Tài liệu Phân tích tình hình tài chính của trung tâm sản xuất phim truyền hình - đài truyền hình việt nam

  • Số trang: 90 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 415 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Tham gia: 20/07/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------O0O------ NGUYỄN THU HÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TRUNG TÂM SẢN XUẤT PHIM TRUYỀN HÌNH – ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Hà Nội - 2013 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------O0O------ NGUYỄN THU HÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TRUNG TÂM SẢN XUẤT PHIM TRUYỀN HÌNH – ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng Mã số: 60 34 20 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THẾ HÙNG Hà Nội - 2013 MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................. i DANH MỤC BẢNG................................................................................................... ii DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................iii MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP . 4 1.1. Khái niệm, vai trò và mục tiêu của quản lý tài chính .......................................... 4 1.1.1. Khái niệm .................................................................................................. 4 1.1.2. Mục tiêu và vai trò của quản lý tài chính .................................................... 5 1.2. Phân tích tài chính doanh nghiệp........................................................................ 7 1.2.1. Khái niệm .................................................................................................. 7 1.2.2. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp ........................................... 9 1.2.3. Các tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính ........................................... 10 1.2.4. Các phương pháp phân tích tài chính ....................................................... 13 1.2.5. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp .............................................. 16 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM SẢN XUẤT PHIM TRUYỀN HÌNH ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM ...................... 29 2.1. Khái quát về Trung tâm sản xuất phim truyền hình ......................................... 29 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .............................................................. 29 2.1.2. Chức năng hoạt động.................................................................................. 32 2.1.3. Cơ cấu tổ chức ........................................................................................... 33 2.1.4 Kết quả kinh doanh những năm gần đây ...................................................... 34 2.2. Phân tích thực trạng tài chính của Trung tâm sản xuất phim truyền hình .......... 36 2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Trung tâm ......................... 36 2.2.2 Phân tích các nhóm hệ số tài chính ........................................................ 48 2.3. Đánh giá tình hình tài chính của Trung tâm sản xuất phim truyền hình ............ 59 Chƣơng 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA TRUNG TÂM SẢN XUẤT PHIM TRUYỀN HÌNH .............. 62 3.1. Định hướng phát triển của Trung tâm ............................................................... 62 3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của Trung tâm ........... 63 3.3. Kiến nghị ......................................................................................................... 72 3.3.1. Kiến nghị đối với Trung tâm ...................................................................... 72 3.3.2. Kiến nghị với Đài truyền hình Việt Nam .................................................... 72 KẾT LUẬN .............................................................................................................. 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 74 PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Stt Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 BEP Sức sinh lợi căn bản 2 EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay 3 ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản 4 ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 5 ROS Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 6 TSCĐ Tài sản cố định 7 TSLĐ Tài sản lưu động 8 VFC 9 XDCB Trung tâm sản xuất phim truyền hình – Đài truyền hình Việt Nam Xây dựng cơ bản i DANH MỤC BẢNG Bảng 1.2: Các chỉ tiêu phân tích biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận ................... 19 Bảng 2.1: Giá trị tài sản, nguồn vốn của VFC ............................................................ 34 Bảng 2.2: Báo cáo kết quả kinh doanh (rút gọn) từ 2010-2012 của VFC .................... 35 Bảng 2.3: Biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2010-2012 ................................ 36 Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản giai đoạn 2010-2012 ........................................................... 37 Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn 2010-2012 .................................................................... 39 Bảng 2.6: Sự biến động của nợ ngắn hạn ................................................................... 41 Bảng 2.7: Cơ cấu vốn chủ sở hữu............................................................................... 42 Bảng 2.8: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của VFC giai đoạn 2010-2012 ...................... 43 Bảng 2.9: Kết quả kinh doanh của VFC giai đoạn 2010-2012 .................................... 45 Bảng 2.10: Phân tích khả năng thanh toán hiện hành ................................................. 48 Bảng 2.11: Phân tích khả năng thanh toán nhanh ....................................................... 49 Bảng 2.12: Phân tích khả năng thanh toán bằng tiền .................................................. 50 Bảng 2.13: Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn ............................................................. 52 Bảng 2.14: Các hệ số phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ........................................... 53 Bảng 2.15: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi ................................................... 56 Bảng 2.16 : So sánh ROE và hệ số nợ Rd .................................................................. 58 ii DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của VFC ............................................................................ 33 Hình 2.2: Sự tăng giảm tài sản, nguồn vốn qua các năm ............................................ 36 Hình 2.3: Cơ cấu tài sản ............................................................................................. 39 Hình 2.4: Cơ cấu nguồn vốn ...................................................................................... 40 Hình 2.5: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của VFC giai đoạn 2010-2012...................... 46 Hình 2.6: Khả năng thanh toán hiện hành .................................................................. 48 Hình 2.7: Khả năng thanh toán nhanh ........................................................................ 50 Hình 2.8: Khả năng thanh toán tức thời...................................................................... 51 Hình 2.9: Hiệu quả sử dụng tài sản ............................................................................ 54 Hình 2.10: Các hệ số phản ánh khả năng sinh lời ....................................................... 56 Hình 2.11: Phân tích biến động ROE và hệ số nợ Rd ................................................. 58 iii MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Phân tích tài chính doanh nghiệp là công việc quan trọng và rất cần thiết. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho nhà quản lý, người đầu tư, và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp. Từ đó, nhà quản lý và người đầu tư có thể thực hiện được ba quyết định chính liên quan đến doanh nghiệp: Quyết định đầu tư, quyết định nguồn vốn và quyết định quản lý tài sản. Với lịch sử hoạt động trên 30 năm, Trung tâm sản xuất phim truyền hình – Đài truyền hình Việt Nam đã có nhiều đóng góp cho Đài truyền hình Việt Nam nói riêng và cho lĩnh vực giải trí của công chúng nói chung. Để có thể quản lý điều hành tốt hoạt động của Trung tâm, và để phân bổ nguồn lực đầu tư hiệu quả, Ban quản trị của Trung tâm cần nắm rõ tình hình tài chính hàng năm của Trung tâm. Do đó, đề tài “Phân tích tình hình tài chính của Trung tâm sản xuất phim Truyền hình – Đài truyền hình Việt Nam” được tác giả chọn làm luận văn tốt nghiệp của mình. 2. Tình hình nghiên cứu Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là đề tài khá phổ biến được nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm. Tác giả Lưu Thị Hương (2006) (chủ biên) đã khái quát hóa hệ thống lý luận về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp trong cuốn Giáo trình tài chính doanh nghiệp của mình. Trong cuốn giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh tác giả Trương Bá Thanh (chủ biên) cũng đề cập đến các nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp: từ những vấn đề về cấu 1 trúc nguồn vốn đến hiệu quả hoạt động, rủi ro và giá trị của doanh nghiệp. Từ những cơ sở nền tảng về phân tích tài chính doanh nghiệp, đã có nhiều nghiên cứu ứng dụng phương pháp phân tích vào tình hình thực tế của doanh nghiệp nhằm đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Điển hình là luận văn thạc sĩ của tác giả Ngô Thị Tân Thành với đề tài Phân tích tài chính Công ty trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm nhân thọ AIA. Hay tác giả Nguyễn Thị Hồng Tân với luận văn Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần cơ khí lắp máy LILAMA. Tác giả đã tìm hiểu và thấy rằng đề tài Phân tích tình hình tài chính Trung tâm sản xuất phim truyền hình – Đài truyền hình Việt Nam chưa có bất cứ tác giả nào nghiên cứu. Do đó, đề tài luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tác giả. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Luận văn có nhiệm vụ trả lời hai câu hỏi nghiên cứu sau: (1) Cơ sở lý luận cho việc phân tích tài chính doanh nghiệp là gì? (2) Tình hình tài chính của Trung tâm sản xuất phim truyền hình có lành mạnh không? Từ đó, mục đích của luận văn là: Hệ thống hóa lại cơ sở lý luận cho việc phân tích tài chính doanh nghiệp. Đánh giá tình hình tài chính của Trung tâm sản xuất phim truyền hình. Kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của Trung tâm. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu * Đối tƣợng nghiên cứu: hoạt động tài chính của Trung tâm sản xuất phim truyền hình * Phạm vi nghiên cứu: Về không gian: Trung tâm sản xuất phim truyền hình – Đài truyền hình Việt Nam Về thời gian: từ năm 2010 đến năm 2012 2 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng các phương pháp: phân tích tổng hợp, so sánh và thống kê để nghiên cứu nhằm đạt được mục tiêu của đề tài. Các số liệu trong luận văn dựa trên các Báo cáo tài chính của Trung tâm sản xuất phim truyền hình từ năm 2010 đến năm 2012; các bài viết được đăng trên các tạp chí, các báo; sách; luận văn; các báo cáo hàng năm của Bộ Tài chính; các trang web. 6. Những đóng góp mới của luận văn - Phân tích một cách hệ thống về tình hình tài chính của Trung tâm sản xuất phim truyền hình. - Đánh giá một cách khoa học những ưu điểm, hạn chế của hoạt động tài chính của Trung tâm sản xuất phim truyền hình. - Đề xuất một số giải pháp thực tế nhằm khắc phục các hạn chế trong hoạt động tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của Trung tâm sản xuất phim truyền hình. 7. Bố cục của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính tại Trung tâm sản xuất phim truyền hình – Đài truyền hình Việt Nam Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của Trung tâm sản xuất phim truyền hình 3 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1. Khái niệm, vai trò và mục tiêu của quản lý tài chính 1.1.1. Khái niệm Quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạng tài chính của một doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh điểm yếu của nó và lập các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, tài sản cố định và nhu cầu nhân công trong tương lai nhằm tăng lãi cổ tức của cổ đông. Việc quản lý tài chính bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn, đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của doanh nghiệp. Đây là công việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hưởng đến cách thức và phương thức mà nhà quản lý thu hút vốn đầu tư để thành lập, duy trì và mở rộng công việc kinh doanh. Lập kế hoạch tài chính sẽ cho phép qụyết định lượng nguyên liệu thô doanh nghiệp có thể mua, sản phẩm doanh nghiệp có thể sản xuất và khả năng doanh nghiệp có thể tiếp thị, quảng cáo để bán sản phẩm ra thị trường. Khi có kế hoạch tài chính, nhà quản lý cũng có thể xác được nguồn nhân lực doanh nghiệp cần. “Việc quản lý tài chính không có hiệu quả là nguyên nhân lớn nhất dẫn đến sự thất bại của các công ty, không kể công ty vừa và nhỏ hay các tập đoàn công ty lớn.” Lập kế hoạch tài chính gồm lập kế hoạch trong ngắn hạn và lập kế hoạch trong dài hạn. Kế hoạch tài chính ngắn hạn là việc lập kế hoạch về lợi nhuận và ngân quỹ công ty trong khi kế hoạch dài hạn thường mang tính chiến lược và liên quan đến việc lập các mục tiêu tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trong vòng từ 3 đến 5 năm. 4 1.1.2. Mục tiêu và vai trò của quản lý tài chính 1.1.2.1. Mục tiêu của quản lý tài chính Các doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như: tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu trong giàng buộc tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp... song tất cả các mục tiêu cụ thể đó đều nhằm mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu. Vì một doanh nghiệp phải thuộc về một chủ sở hữu nhất định, chính họ phải thấy được giá trị đầu tư của họ tăng lên. Khi một doanh nghiệp đặt ra mục tiêu là gia tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu, doanh nghiệp đã tính đến sự biến động của thị trường, các rủi ro hoạt động trong kinh doanh. Quản lý tài chính doanh nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu đó. Các quyết định tài chính trong doanh nghiệp: quyết định đầu tư, quyết định thu hồi vốn, quyết định về phân phối, ngân quỹ... có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong quản lý tài chính, nhà quản lý phải cân nhắc các yếu tố bên trong và bên ngoài để đưa ra các quyết định làm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu, phù hợp với lợi ích các chủ sở hữu. 1.1.2.2. Vai trò của quản lý tài chính Quản lý tài chính luôn giữ một vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp, nó quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh. Đặc biệt, trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, trong điều kiện cạnh tranh đang diễn ra khốc liệt trên phạm vi toàn cầu, quản lý tài chính trở lên quan trọng hơn bao giờ hết. Quản lý tài chính phục vụ mục tiêu của doanh nghiệp, mục tiêu của doanh nghiệp đó chính là tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp. Vai trò của quản lý tài chính được thể hiện trên 3 nội dung sau : (i) Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 5 Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên cũng như cho đầu tư phát triển. Vai trò của tài chính doanh nghiệp trước hết thể hiện ở chỗ xác định đúng đắn các nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ và tiếp đó phải lựa chọn các phương pháp và hình thức thích hợp huy động nguồn vốn từ bên trong và bên ngoài đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp. Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đã nảy sinh nhiều hình thức mới cho phép các doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài. Do vậy, vai trò của tài chính doanh nghiệp ngày càng quan trọng hơn trong việc chủ động lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng và liên tục với chi phí huy động vốn ở mức thấp. (ii) Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức sử dụng vốn. Quản lý tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của dự án từ đó góp phân chọn ra dự án đầu tư tối ưu. Việc huy động kịp thời các nguồn vốn giúp cho doanh nghiệp có thể chớp được các cơ hội kinh doanh. Mặt khác, việc huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể giảm bớt và tránh được những thiệt hại do ứ đọng vốn gây ra đồng thời giảm bớt được nhu cầu vay vốn, từ đó giảm được các khoản tiền trả lãi vay. Việc hình thành và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp, cùng với việc sử dụng các hình thức thưởng, phạt vật chất hợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy cán bộ công nhân viên gắn liền với doanh nghiệp từ đó nâng cao năng suất lao động, góp phần cải tiến sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vốn 6 (iii) Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua các hình thức, chi tiền tệ hằng ngày, tình hình tài chính và thực hiện các chỉ tiêu tài chính, người lãnh đạo và các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá khái quát và kiểm soát được các mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện được kịp thời những tồn tại vướng mắc trong kinh doanh, từ đó có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh các hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh. Như vậy, quản lý tài chính là một hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với mọi hoạt động của doanh nghiệp. Quản lý tài chính tốt có thể khắc phục được mọi khuyết điểm trong các lĩnh vực khác. Một quyết định tài chính không được cân nhắc và hoạch định kỹ lưỡng có thể gây nên tổn thất khôn lường cho doanh nghiệp và cho nền kinh tế. Hơn nữa, mỗi doanh nghiệp hoạt động trong một môi trường nhất định nên khi doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Bởi vậy, quản lý tài chính doanh nghiệp tốt có vai trò quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính quốc gia. 1.2. Phân tích tài chính doanh nghiệp 1.2.1. Khái niệm Tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp. Về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Xét về mặt nội dung thì tài chính doanh nghiệp là một mặt hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra. Các 7 hoạt động gắn liền với việc tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động chuyển hóa của quỹ tiền tệ thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Các mối quan hệ kinh tế phát sinh thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệp bao gồm: Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước thông qua việc nộp thuế hoặc tài trợ tài chính. Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính, thị trường hàng hóa và các thị trường khác thông qua việc vay vốn, đầu tư, cung cấp các yếu tố sản xuất đầu vào cũng như thị trường đầu ra cho hàng hóa của doanh nghiệp… Quan hệ nội bộ của doanh nghiệp: là các quan hệ trong công tác lương, thưởng đối với công nhân viên; quan hệ thanh toán giữa các bộ phận trong doanh nghiệp, phân phối lợi nhuận sau thuế, phân chia lợi tức cho cổ đông… Tóm lại, tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phản ánh sự vận động và chuyển hoá các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích tài chính là quá trình sử dụng các kỹ thuật phân tích thích hợp để thu thập và xử lý thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá thực trạng tài chính và dự đoán tiềm lực tài chính trong tương lai. Như vậy, phân tích tài chính trước hết là việc chuyển các dữ liệu tài chính trên báo cáo tài chính thành những thông tin hữu ích. Quá trình này có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu của nhà phân tích. Phân tích tài chính được sử dụng như là công cụ khảo sát cơ bản trong lựa chọn quyết định đầu tư. Nó còn được sử dụng như là công cụ dự đoán các điều kiện và kết qủa tài chính trong tương lai, là công cụ đánh giá của các nhà quản trị doanh nghiệp. Phân tích tài chính sẽ tạo ra các chứng cứ có tính hệ thống và khoa học đối với các nhà quản trị. 8 1.2.2. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp Hoạt động tài chính doanh nghiệp liên quan đến nhiều đối tượng, từ các nhà quản trị doanh nghiệp đến các nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp, cơ quan quản lý Nhà nước... Mỗi đối tượng lại quan tâm theo góc độ và có mục tiêu phân tích tài chính khác nhau. Cụ thể: Đối với các nhà cung cấp tín dụng: Người cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp thường tài trợ qua hai dạng là tín dụng ngắn hạn và tín dụng dài hạn. Đối với các khoản tín dụng ngắn hạn (vay ngắn hạn, tín dụng thương mại, ...); người tài trợ thường quan tâm đến điều kiện tài chính hiện hành, khả năng hoán chuyển thành tiền của tài sản lưu động và tốc độ quay vòng của các tài sản đó. Ngược lại, đối với các khoản tín dụng dài hạn, nhà phân tích thường hướng đến tiềm lực trong dài hạn, như dự đoán các dòng tiền, đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong dài hạn cũng như các nguồn lực đảm bảo khả năng đáp ứng các khoản thanh toán cố định (tiền lãi, trả nợ gốc...) trong tương lai. Do khả năng sinh lời là yếu tố an toàn cơ bản đối với người cho vay nên phân tích khả năng sinh lời cũng là một nội dung quan trọng đối với các nhà cung cấp tín dụng. Ngoài ra, người cung cấp tín dụng dù là ngắn hạn hay dài hạn đều quan tâm đến cấu trúc nguồn vốn vì cấu trúc nguồn vốn mang tiềm ẩn rủi ro và an toàn đối với người cho vay. Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động của doanh nghiệp; thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, và rủi ro trong doanh nghiệp. Từ đó Ban Giám đốc có thể ra được các quyết định đúng đắn về đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận…Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sở cho những dự đoán tài chính; là công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp. Đối với người chủ sở hữu doanh nghiệp: Tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp mà có sự tách rời giữa vai trò sở hữu với vai trò qủan lý. Chính sự tách rời này dẫn đến người chủ sở hữu thường không quan tâm các vấn đề 9 như cách nhìn của nhà quản lý doanh nghiệp. Thông thường, người chủ sở hữu quan tâm đến khả năng sinh lời vốn đầu tư của họ, phần vốn chủ sở hữu có không ngừng được nâng cao không, khả năng nhận tiền lời từ vốn đầu tư ra sao. Do vậy, phân tích tài chính từ góc độ người chủ sở hữu mang tính tổng hợp. Tóm lại, có nhiều đối tượng quan tâm đến phân tích tài chính doanh nghiệp. Mục tiêu phân tích tài chính phụ thuộc vào quyền lợi kinh tế của cá nhân, tổ chức có liên quan đến doanh nghiệp. 1.2.3. Các tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính Tài liệu quan trọng nhất để sử dụng trong phân tích tình hình tài chính của công ty đó là báo cáo tài chính. Hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh báo cáo tài chính. Trong đó, thường được quan tâm và sử dụng nhiều nhất là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. * Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là bảng báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo hai góc độ là tài sản và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo. Do đó, kết cấu của bảng cân đối kế toán gồm hai phần: phần tài sản và phần nguồn vốn. Phần tài sản: Phản ánh giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp. Về mặt kinh tế, đây là phần phản ánh quy mô và kết cấu của các loại tài sản dưới hình thái vật chất (tiền mặt, hàng tồn kho, khoản phải thu, tài sản cố định). Về mặt pháp lý, số liệu ở phần này phản ánh số tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Phần nguồn vốn: phản ánh các nguồn hình thành nên các loại tài sản của doanh nghiệp. Xét về mặt kinh tế, các chỉ tiêu ở phần này phản ánh quy mô và kết cấu của các nguồn vốn đã được doanh nghiệp đầu tư và huy động vào sản xuất kinh doanh (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, vốn chủ sở hữu). Còn về mặt pháp lý, các chỉ tiêu này phản ánh trách nhiệm về mặt vật chất của doanh 10 nghiệp đối với các đối tượng cấp vốn cho doanh nghiệp (Nhà nước, các cổ đông, ngân hàng, nhà cung cấp, người lao động…). Bảng cân đối kế toán do vậy là nguồn thông tin quan trọng cho công tác phân tić h tài chin ́ h , nó giúp đánh giá đượ c khả năng cân bằ ng tài chiń h , khả năng thanh toán , năng lực hoa ̣t đô ̣ng , tài sản hiện có và nguồn hình thành nó , cơ cấ u vố n của doanh nghiê ̣p . * Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là bảng báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tóm lược tình hình doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ. Khác với bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng giúp cho nhà phân tích so sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hóa, dịch vụ; so sánh tổng chi phí phát sinh với tổng số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp. Trên cơ sở doanh thu và chi phí, có thể xác định được kết quả sản xuất kinh doanh: lãi lỗ trong năm. Như vậy, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp. Những khoản mục chủ yếu được phản ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính, doanh thu từ hoạt động khác và chi phí tương ứng với từng hoạt động đó. Những loại thuế như: VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, về bản chất không phải là doanh thu và không phải là chi phí của doanh nghiệp nên không được 11 phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Toàn bộ các khoản thuế đối với doanh nghiệp và các khoản phải nộp khác được thực hiện trong phần II- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. * Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong bốn báo cáo tài chính mà doanh nghiê ̣p cầ n lâ ̣p để cung cấ p cho người sử du ̣ng thông tin của những vấ n đề liên quan đế n các luồ ng tiề n vào doanh nghiê ̣p về , ra trong doanh nghiê ̣p , tình hình tài trợ , đầ u tư bằ ng tiề n của doanh nghiê ̣p trong từng thời kỳ luồ ng tiề n vào ra của tiề n và các khoản coi như là tiề n . Những đươ ̣c tổ ng hơ ̣p và chia thành 3 nhóm: - Lưu chuyể n tiề n tê ̣ từ hoa ̣t đô ̣ng sản xuấ t kinh doanh - Lưu chuyể n tiề n tê ̣ từ hoa ̣t đô ̣ng đầ u tư - Lưu chuyể n tiề n tê ̣ từ hoa ̣t đô ̣ng tài chiń h Trên cơ sở đó , nhà phân tích thực hiện cân đố i ngân quỹ với số dư ngân quỹ đầu kỳ để xác định số dư ngân quỹ cuối kỳ . Từ đó , có thể thiết lập mức dự phòng tố i thiể u cho doanh nghiê ̣p đảm bảo khả năng chi trả . Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có mối liên hệ chặt chẽ với bảng cân đố i kế toán và bảng kết quả kinh doanh trong phân tích tài chính . Đây là cơ sở quan trọng để nhà quản lý xây dựng kế hoạch quản lý tiền mặt . * Thuyết minh báo cáo tài chính Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của báo cáo tài chính doanh nghiệp dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể. Thuyết minh báo cáo tài chính cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu doanh nghiệp xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý báo cáo tài chính. 12 Như vậy, có thể thấy một cách tổng quát các báo cáo tài chính trên phản ánh rõ nét tình hình tài chính của một doanh nghiệp. Mặc dù được trình bày riêng biệt nhưng các bảng báo cáo tài chính lại có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài chính tổng quát của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định gồm có tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nêu rõ lợi nhuận: thể hiện các khoản lỗ của doanh nghiệp trong khoảng thời gian một tháng, một quý hay một năm. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện các nguồn thu, chi tiền của doanh nghiệp, nói cách khác là dòng tiền đi vào và đi ra của doanh nghiệp. Mối tương quan giữa những báo cáo này: báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cho ta biết doanh nghiệp có tạo ra lợi nhuận hay không, bảng cân đối cho thấy tính hiệu quả của một doanh nghiệp trong quá trình sử dụng tài sản và quản lý nợ phải trả, báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp ta biết cách tăng hoặc giảm lượng tiền thông qua các hoạt động của doanh nghiệp, mua hoặc bán tài sản và các hoạt động tài chính. 1.2.4. Các phương pháp phân tích tài chính 1.2.4.1. Phương pháp so sánh Đây là phương pháp đươ ̣c sử du ̣ng rô ̣ng raĩ , phổ biế n trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng , được áp dụng từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình phân tích : từ khi sưu tầ m tài liê ̣u đế n khi kế t thúc phân tích. Khi sử du ̣ng phương pháp so sánh cầ n chú ý đế n điề u kiê ̣n so sánh , tiêu thức so sánh và kỹ thuâ ̣t so sánh . Về điề u kiê ̣n so sánh: - Phải tồn tại ít nhất 2 đa ̣i lươ ̣ng hoă ̣c hai chỉ tiêu 13
- Xem thêm -