Tài liệu Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh xây dựng và chống thấm ba sao

  • Số trang: 78 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 85 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ----o0o---- KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG VÀ CHỐNG THẤM BA SAO SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN HUYỀN TRANG MÃ SINH VIÊN : A18573 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH HÀ NỘI - 2014 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG VÀ CHỐNG THẤM BA SAO Giáo viên hƣớng dẫn : Ths. Ngô Thị Quyên Sinh viên thực tập : Nguyễn Huyền Trang Mã sinh viên : A18573 Chuyên ngành : Tài chính HÀ NỘI - 2014 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận này, em đã nhận được sự giúp đờ, hướng dẫn tận tình của các thầy cô, các anh chị và các bạn. Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới: Thạc sĩ Ngô Thị Quyên đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp. Ban giám hiệu, Phòng đào tạo, Khoa Kinh tế - Quản lý, các thầy cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại học Thăng Long, những người đã truyền đạt cho em những kiến thức về môn học trong chuyên ngành cũng như những kiến thức thực tế khác trong cuộc sống, giúp em có được một nền tảng kiến thức về kinh tế để có thể hoàn thành bài khóa luận cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai. Cuối cùng, cho em được gửi lời cảm ơn tới những thành viên trong gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên cạnh ủng hộ và động viên em trong suốt thời gian qua. Mặc dù em đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót trong bài khóa luận. Em kính mong được sự chỉ dẫn và đóng góp thêm của thầy cô giáo và các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Nguyễn Huyền Trang LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Nguyễn Huyền Trang Thang Long University Library PHẦN MỞ ĐẦU Ngày nay chúng ta đang chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước nhà từ một nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang một nền kinh tế có tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ cao, dựa trên nền tảng của nền kinh tế tri thức và xu hướng gắn với nền kinh tế toàn cầu. Chính sự chuyển dịch này đã tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho nhiều ngành kinh tế phát triển. Song cũng làm phát sinh nhiều vấn đề phức tạp đặt ra cho các doanh nghiệp những yêu cầu và thách thức mới, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự vận động vươn lên để vượt qua những thách thức, tránh nguy cơ bị đào thải bởi quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường. Trong bối cảnh kinh tế như thế, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thương trường cần phải nhanh chóng đổi mới, trong đó đổi mới về quản lý tài chính là một trong các vấn đề được quan tâm hàng đầu và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam. Bởi lẽ, để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần phải nhanh chóng nắm bắt những tín hiệu của thị trường, xác định đứng nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu kịp thời, sử dụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất. Muốn vậy, các doanh nghiêp cần nắm được những nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến tình hình tài chính doanh nghiệp. Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở phân tích tài chính. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Xây dựng và Chống thấm Ba Sao, em quyết định nghiên cứu đề tài: “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Chống thấm Ba Sao” Kết cấu khóa luận gồm phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận, trong phần nội dung gồm 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về tình hình tài chính và phân tích tài chính. Chƣơng 2: Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Chống thấm Ba Sao. Chƣơng 3: Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Chống thấm Ba Sao. Do thời gian cũng như kiến thức còn hạn hẹp nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và toàn thể các bạn để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn. MỤC LỤC BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ............................................................................................... 2 Chƣơng 1 Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp ....................................... 2 1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp ........................................................................ 2 1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp ........................................................................ 2 1.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp .................................................................... 2 1.2 Khái niệm chung về tài chính doanh nghiệp .............................................................. 3 1.2.1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp ....................................................... 3 1.2.2 Mục đích phân tích của tài chính doanh nghiệp ...................................................... 3 1.2.3 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp .......................................................... 4 1.2.4 Tài liệu sử dụng phân tích tài chính doanh nghiệp.................................................. 5 1.2.4.1 Thông tin ngành kinh tế ............................................................................................ 6 1.2.4.2 Thông tin tài chính doanh nghiệp............................................................................. 6 1.2.5 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp ...................................................... 7 1.2.5.1 Phương pháp so sánh ............................................................................................... 7 1.2.5.2 Phương pháp tỷ số .................................................................................................... 8 1.2.5.3 Phương pháp Dupont ............................................................................................... 9 1.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp ............................................................. 10 1.3.1 Phân tích thông tin qua Bảng cân đối kế toán........................................................ 10 1.3.2 Phân tích cân bằng Tài sản – Nguồn vốn ............................................................... 11 1.3.2.1 Cân bằng tài chính trong ngắn hạn........................................................................ 11 1.3.2.2 Cân bằng tài chính trong dài hạn .......................................................................... 12 1.3.3 Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn ........................................................... 14 1.3.4 Phân tích thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh.................................................. 15 1.3.5 Phân tích thông qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ .................................................... 16 1.3.5.1 Phân tích khả năng tạo tiền của doanh nghiệp ...................................................... 16 1.3.5.2 Phân tích dòng lưu chuyển tiền của doanh nghiệp ................................................ 17 1.3.6 Phân tích các chỉ tiêu đặc trưng của doanh nghiệp ............................................... 18 1.3.6.1 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán ...................................................................... 18 1.3.6.2 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý nợ ........................................................... 20 1.3.6.3 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động ............................................................ 20 1.3.6.4 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời ................................................................ 23 Thang Long University Library 1.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến tài chính doanh nghiệp .............................................. 25 1.4.1 Các nhân tố tác động bên ngoài doanh nghiệp....................................................... 25 1.4.2 Các nhân tố tác động bên trong doanh nghiệp ....................................................... 26 Chƣơng 2 Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Chống thấm Ba Sao ..................................................................................................... 27 2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Xây dựng và Chống thấm Ba Sao ............... 27 2.1.1 Lịch sử ra đời, hoạt động và phát triển của Công ty TNHH Xây dựng và Chống thấm Ba Sao ........................................................................................................... 27 2.1.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty hiện nay ........................................ 28 2.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban............................... 28 2.2 Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng và Chống thấm Ba Sao ................................................................................................................................ 30 2.2.1 Phân tích thông qua Bảng cân đối kế toán ............................................................. 30 2.2.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản ......................................................................................... 31 2.2.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn ................................................................................... 34 2.2.2 Phân tích cân bằng Tài sản – Nguồn vốn ............................................................... 38 2.2.2.1 Cân bằng tài chính trong ngắn hạn........................................................................ 38 2.2.2.2 Cân bằng tài chính trong dài hạn .......................................................................... 39 2.2.2.3 Ngân quỹ ròng ........................................................................................................ 40 2.2.3 Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn ........................................................... 41 2.2.4 Phân tích thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh.................................................. 43 2.2.4.1 Tình hình doanh thu................................................................................................ 43 2.2.4.2 Tình hình chi phí ..................................................................................................... 45 2.2.4.3 Tình hình lợi nhuận ................................................................................................ 46 2.2.5 Phân tích thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ .................................................... 46 2.2.6 Phân tích thông qua các chỉ tiêu tài chính ............................................................. 51 2.2.6.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn .............................................................................. 51 2.2.6.2 Khả năng quản lý nợ .............................................................................................. 52 2.2.6.3 Khả năng hoạt động ............................................................................................... 53 2.2.6.4 Khả năng sinh lời ................................................................................................... 55 2.3 Nhận xét chung về Công ty TNHH Xây dựng và Chống thấm Ba Sao ................. 57 2.3.1 Kết quả đạt được ....................................................................................................... 57 2.3.2 Hạn chế ..................................................................................................................... 58 Chƣơng 3 Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH Xây dựng và Chống thấm Ba Sao ...................................................................... 60 3.1 Môi trƣờng kinh doanh chung của Công ty ............................................................. 60 3.1.1 Thuận lợi ................................................................................................................... 60 3.1.2 Khó khăn ................................................................................................................... 60 3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Xây dựng và Chống thấm Ba Sao ...................................................................... 61 3.2.1 Quản trị tiền mặt....................................................................................................... 61 3.2.2 Quản lý hàng tồn kho ............................................................................................... 63 3.2.3 Đầu tư thêm vốn vào tài sản cố định ....................................................................... 66 3.2.4 Nâng cao khả năng sinh lời của Công ty ................................................................ 66 Thang Long University Library DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ ĐTDH Đầu tư dài hạn GVHB Giá vốn hàng bán HTK Hàng tồn kho NCVLĐR Nhu cầu vốn lưu động ròng NVTT Nguồn vốn tạm thời NVTX Nguồn vốn thường xuyên SXKD Sản xuất kinh doanh Thuế TNDN Thuế Thu nhập doanh nghiệp TSCĐ Tài sản cố định TSDH Tài sản dài hạn TSLĐ Tài sản lưu động TSNH Tài sản ngắn hạn VCSH Vốn chủ sở hữu VLĐ Vốn lưu động VLĐR Vồn lưu động ròng VNĐ Việt Nam đồng DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Phân tích diễn biến tạo vốn và sử dụng vốn ....................................................... 15 Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản của Công ty (2011 - 2013)........................................................... 30 Bảng 2.2 Quy mô tài sản ngắn hạn của Công ty (2011 – 2013)......................................... 32 Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty (2011 – 2013) ................................................... 36 Bảng 2.4 Nhu cầu vốn lưu động ròng của Công ty (2011 – 2013) .................................... 38 Bảng 2.5 Vốn lưu động ròng của Công ty (2011 – 2013) .................................................. 39 Bảng 2.6 Ngân quỹ ròng của Công ty (2011 – 2013)......................................................... 40 Bảng 2.7 Phân tích biến động nguồn vốn và sử dụng vốn (2011 – 2012) ......................... 41 Bảng 2.8 Phân tích biến động nguồn vốn và sử dụng vốn (2012 – 2013) ......................... 42 Bảng 2.9 Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty (2011 – 2013) .................................... 44 Bảng 2.10 Dòng lưu chuyển tiền của Công ty (2011 – 2013) ............................................ 49 Bảng 2.11 Các chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ của Công ty (2011 – 2013) ..................... 52 Bảng 2.12 Các chỉ tiêu về khả năng hoạt động của Công ty (2011 – 2013) ...................... 53 Bảng 2.13 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của Công ty (2011 – 2013) .......................... 56 Bảng 3.1 Số dư tiền mặt tại Công ty TNHH Xây dựng và Chống thấm Ba Sao ............... 62 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản của Công ty (2011 – 2013) ...................................................... 31 Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty (2011 – 2013) ............................................... 35 Biểu đồ 2.3 Các chỉ tiêu thanh toán ngắn hạn của Công ty (2011 – 2013) ........................ 51 Biểu đồ 2.4 Hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty (2011 – 2013) .................................... 55 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của Công ty Xây dựng và Chống thấm Ba Sao ....................... 28 Thang Long University Library CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp là một khâu trong hệ thống tài chính của nền kinh tế thị trường, là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hóa – tiền tệ, tính chất và mức độ phát triển của tài chính cũng phụ thuộc vào tính chất và nhịp độ phát triển của nền kinh tế hàng hóa. Trong nền kinh tế thị trường, tài chính doanh nghiệp được đặc trưng bằng những nội dung chủ yếu sau đây: Một là, tài chính doanh nghiệp phản ánh những luồng chuyển dịch giá trị trong nền kinh tế. Luồng chuyển dịch đó là sự vận động của các nguồn tài chính gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của doanh nghiệp. Đó là sự vận động của các nguồn tài chính được diễn ra trong nội bộ doanh nghiệp để tiến hành quá trình SXKD và được diễn ra giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nước thông qua việc nộp thuế cho Nhà nước hoặc tài trợ tài chính; giữa doanh nghiệp với thị trường: thị trường hàng hóa – dịch vụ, thị trường sức lao động, thị trường tài chính… trong việc cung ứng các yếu tố sản xuất (đầu vào) cũng như bán hàng hóa, dịch vụ (đầu ra) của quá trình SXKD. Hai là, sự vận động của các nguồn tài chính doanh nghiệp không phải diễn tả 1 cách hỗn loạn mà nó được hòa nhập vào chu trình kinh tế của nền kinh tế thị trường. Đó là sự vận động chuyển hóa từ các nguồn tài chính hình thành nền các quỹ, hoặc vốn kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại. Sự chuyển hóa qua lại đó được điều chính bằng các quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị nhằm tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ cho các mục tiêu SXKD của doanh nghiệp. Từ những đặc trưng trên của tài chính doanh nghiệp, chúng ta có thể rút ra kết luận về khái niệm tài chính doanh nghiệp như sau: “Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị, phản ánh sự vận động và chuyển hóa các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt tới mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.” (Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp – GS.TS Đinh Văn Sơn) 1.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp - Tổ chức huy động, chu chuyển vốn, đảm bảo cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp được tiến hành liên tục. Chức năng này bao gồm: Một là, căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất, định mức tiêu chuẩn để xác định nhu cầu vốn cần thiết cho doanh nghiệp. 2 Hai là, cân đối giữa khả năng và nhu cầu về vốn. Ba là, lựa chọn nguồn vốn và phân phối nguồn vốn hợp lý sao cho với số vốn ít nhất có thể sử dụng với hiệu quả cao nhất. - Phân phối thu nhập trong doanh nghiệp: Thu nhập bằng tiền từ bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, cho vay, thu nhập khác của doanh nghiệp được sử dụng để bù đắp các khoản chi phí vật chất, lao động đã sử dụng trong quá trình SXKD. Phần còn lại phân phối vào các khoản thuế, bù lỗ kỳ kinh doanh trước (nếu có), chia lợi tức cho các cổ đông và trích vào các quỹ doanh nghiệp. - Giám sát hoạt động SXKD: Thông qua các số liệu kế toán và chỉ tiêu tài chính, có thể đánh giá, nhận xét tình hình tài chính của doanh nghiệp và dự đoán những thay đổi trong tương lai. Ba chức năng của tài chính doanh nghiệp có mối quan hệ hữu cơ, không thể tách rời nhau. Thực hiện chức năng quản lý vốn và chức năng phân phối tiến hành đồng thời với chức năng giám sát. Chức năng giám sát thực hiện tốt là định hướng cho phân phối tài chính đúng đắn, đảm bảo cho quá trình kinh doanh thuận lợi, ngược lại thực hiện tốt chức năng phân phối sẽ thu hút được các nguồn vốn cho doanh nghiệp và đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn, tạo điều kiện thực hiện tốt chức năng giám sát. 1.2 Khái niệm chung về tài chính doanh nghiệp 1.2.1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu tài chính trong quá khứ và hiện tại nhằm mục đích đánh giá thực trạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng trong tương lai của doanh nghiệp, giúp nhà quản lý đưa ra được quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ đó giúp những đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của chính họ. (Nguồn: Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp – PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ) 1.2.2 Mục đích phân tích của tài chính doanh nghiệp Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ các thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các nhà cho vay và những người sử dụng thông tin tài chính khác để giúp họ có những quyết định đúng đắn khi ra các quyết định đầu tư, quyết định cho vay. Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp cho các chủ công ty, các nhà đầu tư, các nhà cho vay và những người sử dụng thông tin khác trong việc đánh giá khả năng và tính chắc chắn của dòng tiền vào, ra và tình hình sử dụng có hiệu quả nhất vốn kinh doanh, tình hình và khả năng thanh toán của công ty. 3 Thang Long University Library Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp những thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sự kiện và các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của các công ty. Các mục tiêu ở trên có mối liên hệ mật thiết với nhau, góp phần cung cấp những thông tin nền tảng đặc biệt quan trọng cho quản trị doanh nghiệp tại các công ty. 1.2.3 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, cung cấp tín dụng ngắn hạn và dài hạn, các nhà quản lý doanh nghiệp, cơ quan thuế, các cơ quan quản lý Nhà nước, người lao động… Các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp dưới những góc độ khác nhau. Phân tích tài chính giúp cho tất cả đối tượng nào có thông tin phù hợp với mục đích của mình, trên cơ sở đó họ có thể đưa ra các quyết định hợp lý trong kinh doanh. Các nhà đầu tư tìm kiếm lợi nhuận nên mối quan tâm lớn nhất của họ là khả năng sinh lãi của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, họ cũng quan tâm đến tính an toàn trong đồng vốn của họ, do đó, họ quan tâm nhiều đến mức độ rủi ro của các dự án đầu tư đặc biệt là rủi ro tài chính của doanh nghiệp. Phân tích tài chính giúp họ đánh giá được khả năng sinh lời cũng như sự ổn định lâu dài của doanh nghiệp. Các chủ ngân hàng quan tâm đến khả năng sinh lời và khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện trên các báo cáo kế toán. Bằng việc so sánh số lượng và chủng loại tài sản với số nợ phải trả theo kỳ hạn, những người này có thể xác định được khả năng thanh toán của doanh nghiệp và quyết định có nên cho doanh nghiệp vay hay không. Bên cạnh đó, các chủ ngân hàng còn quan tâm đến vốn chủ sở hữu (VCSH) của doanh nghiệp và coi đó như nguồn đảm bảo cho ngân hàng có thể thu hồi được nợ khi doanh nghiệp thua lỗ hay phá sản. Ngân hàng sẽ hạn chế hoặc từ chối cho các doanh nghiệp vay khi doanh nghiệp có dấu hiệu không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Cũng giống như các chủ ngân hàng, các nhà cung cấp tín dụng khác như doanh nghiệp cung cấp vật tư theo phương thức trả chậm cần thông tin để quyết định có bán hàng trả chậm cho doanh nghiệp hay không. Cơ quan thuế quan tâm đến số thuế mà doanh nghiệp phải nộp. Thông tin kế toán giúp họ nắm được tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với Ngân sách Nhà nước, số nộp và còn phải nộp.. Các nhà quản lý nội bộ doanh nghiệp cần thông tin để kiểm soát và chỉ đạo tình hình SXKD của doanh nghiệp. Do vậy, họ thường phải quan tâm đến mọi khía cạnh 4 phân tích tài chính. Phân tích tài chính giúp họ định hướng các quyết định về đầu tư, cơ cấu nguồn tài chính, phân chia lợi nhuận, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh để có những biện pháp điều chỉnh phù hợp. Cơ quan thống kê hay nghiên cứu cần các thông tin tài chính từ các doanh nghiệp phục vụ việc phân tích, kiểm tra tình hình SXKD của doanh nghiệp để xây dựng các kế hoạch quản lý kinh tế vĩ mô hoặc sửa đổi, bổ sung chính sách kinh tế, tài chính cho phù hợp với thực tiễn. Người lao động trong doanh nghiệp cũng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp để đánh giá triển vọng của nó trong tương lai. Người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp mong muốn biết được sức mạnh thực sự của doanh nghiệp mình, tình hình sử dụng các quỹ, phân chia lợi nhuận các kế hoạch kinh doanh trong tương lai để có được niềm tin với doanh nghiệp và tạo động lực làm việc tốt. Tóm lại, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua hệ thống các phương pháp, công cụ, số liệu giúp người sử dụng thông tin từ các góc độ khác nhau có thể đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, xem xét chi tiết tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp, đồng thời có thể nhận thấy những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh để phán đoán, dự báo và đưa ra quyết định cho phù hợp với mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. 1.2.4 Tài liệu sử dụng phân tích tài chính doanh nghiệp Khi phân tích tài chính, nhà phân tích cần phải thu thập, sử dụng nhiều nguồn thông tin: thông tin nội bộ doanh nghiệp, thông tin bên ngoài doanh nghiệp… Từ những thông tin đó, nhà phân tích có thể đưa ra được những nhận xét tinh tế và thích hợp. Trong quá trình phân tích tài chính cần chú ý thu thập các thông tin bên ngoài liên quan đến cơ hội kinh doanh trên thị trường. Phân tích tài chính doanh nghiệp chú trọng đến các số liệu mang tính chất chu kỳ, đồng thời sử dụng các thông tin về chính sách thuế, lãi suất và thông tin ngành kinh doanh như vị trí của ngành trong cơ cấu nền kinh tế, cơ cấu ngành, các sản phẩm của ngành, tình trạng công nghệ, thị phần, và các thông tin liên quan cần phải báo cáo với cơ quan quản lý của Nhà nước. Để đánh giá chính xác được tình hình tài chính của một doanh nghiệp thì các thông tin từ bên trong doanh nghiệp là quan trọng nhất. Với những đặc trưng về nghiệp vụ, kế toán là nguồn thông tin đáng tin cậy nhất cho hoạt động phân tích tài chính. Các số liệu kế toán được phản ánh đầy đủ trong các báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính. 5 Thang Long University Library 1.2.4.1 Thông tin ngành kinh tế Đây là những thông tin về ngành kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn. Sự biến động của nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, dẫn đến sự biến động giá cả của các yếu tố đầu vào, gây ảnh hưởng đến thị trường đầu ra của sản phẩm. Khi những biến động kinh tế là tích cực thì doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội để mở rộng hoạt động SXKD, doanh thu tăng và có kết quả lợi nhuận khả quan. Ngược lại, khi những biến động kinh tế là tiêu cực thì doanh nghiệp đứng trước nhiều khó khăn, thách thức để giữ vững kết quả hoạt động SXKD. Với những lý do trên, khi tiến hành phân tích tài chính, nhà phân tích cần thu thập và đánh giá các thông tin chung có ảnh hưởng đến doanh nghiệp nhằm đưa ra những kết quả so sánh chính xác. 1.2.4.2 Thông tin tài chính doanh nghiệp Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm). Về mặt kinh tế: Số liệu phần tài sản cho phép đánh giá một cách tổng quát quy mô và kết cấu tài sản của doanh nghiệp. Số liệu phần nguồn vốn phản ánh các nguồn tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp. Về mặt pháp lý: Số liệu phần tài sản thể hiện giá trị các loại tài sản hiện có mà doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng lâu dài để sinh lời. Phần nguồn vốn thể hiện phạm vi trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp về tổng số vốn kinh doanh với chủ nợ và chủ sở hữu. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định, phản ánh tóm lược các khoản thu, chi phí, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp kết quả hoạt động SXKD theo từng hoạt động kinh doanh (SXKD, đầu tư tài chính, hoạt động bất thường). Bên cạnh đó, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn cho biết tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của doanh nghiệp trong thời kỳ đó . Dựa vào số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh, người sử dụng thông tin có thể kiểm tra, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, so sánh với kỳ trước và với doanh nghiệp khác để nhận biết khái quát hoạt động trong kỳ và xu hướng vận động. 6 Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ Bào cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Báo cáo lưu chuyển tiền có tác dụng quan trọng trong việc phân tích và đánh giá khả năng thanh toán, khả năng tạo ra tiền cũng như việc giải quyết các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp. Thuyết minh báo cáo tài chính Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập để bổ sung chi tiết cho các báo cáo tài chính về đặc điểm hoạt động, chế độ kế toán áp dụng, giải thích một số vấn đề hoạt động SXKD và tình hình sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu, đồng thời khắc phục tính tổng hợp của số liệu thể hiện trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. 1.2.5 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 1.2.5.1 Phương pháp so sánh Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng các dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở. Phương pháp so sánh được sử dụng phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung, trong phân tích tài chính nói riêng. So sánh nhằm xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Để áp dụng được phương pháp này cần phải đảm bảo các điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu (phải thống nhất về nội dung, phương pháp, thời gian và đơn vị tính toán của các chỉ tiêu so sánh) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh. Gốc so sánh có thể chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian. Kỳ (điểm) được chọn để phân tích gọi là kỳ phân tích (hoặc điểm phân tích). Các trị số của chỉ tiêu tính ra ở từng kỳ tương ứng gọi là trị số chỉ tiêu kỳ gốc, kỳ phân tích. Và để phục vụ mục đích phân tích người ta có thể so sán bằng các cách: so sánh số tuyệt đối, so sánh số tương đối và so sánh bằng số bình quân. Phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp là: - So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy được sự cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới. - So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của doanh nghiệp. 7 Thang Long University Library - So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp đang ở tình trạng tốt hay xấu, được hay chưa được so với các doanh nghiệp cùng ngành. So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng loại trong tổng hợp ở mỗi bản báo cáo. So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến đổi về cả số tương đối và số tuyệt đối của một khoản mục nào đó qua niên độ kế toán liên tiếp. 1.2.5.2 Phương pháp tỷ số Phương pháp phân tích tỷ số là phương pháp truyền thống, được sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính. Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính. Sự biến đối các tỷ số là sự biến đổi các đại lượng tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu. Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tùy theo giác độ phân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của mình. Nhìn chung có 4 nhóm sau: - Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán: đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp; - Các chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý nợ: nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp; - Các chỉ tiêu về khả năng hoạt động: đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp; - Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời: nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sản xuất - kinh doanh tổng hợp nhất của một doanh nghiệp. Mỗi nhóm tỷ số trên bao gồm nhiều tỷ số, các tỷ số sẽ được lựa chọn để phân tích tùy thuộc vào bản chất và quy mô của hoạt động phân tích. Và mỗi nhóm tỷ số sẽ được các nhà phân tích chú trọng nhiều hay ít hơn các nhóm tỷ số kia phụ thuộc vào mục tiêu phân tích tài chính. Chính vì vậy cần phân tích hệ thống các chỉ tiêu một cách đầy đủ mới có được những đánh giá toàn diện. 8 1.2.5.3 Phương pháp Dupont Mô hình Dupont là kỹ thuật có thể được sử dụng để phân tích khả năng sinh lãi của một công ty bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán. Với phương pháp này, chúng ta sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp. Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lời của doanh nghiệp như thu thập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mỗi quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đối với các tỷ số tổng hợp. Lợi nhuận sau thuế ROE = Vốn chủ sở hữu Ta có thể triển khai tiếp như sau: Lợi nhuận sau thuế = Vốn chủ sở hữu Tổng tài sản Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản x Vốn chủ sở hữu Hay, ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính Vì vậy, mô hình Dupont có thể tiếp tục được triển khai chi tiết thành: Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế = Vốn chủ sở hữu Tổng tài sản Doanh thu x Doanh thu Tổng tài sản x Vốn chủ sở hữu Hay ROE = Thu nhập biên x Vòng quay tổng tài sản x Số nhân vốn chủ sở hữu Trên cơ sở nhận biết ba nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện pháp làm tăng ROE như sau: - Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động. - Tăng hiệu suất sử dụng tài sản. Nâng cao số vòng quay của tài sản, thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của tổng tài sản. - Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm. Từ đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy, phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đối với quản trị DN thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động 9 Thang Long University Library đến hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý của doanh nghiệp. 1.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 1.3.1 Phân tích thông tin qua Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là một bảng báo cáo tài chính được lập vào một thời điểm nhất định trong năm theo hai phần cân đối với nhau: phần tài sản và phần nguồn vốn. Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa rất quan trọng đối với nhiều đối tượng có quan hệ sở hữu, quản lý kinh tế tài chính trong quá trình SXKD của một doanh nghiệp. Để phân tích bảng cân đối kế toán, ta phân tích tình hình tài sản và tình hình nguồn vốn. Thứ nhất, phân tích tình hình tài sản bao gồm xem xét cơ cấu và sự biến động của tổng tài sản cũng như từng loại tài sản thông qua việc tính toán tỉ trọng của từng loại, so sánh giữa số cuối kỳ và số đầu. Qua đó thấy được sự biến động về quy mô tài sản và năng lực kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác cần tập trung vào một số loại tài sản quan trọng cụ thể: - Sự biến động tài sản tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn ảnh hưởng đến khả năng ứng phó với các khoản nợ đến hạn. - Sự biến động của hàng tồn kho chịu ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu dự trữ sản xuất đến khâu bán hàng. - Sự biến động của khoản phải thu chịu ảnh hưởng của công việc thanh toán và chính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng. Điều đó ảnh hưởng đến việc quản lý sử dụng vốn. - Sự biến động của tài sản cố định cho thấy quy mô và năng lực sản xuất hiện có của doanh nghiệp. Thứ hai, phân tích tình hình nguồn vốn bao gồm xem xét phần nguồn vốn, tính toán tỉ trọng từng loại nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn, so sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa cuối kỳ và đầu năm. Từ đó phân tích cơ cấu vốn đã hợp lí chưa, sự biến động có phù hợp với xu hướng phát triển của doanh nghiệp không, hay có gây hậu quả gì, tiềm ẩn gì không tốt đối với tình hình tài chính của doanh nghiệp hay không? Nếu nguồn VCSH chiếm tỉ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ là cao. Ngược lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số nguồn vốn thì khả năng bảo đảm về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp. Xem xét mối quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu, các khoản mục trên bảng cân đối kế toán, xem xét việc bố trí tài sản và nguồn vốn trong kỳ kinh doanh đã phù hợp chưa? 10 Xem xét trong công ty có các khoản đầu tư nào, làm thế nào công ty mua sắm được tài sản, công ty đang gặp khó khăn hay phát triển thông qua việc phân tích nguồn vốn, các chỉ số tự tài trợ vốn. 1.3.2 Phân tích cân bằng Tài sản – Nguồn vốn Cân bằng tài chính được định nghĩa bởi sự cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn, bởi sự điều hòa giữa thời gian biến đổi tài sản thành tiền và nhịp độ hoàn trả các khoản nợ tới hạn. Vì vậy, số liệu về ngân quỹ và sự thay đổi ngân quỹ không thể chỉ báo chính xác các điều kiện cân bằng tài chính. Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn thể hiện sự tương quan về giá trị tài sản và cơ cấu vốn của doanh nghiệp trong hoạt động SXKD. Mối quan hệ cân đối này giúp nhà phân tích nhận thức được sự hợp lý giữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động và việc sử dụng chúng trong đầu tư, mua sắm, dự trữ, sử dụng có hợp lý, hiệu quả hay không? Nhằm đánh giá cân bằng tài chính trong ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp ta đi phân tích các chỉ tiêu vốn lưu động ròng (VLĐR) và nhu cầu vốn lưu động ròng (NCVLĐR). 1.3.2.1 Cân bằng tài chính trong ngắn hạn Cân bằng tài chính trong ngắn hạn thể hiện qua chỉ tiêu nhu cầu vốn lưu động ròng. Nhu cầu vốn lưu động phải được dự kiến trước trong các kế hoạch kinh tế, kỹ thuật, tài chính cho doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp đều có nhiệm vụ tổ chức huy động nguồn VLĐ sao cho đủ để dự trữ TSNH, đáp ứng nhu cầu của quá trình hoạt động kinh doanh và tiết kiệm vốn. Trong trường hợp doanh nghiệp không tự đáp ứng được nhu cầu về vốn, doanh nghiệp có thể vay ngân hàng hoặc các đối tượng khác để bổ sung vào vốn lưu động của mình. Mặt khác, doanh nghiệp cần có những biện pháp hữu hiệu để sử dụng có hiệu quả và đảm bảo hiệu quả các nguồn vốn, tiến hành phân bổ và sử dụng hợp lý các nguồn vốn hiện có nhằn đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp. NCVLĐR = HTK + Nợ phải thu - Nợ ngắn hạn (không kể vay ngắn hạn) - Nếu NCVLĐR < 0: Khoản mục hàng tồn kho và các khoản phải thu nhỏ hơn nợ ngắn hạn. Điều này cho thấy các khoản nợ ngắn hạn (không tính vay ngắn hạn) không những đáp ứng nhu cầu ngắn hạn của doanh nghiệp mà còn dư thừa để tài trợ cho các tài sản khác. Điều này thường xảy ra khi khách hàng ứng trước tiền hàng cho doanh nghiệp. - Nếu NCVLĐR > 0: Khoản mục hàng tồn kho và các khoản phải thu lớn hơn nợ ngắn hạn. Trong trường hợp này, nợ ngắn hạn (không kể nợ vay) không đủ tài trợ cho 11 Thang Long University Library
- Xem thêm -