Tài liệu Phát triển công nghiệp ở tỉnh bắc giang luận văn ths

  • Số trang: 123 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 130 |
  • Lượt tải: 4
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- DƯƠNG VĂN TUẤN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ Hà Nội - 2012 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- DƯƠNG VĂN TUẤN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH BẮC GIANG Chuyên ngành : Kinh tế chính trị Mã số : 60 31 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. PHAN HUY ĐƯỜNG Hà Nội - 2012 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. i DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH ........................................................ ii MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN MỘT TỈNH NÔNG NGHIỆP ............ 9 1.1. CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP .................... 9 1.1.1. Công nghiệp................................................................................... 9 1.1.2. Phát triển công nghiệp ................................................................. 12 1.2. CÁC ĐIỀU KIỆN VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở MỘT TỈNH NÔNG NGHIỆP................................ 18 1.2.1. Các điều kiện phát triển công nghiệp ........................................... 18 1.2.2. Tiêu chí đánh giá phát triển công nghiệp...................................... 29 1.3. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ TỈNH VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO TỈNH BẮC GIANG ...... 34 1.3.1. Tỉnh Phú Yên ............................................................................... 34 1.3.2. Tỉnh Thừa Thiên - Huế ................................................................ 37 1.3.3. Tỉnh Đồng Nai ............................................................................. 40 1.3.4. Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Bắc Giang............................ 41 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH BẮC GIANG............................................................................................... 43 2.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH BẮC GIANG....................................................... 43 2.1.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................ 43 2.1.2. Các nhân tố kinh tế- xã hội .......................................................... 46 2.1.3. Cơ chế chính sách và chủ trương phát triển công nghiệp của tỉnh Bắc Giang .............................................................................................. 52 2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH BẮC GIANG TRONG GIAI ĐOẠN 2005- 2010 ............................................ 57 2.2.1. Tốc độ tăng trưởng công nghiệp của tỉnh Bắc Giang ................... 57 2.2.2. Giá trị gia tăng (VA) công nghiệp ............................................... 60 2.2.3. Năng lực cạnh tranh công nghiệp ................................................ 61 2.2.4. Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp................................................. 64 2.2.5. Phát triển các mô hình sản xuất công nghiệp ................................ 68 2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH BẮC GIANG TRONG THỜI GIAN QUA ................................. 72 2.3.1. Kết quả đạt được .......................................................................... 72 2.3.2. Hạn chế trong phát triển công nghiệp ........................................... 73 2.3.3. Nguyên nhân của các hạn chế ...................................................... 74 CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC GIANG NHỮNG NĂM TỚI..................... 77 3.1. BỐI CẢNH MỚI TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CỦA BẮC GIANG.................................................................. 77 3.1.1. Bối cảnh quốc tế .......................................................................... 77 3.1.2. Trong nước và của tỉnh ................................................................ 81 3.2. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC GIANG ................................................................................ 83 3.2.1. Quan điểm ................................................................................... 83 3.2.2. Định hướng phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Giang ..................... 84 3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC GIANG TRONG NHỮNG NĂM TỚI ............................... 88 3.3.1. Thực hiện tốt công tác xây dựng, quản lý và thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp; tập trung đầu tư xây dựng các khu, cụm công nghiệp ở các địa phương có lợi thế ........................................................ 88 3.3.2. Đẩy mạnh cải cách hành chính; xây dựng, bổ sung các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp .................................... 90 3.3.3. Mở rộng các hình thức huy động vốn đầu tư cho phát triển công nghiệp, đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư .................................... 92 3.3.4. Tăng cường phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp .............. 94 3.3.5. Khuyến khích chuyển giao và tiếp nhận công nghệ thích hợp ...... 98 3.3.6. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng chủ yếu và có chính sách thị trường đúng đắn..................................................................................... 99 3.3.7. Đổi mới phương thức quản lý nhà nước để tạo đột phá trong phát triển công nghiệp của Bắc Giang ......................................................... 102 3.3.8. Đẩy mạnh hoạt động bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên, hướng tới nền công nghiệp xanh, bền vững. ....................................... 104 KẾT LUẬN ............................................................................................... 108 TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 110 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT KÝ HIỆU NGUYÊN NGHĨA 1 ASEAN 2 CNH, HĐH 3 DN 4 DNNN 5 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài 6 GDP Tổng thu nhập quốc nội 7 HTX Hợp tác xã 8 KCN Khu công nghiệp 9 KKT Khu kinh tế 10 KT-XH 11 NGO Tổ chức phi chính phủ 12 ODA Viện trợ phát triển chính thức 13 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 14 TTCN Tiểu thủ công nghiệp 15 TW 16 UBND 17 USD Đô la Mỹ 18 VA Giá trị gia tăng 19 XHCN Xã hội chủ nghĩa 20 WTO Tổ chức thương mại thế giới Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhà nước Kinh tế - xã hội Trung ương Uỷ ban nhân dân i DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH STT SỐ HIỆU 1 Bảng: 2.1 NỘI DUNG TRANG Tăng trưởng kinh tế giai đoạn (2001-2005) và (200648 2010) 2 Bảng: 2.2 Cơ cấu GDP và cơ cấu lao động trên địa bàn tỉnh 49 3 Bảng: 2.3 Cơ cấu nhân lực theo nhóm tuổi 51 4 Bảng: 2.4 Cơ cấu theo nhóm tuổi của dân số trong độ tuổi lao động 52 năm 2010 Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn (2001-2005) và 5 Bảng: 2.5 60 (2006-2010) 6 Bảng: 2.6 7 Bảng: 2.7 Cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2001-2010 64 Cơ cấu sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế giai 67 đoạn 2006-2011 8 Hình: 2.1 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI năm 2011 63 9 Hình: 2.2 Cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Giang năm 2010 65 ii MỞ ĐẦU 1- Tính cấp thiết của đề tài Sau hơn 20 năm đổi mới, nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử. Đất nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế- xã hội và đang đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH); kinh tế tăng trưởng khá nhanh, bước đầu xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN; đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện; hệ thống chính trị và khối đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố và tăng cường; sức mạnh tổng hợp của đất nước được củng cố; vị thế của nước ta trên trường quốc tế không ngừng được nâng cao. Trong giai đoạn hiện nay, Đảng và Nhà nước ta luôn xác định phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm; điều đó đã được thể hiện rõ trong Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2011- 2020 là: “tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển nhanh, bền vững; phát huy sức mạnh toàn dân tộc, xây dựng nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo định hướng XHCN”. Với đặc điểm nước ta là một nước có nền kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, nông dân chiếm số đông nên để phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, điều đó đòi hỏi sự nỗ lực, cố gắng rất lớn của các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương. Trong đó phát triển kinh tế- xã hội nói chung cũng như phát triển công nghiệp nói riêng là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của mỗi ngành, mỗi địa phương, góp phần vào sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước. Là một tỉnh trung du- miền núi, nhưng Bắc Giang có vị trí địa lý khá thuận lợi, nằm trong hành lang phát triển kinh tế Lạng Sơn- Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh, cộng với hệ thống giao thông đa dạng, gồm cả đường bộ, đường sắt và đường sông, tạo điều kiện để Bắc Giang phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương, thu hút đầu tư phát triển kinh tế, văn hoá- xã hội và 1 quốc phòng- an ninh. Trong những năm qua, các cấp uỷ Đảng, chính quyền tỉnh Bắc Giang đã luôn coi trọng nhiệm vụ lãnh đạo phát triển kinh tế, trong đó có công nghiệp, coi đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để đẩy nhanh tốc độ CNH, HĐH trên địa bàn tỉnh. Mặc dù còn nhiều khó khăn, thách thức song Bắc Giang đã đẩy mạnh ứng dụng tiên bộ khoa học công nghệ vào xây dựng và phát triển kinh tế. Nhờ vậy, ngành công nghiệp của tỉnh đã đạt được những thành tựu đáng kể. Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2005- 2010 tăng nhanh so với giai đoạn 2000 2005. Đến nay, trên địa bàn tỉnh đã hình thành một số khu công nghiệp như: Đình Trám, Song Khê- Nội Hoàng, Quang Châu, Vân Trung- Việt Hàn, cụm Công nghiệp ô tô Đồng Vàng, nhà máy Nhiệt điện Sơn Động và 9 cụm công nghiệp ở các huyện, thành phố Bắc Giang. Những cơ sở kinh tế này bước đầu đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương, tạo cơ sở để thu hút đầu tư, là tiền đề cho công nghiệp phát triển với tốc độ cao trong thời gian tới, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động khu vực nông nghiệp, nông thôn, đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, đến nay, Bắc Giang vẫn là một tỉnh có nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, cơ cấu lao động vẫn chủ yếu là nông dân. Điểm xuất phát đi lên CNH, HĐH của tỉnh thấp, kinh tế kém phát triển, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, các tiềm năng, nguồn lực và lợi thế cho phát triển kinh tế tuy đã được khai thác nhưng còn nhiều hạn chế. Việc phát triển công nghiệp của tỉnh còn gặp nhiều khó khăn, thách thức. Quy mô sản xuất công nghiệp còn nhỏ bé, hiệu quả không cao; sức cạnh tranh của sản phẩm thấp, chưa có sản phẩm mũi nhọn. Trình độ sản xuất và năng lực tiếp nhận, chuyển giao công nghệ của doanh nghiệp còn yếu. Các doanh nghiệp chưa thật sự quan tâm đến việc nghiên cứu, cải tiến, đổi mới công nghệ nâng cao giá trị hàng hoá, tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Tiến độ giải phóng mặt bằng, xây 2 dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệp chậm, gặp nhiều khó khăn. Số dự án đã được cấp phép đầu tư nhưng chưa triển khai hoặc triển khai không đúng tiến độ còn nhiều. Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp còn chậm, tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu GDP còn thấp… Đó là những hạn chế cần được quan tâm khắc phục trong thời gian tới. Để kinh tế của tỉnh phát triển nhanh thì việc tập trung phát triển công nghiệp cần được quan tâm chỉ đạo nhiều hơn nữa. Bởi vậy, việc nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn đề về lý luận và thực tiễn, đánh giá đúng thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân và đề xuất phương hướng, các giải pháp cho phát triển công nghiệp là vấn đề rất quan trọng và cấp thiết. Là một cán bộ của tỉnh Bắc Giang, được học tập, nghiên cứu chuyên sâu về các vấn đề kinh tế chính trị ở Trường Đại học Kinh tế- Đại học Quốc gia Hà Nội; vì vậy tác giả chọn vấn đề “phát triển công nghiệp ở tỉnh Bắc Giang” làm đề tài luận văn thạc sỹ, chuyên ngành Kinh tế Chính trị. 2- Tình hình nghiên cứu Phát triển công nghiệp nói chung là một vấn đề lớn, quan trọng, nhất là trong giai đoạn hiện nay, nên đã được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, tổng kết thực tiễn. Đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về phát triển công nghiệp ở Việt Nam. Tiêu biểu trong số đó là: Hoàn thiện chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam (năm 2005), do GS.TS Kenichi Ohno và GS.TS Nguyễn Văn Thường (chủ biên). Trong công trình này các tác giả đã gợi ý thiết kế một chiến lược phát triển công nghiệp toàn diện và hiện thực ở Việt Nam; so sánh chiến lược phát triển công nghiệp của Việt Nam với các nước trong khu vực; nêu lên những kinh nghiệm của các nước ASEAN trong phát triển các ngành công nghiệp điện, điện tử, sản xuất ô tô, xe máy và một số ngành công nghiệp phụ trợ. Trên cơ sở đó, công trình rút ra những bài học kinh nghiệm bổ ích cho ngành công nghiệp Việt Nam. 3 Lựa chọn và thực hiện chính sách phát triển kinh tế ở Việt Nam (năm 1998) của Viện Chiến lược và phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Công trình này đã giành một phần để phân tích, đánh giá, lựa chọn và đề ra chính sách phát triển các ngành công nghiệp xuất khẩu như công nghiệp điện, điện tử, chế tạo, dệt may; công nghiệp sửa chữa tàu; những ngành công nghiệp nhiều vốn và những ngành công nghiệp non trẻ như công nghiệp ô tô và phụ tùng, thép, lọc hóa dầu, phân bón, xi măng... của Việt Nam. Những thành tựu, hạn chế và thách thức của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta trong điều kiện toàn cầu hóa của GS.TS. Vũ Đình Cự (Tạp chí Lý luận chính trị, 12/2005). Trong công trình này, tác giả đã nêu lên những đặc điểm của công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện toàn cầu hóa; chỉ ra những thành tựu và hạn chế của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta sau 20 năm đổi mới, trong đó có phân tích những thành tựu và hạn chế của ngành công nghiệp. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số giải pháp khắc phục trong thời gian tới. Công nghiệp Việt Nam 20 năm đổi mới: thành tựu và vấn đề đặt ra của Nguyễn Sinh (Tạp chí Lý luận chính trị, số 12/2005). Trong công trình này tác giả phân tích khá chi tiết những thành tựu đạt được của công nghiệp trong gần 20 năm đổi mới và chỉ rõ 6 vấn đề đặt ra cần giải quyết trong thời gian tới cho ngành công nghiệp Việt Nam. Khả năng cạnh tranh của một số hàng công nghiệp Việt Nam: thực trạng và những vấn đề rút ra của PGS.TS. Nguyễn Huy Oánh (Tạp chí Lý luận chính trị, số 2, 2002). Trong công trình này, tác giả đó đánh giá thực trạng sức cạnh tranh của một số ngành công nghiệp chủ yếu của Việt Nam. Theo tác giả thì các ngành công nghiệp của Việt Nam như xi măng, thép, hóa chất, cơ khí, đường, dệt có sức cạnh tranh yếu. Riêng da giày và ngành may có sức cạnh tranh trung bình. Từ kết quả nghiên cứu đó, tác giả đề xuất nhiều 4 vấn đề cần giải quyết nhằm nâng cao sức cạnh tranh của ngành công nghiệp Việt Nam, đó là: Đầu tư cho khoa học - công nghệ; nâng cao trình độ tổ chức quản lý sản xuất; đổi mới nhận thức về phát huy mọi thành phần kinh tế để phát triển công nghiệp; đào tạo, sử dụng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật; hạn chế chính sách bảo hộ của nhà nước; xử lý tốt tỷ giá đồng tiền Việt Nam với các ngoại tệ mạnh và thực hiện tốt vai trò quản lý của nhà nước đối với ngành công nghiệp. Công nghiệp Việt Nam những năm đổi mới của Nguyễn Hoàng Minh (Tạp chí Con số và sự kiện, số 9, 2004). Trong công trình này, trước hết tác giả đó phác thảo đôi nét về công nghiệp nước ta trong cơ chế cũ. Tiếp theo công trình đi sâu phân tích những thành tựu của công nghiệp Việt Nam những năm đổi mới trong từng thời kỳ kế hoạch từ 1990 đến 2005. Cuối cùng là những nhận xét của tác giả về nguyên nhân đạt được những thành tựu đó. Phát triển công nghiệp Việt Nam: thực trạng và thách thức của Quốc Trung và Linh Chi (Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 294, tháng 11/2002). Công trình phân tích thực trạng sản xuất công nghiệp Việt Nam tế 1996 đến 2002 dưới những khía cạnh như: Tốc độ tăng trưởng; tỷ trọng công nghiệp trong GDP, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong công nghiệp; trình độ công nghệ, trang thiết bị và lao động công nghiệp. Các tác giả công trình này đó nêu lên một số chính sách tác động đến phát triển công nghiệp trong thời gian qua. Cuối cùng là những tồn tại và thách thức mà ngành công nghiệp Việt Nam phải khắc phục, đó là: hiệu quả sản xuất công nghiệp giảm, trình độ công nghệ, trang thiết bị lạc hậu, chất lượng và năng suất lao động công nghiệp thấp, chi phí dịch vụ hạ tầng cao, hợp tác sản xuất kinh doanh kém hiệu quả và những hạn chế trong cơ chế chính sách hiện hành. Sự phát triển của ngành công nghiệp Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ của TS. Đỗ Đăng Hiếu (Tạp chí Quản lý nhà nước, số 1/2002). Tác giả 5 Đỗ Đăng Hiếu đó đánh giá một số nét tổng quát về tình hình phát triển của ngành công nghiệp Việt Nam trong năm 2001 - 2002. Từ đó tác giả nêu phương hướng và các giải pháp phát triển ngành công nghiệp trong thời gian tới. Giải pháp phát triển công nghiệp chế biến nông sản ở nước ta hiện nay của Nguyễn Quốc Hùng (Tạp chí Ngân hàng, số 9/2002). Công trình này đánh giá thực trạng công nghiệp chế biến nông sản ở nước ta trong giai đoạn hiện nay. Ngoài những thành tựu chủ yếu, thì công nghiệp chế biến nông sản của nước ta còn nhiều hạn chế. Trên cơ sở phân tích nguyên nhân làm cho công nghiệp chế biến nông sản chưa phát huy hết tiềm năng của nó, tác giả nêu lên 10 giải pháp để công nghiệp chế biến nông sản ở Việt Nam có những bước phát triển ổn định và khắc phục những hạn chế trong thời gian qua. Nhìn chung, các công trình nghiên cứu phát triển công nghiệp dưới những góc độ và phạm vi khác nhau. Có thể khái quát các hướng đó nghiên cứu như sau: Một là, phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn, đánh giá thực trạng, xu hướng vận động, phát triển của công nghiệp Việt Nam và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phát triển công nghiệp của cả nước; phân tích mối quan hệ giữa phát triển công nghiệp với phát triển nông nghiệp, dịch vụ. Hai là, một số công trình đi sâu nghiên cứu những ngành công nghiệp cụ thể, trong từng thành phần kinh tế cụ thể và ở những địa phương, những vùng cụ thể trong cả nước. Ba là, các công trình khác đề cập đến vai trò quản lý của nhà nước đối với phát triển công nghiệp địa phương và cả nước. Như vậy, đã có những công trình nghiên cứu về phát triển công nghiệp dưới các góc độ khoa học khác nhau. Song đến nay, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu tìm ra những giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp 6 của tỉnh Bắc Giang một cách có hệ thống, dưới góc độ kinh tế chính trị trong giai đoạn hiện nay cũng như trong những năm tới. 3- Mục đích, nhiệm vụ của luận văn * Mục đích: Góp phần làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn đối với vấn đề phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; nghiên cứu, đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp của tỉnh để tìm ra những khó khăn, vướng mắc; đề xuất phương hướng, giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp của tỉnh Bắc Giang trong những năm tới. * Nhiệm vụ: - Khái quát những đặc điểm cơ bản về lịch sử, địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội và phân tích các điều kiện phát triển công nghiệp của tỉnh Bắc Giang. - Đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh; làm rõ những ưu điểm, thành tựu và những hạn chế, yếu kém; chỉ rõ nguyên nhân và đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp. 4- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 4.1. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là phát triển công nghiệp của tỉnh Bắc Giang. 4.2 Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Thời gian nghiên cứu từ năm 2005 đến 2010, tầm nhìn đến năm 2020. 5- Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau: Phương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp trừu tượng hóa khoa học; phương 7 pháp lịch sử, logíc, phân tích tổng hợp; điều tra khảo sát thực tế; thống kê, so sánh, đối chiếu.v.v… 6- Những đóng góp mới của luận văn - Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về phát triển công nghiệp. - Làm rõ những thành tựu, hạn chế và vấn đề đặt ra cho phát triển công nghiệp ở Bắc Giang hiện nay. - Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể giúp các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Giang có cái nhìn toàn diện hơn trong công tác xây dựng quy hoạch, cơ chế chính sách và tổ chức quản lý phát triển công nghiệp. Trên cơ sở phương hướng, giải pháp mà luận văn đưa ra, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đồng thời phát huy tích cực các thế mạnh của địa phương để thúc đẩy phát triển công nghiệp nhanh và bền vững. 7- Bố cục của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, Luận văn gồm 3 chương: Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN MỘT TỈNH NÔNG NGHIỆP Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH BẮC GIANG Chương 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC GIANG NHỮNG NĂM TỚI 8 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN MỘT TỈNH NÔNG NGHIỆP 1.1. CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 1.1.1. Công nghiệp 1.1.1.1. Khái niệm công nghiệp Theo Từ điển Bách khoa toàn thư, công nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm được “chế tạo, chế biến” cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo. Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ công nghệ, khoa học và kỹ thuật. Theo Từ điển tiếng Việt, công nghiệp (hoặc kỹ nghệ) là toàn thể những hoạt động kinh tế nhằm khai thác các tài nguyên và các nguồn năng lượng, và chuyển biến các nguyên liệu - gốc động vật, thực vật hay khoáng vật thành sản phẩm. Từ hai khái niệm trên cho thấy, công nghiệp bao gồm những hoạt động sản xuất, bắt đầu từ hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên, tách đối tượng lao động ra khỏi thiên nhiên và hoạt động chế biến các tài nguyên có được từ khai thác, làm thay đổi hoàn toàn về chất các nguyên liệu ban đầu, biến chúng thành những sản phẩm tương ứng hoặc nguồn nguyên liệu tiếp theo để sản xuất ra các sản phẩm khác phục vụ nhu cầu đa dạng của con người. Ở đây, chúng ta chưa thấy đề cập đến ngành công nghiệp sửa chữa, khôi phục giá trị sử dụng của sản phẩm được tiêu dùng trong quá trình sản xuất và trong sinh hoạt; đây là hoạt động không thể thiếu khi đề cập đến công nghiệp, nó xuất hiện sau công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến. Chính vì vậy, tác giả đồng quan điểm với các tác giả cuốn “Kinh tế và quản lý công nghiệp” (1997), công nghiệp gồm ba loại hoạt động chủ yếu: Khai thác tài nguyên tạo 9 ra nguồn nguyên liệu nguyên thủy (khoáng sản, động thực vật); sản xuất và chế biến sản phẩm của công nghiệp khai thác và của nông nghiệp thành nhiều loại sản phẩm nhằm thỏa mãn các nhu cầu khác nhau của xã hội; các ngành sửa chữa, khôi phục giá trị sử dụng của sản phẩm được tiêu dùng trong quá trình sản xuất và trong sinh hoạt. Như vậy, công nghiệp khai thác là khởi đầu của toàn bộ quá trình sản xuất công nghiệp, nó tác động vào đối tượng lao động và tách đối tượng này ra khỏi tự nhiên để làm nguồn đầu vào cho công nghiệp chế biến. Tiếp theo đó, chính công nghiệp chế biến làm biến đối các nguyên liệu ban đầu để chế tạo ra các sản phẩm cuối cùng phục vụ nhu cầu đa dạng của đời sống con người hoặc chế tạo ra các nguyên liệu tiếp theo, là nguồn đầu vào cho các ngành công nghiệp khác. Cuối cùng là họat động sửa chữa, nó giúp khôi phục, kéo dài thời gian sử dụng của các thiết bị, máy móc và sản phẩm. 1.1.1.2. Đặc điểm Công nghiệp là ngành kinh tế chủ lực thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất, nó có những đặc điểm về kinh tế, kỹ thuật và xã hội. - Đặc điểm kinh tế: công nghiệp là ngành kinh tế chủ lực trong nền kinh tế quốc dân sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người. Theo mức độ phát triển đi lên của nền kinh tế, công nghiệp chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu nền kinh tế và sản phẩm công nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu. - Đặc điểm kỹ thuật: công nghiệp là ngành ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học công nghệ, với nhiều máy móc thiết bị; công nghiệp cũng là ngành sản xuất ra tư liệu sản xuất cho ngành mình và các ngành khác trong nền kinh tế. - Đặc điểm xã hội: công nghiệp là ngành có mức độ xã hội hóa cao, lực lượng lao động công nghiệp có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tính tổ chức - kỷ luật cao. Công nghiệp càng phát triển, tính chuyên môn hóa cũng sẽ 10 phát triển tương ứng, do vậy tính xã hội hóa và quốc tế hóa trong sản phẩm công nghiệp là phổ biến. 1.1.1.3. Phân loại công nghiệp - Dựa vào công dụng kinh tế của sản phẩm: người ta có thể chia công nghiệp thành công nghiệp sản xuất tư liệu tiêu dùng và công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất; theo đó có 2 nhóm ngành tương ứng là công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ. Đối với các nước đang phát triển, việc phân chia này rất có ý nghĩa đối với việc tính tỷ trọng nhập khẩu tư liệu sản xuất so với tư liệu tiêu dùng và tỷ trọng xuất khẩu so với nhập khẩu, đặc biệt đối với các nền kinh tế theo đuổi chiến lược thay thế hàng nhập khẩu hay sản xuất hàng xuất khẩu. - Dựa vào tính biến đổi của đối tượng lao động: người ta chia công nghiệp thành công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến. Việc phân loại này có ý nghĩa đối với việc phân bổ các ngành công nghiệp; trong điều kiện nguồn tài nguyên thiên nhiên hạn chế thì việc giảm tỷ trọng công nghiệp khai thác, ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến là điều cần thiết, đảm bảo cho sự phát triển bền vững. - Dựa vào các đặc điểm kỹ thuật – công nghệ sản xuất: người ta chia công nghiệp thành những ngành có cùng đặc trưng kỹ thuật – công nghệ, hoặc cùng phương pháp công nghệ, hoặc sản phẩm có công dụng cụ thể tương tự nhau. Cách phân chia này có ý nghĩa đối với việc quy hoạch các ngành công nghiệp dưa trên cân đối liên ngành. - Dựa vào quan hệ sở hữu và hình thức tổ chức sản xuất: người ta chia công nghiệp thành công nghiệp quốc doanh, công nghiệp ngoài quốc doanh, công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Việc phân chia này có ý nghĩa cho việc xây dựng chính sách để phát triển các thành phần kinh tế phù hợp với chiến lược chung của mỗi quốc gia. 11 - Dựa vào quy mô doanh nghiệp: người ta chia công nghiệp thành công nghiệp lớn, công nghiệp vừa và công nghiệp nhỏ. Việc phân chia này là cơ sở cho việc hoạch định chính sách và có hình thức quản lý phù hợp nhằm hỗ trợ, phát triển công nghiệp vừa và nhỏ. 1.1.2. Phát triển công nghiệp 1.1.2.1. Những xu hướng phát triển công nghiệp ở một tỉnh nông nghiệp Phát triển công nghiệp là tất yếu trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá với xu thế chung mang tính phổ biến là: khi giá lao động rẻ và tài nguyên phong phú thì các ngành sử dụng nhiều lao động và khai thác tài nguyên sẽ phát triển; khi trình độ công nghệ và lao động được nâng lên, các ngành có hàm lượng công nghệ và vốn cao sẽ phát triển. Tuy vậy, để thúc đẩy tiến trình phát triển đúng hướng và hiệu quả, cần xác định rõ những xu hướng phát triển cụ thể trong từng giai đoạn phát triển của công nghiệp. Ở một tỉnh nông nghiệp còn nhiều hạn chế, xu hướng phát triển công nghiệp chủ yếu là: Thứ nhất, khôi phục và phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, trong đó có các ngành nghề thủ công truyền thống ở nông thôn, chủ yếu phục vụ nhu cầu tại chỗ và phục vụ chế biến sản phẩm của nông nghiệp. Đây là những ngành nghề truyền thống vốn có, sản phẩm được sản xuất ra phục vụ thiết thực cho sản xuất và đời sống của dân cư; chi phí đầu tư không lớn, kỹ thuật chủ yếu là thủ công nên có khả năng thu hút nhiều lao động, giải quyết việc làm, sớm tăng thu nhập cho dân cư. Khôi phục và phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp theo hướng tăng cường việc dạy nghề, truyền nghề, hình thành và mở rộng các làng nghề, xã nghề, vùng nghề; đồng thời từng bước hiện đại hoá kỹ thuật thủ công, công nghệ truyền thống theo hướng vừa tinh xảo, vừa hiện đại; duy trì và phát triển các đặc sản truyền thống địa phương. 12 Thứ hai, phát triển công nghiệp khai thác và chế biến các nguồn tài nguyên sẵn có tại địa phương, bao gồm công nghiệp chế biến sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp và khai thác tài nguyên thiên nhiên. Các xí nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ, được đặt ngay tại vùng nguyên liệu, tận dụng nguồn nguyên liệu tại địa phương. Các sản phẩm từ nông, lâm, ngư nghiệp được chế biến không chỉ nhằm tiện ích trong bảo quản và vận chuyển, tiêu dùng mà còn làm tăng giá trị sản phẩm, qua đó kích thích phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá. Tài nguyên thiên nhiên là những nguồn lực sẵn có tại địa phương, được thiên nhiên ban tặng cho con người. Việc khai thác, chế biến và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên tạo nguồn lực quan trọng cho phát triển, giải quyết việc làm, tạo nguồn thu cho ngân sách. Thứ ba, phát triển các ngành công nghiệp trực tiếp phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, bao gồm các ngành sản xuất các loại tư liệu sản xuất thông thường và sửa chữa tư liệu sản xuất phục vụ nhu cầu địa phương. Cùng với quá trình cơ giới hoá nông nghiệp và công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, nhu cầu trang bị các loại tư liệu sản xuất từ kim loại và sữa chữa máy móc, thiết bị tăng lên nhanh chóng. Tuy không hình thành các trung tâm lớn nhưng ở quy mô toàn tỉnh nhưng ngành công nghiệp sửa chữa tư liệu sản xuất vẫn chiếm tỷ trọng khá lớn. Thứ tư, phát triển các ngành sản xuất vật liệu xây dựng trên cơ sở khai thác nguồn nguyên liệu sẵn có, phục vụ nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và nhu cầu xây dựng của các tầng lớp nhân dân ở địa phương. Thứ năm, hình thành và phát triển các cơ sở công nghiệp gia công hoặc các cơ sở vệ tinh cho các doanh nghiệp, tập đoàn công nghiệp lớn ở trong và ngoài nước. Đây là hướng phát triển nhằm giải quyết vấn đề lao động chưa có việc làm của địa phương; đồng thời tranh thủ vốn, kỹ thuật - công nghệ tiên 13
- Xem thêm -