Tài liệu Phát triển công nghiệp hỗ trợ nhằm tăng cường thu hút fdi ở việt nam

  • Số trang: 101 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 122 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TÉ VÀ KINH DOANH QUỐC TÉ CHUYÊN NGÀNH KINH TÉ ĐÓI NGOẠI = = = = = ÌS-ÊD^S" = = = = = = KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP Đe tài: PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI Ở VIỆT NAM Ị THƯ VIGti INŨŨAI- íHưoiìó Ị í I_ĩ ì Họ và tên : Đ ô Thị Thu Hăng Lớp : Nhật 4 Khoa :45F Giáo viên hướng dẫn : Th.s. Vũ Đức Cường Hà Nội, tháng 5 năm 2010 |Ũ.05H5 ! Ị ; MỤC LỤC L Ờ I NÓI Đ Ầ U Ì C H Ư Ơ N G ì: T Ỏ N G QUAN V Ẻ C Ô N G N G H I Ệ P H Ô T R Ợ V À V A I T R Ò CỦA C Ô N G NGHIỆP H Ô T R Ợ Đ Ố I V Ớ I V I Ệ C THU H Ú T FDI 4 ì. Tống quan về công nghiệp hỗ trợ 4 1.1. Khái niệm 4 1.1.1. Khái niệm về công nghiệp hỗ t r ợ 4 1.1.2. Sự ra đời của công nghiệp hỗ trộ' 7 1.2. Đặc trưng của Công nghiệp hỗ t r ợ 8 1.2.1. CNHT là ngành đòi hỏi nhiều vốn và trình độ công nghệ cao ....8 1.2.2. Sản phẩm cùa CNHT có thể cung cấp cho cả nhu cầu trong và ngoài nước 8 1.2.3. CNHT bao phủ trên diện rộng các ngành công nghiệp nhưng CNHT của mỗi ngành lại có đặc điếm và yêu cầu chính sách khác nhau 9 1.3. Các loại hình hỗ t r ợ 1.4. Các nhân to ảnh hưởng đến sự phát triển của CNHT lo l i 1.4.1. Quỵ m ô thị trường khu vực hạ nguồn l i 1.4.2. Tiến bộ khoa hộc công nghệ 12 1.4.3. Chất lượng nguồn nhân lực 12 1.4.4. Nguồn lực tài chính 13 1.4.5. Sự hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế 13 1.4.6. Các chính sách của Nhà nước liên quan đến phát triển CNHT14 li. Mối quan hệ giũa Công nghiệp hỗ trộ'và FDI 14 2.1. Vai trò của việc phát triển công nghiệp hỗ t r ợ đối với thu hút vốn đàu tư trực tiếp nước ngoài 15 2.1.1 Sự phát triển của CNHT tạo điều kiện cho các doanh nghiệp FDI tiếp cận vói nguồn nguyên liệu và linh kiện rẻ, tại chỗ 16 2.1.2. C N H T phát triển giúp các doanh nghiệp trong nước tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu 17 2.1.3. CNHT nội địa phát triển tiếp tục tạo đà thu hút vốn đầu tư của các doanh nghiệp hỗ t r ợ nước ngoài 18 2.2. Vai trò của F D I đối với CNHT: FDI là tiền đề thúc đẩy CNHT trong nước hình thành và phát triên 19 2.3. Quá trình phát triển công nghiệp hỗ t r ợ trong tương quan vói nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở các nước đang phát triển 20 HI. Bài học kinh nghiệm về phát triển CNHT nhằm tăng cường thu hút FDI của một số nước 3.1. Thái Lan 3.1.1. M ộ t số biện pháp 21 21 21 3.1.1.1. Các chỉnh sách khuyến khích 21 3.1.1.2. Quy định về thời gian và tỷ lệ nội địa hoa phù hợp 23 3.1.1.3. Thúc đấy các moi liên kết công nghiệp 3.1.2. Hạn chế 3.2. Malaysia 3.2.1. M ộ t số biện pháp 23 24 25 25 3.2.1.1. Các chính sách khuyển khích 25 3.2.1.2. Tăng cường đào tạo phát triển nguồn nhân lực 26 3.2.1.3. Thu hút đầu tư nước ngoài và phát triển CNHTíheo từng giai đoạn 27 3.2.2. Hạn chế 28 C H Ư Ơ N G l i : T H Ệ C TRẠNG P H Á T TRIỂN N G À N H C Ô N G NGHIỆP H Ò T R Ợ V À T Á C Đ Ộ N G Đ Ố I VỚI VIỆC THU H Ú T FDI ì. Quá trình phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ Việt Nam li. Chính sách phát triển CNHT ờ Việt Nam trong thòi gian qua 29 29 30 HI. Thực trạng phát triển một số ngành công nghiệp hỗ t r ợ ở Việt Nam.32 3.1. Công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may 32 3.1.1. Chính sách phát triến CNHT ngành dệt may 32 3.1.2. Thực trạng phát triển CNHT ngành dệt may 34 3.2. Công nghiệp hỗ t r ợ ngành xe máy 37 3.2.1. Chính sách phát triển CNHT ngành xe máy 37 3.2.2. Thực trạng phát triển CNHT ngành xe máy 39 3.3. Công nghiệp hỗ t r ợ ngành ô tô 3.3.1. Chính sách phát triển CNHT ngành ô tô 3.3.2. Thực trạng phát triển CNHT ngành ô tô 3.4. Công nghiệp hỗ t r ợ ngành điện tử 43 43 46 50 3.4.1. Chính sách phát triển CNHT ngành điện tử 50 3.4.2. Thực trạng phát triển CNHT ngành điện tử 51 IV. Đánh giá chung về tác động của việc phát triển C N H T đối vói hoạt động thu hút F D I ờ Việt Nam 54 4.1. Những thành tựu 54 4.1.1. Tác động của việc phát triển C N H T đối vói hoạt động thu hút FDI ở Việt Nam 54 4.1.2. C N H T từng bước đưa doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu 57 4.1.3. Khả năng tiếp cận vói nguợn đầu vào tại chỗ, giá rẻ góp phân thúc đẩy sự gia tăng quy m ô vốn F D I 59 4.1.4. Ngành CNHT Việt Nam đang thu hút ngày càng nhiều các doanh nghiệp hỗ t r ợ nước ngoài 60 4.2. Những vấn đề còn tợn tại 61 4.2.1. Năng lực cung ứng các sản phẩm hỗ t r ợ còn yếu, không đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp FDI 61 4.2.2. Khả năng tiếp thu và nắm bắt công nghệ của các doanh nghiệp hỗ trợ nội địa còn hạn chế 64 4.2.3. Thiếu sự liên kết giữa doanh nghiệp hỗ trọ nội địa và doanh nghiệp F D I 66 C H Ư Ơ N G HI: G I Ả I P H Á P P H Á T TRIỂN C Ô N G NGHIỆP H Ô T R Ọ N H Ằ M T Ả N G C Ư Ờ N G T H U H Ú T FDIỞ V I Ệ T N A M 67 ì. Quan điểm và định hướng phát triển công nghiệp hỗ t r ợ Việt Nam t ừ 2010 đến 2020 1.1. Quan điểm phát triển ngành CNHT nói chung tại Việt Nam 67 67 1.2. Quan điếm và định huống phát triền một số ngành C N H T tại Việt Nam 69 1.2.1. Ngành dệt may 69 1.2.2. Ngành xe máy 70 1.2.3. Ngành điện tử - tin học 71 1.2.4. Ngành sản xuất lắp ráp ô tô 1.3. Định hướng thu hút F D I 72 73 li. Giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ nhằm tăng cường thu hút FDr ở Việt Nam 75 2.1. N h ó m giải pháp t ừ phía chính phủ 75 2.1.1. Ban hành những văn bản pháp quy mở, đợng bộ; hoàn thiện, bổ sung các chính sách ưu đãi và hỗ trợ nhằm thúc đẩy công nghiệp hỗ trợ phát triển 75 2.1.2. Tăng cường thúc đẩy mối liên hệ giữa doanh nghiệp hỗ trợ nội địa và doanh nghiệp F D I 77 2.1.3. Lựa chọn các ngành công nghiệp hỗ t r ợ để ưu tiên phát triển trong giai đoạn 2010-2020 78 2.1.4. Phát triển công nghiệp hỗ trợ hướng đến mục tiêu đấy mạnh xuất khẩu và tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu 79 2.1.5. Cần tăng cường vai trò các hiệp hội ngành hàng và các doanh nghiệp vừa và nhữ 2.1.6. Thiết kế và quản lý cơ sở dữ kiệu về C N H T 2.2. Nhóm giải pháp t ừ phía các doanh nghiệp F D I 79 80 81 2.2.1. Tăng cường liên kết vói các doanh nghiệp hỗ t r ợ nội địa thông qua các chính sách hỗ t r ợ kỹ thuật 2.2.2. Tăng cường hỗ trợ nhân lực cho các doanh nghiệp hỗ trợ SI 83 2.2.3. Nỗ lực kêu gọi đầu tư của các doanh nghiệp hỗ t r ợ nước ngoài vào Việt Nam 2.3. Nhóm giải pháp t ừ phía các doanh nghiệp hỗ t r ợ nội địa 84 85 2.3.1.Nâng cao chất lượng sản xuất và cung ứng các sản phàm CNHT 85 2.3.2. Linh hoạt, chủ động trong việc tìm hiếu và tiếp cận nhu cầu của doanh nghiệp F D I 85 KÉT LUẬN 88 TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O 89 DANH MỤC TỪ VIẾT TẤT CNHT Công nghiệp hô trợ Min B ộ Công nghiệp và Thương mại quôc tê Nhật Bản FDI Đâu tư trực tiêp nước ngoài TNC Công t y xuyên quôc gia SME Doanh nghiệp vừa và nhò JICA C ơ quan H ợ p tác Quôc tê Nhật Bản JETRO Tô chức Xúc tiên Thương mai Nhát Bản VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt N a m AFTA K h u vực M ậ u dịch T ự do Asean CEPT Hiêp đinh Thuê quan có hiêu lực chung UNCTAD H ộ i nghị của Liên hiệp quôc vê thương mại và phát triên BSID U y ban phát triển công nghiệp phụ trợ Thái Lan BUILD Ban phát triên liên két công nghiệp Thái Lan DANH MỤC CÁC HÌNH Hình Ì: Khái niệm về ngành công nghiệp hồ trợ 6 Hình 2: Ngành công nghiệp hỗ trợ, gồm linh kiện và chế biến 9 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Ì: Cơ cấu thu mua linh kiện của các nhà lắp ráp xe máy Nhật Bản, tháng 3 năm 2007 , ..... .41 Bảng 2: Kim ngạch xuất nhập khấu xe máy và linh kiện xe máy 42 Bảng 3: Yêu cầu về tỷ lệ nội địa hoa đối với ô tô 44 Bảng 4: Trị giá nhập khấu linh kiện, phẩ tùng ô tô 48 Bảng 5: Xuất nhập khấu linh kiện điện tử của Việt Nam 53 DANH MỤC CÁC BIÊU ĐỒ Biểu đồ Ì: trị giá nhập khẩu linh kiện, phẩ tùng ô tô năm 2007-2009 48 Biếu đồ 2: Quy mô sản xuất Việt Nam và Thái Lan 63 LỜI NÓI ĐẦU 1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài Đất nước ta đang trên đường hội nhập và phát triển. Để có thể đạt được mục tiêu trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, đòi hỏi chúng ta cần một nguồn vốn rất lớn để phát triển trên tất cả lĩnh vủc. Và thủc tế việc gia nhập vào các tổ chức khu vủc và quốc tế đã đem lại cho nước ta rất nhiêu lợi thế trong việc tranh thủ thu hút các nguồn vốn từ các nước bên ngoài để phát triển như: nguồn vốn ODA, FDI... Những năm qua, vốn đầu tư trủc tiếp nước ngoài (FDI) đã góp phần chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nước ta theo hướng Công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trước yêu cầu tiếp tục đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế (tái câu trúc nề n kinh tế) để đưa nề n kinh tế nước ta lên giai đoạn phát triển cao hơn, thu hút vốn FDI trong thời gian tới không chỉ chú trọng tăng số lượng mà còn cần bảo đàm chất lượng. Do đó, việc đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư của Việt Nam nhằm thu hút đầu tư trủc tiếp nước ngoài ngày càng có vai trò quan trọng đối với nước ta, thu hút FDI cần tập trung vào các lĩnh vủc như công nghệ cao; phát triển cơ sở hạ tầng; đào tạo nguồn nhân lủc; chế biến nông sản; các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao... đặc biệt là công nghiệp hỗ trợ. Công nghiệp hỗ trợ là bộ phận đặc thù trong cấu thành công nghiệp, bao hàm toàn bộ những lĩnh vủc sản xuất trung gian hỗ trợ cho việc sản xuất các thành phẩm, chính sủ phát triến của các ngành công nghiệp hỗ trợ thúc đẩy sủ phát triển của các ngành công nghiệp chính đặc biệt là các ngành công nghiệp lắp ráp mang lại lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm Việt Nam trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, hiện nay công nghiệp hỗ trợ Việt Nam vẫn đang ờ giai đoạn đầu của sủ phát triển và là nguyên nhân chính khiến cho các tập đoàn lắp ráp lớn trên thế giới e ngại khi đầu tư vào Việt Nam. Do đó nhằm tăng cường hơn nữa đầu tư trủc tiếp nước ngoài vào Việt Nam từ đó phát triển những ngành công nghiệp chinh thủc hiện thành công quá trình công nghiệp hoa hiên đại hoa đất nước đưa Việt Nam trờ thành một nước công nghiệp trong năm 2020 thì phát triề n công nghiệp hỗ trợ là vấn đề được đặt lên hàng đầu. Ì Xuất phát t ừ thức tiễn trên nên em x i n được chọn đề tài "Phát triển công nghiệp hỗ t r ợ nhàm tăng cường thu hút F D I ờ V i ệ t N a m " làm đề tài K h o a luận tốt nghiệp. 2. M ụ c đích và nhiệm vụ nghiên cứu * Mục đích: Nghiên c ứ u m ố i quan hệ giữa phát triển công nghiệp hỗ trợ và thu hút F D I từ đó đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường thu hút F D I tầi V i ệ t Nam * Nhiệm vụ nghiên cứu: • Nghiên c ứ u tổng quan về thực trầng ngành công nghiệp hỗ trợ V i ệ t N a m • Nghiên cứu m ố i quan hệ giữa thu hút Đ ầ u tư trực tiế p nước ngoài v ớ i ngành công nghiệp hỗ t r ợ • T ừ đó đề xuất giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ để tăng cường thu hút F D I 3. Đ ố i tượng và phầm v i nghiên cứu Khóa kuận sẽ tập trung nghiên cứu ngành công nghiệp h ỗ trợ V i ệ t N a m thể hiện qua 5 ngành là ngành dệt may, ngành điện tử, ngành công nghiệp ô tô ngành công nghiệp m ô tô và ngành xe m á y Đ ố i v ớ i phầm v i nghiên cửu cùa khóa luận, về không gian sẽ là các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoầt động trong ngành C N H T xe máy, ô tô, dệt may, điện t ử ờ V i ệ t Nam; về thời gian khoa luận tập trung nghiên cứu về ngành C N H T V i ệ t N a m từ n ă m 2000 đến nay. 4. Phương pháp nghiên cứu: Khóa luân sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu là phương pháp thống kê, so sánh, d ự báo; phương pháp phân tích, tổng hợp và kết hợp giữa phân tích và tổng hợp. 5. Đóng góp d ự kiến của đề tài: • Đ ư a ra cái nhìn tống quát về ngành công nghiệp h ỗ trợ, m ố i quan hệ giữa công nghiệp hỗ trợ và FDI. • T ừ đó nhấn mầnh vai trò của phát triển công nghiệp hỗ t r ợ đối v ớ i t h u hút FDI. 2 • Đ ư a ra m ộ t số giải pháp để phát triển công nghiệp hỗ t r ợ theo hướng tâng cường thu hút F D I . 6. Bố cục của khoa luận Ngoài L ờ i nói đầu và K ế t luận, nội dung của bài Khóa luận được chia thành ba chương như sau: Chương ì: Tổng quan về công nghiệp hỗ t r ợ và vai trò của công nghiệp hỗ trợ đối v ớ i việc thu hút F D I Chương li: T h ự c trạng phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ và tác động đối v ớ i việc thu hút F D I ẫ V i ệ t N a m Chương IU: Giải pháp phát triển công nghiệp hỗ t r ợ nhàm tăng cường thu hút F D I ờ V i ệ t N a m Trước k h i đi vào n ộ i dung cụ thể, em x i n g ử i lời cảm ơn đến N h à trường và các thầy cô giáo đã tạo điều kiện cho em thực hiện đê tài khóa luận này. Đ ặ c biệt, em x i n chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn, ThS. V ũ Đ ứ c C ư ờ n g đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt quá trinh nghiên cứu để hoàn thành bài khóa luận này. N ộ i dung bài khóa luận như sau: 3 C H Ư Ơ N G ì: TỎNG QUAN VÈ C Ô N G NGHIỆP HỖ TRỢ VÀ VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ • • • ĐỐI VỚI VIỆC THU HÚT FDI ì. Tổng quan về công nghiệp hỗ t r ợ 1.1. Khái niệm /. /. /. Khái niệm về công nghiệp hô trợ (CNHT) Hiện nay, khái niệm "công nghiệp h ỗ t r ợ " (supporting industries) được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới. Tài liệu chính thức đầu tiên sử dụng thuật ngữ này chính là ""Sách trắng về hợp tác kinh tế n ă m 1985" của B ộ Công nghiệp và Thương mại Nhật Bàn (Ministry o f International Trade and Industry Min). T r o n g tài liệu này, thuật ngữ C N H T dùng đỏ chỉ các doanh nghiệp vừa và nhỏ có đóng góp cho việc phát triỏn cơ sờ hạ tầng công nghiệp ở các nước châu Á trong trung và dài hạn hay các doanh nghiệp vừa và nhỏ sàn xuất linh kiện. M ụ c đích của M i n tại thời điỏm đó là thúc đẩy quá trình Công nghiệp hoa và phát triỏn các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước A S E A N , đặc biệt là A S E A N 4. Hai n ă m sau đó, M I T I đã giới thiệu thuật n g ữ này v ớ i các nước châu Á trong K e hoạch phát triỏn Công nghiệp châu Á m ớ i (được biết đến v ớ i tên gọi là Nevv A i d Plan). Đây là Ì chương trình hợp tác kinh tế theo 3 phương diện: viện trợ, đầu tư và thương mại. Trong khuôn k h ổ của kế hoạch này, chương trình Phát triỏn C N H T châu Á ra đời n ă m 1993. Trong chương trình này, C N H T chính thức được định nghĩa là "các ngành công nghiệp cung cấp những y ế u tố cần thiết như nguyên vật liệu thô, linh p h ụ kiên và hàng hoa tư bản cho các công nghiệp láp ráp" (ờ đây bao g ồ m các ngành công nghiệp ôtô, điện tử, điện). Cũng theo cách định nghĩa tổng quát như trên, Phòng Năng lượng Hoa Kì trong ấn phẩm "Các ngành CNHT: công nghiệp của tương l a i " , xuất bản n ă m 2004 đã định nghĩa C N H T là những ngành sử dụng nguyên vật liệu và các quy trinh cần thiết đỏ định hình và chế tạo các sản phẩm trước k h i chúng được lưu 4 thông đến ngành công nghiệp sử dụng cuối cùng. T u y nhiên, trona phạm v i chức năng của mình cơ quan này tập chung chủ y ế u vào mục tiêu tiết k i ệ m năng lượng. vì thế định nghĩa C N H T theo quan điểm của h ọ là những ngành tiêu tốn nhiều năng lượng như than, luyện k i m , thiết bị nhiệt, hàn, đúc.... Đi theo hướng cụ thể hơn, Văn phòng phát triển C N H T Thái L a n (Bureau o f Supporting Industries Development - B S I D ) đã định nghĩa: C N H T là các ngành công nghiệp cung cấp linh kiện, phụ tùng, m á y móc, dịch v ụ đóng gói và dịch vụ k i ế m tra cho các ngành công nghiệp cơ bản (nhấn mạnh các ngành công nghiệp cơ khí, m á y móc, linh kiện ô tô, điện và điện t ử là những ngành C N H T quan trọng). N h ư vậy ờ m ỗ i quốc gia trên thế giới, C N H T lại được hiểu và định nghĩa theo những cách khác nhau, do đó phạm v i của C N H T nên trong các chính sách, chiến lược phát triển công nghiệp cũng khác nhau tuy thuộc vào quan điểm và định hướng phát triển công nghiệp của các nhà hoạch định chinh sách ờ từng nước. N ế u thuật n g ữ C N H T càng được định nghĩa cụ thể thì việc hoạch định chính sách càng t r ờ nên dễ dàng hơn, và các chính sách đó cũng có tính khả thi hơn. N g ư ợ c lại, nếu hiểu m ộ t cách m ơ h ồ thì sẽ khó có thể xác định được đó là ngành công nghiệp nào, hỗ trợ cái gì, cho ai. 5 Hình vẽ dưới đây m i n h hoa khái niệm về C N H T : Hình Ì: Khái n i ệ m v ề ngành công n g h i ệ p h ỗ t r ợ 1 í ông ích kép diện/ PC S ự phát triển và sẵn có cùa các ngành công n g h i ệ p s ả n x u ấ t : nguyên vát liêu (Nguồn: Xây dựng năng lực cõng nghệ nội sinh: vai trò của chính phủ trong xây dựng cồng nghiệp hỗ trợ, Diễn đàn phát triển Việt Nam - VDF) Tuy nhiên, C N H T có thể được x e m xét dưới hai góc độ: (1) theo nghĩa rộng, C N H T bao g ồ m các ngành công nghiệp cung cấp các sản phẩm đầu vào cho sản xuất (bao g ô m linh kiện, phụ tùng, công cụ, m á y m ó c và nguyên vật liệu) và các dịch v ụ sản xuất (như dịch v ụ logistics, k h o bãi, phân phại và bảo hiểm...); (2) theo nghĩ hẹp, là ngành công nghiệp chỉ cung cấp linh kiện, phụ tùng và công cụ cho m ộ t sạ ngành công nghiệp nhất định, như ngành sản xuất linh kiện ô tô, xe máy... Trong phạm v i bài khóa luận này người viết sẽ x e m xét C N H T dưới góc độ theo nghĩa hẹp, tập trung đi sâu vào nghiên cứu C N H T v ớ i góc độ là ngành công nghiệp cung cấp linh kiện, phụ tùng cho các ngành công nghiệp lắp ráp. T ó m lại, để lựa chọn m ộ t khái niệm đúng đắn về C N H T cho m ỗ i quạc gia thì cần xét đến nhiều y ế u tạ như các nguồn lực hiện có , x u hướng phát triển ngành, đồng thời nhất thiết phải đặt trong m ộ t tổng thể thạng nhất v ớ i chiến lược và chính sách phát triển công nghiệp cấp quạc gia. C ó thể nói C N H T giạng như chân núi tạo ra phần cứng để hình thành nên thân núi và đỉnh núi chính là ngành 6 công nghiệp sản xuất và lắp ráp các sản phẩm cuối cùng. D o đó. C N H T tạo ra cơ sờ bền vững cho sự phát triển của các ngành Công nghiệp chính yếu, đồng thời khi ngành công nghiệp chính y ế u đủ mạnh mẽ sẽ lại tạo ra động lực thúc đẩy sự phát triển của ngành C N H T 1.1.2. Sự ra đời của công nghiệp hô trợ (CNHT) Thuật n g ữ công nghiệp hỗ trụ hay còn g ọ i là công nghiệp h ỗ t r ụ đưục nhiều chuyên gia k i n h tế, nhiều nhà quàn lý nói đến như m ộ t bộ phận cấu thành quan trọng của ngành công nghiệp một quốc gia, thuật n g ữ đưục sử dụng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới, bao g ồ m cả nước phát triển và nước đang phát triên. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có một khái niệm chuẩn nào về C N H T đưục đưa ra kể cả trong các lý thuyết kinh tế lẫn trong thực tiễn. Khái n i ệ m Công nghiệp hỗ trụ (supporting industry) xuất phát ban đầu t ừ cách thức t ổ chức sản xuất của người Nhật trong quá trinh xây dựng các mắt xích chuyên m ô n hoa của từng công đoạn sản xuất các sàn phàm và dịch vụ công nghiệp. T u y nhiên, một câu h ỏ i đặt ra là tại sao thuật n g ữ này lại xuất hiện ở Nhật Bản m à không phải ờ các nước đi đầu trong các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật ờ Â u Mỹ, và tại sao lại vào giữa những n ă m 1980 m à không sớm hơn hay muộn hơn. Nguyên nhân có thể xuất phát từ sự tăng giá đồng Yên và nỗ lực của B ộ Công nghiệp và Thương M ạ i Quốc tế ( M U I ) Nhật B ả n nham phát triển cơ sờ công nghiệp và h ỗ trụ các doanh nghiệp Nhật B ả n hoạt động ở châu Á. Đ ồ n g Y ê n tăng giá đột ngột sau Hiệp định Plaza vào tháng 9 n ă m 1985 đã ánh hường nghiêm trọng đến các doanh nghiệp xuất khẩu Nhật Bàn. khiến cho các doanh nghiệp này phải giảm xuất khẩu các sàn phẩm cuối cùng và chuyển cơ sở sản xuất sang các nước có chi phí nhân công rẻ hơn. T u y nhiên, các doanh nghiệp Nhật Bản ờ nước ngoài phải nhập khẩu linh kiện t ừ các nhà thầu ở Nhật Bàn vì các nước đang phát triển không có nhà cung cấp nào có đủ khả năng cung cấp linh p h ụ kiện quan trọng kể cà các nước A S E A N 4 (bao gồm: Indonesia, Malaysia. Philippines và Thái Lan). D o đó thuật n g ữ C N H T đưục dùng để chỉ sự thiếu hụt các ngành công nghiệp như vậy ờ những nước này. 7 1.2. Đ ặ c trưng của công nghiệp hỗ t r ợ ì.2.1. CNHT là ngành đòi hỏi nhiều vốn và trình độ công nghệ cao V ớ i chi phí cố định cao và hiệu quả k i n h tế tăng theo quy m ô , C N H T thâm dụng v ố n nhiều hơn so v ớ i việc lắp ráp các sản phẩm cuối cùng. M ộ t k h i đã đầu tư về công nghệ hay láp đặt hệ thống m á y m ó c thì chi phí sẽ khá lớn và luôn ờ mức cố định cho dù hệ thống đó được vấn hành liên tục 24h/ngày hay chỉ vấn hành trong những khoảng thời gian nhất định. Q u á trình sản xuất các linh kiện, phụ tùng hay công cụ lại được thực hiện phần l ớ n bời m á y m ó c và cần ít lao động hơn. H ơ n nữa, lao động trong ngành C N H T chủ y ếu là những người vấn hành máy móc, k i ể m tra chất lượng, các kỹ thuất viên hay kỹ sư. Chính vì thê m à C N H T ờ những nước đang phát triển thường có x u hướne k é m cạnh tranh hơn, bởi họ không có đủ tiềm lực về v ố n và nguồn lao động có kỹ năng đè có thếvấn hành tốt các m á y móc, thiết bị, do đó chất lượng các sản phẩm C N H T được tạo ra chưa đáp ứng được yêu cầu của các nhà lắp ráp. Mặt khác, ờ một số nước đang phát triển Chính phủ lại chưa nhấn thức đúng đắn, thấm chí coi thường C N H T là ngành có công nghệ kỹ thuất thấp. D o vấy.sự y ếu k é m về tiềm lực cũng như nhấn thức chính là nguyên nhân khiến cho ngành C N H T ở nhiều nước đang phát triển còn hạn chế. 1.2.2. Sản phàm cùa CNHT có thể cung cấp cho cả nhu cầu trong và ngoài nước Trước tiên. sàn phẩm của ngành C N H T là nhằm phục vụ cho nhu cầu của các ngành Công nghiệp n ộ i địa. T u y nhiên, đối v ớ i những nước có ngành C N H T phát triển, sản phẩm C N H T không những đủ để cung cấp trong nước m à còn có thể xuất khẩu sang nước khác. N h ư vấy, một ngành Công nghiệp h ỗ trợ vững mạnh không những h ỗ t r ợ đắc lực cho việc phát triển các ngành Công nghiệp chính yếu m à còn góp phần cải thiện đáng kể cơ cấu và giá trị các mặt hàng xuất khẩu, nâng cao tổng k i m ngạch xuất khẩu nói chung. K h i xuất khẩu các sàn phẩm C N H T một vấn đề đặt ra là k h ả năng cạnh tranh của các sản phẩm này đối v ớ i sản phẩm n ộ i địa. Đ e chiếm lĩnh được thị trường nước ngoài thì các sàn phẩm h ỗ trợ phải có chất lượng tốt và mức giá cạnh tranh. D o đó đòi hỏi phải tấn dụng nguồn nhân công rẻ. cỏ chất lượng, đồng 8 thời quy m ô và cường độ sản xuất phải được m ờ rộng để phát huy t ố i đa hiệu quá sản xuất theo quy m ô . 1.2.3. CNHT bao phủ trên diện rộng các ngành công nghiệp nhimg CNHT của môi ngành lại có đặc diêm và yêu cẩu chính sách khác nhau. Trên thực tế, các ngành công nghiệp điện từ, ô tô hay xe m á y đều phải sử dụng các sản phẩm của C N H T v ớ i các quy trình như phun nhựa, ép k i m loại hay gia công máy. Ví dụ, các sản phẩm điện dân dụng và xe m á y đều sử dụng các bộ phởn bàng nhựa được sàn xuất thông qua một quy trình sàn xuất giống nhau được gói là ép phun. Cả sản phẩm hàng điện tử dân dụng và xe m á y đều sử dụng các linh kiện nhựa được sản xuất qua cùng một quy trình tương t ự nhau được gọi là dởp phun. D o đó, ngành C N H T có thể là m ộ t nguồn cung cấp ảnh hưởng đến tính cạnh tranh của các sản xuất khác. Hình 2: N g à n h công n g h i ệ p h ỗ t r ợ , g ồ m l i n h k i ệ n và c h ế b i ế n N h à l ắ p ráp r r r r ÍT ~ ""• N g à n h c ô n g n g h i ệ p p h ụ trọ' Ị Linh p h ụ kiện Ị Ị Cao su~| Ị Ép [ - L Ịĩ Ị Nhựa ~| C a n ~| Ị Đ ú c l — í Ị Điện ] Ị Đáp " ] Ị Ó c vin Ị [ L õ xo Ị Ị | M j y m ó c l Ị C ă n thé^TỊ Ị x ù lý nhiél Li ì - ÍT* Vật liệu I — _ Ị ì • Ị Ị N g u y ê n liệu thô Ị ( Nguồn: Báo cáo điêu tra Xây dựng và tâng cường ngành công nghiệp ho trợ tại Việt nam - KYOSHIROICHIKA WA ) Tuy nhiên, C N H T cho m ỗ i ngành lại có những đặc trưng riêng và do đó có yêu cầu về chính sách phát triển khác nhau. Đ ố i v ớ i C N H T cho ngành công nghiệp lắp ráp đòi h ỏ i nguồn lao động có trình độ công nghệ kỹ thuởt cao hơn. sàn phẩm chủ y ế u là những linh phụ kiện k i m loại, nhựa, cao su và có ảnh hường lớn đến chất lượng sản phẩm; trong k h i đó v ớ i C N H T của ngành công nghiệp chế 9 biên lại không đòi hòi nguồn nhân lực có kỹ thuật cao. sàn xuất các loại linh kiện đơn giàn hơn, và không tác động lớn đến chất lượng sản phẩm. V i vậy, C N H T của những ngành này cần được x e m xét và nghiên cứu riêng rẽ đỗ hoạch định các chính sách và chiến lược phát triỗn phù hợp v ớ i từng ngành. 1.3. Các loại hình hỗ t r ợ N ế u phân theo mức độ, vai trò tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất thì C N H T có thỗ được chia thành 3 loại hình: hỗ t r ợ "ruột", hỗ t r ợ "hợp đồng", và hỗ trợ "thị trường" Hệ thống hễ trợ ruột là loại hình phổ biến ờ các nước công nghiệp và được các tập đoàn lớn mạnh áp dụng khá thành công. Theo đó m ộ t tập đoàn công nghiệp sẽ thành lập và phát triỗn cho mình m ộ t hệ thống các nhà cung cấp dưới hình thức công t y mẹ-con, các công ty cung ứng chỉ thực hiện sản xuất linh kiện, phụ tùng quan trọng, h à m chứa bí quyết công nghệ theo yêu cầu của công t y lắp ráp trong tập đoàn. Đ ố i v ớ i loại hình hỗ t r ợ này, cơ h ộ i tham gia của các doanh nghiệp h ỗ trợ nội địa của V i ệ t N a m vào mạng lưới sản xuất của các tập đoàn lớn trên thế g i ớ i là rất thấp vì cho tới nay, nâng lực sản xuất của các công ty này còn yếu kém, khó có thế đảm bảo việc cung cấp những chi tiết đặc trưng nhất của sản phẩm v ớ i những yêu cầu khắt khe về chất lượng. H ệ thống hỗ trợ hợp đỏng là loại hình hỗ trợ được thực hiện theo cam kết giữa các nhà cung ứng v ớ i các công t y lắp ráp theo từng yêu cầu và trong từng thời điếm nhất định đôi v ớ i các linh kiện ít quan trọng hơn. Tại V i ệ t Nam, ngành công nghiệp nói chung và ngành công nghiệp xe m á y nói riêng đang rất phổ biến loại hình h ỗ t r ợ này. Các công ty F D I lắp ráp xe m á y thường tìm k i ế m và ký kết hợp đồng mua các loại linh kiện, phụ tùng v ớ i các nhà cung cấp tại V i ệ t N a m bao g ồ m doanh nghiệp F D I và doanh nghiệp nội địa. T u y nhiên, trong số đó số lượng doanh nghiệp n ộ i địa là khá ít và những doanh nghiệp này hầu như chỉ có thỗ cung cấp các chi tiết đơn giản, có giá trị thấp, còn các chi tiết đòi h ỏ i kỹ thuật cao thì phần lớn do các doanh nghiệp F D I cung ứng. Cuối cùng là hình thức ho trợ thị trường. Đây là loại hình hỗ trợ m à các linh kiện, phụ tùng có tính chất phổ biến, không chứa đựng nhiều bí quyết công nghệ, được các nhà sản xuất bán trên thị trường, không theo m ộ t cam kết nào v ớ i 10 các công t y láp ráp. Các công t y láp ráp có thê tự do lựa chon các sản phàm minh cần trên thị trường. T u y nhiên, loại hình này chưa phát triển và nhìn chung, ờ V i ệ t N a m khả nàng phát triển là rất thấp vì hai lý do cơ bản sau: T h ứ nhất, các doanh nghiệp h ỗ t r ợ kể cả các doanh nghiệp F D I và doanh nghiệp nội địa đêu gặp nhiều khó khăn trong giai đoạn đầu - giai đoạn đầu tư công nghệ và kỹ thuật phù hợp v ẫ i các yêu cầu của nhà lắp ráp, trong đó khó nhất là khâu thiết kế và sản xuất khuôn mẫu. Không chỉ trong những ngành công nghiệp khác nhau m à ngay cả trong cùng cùng ngành, các sản phẩm đều có sự khác biệt vê kích mẫu mã, kích cỡ hay các thông số kỹ thuật, dẫn đến những yêu cầu khác nhau từ phía các công ty lắp ráp đối v ẫ i các sản phẩm CNHT. Vì thế những linh kiện phụ tùng được bán sẵn trên thị trường khó có thể đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật do các công ty lắp ráp đề ra. T h ứ hai là theo quan niệm cùa các nhà láp ráp, trong chiến lược thu mua họ không ưu tiên thực hiện việc mua sắm các sản phẩm đầu vào trôi nổi trên thị trường, v i nếu làm vậy họ sẽ phải bỏ ra khá nhiều thời gian và chi phi để k i ể m tra chất lượng sản phẩm, các thông số kỹ thuật và đặc biệt trong đó còn bao g ồ m k i ể m định xuất x ứ của các nguyên vật liệu làm nên các sản phẩm đó. 1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của C N H T 1.4. ì. Quy mô thị trường khu vực hạ nguồn K h u vực hạ nguồn là k h u vực có m ố i liên hệ mật thiết v ẫ i C N H T , bao gồm những ngành công nghiệp chế biến và lắp ráp các sản phẩm cuối cùng để được tiêu dùng trên thị trường. D o đó, sự phát triển của C N H T phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của thị trường k h u vực hạ nguồn này. N h ư đã phân tích ở trên, C N H T là ngành sản xuất thâm dụng v ố n nên để giảm thiểu chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm. các doanh nghiệp phải tính t ẫ i l ợ i thế k i n h tế theo quy m ô (economies o f scale). Q u v m ô sản xuất của các doanh nghiệp h ỗ trợ chỉ có thể m ờ rộng k h i thị trường k h u vực hạ nguồnổn định và có dung lượng lẫn. Lượng sản xuấtở các ngành hỗ trợ sẽ bị thu hẹp, giá thành sản phẩm sẽ cao nếu quy m ô k h u vực hạ nguồn nhò, không đảm bảo đầu ra cho các sàn phẩm CNHT. K h i đó, sản phẩm C N H T sẽ vấp phải sự từ chối từ chính k h u vực hạ nguồn trong nưẫc, và tất nhiên sẽ càng khó khàn hơn k h i muốn xuất khẩu những sản phẩm ấy li ra nước ngoài. So sánh trường hợp của hai ngành công nghiệp ô tô và công nghiệp xe m á y ờ V i ệ t N a m chúng ta có thể thấy rõ điều này. Đ ố i v ớ i ngành công nghiệp xe máy, do n h u cầu và sức tiêu thụ đối v ớ i mặt hàng xe m á y ờ V i ệ t N a m là rất lớn nên đã tạo động lực kéo ngành C N H T phát triển theo. Trái lại, đối v ớ i ngành công nghiệp ô tô, do sức tiêu thụ chưa đủ lớn nên C N H T ngành ô tô không có động lực phát triển, khiển cho các linh kiện, phụ tùng để lắp ráp ô tô phần lớn phừi nhập khẩu t ừ nước ngoài. Qua đó có thể thấy rằng việc phát triển C N H T phừi đi song song v ớ i phát triển tiêu dùng. 1.4.2. Tiến bộ khoa học công nghệ V ớ i vai trò tạo nền m ó n g vững chắc cho sự phát triển của các ngành Công nghiệp chính yếu, ngành C N H T đòi hỏi sự đầu tư khá l ớ n về m á y móc, thiết bị và công nghệ hiện đại. Các doanh nghiệp lắp ráp luôn đặt ra những yêu cầu khắt khe về tiêu chuẩn kỹ thuật đối v ớ i các loại linh kiện phụ tùng. Vì thế, để tạo ra được những sừn phẩm đáp ứng được yêu cầu của nhà lắp ráp thi các doanh nghiệp h ỗ trợ phừi áp dụng công nghệ, kỹ thuật hiện đại trong sừn xuất. K h i đó, các nhà lắp ráp sẽ phừi tự mình đầu tư sừn xuất hoặc phừi nhập khẩu linh k i ệ n t ừ nước ngoài. Ngoài ra, việc áp dụng những thành t ự u khoa học kỹ thuật tiến tiến còn tạo ra tác động tích cực 2 chiều giữa ngành C N H T và k h u vực hạ nguồn. M ộ t mặt, ngành C N H T k h i tạo ra những chi tiết, bộ phận, hay vật liệu m ớ i sẽ có tính chất dẫn dắt, góp phần tạo ra những thay đổi cơ bừn trong thiết kế và chế tạo sừn phẩm ờ k h u v ự c hạ nguồn. M ặ t khác, việc thiết kế và chế tạo những sừn phẩm m ớ iở k h u vực hạ nguồn cũng đặt ra những yêu cầu chất lượng mới, đòi hỏi k h u vực C N H T phừi nghiên cứu và chế tạo ra những vật liệu, chi tiết và bộ phận phù hợp. 1.4.3. Chất lượng nguồn nhân lực Bên cạnh dung lượng thị trường và tiến bộ khoa học công nghệ, một nhân tố khác có vai trò hết sức quan trọng đối v ớ i sự phát triển của ngành C N H T chính là chất lượng nguồn lao động. M ộ t chuyên gia người Nhật đã cho rang nếu chỉ dựa vào m á y móc, công nghệ hiện đại thì không thể tạo ra k h ừ năng cạnh tranh quốc tế. Điều tạo nên sự khác biệt chính là đội ngũ lao động có trình độ tay nghề cao vì họ là người trực tiếp vận hành những m á y móc, thiết bị đồng thời có khá 12
- Xem thêm -