch vụ Logistics ................................................6 1.1.1. Logistics là gì? ..............................................................................................6 1.1.2. Dịch vụ Logistics ..........................................................................................7 1.1.3. Sơ lược về dịch vụ Logistics cảng cá ..........................................................8 1. 2. Đặc điểm và vai trò của dịch vụ Logistics ..........................................................9 1.2.1. Đặc điểm của dịch vụ Logistics ....................................................................9 1.2.2. Vai trò của dịch vụ Logistics ......................................................................12 1.3. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của dịch vụ Logistics..................................18 1.3.1. Doanh thu các hoạt động dịch vụ Logistics................................................18 1.3.2. Chi phí từ các hoạt dộng dịch vụ hậu cần...................................................18 1.3.3. Chỉ tiêu lợi nhuận........................................................................................19 1.3.4. Mức độ thỏa mãn của khách hàng ..............................................................19 1.3.5. Các chỉ tiêu về kho, bao bì, vận tải hàng hóa .............................................20 1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển các dịch vụ Logistics........................21 1.4.1. Điều kiện chung về kinh tế, chính trị, xã hội..............................................21 1.4.2. Môi trường địa lý, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp ........................23 1.4.3. Tình hình tài chính của doanh nghiệp.........................................................23 1.4.4. Các yếu tố thuộc về cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp ..................23 1.4.5. Nguồn nhân lực hoạt động hậu cần và kĩ năng quản trị của doanh nghiệp....................................................................................................................24 1.4.6. Nhu cầu của khách hàng và tình hình tiêu thụ trên thị trường....................24 1.4.7. Mức độ cạnh tranh trên thị trường về các dịch vụ ......................................25 1.4.8. Quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .........................................25 1.4.9. Cơ sở hạ tầng phần mềm liên quan đến công nghệ thông tin .....................26 - iv - 1.4.10. Danh mục vật tư hàng hóa sản xuất và tiêu thụ ........................................26 Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ CẢNG CÁ CÁT LỞ - VŨNG TÀU......................................................28 2.1. Tổng quan về Công ty dịch vụ cảng cá Cát Lở -Vũng Tàu ...............................28 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ..............................................................28 2.1.2. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật Logistics của Cảng.................................................32 2.2. Các yếu tố tác động đến dịch vụ Logistics của Công ty Dịch Vụ Cảng cá Cát Lở -Vũng Tàu .....................................................................................................35 2.2.1. Điều kiện chung về kinh tế, chính trị, xã hội..............................................35 2.2.2. Môi trường địa lý, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp ........................35 2.3. Thực trạng phát triển các dịch vụ Logistics của Công ty Dịch Vụ Cảng cá Cát Lở -Vũng Tàu .....................................................................................................40 2.3.1. Vốn và tài sản của Công ty .........................................................................40 2.3.1. Phân tích kết quả kinh doanh đã đạt được của Công ty..............................45 2.3.2. Phân tích hoạt động nhân sự tại Công ty ....................................................48 2.3.4. Tình hình phát triển dịch vụ Logistics tại Công ty .....................................50 2.4. Khó khăn và thuận lợi của hoạt động dịch vụ Logistics tại Công ty dịch vụ cảng cá Cát Lở - Vũng Tàu .......................................................................................51 2.4.1 Những thuận lợi ...........................................................................................51 2.4.2. Những khó khăn..........................................................................................52 2.4.3. Những cơ hội ..............................................................................................54 2.4.4. Những thách thức........................................................................................56 2.5. Phân tích ma trận SWOT ...................................................................................62 Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ CẢNG CÁ CÁT LỞ - VŨNG TÀU..................................63 3.1. Mục tiêu, phương hướng phát triển các dịch vụ Logistics của Công ty ............63 3.1.1. Xu thế phát triển của dịch vụ Logistics trong thời gian tới ........................63 3.1.2. Định hướng phát triển kinh doanh Logistics của Công ty dịch vụ cảng cá Cát Lở - Vũng Tàu...................................................................................66 3.2. Giải pháp chủ yếu phát triển các hoạt động dịch vụ Logistics của Công ty dịch vụ cảng cá Cát Lở - Vũng Tàu ..........................................................................67 3.2.1. Giải pháp 1: Giải pháp về hoàn thiện bộ máy tổ chức................................67 -v- 3.2.2. Giải pháp 2: Giải pháp về nguồn nhân lực .................................................69 3.2.3. Giải pháp 3: Giải pháp về vốn và phát triển cơ sở vật chất ........................70 3.2.4. Giải pháp 4: Giải pháp về công nghệ thông tin ..........................................70 3.2.5. Giải pháp 5: Xây dựng chợ đấu giá nhằm đảm bảo tính minh bạch về giá cả và chất lượng sản phẩm ..............................................................................71 3.2.6. Giải pháp 6: Giải pháp về dịch vụ khách hàng ...........................................72 Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................75 4.1. Kết luận ..............................................................................................................75 4.2. Một số kiến nghị với Chính phủ.........................................................................75 4.2.1. Cải cách thủ tục hành chính, phát triển cơ sở hạ tầng ................................75 4.2.2. Tăng cường vai trò của Bộ, ngành và cơ quan quản lý cảng cá .................80 4.2.3. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Hiệp hội ................................................80 TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................83 - vi - DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Tổng mức lưu chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu .........................................14 Bảng 1.2. Tốc độ tăng trưởng GDP từ 2005-2010 ........................................................15 Bảng 2.1. Hạng mục cầu cảng .......................................................................................33 Bảng 2.2. Hạng mục cơ sở hậu cần dịch vụ ..................................................................34 Bảng 2.3. Bảng phân tích kết cấu và biến động nguồn vốn của Công ty Dịch vụ Cảng cá Cát Lở - Vũng Tàu từ năm 2008 – 2010 ........................................................41 Bảng 2.4. Bảng phân tích cơ cấu và biến động tài sản của Công ty Dịch vụ Cảng cá Cát Lở - Vũng Tàu từ năm 2008 – 2010...................................................................43 Bảng 2.5. Bảng cơ cấu lao động của Công ty Dịch vụ cảng cá Cát Lở - Vũng Tàu từ năm 2007 đến năm 2010 ...........................................................................................49 - vii - DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức .................................................................................................30 Biểu đồ 2.1. Lượt tàu cập cảng......................................................................................45 Biểu đồ 2.2. Hải sản qua cảng .......................................................................................45 Biểu đồ 2.3. Hải sản qua cảng (chở từ cảng khác đến) .................................................46 Biểu đồ 2.4. Dịch vụ cung ứng xăng dầu ......................................................................46 Biểu đồ 2.5. Dịch vụ cung ứng điện cho tàu tại cảng....................................................47 Biểu đồ 2.6. Doanh thu dịch vụ Logistics .....................................................................47 -1- MỞ ĐẦU Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng lớn về biển, được đánh giá là một trong 10 trung tâm đa dạng sinh học biển và một trong 20 vùng biển có nguồn lợi hải sản giàu có nhất thế giới. Việt Nam có chỉ số biển khoảng 0,01 cao gấp 6 lần giá trị trung bình của thế giới, có bờ biển dài trên 3.260 km. Vùng lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam khoảng 0,1 triệu km2 với trên 4.000 đảo lớn nhỏ trải dọc từ Bắc vào Nam và hai quần đảo ngoài khơi Hoàng Sa, Trường Sa chiếm vị trí tiền tiêu cực kỳ trọng yếu trong Biển Đông. Cùng với diện tích đất liền trên 330 nghìn km2, hệ thống sông ngòi dày đặc với nhiều cửa sông, eo vịnh, đầm phá, đặc điểm 8 vùng sinh thái khác nhau, Việt Nam có thể phát triển nuôi trồng thủy sản từ vùng núi, trung du, đồng bằng đến các vùng biển đảo và đặc biệt việc phát triển khai thác thủy sản ở hầu hết các thủy vực từ vùng ven bờ đến vùng khơi, hay trong nội địa. Đó là ưu thế để phát triển việc sản xuất và khai thác thuỷ sản nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Sử dụng thực phẩm thủy sản trong bữa ăn hàng ngày đang trở thành xu hướng phổ biến trên thế giới. Nhu cầu hội nhập ngành thủy sản Việt Nam ngày càng sâu rộng vào thị trường thủy sản Thế giới càng trở lên cấp thiết. Hơn nữa, để thực hiện Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020 và tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nghề cá, gắn với việc tổ chức lại sản xuất ngành thủy sản ở tất cả các lĩnh vực: khai thác, nuôi trồng, cơ khí hậu cần dịch vụ và chế biến thủy sản theo chuỗi giá trị sản phẩm từ sản xuất nguyên liệu đến chế biến tiêu thụ, nhằm nâng cao hiệu quả tối ưu cho sản phẩm thủy sản Việt Nam. Theo chủ trương của Nhà nước về phát triển khai thác hải sản xa bờ, đội tàu cá xa bờ ngày càng phát triển. Từ năm 1997, chỉ có trên 1.000 tàu cá đóng theo chương trình vay vốn ưu đãi của Nhà nước, đến nay với sự đầu tư của ngư dân đội tàu cá xa bờ đã lên đến 24.180 chiếc. Nghề khai thác hải sản xa bờ phát triển không những mang lại lợi ích kinh tế đáng kể mà còn có tác dụng giảm áp lực khai thác ven bờ, nơi nguồn lợi hải sản đã bị cạn kiệt và góp phần tăng cường bảo vệ chủ quyền, an ninh trật tự trên biển. Khai thác hải sản luôn giữ vai trò quan trọng trong ngành thuỷ sản đồng thời góp phần tăng cường bảo vệ an ninh quốc phòng và chủ quyền lãnh hải. Những năm gần đây, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, ngành khai thác hải sản đang có những chuyển biến tích cực trong việc chuyển đổi cơ cấu theo hướng phát triển vươn ra khơi -2- đánh bắt xa bờ. Để đáp ứng cho việc vươn khơi đánh bắt xa bờ cần có cơ sở hậu cần, dịch vụ nghề cá bao gồm: - Các cơ sở thiết kế, đóng lắp tàu thuyền; - Các cơ sở sản xuất các trang, thiết bị lắp đặt trên tàu; - Hệ thống các cảng, bến cá; - Hệ thống đảm bảo hàng hải và thông tin liên lạc; các dịch vụ thông tin về ngư trường, nguồn lợi, thị trường, cung ứng dịch vụ hậu cần trên biển, dịch vụ kho bãi, bốc dỡ, xăng dầu, nước đá … Thực hiện chính sách đổi mới nền kinh tế thị trường đã được hình thành ở Việt Nam: kinh tế Việt đang có tốc độ tăng trưởng cao so với khu vực. Việc gia nhập khu vực Mậu dịch tự do với các nước ASEAN (1995), ASEM (1996), APEC (1997), bình thường hoá quan hệ với Hoa Kỳ, gia nhập WTO (2006), đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đã mở ra một thời kỳ mới, tạo nhiều cơ hội phát triển cho nền kinh tế nước ta, trong đó có dịch vụ Logistics. Trên thế giới Logistics là một mảng thị trường khá phổ biến nhưng ở Việt Nam nó còn khá mới mẻ. Nếu theo tính toán thì chi tiêu hàng năm của một quốc gia cho mảng Logistics là rất lớn. Ở những quốc gia có nhiều kinh nghiệm về quản lý chuỗi Logistics như các nước Châu Âu và Mỹ thì chi tiêu cho Logistics cũng chiếm tới khoảng 10% GDP. Ở các nước đang phát triển thì chi phí này còn cao hơn. Trung Quốc chi cho dịch vụ Logistics đã chiếm tới 19% GDP [34]. Trong bảng xếp hạng thế giới, Việt Nam xếp ở vị trí thứ 53 về hiệu quả hoạt động Logistics. So với vị trí thứ 1 của Singapore, thì Việt Nam vẫn còn ở tương đối xa. Nếu so sánh riêng trong khu vực ASEAN (không tính đến Brunei), thì Việt Nam ở vị trí thứ 5 sau Singapore, Malaysia, Thailand và Indonesia. Ở vị trí này, hệ thống Logistics của Việt Nam được đánh giá trung bình so với mức tốt nhất của Singapore. Để góp phần hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của dịch vụ Logistics trong khai thác cảng cá của Việt Nam trong thời gian tới của ngành Thủy sản nói riêng và nền kinh tế đất nước nói chung, Tôi chọn đề tài“Phát triển dịch vụ Logistics tại Công ty dịch vụ Cảng cá Cát Lở - Vũng Tàu” nhằm mục tiêu: - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về Logistics – khả năng ứng dụng và phát triển trong kinh doanh của Công ty. -3- - Phân tích và đánh giá thực trạng dịch vụ Logistics của Công ty dịch vụ Cảng cá Cát Lở - Vũng Tàu. - Đề xuất những giải pháp để hoàn thiện, nâng cao hiệu quả các dịch vụ Logistics của Công ty dịch vụ Cảng cá Cát Lở - Vũng Tàu, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh doanh của Cảng cá và đảm bảo cung cấp hàng hóa/dịch vụ cho khách hàng với tổng chi phí nhỏ nhất, kịp thời nhất, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới. 1. Ý nghĩa của việc nghiên cứu - Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về Logistics ở các Công ty, khẳng định vai trò và tính tất yếu của các hoạt động Logistics. - Thông qua việc nghiên cứu các dịch vụ Logistics đầu vào và đầu ra, đề tài rút ra những đánh giá về thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ Logistics của Cảng cá. - Khẳng định Logistics là một xu hướng tất yếu của mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh. - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả dịch vụ Logistics và hoạt động của cảng cá nói chung và cảng cá Cát Lở nói riêng. - Đề xuất xây dựng các quy định quản lý cảng cá, và tổ chức các hoạt động Logistics của Cảng cá, từng bước góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa ngư nghiệp, đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế của ngành thủy sản cả nước. 2. Một số hướng nghiên cứu - Nghiên cứu phát triển hệ thống Logistics của ngành Thủy sản. - Nghiên cứu phát triển hệ thống Logistics của cảng cá. - Nghiên cứu phát triển dịch vụ Logistics trong Khai thác thủy sản. 3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu - Phạm vi nghiên cứu: Dịch vụ Logistics đầu vào và đầu ra của Công ty dịch vụ cảng cá Cát Lở trong kinh doanh. - Đối tượng nghiên cứu: Các dịch vụ chủ yếu về Logistics của Công ty dịch vụ cảng cá Cát Lở từ năm 2006-2010. -4- 4. Phương pháp nghiên cứu 4.1. Phương pháp thu thập số liệu Thu thập các số liệu từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Bà Rịa-Vũng Tàu: Số liệu về tàu thuyền, công suất tàu và trang thiết bị thông tin hàng hải, cở sở hậu cần nghề cá... 4.2. Phương pháp nghiên cứu 4.2.1. Phương pháp phân tích tài liệu Trước khi tiến hành điều tra thực địa, tác giả sử dụng phương pháp kế thừa/phân tích tài liệu có sẵn để bước đầu nắm được những vấn đề liên quan đến kinh tế xã hội, hoạt động khai thác hải sản cùng với những chủ trương, chính sách liên quan đến phát triển nghề khai thác hải sản của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Kết quả của phương pháp nghiên cứu này là nắm được tổng quan vấn đề nghiên cứu. Trên cơ sở đó, giúp cho việc chọn mẫu được chính xác hơn. Đồng thời, phương pháp này giúp cho việc tìm hiểu, phát hiện những khía cạnh nghiên cứu chưa được đề cập. 4.2.2. Phương pháp thảo luận nhóm tập trung Việc hình thành và tổ chức các hoạt động khai thác hải sản cũng như các chủ trương, chính sách liên quan đến phát triển khai thác hải sản là vấn đề cá nhân - Xã hội, cộng đồng - Nhà nước rất phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của xã hội, của cộng đồng ngư dân. Do đó, nghiên cứu này sẽ sử dụng phương pháp thảo luận nhóm gồm các hộ gia đình, các chủ tàu, cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện, cấp xã.Từ đó rút ra được các vấn đề trọng tâm cần nghiên cứu và phát triển để hoàn thiện Luận văn . Để cung cấp các thông tin định tính, nhanh và khách quan, khi tiến hành phương pháp thảo luận nhóm, Tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu có sự tham gia (PRA) dành cho đối tượng thu thập thông tin là cộng đồng ngư dân. Với phương pháp PRA sẽ tiếp xúc làm việc với các bên liên quan để thấy rõ những phát hiện hay kết quả nghiên cứu không phản ánh quan điểm chủ quan của nhà nghiên cứu mà là của đối tượng nghiên cứu. -5- 4.2.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng Phương pháp định lượng sử dụng phương pháp trưng cầu ý kiến. Trên cơ sở dữ liệu và các tài liệu thu thập được sử dụng phương pháp SWOT để phân tích và đánh giá. Đồng thời, tiến hành phân tích tính hiệu quả và mức độ ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động của cảng, dựa trên tiêu chí hiệu quả và bền vững từ đó xác định và định lượng được hiệu quả của các chính sách đến quá trình sản xuất về mặt kinh tế và xã hội. 4.3. Xử lý, phân tích các số liệu, thông tin thu thập Hiệu chỉnh số liệu thu được trong quá trình phỏng vấn. Xử lý và phân tích số liệu. Việc xử lý thông tin và số liệu thu thập được chủ yếu triển khai nhờ sử dụng máy tính và theo nhóm chuyên đề trên Excel. Các dữ liệu định tính được xử lý, phân tích thống kê mô tả và tổng hợp. Các số liệu được tổng hợp và phân tích theo các bảng biểu, bao gồm: bảng số liệu chung, các bảng tương quan, so sánh có kèm theo các chỉ số trắc nghiệm số thống kê để kiểm tra giả thuyết nghiên cứu. Cơ sở dữ liệu được thiết lập dựa trên các kết quả đánh giá theo các chỉ số, tiêu chí đã được xác định. 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị luận văn được kết cấu bao gồm 4 chương: Chương 1. Những vấn đề chung về dịch vụ Logistics. Chương 2. Thực trạng phát triển dịch vụ Logistics tại Công ty dịch vụ cảng cá Cát Lở - Vũng Tàu. Chương 3. Giải pháp chủ yếu phát triển dịch vụ Logistics tại Công ty dịch vụ cảng cá Cát Lở - Vũng Tàu. Chương 4. Kết luận và kiến nghị. -6- Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS 1.1. Các quan niệm về Logistics và dịch vụ Logistics 1.1.1. Logistics là gì? Bước vào thế kỷ XX, nhờ áp dụng những kỹ thuật sản xuất tiên tiến và những thành tựu khoa học công nghệ mới làm cho nền sản xuất vật chất của xã hội đạt được năng suất lao động cao. Nhưng muốn tối ưu hóa quá trình sản xuất kinh doanh, giảm giá thành sản phẩm và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường thì cần phải cải tiến và hoàn thiện hệ thống quản lý phân phối vật chất để giảm tới mức thấp nhất thiệt hại do tồn kho, ứ đọng nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm trong quá trình sản xuất và lưu thông. Hệ thống phân phối vật chất này còn gọi là “Logistics”. Vậy Logistics là gì? Ban đầu Logistics được sử dụng như một từ chuyên môn trong quân đội, được hiểu với nghĩa là công tác hậu cần. Napoleon đã từng định nghĩa: Logistics là hoạt động để duy trì lực lượng quân đội. Sau này cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội người ta sử dụng nó rộng rãi trong sản xuất kinh doanh, được lan truyền từ nước này sang nước khác, từ châu lục này sang châu lục kia hình thành nên Logistics toàn cầu. Logistics đã phát triển rất nhanh chóng và hiện nay nó được ghi nhận như một chức năng kinh tế chủ yếu, một công cụ hữu hiệu mang lại thành công cho các doanh nghiệp cả trong lĩnh vực sản xuất lẫn dịch vụ. Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Logistics: Theo hội đồng quản trị Logistics Mỹ: “Logistics là quá trình lên kế hoạch, thực hiện và kiểm soát hiệu quả chi phí của dòng và lưu trữ nguyên vật liệu, hàng tồn, thành phẩm và các thông tin có liên quan từ điểm xuất phát đến điểm tiêu thụ, nhằm mục đích thỏa mãn những yêu cầu của khách hàng”. Theo tác giả Donald J.Bowersox – CLM Proceeding- 1987: “Logistics là một nguyên lý đơn lẻ nhằm hướng dẫn quá trình lên kế hoạch, định vị và kiểm soát các nguồn nhân lực và tài lực có liên quan tới hoạt động phân phối vật chất, hỗ trợ sản xuất và hoạt động mua hàng”. Theo cuốn “ An Intergrated Approach to Logistics Management” của viện kỹ thuật công nghệ Florida-Mỹ: “Logistics là việc quản lý sự vận động và lưu giữ của nguyên vật liệu vào trong doanh nghiệp của hàng hóa trong lúc sản xuất tại doanh nghiệp và hàng thành phẩm đi ra khỏi doanh nghiệp”. -7- Theo ủy ban quản lý Logistics của Mỹ: “Logistics là quá trình lập kế hoạch, chọn phương án tối ưu để thực hiện việc quản lý, kiểm soát việc di chuyển và bảo quản có hiệu quả về chi phí và ngắn nhất về thời gian đối với nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm cũng như các thông tin tương ứng từ giai đoạn tiền sản xuất cho đến khi hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng”. Theo giáo sư người Anh Martin Christopher thì “Logistics là quá trình quản trị chiến lược công tác thu mua vận chuyển nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm (và dòng thông tin tương ứng) trong một doanh nghiệp và qua các kênh phân phối của doanh nghiệp để tối đa hóa lợi nhuận hiện tại và tương lai thông qua việc hoàn tất các đơn hàng với chi phí thấp nhất”. Theo quan điểm đúng thì “ Logistics là quá trình cung cấp đúng sản phẩm đến đúng khách hàng một cách đúng số lượng, đúng điều kiện, đúng địa điểm, đúng thời gian với chi phí phù hợp cho khách hàng tiêu dùng sản phẩm”. Như vậy, Logistics là nghệ thuật và khoa học của quản lý và điều chỉnh luồng di chuyển của hàng hóa, năng lượng, thông tin và nguồn nhân lực như sản phẩm dịch vụ và con người, từ nguồn lực của sản xuất đến thị trường. Nó thể hiện sự hợp nhất của thông tin liên lạc, vận tải, tồn kho, lưu kho, giao nhận nguyên liệu, bao bì đóng gói. 1.1.2. Dịch vụ Logistics Khi nói đến Logistics, cần phải đề cập tới khái niệm dịch vụ Logistics. Nếu như ở Việt Nam, Logistics còn là một dịch vụ mới mẻ thì trên thế giới đã là một dịch vụ hoạt động lâu năm với nhiều tập đoàn hoạt động với quy mô toàn cầu như: Maersk Logistics, Mitsui OSK, APL...Tuy nhiên, với một nền sản xuất phát triển mạnh mẽ, nhu cầu xuất nhập khẩu tăng cao. Nếu chỉ tính theo tỷ lệ trên đây thì phí dịch vụ Logistics trên thị trường Việt Nam có một doanh số khổng lồ và hứa hẹn tốc độ tăng trưởng rất mạnh mẽ. Theo ông Bùi Văn Trung - Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam, nói một cách đơn giản, dịch vụ Logistics là việc thực hiện và kiểm soát toàn bộ hàng hóa cùng những thông tin có liên quan từ nơi hình thành nên hàng hóa cho đến điểm tiêu thụ cuối cùng. Ông Hồ Kim Lân - Tổng thư ký Hiệp hội Cảng biển nhận định, Logistics là một hoạt động tổng hợp mang tính dây chuyền, hiệu quả của quá trình này có tầm quan trọng quyết định đến tính cạnh tranh của ngành công nghiệp và thương mại mỗi quốc gia. -8- Đối với những nước phát triển như Nhật và Mỹ chi phí Logistics chiếm khoảng 10% GDP. Đối với những nước kém phát triển thì tỷ lệ này có thể hơn 30%. Vậy Logistics không phải là dịch vụ đơn lẻ mà là một chuỗi dịch vụ, do đó thuật ngữ này luôn được viết ở dạng số nhiều “ Logistics” [32]. Sự phát triển dịch vụ Logistics có ý nghĩa đảm bảo cho việc vận hành sản xuất, kinh doanh các dịch vụ khác được đảm bảo về thời gian và chất lượng. Logistics phát triển tốt sẽ mang lại khả năng tiết giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. Theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (Điều 233): lần đầu tiên khái niệm về dịch vụ Logistics được pháp điển hóa. Luật quy định ''Dịch vụ Logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao'' [20]. Dịch vụ Logistics theo Luật Thương mại Việt Nam 2005, bao gồm: - Dịch vụ bốc xếp hàng hoá, bao gồm cả hoạt động bốc xếp container. - Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt động kinh doanh kho bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị. - Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa. - Dịch vụ bổ trợ khác, bao gồm cả hoạt động tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi lô-gi-stíc; hoạt động xử lý lại hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó; hoạt động cho thuê và thuê mua container. Qua các khái niệm trên, ta thấy mặc dù logistic và dịch vụ Logistics là hai khái niệm khác nhau nhưng đều có chung một nội dung là hoạt động quản lý dòng lưu chuyển của nguyên vật liệu từ khâu mua sắm qua quá trình lưu kho, sản xuất ra sản phẩm và phân phối tới tay người tiêu dùng. Logistics là một dịch vụ, tồn tại để cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp, cho khách hàng của doanh nghiệp. 1.1.3. Sơ lược về dịch vụ Logistics cảng cá • Dịch vụ Cung ứng xăng dầu; • Dịch vụ Cung ứng nước đá; • Dịch vụ Cung ứng ngư lưới cụ -9- • Dịch vụ Kho lạnh, kho bảo quản; • Dịch vụ Cung ứng điện, nước; • Dịch vụ cung cấp nhu yếu phẩm; • Dịch vụ Bốc xếp; • Hệ thống nhà sơ chế; • Hệ thống chợ cá; 1.2. Đặc điểm và vai trò của dịch vụ Logistics 1.2.1. Đặc điểm của dịch vụ Logistics Logistics là một dịch vụ, do đó nó mang đầy đủ các đặc điểm của ngành dịch vụ nói chung, bao gồm: - Dịch vụ là sản phẩm vô hình, chất lượng dịch vụ rất khó đánh giá, vì nó chịu nhiều yếu tố tác động như người bán, người mua và cả thời điểm mua bán dịch vụ đó. VD: đối với một sản phẩm hữu hình ta có thể quy định rõ về chất lượng sản phẩm như thế nào nhưng dịch vụ phải dựa vào đòi hỏi của từng khách hàng. - Là sản phẩm vô hình, dịch vụ có sự khác biệt về chi phí so với các sản phẩm vật chất. - Sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời, nên cung cầu dịch vụ không thể tách rời nhau mà phải tiến hành cùng lúc. Nếu chưa có khách hàng thì chưa có hệ thống tạo ra dịch vụ. - Không có tồn kho vì dịch vụ không thể cất giữ trong kho, làm phần đệm điều chỉnh sự thay đổi nhu cầu thị trường như các sản phẩm vật chất khác. - Trao đổi giao dịch dựa rất nhiều vào nhu cầu của khách hàng, không theo một cơ chế nhất định mà phải thay đổi, thích ứng tùy theo hoàn cảnh. - Tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và nhận được sự góp ý của khách hàng chiếm tỉ lệ cao. Ngoài những đặc điểm chung của một dịch vụ thì dịch vụ Logistics còn có những đặc điểm riêng có sau: Logistics là tổng hợp các hoạt động của doanh nghiệp trên 3 khía cạnh chính, đó là Logistics sinh tồn, Logistics hoạt động và Logistics hệ thống: + Logistics sinh tồn có liên quan tới các nhu cầu cơ bản của cuộc sống. Logistics sinh tồn đúng như tên gọi của nó xuất phát từ bản năng sinh tồn của con người, đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của con người: cần gì, cần bao nhiêu, khi nào cần - 10 - và cần ở đâu. Logistics sinh tồn cung cấp nền tảng cho Logistics hoạt động. Nó tương đối ổn định và có thể dự đoán được ở mọi thời điểm và ở bất cứ môi trường nào. + Logistics hoạt động là bước phát triển mới của Logistics sinh tồn và gắn với toàn bộ quá trình và hệ thống sản xuất các sản phẩm của doanh nghiệp. Logistics hoạt động liên quan tới quá trình vận động và lưu kho của nguyên liệu đầu vào và trong, đi qua và đi ra khỏi doanh nghiệp, thâm nhập vào các kênh phân phối trước khi đi đến tay người tiêu dùng cuối cùng. + Logistics hệ thống giúp ích cho việc duy trì hệ thống hoạt động. Các yếu tố của Logistics hệ thống bao gồm các máy móc thiết bị, nguồn nhân lực, công nghệ, cơ sở hạ tầng nhà xưởng, …Các yếu tố này không thể thiếu và phải được phối hợp chặt chẽ thì mới có thể duy trì sự hoạt động của một hệ thống sản xuất hay lưu thông. Logistics sinh tồn, hoạt động và hệ thống có mối liên hệ chặt chẽ, tạo cơ sở hình thành hệ thống Logistics hoàn chỉnh. Logistics hỗ trợ hoạt động của các doanh nghiệp: Logistics hỗ trợ toàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp, ngay cả khi sản phẩm đã ra khỏi dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp và đến tay người tiêu dùng. Một doanh nghiệp có thể kết hợp bất cứ yếu tố nào của Logistics với nhau hay tất cả các yếu tố Logistics tùy theo yêu cầu của doanh nghiệp mình. Logistics còn hỗ trợ hoạt động của doanh nghiệp thông qua quản lý di chuyển và lưu trữ nguyên vật liệu đi vào doanh nghiệp và bán thành phẩm di chuyển trong doanh nghiệp. Logistics là sự phát triển cao, hoàn chỉnh của dịch vụ vận tải giao nhận, vận tải giao nhận gắn liền và nằm trong Logistics. Cùng với quá trình phát triển của mình, Logistics đã làm đa dạng khóa khái niệm vận tải giao nhận truyền thống. Từ chỗ chỉ thay mặt khách hàng để thực hiện các khâu rời rạc như thuê tàu, lưu cước, chuẩn bị hàng, đóng gói hàng, tái chế, làm thủ tục thông quan, … cho tới cung cấp dịch vụ trọn gói từ kho đến kho (Door to Door). Từ chỗ đóng vai trò đại lý, người được ủy thác trở thành một chủ thể chính trong các hoạt động vận tải giao nhận với khách hàng, chịu trách nhiệm trước các nguồn Luật điều chỉnh. Ngày nay, để có thể thực hiện nghiệp vụ của mình, người giao nhận phải quản lý một hệ thống đồng bộ từ giao nhận tới vận tải, cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh, bảo quản hàng hóa trong kho, phân phối hàng hóa đúng nơi, đúng lúc, sử dụng thông tin điện tử để theo dõi, kiểm tra, … Như vậy, người giao nhận vận tải trở thành người cung cấp dịch vụ Logistics. - 11 - Logistics là sự phát triển hoàn thiện dịch vụ vận tải đa phương thức. Trước đây, hàng hóa đi theo hình thức hàng lẻ từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu và trải qua nhiều phương tiện vận tải khác nhau, vì vậy xác suất rủi ro mất mát đối với hàng hóa là rất cao, và người gửi hàng phải ký nhiều hợp đồng với nhiều người vận tải khác nhau mà trách nhiệm của họ chỉ giới hạn trong chặng đường hay dịch vụ mà họ đảm nhiệm. Tới những năm 60-70 của thế kỷ XX, cách mạng container trong ngành vận tải đã đảm bảo an toàn và độ tin cậy trong vận chuyển hàng hóa, là tiền đề và cơ sở cho sự ra đời và phát triển vận tải đa phương thức. Khi vận tải đa phương thức ra đời, chủ hàng chỉ phải ký một hợp đồng duy nhất với người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO-Multimodal Transport Operator). MTO sẽ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ việc vận chuyển hàng hóa từ khi nhận hàng cho tới khi giao hàng bằng một chứng từ vận tải duy nhất cho dù anh ta không phải là người chuyên chở thực tế. Như vậy, MTO ở đây chính là người cung cấp dịch vụ Logistics [33]. Logistics là một chuỗi các dịch vụ: Logistics không phải là một dịch vụ đơn lẻ mà là một chuỗi gồm nhiều dịch vụ như dịch vụ bốc xếp hàng hóa, dịch vụ kho bãi, lưu giữ hàng hóa, dịch vụ vận tải, dịch vụ khách hàng, và các dịch vụ bổ trợ khác (đóng gói, bao bì, ghi kí mã hiệu, mã vạch, xử lý hàng hóa bị trả lại, hàng tồn kho…). Dịch vụ Logistics mang tính chất liên ngành: Do dịch vụ Logistics bao gồm nhiều hoạt động và các hoạt động này chịu sự quản lý của nhiều bộ ngành có liên quan. Logistics là quá trình quản lý dòng vận động và lưu chuyển của nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm nên nó liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đến lĩnh vực thương mại. ngoài ra, Logistics còn liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải do Logistics bao gồm các hoạt động giao nhận, vận tải, kho bãi và sử dụng hệ thống cơ sở hạ tầng của ngành giao thông vận tải. Như vậy, Logistics là dịch vụ mang tính chất liên ngành, chịu sự quản lý của nhiều bộ ngành như: Bộ công thương, Bộ Giao thông vận tải, tổng cục đường sắt, hàng hải… Logistics là hoạt động quản lý dòng lưu chuyển của nguyên vật liệu từ khâu mua sắm qua quá trình lưu kho, sản xuất ra sản phẩm và phân phối tới tay người tiêu dùng. Do đó, dịch vụ Logistics gắn liền với các khâu của quá trình sản xuất. Dịch vụ Logistics được thực hiện tốt sẽ giúp cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục, đảm bảo về thời gian và chất lượng thông qua quá trình bảo quản và cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất. Khi sản phẩm được sản xuất ra, Logistics sẽ tham gia vào quá trình - 12 - phân phối, vận chuyển hàng hóa tới người tiêu dùng: vận chuyển hàng hóa, lưu kho bãi, giao hàng cho khách hàng; đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, dịch vụ Logistics còn bao gồm cả việc làm thủ tục hải quan. Dịch vụ Logistics phát triển trên cơ sở sử dụng những thành tựu công nghệ thông tin một cách triệt để. Để thực hiện quy trình Logistics có rất nhiều công việc và nhiều công văn, giấy tờ, chứng từ…Khi quy mô sản xuất của doanh nghiệp còn nhỏ, nhu cầu ít, quá trình này không quá phức tạp và có thể thực hiện được bằng tay. Nhưng khi sản xuất phát triển, lượng hàng hóa cung cấp ngày càng nhiều cả về số lượng và chủng loại, nhu cầu đặt hàng nhiều…thì doanh nghiệp không thể xử lý bằng tay được mà phải nhờ vào máy vi tính, hệ thống công nghệ thông tin, phần mềm quản lý…thì mới có thể xử lý kịp thời và chính xác được. Do đó, khi công nghệ thông tin phát triển, việc ứng dụng các thành tựu của nó sẽ giúp cho dịch vụ Logistics của doanh nghiệp cũng phát triển, xử lý đơn hàng, phản hồi thông tin nhanh chóng, giảm lượng hàng dự trữ, quản lý tình hình xuất, nhập, tồn kho vật tư…[10]. 1.2.2. Vai trò của dịch vụ Logistics Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới theo hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa, dịch vụ Logistics ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng thể hiện ở cả dưới giác độ của nền kinh tế quốc dân và dưới góc độ ngành, doanh nghiệp. - Vai trò của Logistics đối với nền kinh tế quốc dân: Logistics là công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu (GVCGlobal Value Chain) như cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thị trường cho các hoạt động kinh tế. Logistics là một chuỗi các hoạt động liên tục, có mối liên hệ chặt chẽ gắn kết với nhau, có tác động qua lại lẫn nhau. Nên nếu xem xét Logistics ở góc độ chung của nền kinh tế thì Logistics là một mối liên kết kinh tế xuyên suốt hầu như toàn bộ quá trình sản xuất, lưu thông phân phối hàng hóa. Ngày nay, doanh thu từ hoạt động Logistics khá cao, nhất là đối với những nước phát triển ở khu vực Bắc Mĩ, Châu Âu và một số quốc gia ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương, nó chiếm từ 1015% GDP. Do đó nếu hiệu quả hoạt động Logistics được nâng cao thì sẽ có tác dụng lớn trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của đất nước [16]. Logistics có vai trò hỗ trợ cho luồng chu chuyển các giao dịch kinh tế. Nền kinh tế chỉ có thể phát triển nhịp nhàng, đồng bộ khi mà chuỗi dịch vụ Logistics hoạt động liên tục, nhịp nhàng và đồng bộ. Từ đó giúp cho hoạt động lưu thông hàng hóa dịch vụ - 13 - thông suốt, góp phần thúc đẩy việc mở rộng khả năng tiêu dùng, nâng cao mức hưởng thụ của các cá nhân và doanh nghiệp, gắn kết nền kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới, làm tăng khả năng lưu chuyển hàng hóa.
- Xem thêm -