Tài liệu Phân tích tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị trên bệnh nhân viêm gan virus b mạn tính điều trị ngoại trú tại bệnh viện bắc thăng long

  • Số trang: 113 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 113 |
  • Lượt tải: 1
thanhphoquetoi

Tham gia: 05/11/2015

Mô tả:

BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI TRẦN THỊ KIM OANH PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC VÀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN VIRUS B MẠN TÍNH ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN BẮC THĂNG LONG LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II HÀ NỘI, NĂM 2018 BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI TRẦN THỊ KIM OANH PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC VÀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN VIRUS B MẠN TÍNH ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN BẮC THĂNG LONG LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II CHUYÊN NGÀNH: DƢỢC LÝ & DƢỢC LÂM SÀNG MÃ SỐ: CK 62 72 04 05 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Thị Liên Hƣơng HÀ NỘI, NĂM 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn dƣợc sĩ chuyên khoa cấp II “Phân tích tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị trên bệnh nhân viêm gan virus B mạn tính điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Bắc Thăng Long” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và tài liệu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tất cả những tham khảo và kế thừa đều đƣợc trích dẫn và tham chiếu đầy đủ. Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2018 Học viên Trần Thị Kim Oanh i LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Thị Liên Hương, người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này. Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Ban giám hiệu, phòng đào tạo sau đại học, các thầy giáo, cô giáo bộ môn Dược lâm sàng trường Đại học Dược Hà Nội, ban Giám Đốc, phòng Kế hoạch tổng hợp, tập thể khoa Truyền Nhiễm Bệnh viện Bắc Thăng Long đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để em thực hiện Luận văn này. Nhân dịp này em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn gia đình, các thầy cô giáo và các bạn học viên lớp Chuyên khoa II khóa 14 những người đã giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp. Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2018 Học viên Trần Thị Kim Oanh ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii MỤC LỤC .................................................................................................................. iii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU & CHỮ VIẾT TẮT.................................................. vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ................................................................................. viii DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ix DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .....................................................................................x ĐẶT VẤN ĐỀ...............................................................................................................1 CHƢƠNG I. TỔNG QUAN ........................................................................................3 1.1 Tổng quan về bệnh viêm gan virus B và điều trị viêm gan virus B ....................... 3 1.1.1 Tổng quan về bệnh viêm gan B ............................................................................3 1.1.2 Tổng quan về điều trị viêm gan virus B mạn .....................................................10 1.1.3 Một số nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trị của thuốc kháng virus trên bệnh nhân nhiễm HBV mạn .................................................................................................16 1.2 Tổng quan về tuân thủ điều trị .............................................................................. 18 1.2.1 Đại cƣơng về tuân thủ điều trị ............................................................................18 1.2.2 Các thang đánh giá tuân thủ ...............................................................................23 1.2.3 Bộ câu hỏi CEAT-VBH......................................................................................25 1.2.4 Một số nghiên cứu gần đây tuân thủ điều trị HBV ............................................26 1.3 Vài nét về Bệnh viện Bắc Thăng Long ................................................................ 27 CHƢƠNG II. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................28 2.1 Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................................... 29 2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn ...........................................................................................29 2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ ..............................................................................................29 2.1.3 Thời gian nghiên cứu ..........................................................................................29 2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................................... 29 2.2.1 Kỹ thuật chọn mẫu..............................................................................................29 2.2.2 Thiết kế nghiên cứu ...........................................................................................30 2.3 Các nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 31 iii 2.3.1 Phân tích tình hình sử dụng thuốc trong điều trị viêm gan virus B mạn tính tại phòng khám mạn tính - Bệnh viện Bắc Thăng Long. .................................................31 2.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh nhân viêm gan virus B mạn tính và chỉ định điều trị .................................................................................................................................... 33 2.4.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định ..........................................................................33 2.4.2 Chỉ định điều trị: .................................................................................................34 2.4.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán xơ gan ............................................................................34 2.5 Một số căn cứ dùng để phân tích, đánh giá dùng trong nghiên cứu ..................... 34 2.6 Phƣơng pháp xử lý số liệu .................................................................................... 35 CHƢƠNG III. KẾT QUẢ .........................................................................................37 3.1 Phân tích tình hình sử dụng thuốc trên bệnh nhân viêm gan virus B mạn tính tại phòng khám mạn tính - Bệnh viện Bắc Thăng Long ................................................. 37 3.1.1 Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu: ......................................................37 3.1.2 Phân tích lựa chọn thuốc trên bệnh nhân điều trị viêm gan virus B mạn tính ...40 3.1.3 Liều dùng của các thuốc điều trị viêm gan virus B mạn tính .............................42 3.1.4 Lựa chọn thuốc điều trị khi bệnh nhân có tăng HBV-DNA trở lại ....................43 3.1.5 Theo dõi điều trị .................................................................................................44 3.1.6 Đánh giá hiệu quả điều trị ..................................................................................45 3.2 Đánh giá việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân điều trị viêm gan virus B mạn tính tại phòng khám mạn tính - Bệnh viện Bắc Thăng Long ............................................ 49 3.2.1 Thiết lập bộ câu hỏi đánh giá mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân viêm gan virus B mạn tính ..........................................................................................................49 3.2.2 Kết quả đánh giá mức độ tuân thủ điều trị .........................................................52 3.2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến mức độ tuân thủ điều trị ...........................55 CHƢƠNG IV. BÀN LUẬN.......................................................................................58 4.1 Một số đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu ....................................... 58 4.1.1 Một số đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu ..........................58 4.1.2 Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm T0 ..........................................60 4.1.3 Đặc điểm men gan của bệnh nhân tại thời điểm T0 ...........................................60 4.1.4 Đặc điểm huyết thanh và HBV-DNA của bệnh nhân tại thời điểm T0..............60 iv 4.2 Phân tích tình hình sử dụng thuốc trong mẫu nghiên cứu .................................... 61 4.2.1 Tỷ lệ các thuốc điều trị HBV mạn trong nghiên cứu .........................................61 4.2.2 Các phác đồ điều trị đƣợc sử dụng trong mẫu nghiên cứu .................................62 4.2.3 Phân tích phác đồ điều trị ở thời điểm ban đầu (T0) và tính phù hợp của nó ....62 4.2.4 Tỷ lệ, lý do thay đổi phác đồ và tính hợp lý của nó ...........................................63 4.2.5 Lựa chọn phác đồ khi HBV-DNA tăng trở lại ...................................................64 4.2.6 Đánh giá hiệu quả điều trị ..................................................................................65 4.3 Phân tích mức độ tuân thủ điều trị ảnh hƣởng đến hiệu quả điều trị của bệnh nhân viêm gan virus B tại phòng khám mạn tính - Bệnh viện Bắc Thăng Long ................ 67 4.3.1.Bộ câu hỏi sử dụng trong nghiên cứu .................................................................67 4.3.2 Phân tích sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân ......................................................69 4.3.3 Phân tích một số yếu tố ảnh hƣởng đến mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân.72 4.4. Một số ƣu điểm và hạn chế của nghiên cứu ........................................................ 73 4.4.1 Ƣu điểm ..............................................................................................................73 4.4.2. Hạn chế của nghiên cứu.....................................................................................73 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................................75 TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................. PHỤ LỤC I: MẪU THU THẬP SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU....................................... PHỤ LỤC II: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN VIÊM GAN B MẠN TÍNH ĐANG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BV BẮC THĂNG LONG .................................................................................................... PHỤ LỤC III. ĐƠN TÌNH NGUYỆN THAM GIA NGHIÊN CỨU CỦA BN ......... PHỤ LỤC V: DANH SÁCH BỆNH NHÂN ĐƢỢC PHỎNG VẤN ......................... v DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU & CHỮ VIẾT TẮT AASLD American Association for the Study of Liver Diseases - Hiệp AE APASL hội nghiên cứu bệnh gan Hoa Kỳ Tác dụng không mong muốn (Adverse effect) The Asian Pacific Association for the Study of the Liver -Hiệp ALT AST hội nghiên cứu bệnh gan Châu Á Thái Bình Dƣơng Alanine aminotransferase Aspartate aminotransferase Anti HBc Anti HBe Anti hepatitis B core - Kháng thể kháng lại kháng nguyên lõi Anti hepatitis B e antigen - kháng thể kháng lại kháng nguyên e của virus viêm gan B Anti HBs Anti hepatitis B surface - kháng thể của kháng nguyên HbsAg của virus viêm gan B ADV cccDNA CBC DNA EASL Adefovir Covalently closed circular DNA - DNA vòng kín Công thức máu Deoxyribonucleic acid Euro Association for the Study of Liver diseases - Hiệp hội ETV FDA HBcAg HBeAg HBsAg HBV HBV HDV HCC HIV IFN nghiên cứu bệnh gan Châu Âu Entecavir Food and drug administration - Cơ quan quản lý thuốc và thực phầm Hoa Kỳ Hepatitis B core - kháng nguyên lõi của virus viêm gan B Hepatitis B e antigen - kháng nguyên e của virus viêm gan B. Hepatitis B surface antigen - kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B Hepatitis B Virus - Virus viêm gan B Hepatitis D Virus - Virus viêm gan D Hepatocellular Carcinoma - Ung thƣ biểu mô tế bào gan. Human Immunodeficiency virus: Virus gây suy giảm miễn dịch ở ngƣời Interferon vi TDF TAF Tenofovir disoproxil fumarate Tenofovir alafenamid TBV, LDT Telbividin TNF- Tumor necrosis factor  TDKMM Tác dụng không mong muốn NUCs PEG-IFNα Nucleoside/ Nucleotide Pegylated Interferon alfa WHO VGVRB LAM World Health Organization - Tổ chức y tế thế giới Viêm gan virus B Lamivudine RNA Ribonucleic acid vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Phân bố nhiễm HBV toàn cầu ......................................................................4 Hình 1.2. Phân bố kiểu gen HBV .................................................................................5 Hình 1.3 Cấu trúc HBV .................................................................................................6 Hình 1.4 Cấu trúc của một virion .................................................................................6 Hình 1.5 Diễn tiến tự nhiên của nhiễm HBV mạn .......................................................9 Hình 1. 6 Tỷ lệ diễn tiến bệnh gan hàng năm của nhiễm HBV mạn...........................10 Hình 2.1: Lƣu đồ bệnh nhân qua các thời điểm ..........................................................31 Hình 2.2 Sơ đồ các bƣớc cho việc thiết lập bộ công cụ đánh giá................................33 viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Thời điểm bắt đầu điều trị ............................................................................11 Bảng 1.2 Lựa chọn thuốc điều trị ................................................................................13 Bảng 1.3 Lựa chọn thuốc điều trị khi xảy ra kháng thuốc ..........................................14 Bảng 1.4 Theo dõi điều trị ...........................................................................................15 Bảng 1.5 Kết thúc điều trị............................................................................................16 Bảng 1.6 Đặc điểm của các thang đánh giá tuân thủ điều trị ......................................23 Bảng 3.1 Một số đặc điểm của bệnh nhân trong nghiên cứu ......................................37 Bảng 3.2 Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm T0 ....................................38 Bảng 3.3 Chỉ số ALT tại thời điểm T0 ........................................................................39 Bảng 3.4 Các xét nghiệm marker viêm gan virus B tại thời điểm T0 .........................39 Bảng 3.5 Phác đồ điều trị tại thời điểm T0..................................................................41 Bảng 3.6. Các phác đồ điều trị tại các thời điểm trong mẫu nghiên cứu ....................41 Bảng 3.7 Tỷ lệ và lý do đổi phác đồ điều trị ...............................................................42 Bảng 3.8 Liều dùng của các thuốc sử dụng trong điều trị viêm gan virus B mạn ......43 Bảng 3.9 Lựa chọn thuốc điều trị khi bệnh nhân có tăng HBV-DNA trở lại ..............44 Bảng 3.10 Tỷ lệ bệnh nhân đƣợc đánh giá ALT, HbsAg, HbeAg và HBV- DNA ở các thời điểm ......................................................................................................................44 Bảng 3.11 Sự thay đổi trên lâm sàng ...........................................................................45 Bảng 3.12 Số lƣợng bệnh nhân có chuyển đảo huyết thanh .......................................47 Bảng 3.13 Số lƣợng bệnh nhân tiến triển thành xơ gan, ung thƣ gan .........................48 Bảng 3.14 Kết quả chỉnh sửa bộ câu hỏi sau khi phỏng vấn bệnh nhân .....................50 Bảng 3.15. Sáu nhóm câu hỏi đƣợc tách ra từ bộ câu hỏi CEAT-HBV .......................52 Bảng 3.16 Phân tích ảnh hƣởng của một số yếu tố lên tuân thủ điều trị của bệnh nhân56 Bảng 3.17 Phân tích ảnh hƣởng của một số yếu tố lên tuân thủ điều trị của ..............57 bệnh nhân .....................................................................................................................57 Bảng 4.1 Một số đặc điểm của một số thuốc NUCs ...................................................61 ix DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ các thuốc điều trị HBV đƣợc sử dụng tại thời điểm T0 .................40 Biểu đồ 3.2. Tích lũy tỷ lệ bệnh nhân có HBV -DNA dƣới ngƣỡng phát hiện ...........46 Biểu đồ 3.3 Tích luỹ tỷ lệ bệnh nhân có ALT về ngƣỡng bình thƣờng ......................47 Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ đáp ứng điều trị tại các thời điểm ...................................................49 Biểu đồ 3.5 Phân loại bệnh nhân theo 2 nhóm tuân thủ ..............................................53 Biểu đồ 3.6 So sánh điểm tuân thủ của bệnh nhân theo các nhóm câu hỏi .................54 Biểu đồ 3.7 So sánh điểm các câu liên quan đến rào cản tuân thủ ..............................55 x ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm gan mạn tính là một trong những hình thái bệnh lý thƣờng gặp ở gan do nhiều nguyên nhân gây ra với biểu hiện viêm và hoại tử ở gan kéo dài ít nhất là 6 tháng. Viêm gan mạn tính do nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó nguyên nhân hàng đầu là do các virus viêm gan. Viêm gan virus B mạn tính là bệnh viêm gan gây ra bởi tình trạng nhiễm virus viêm gan B (HBV: Hepatitis B virus) dai dẳng và kéo dài. Đây cũng là một trong số những nguyên nhân hàng đầu dẫn tới xơ gan và ung thƣ biểu mô tế bào gan (HCC) lấy đi mạng sống của 650.000 mỗi năm, trở thành vấn đề sức khoẻ mang tính toàn cầu, đặc biệt là ở các nƣớc chậm và đang phát triển. Ƣớc tính trên thế giới có khoảng 240 triệu ngƣời nhiễm virus viêm gan B, trong đó gần một nửa số trƣờng hợp bị viêm gan B mạn tính [48]. Mục tiêu chính của điều trị viêm gan virus B mạn tính là ức chế sự sao chép HBV và làm giảm bệnh gan trƣớc khi phát triển thành xơ gan và HCC [39]. Vì vậy, việc điều trị bằng liệu pháp kháng virus trong thời gian dài vẫn là chiến lƣợc hàng đầu. Tuy nhiên, khi điều trị lâu dài, sự đột biến kháng thuốc của virus lại là một vấn đề đáng lo ngại. Hiệp hội nghiên cứu bệnh gan Hoa Kỳ đã chỉ ra rằng: 30% các trƣờng hợp kháng thuốc đƣợc theo dõi trên lâm sàng có liên quan đến việc bệnh nhân dùng thuốc không tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ [3]. Vì vậy, việc tuân thủ phác đồ điều trị của bệnh nhân trong quá trình điều trị giữ vai trò quan trọng, quyết định tới hiệu quả điều trị và giảm tỷ lệ kháng thuốc [15] [34]. Bệnh viện Bắc Thăng Long đã triển khai phòng khám quản lý và điều trị bệnh viêm gan virus B mạn tính từ cuối năm 2012. Bên cạnh việc tiếp nhận các bệnh nhân đƣợc chẩn đoán và điều trị viêm gan virus B mạn tính từ Bệnh viện Nhiệt đới Trung Ƣơng, bệnh viện cũng đã điều trị một số bệnh nhân mới phát hiện. Trong quá trình điều trị, phác đồ sử dụng thuốc đã đƣợc thay đổi cho phù hợp với bệnh trạng của từng bệnh nhân. Tuy nhiên, hiện chƣa có nghiên cứu chi tiết đánh giá về hiệu quả cũng nhƣ tuân thủ điều trị trong điều trị viêm gan virus B mạn tính tại phòng khám mạn tính Bệnh viện Bắc Thăng Long. 1 Với mục đích đánh giá toàn diện hiệu quả điều trị và tuân thủ điều trị trên bệnh nhân điều trị viêm gan virus B mạn tại Bệnh viện Bắc Thăng Long, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích tình tình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị trên bệnh nhân viêm gan virus B mạn tính điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Bắc Thăng Long” với các mục tiêu sau: 1. Phân tích tình hình sử dụng thuốc trong điều trị viêm gan virus B mạn tính tại phòng khám mạn tính - Bệnh viện Bắc Thăng Long. 2. Đánh giá việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân viêm gan virus B mạn tính tại phòng khám mạn tính - Bệnh viện Bắc Thăng Long. 2 CHƢƠNG I. TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về bệnh viêm gan virus B và điều trị viêm gan virus B 1.1.1 Tổng quan về bệnh viêm gan B Virus viêm gan B lƣu hành trên toàn thế giới, theo ƣớc tính thì hàng năm có khoảng 50 triệu ngƣời nhiễm mới và khoảng 1/3 dân số thế giới đã từng bị nhiễm HBV [41] [44] [45]. Bệnh lây truyền chủ yếu qua đƣờng máu, đƣờng tình dục, và từ mẹ sang con. HBV có thể diễn biến cấp tính, trong đó hơn 90% số trƣờng hợp khỏi hoàn toàn, gần 10% chuyển sang viêm gan mạn tính và hậu quả cuối cùng là xơ gan hoặc ung thƣ gan. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, ở những bệnh nhân không đƣợc điều trị viêm gan mạn tính tiến triển (CHB), tỷ lệ mắc bệnh xơ gan tăng lên khoảng 8 20%. Tỷ lệ HCC tăng trên thế giới liên quan chặt chẽ đến tình hình nhiễm HBV. Ƣớc tính có khoảng 2 - 5% trƣờng hợp bị HCC do xơ gan tiến triển thành; 82% trƣờng hợp có liên quan đến viêm gan virus, trong đó 55% là do HBV [30] [34]. Do vòng đời của virus viêm gan B có giai đoạn tồn tại ở dạng DNA vòng kín (cccDNA) trong nhân tế bào, HBV tồn tại trong cơ thể hầu nhƣ suốt đời. Sự tồn tại của HBV trong cơ thể ở các dạng lâm sàng khác nhau là do cân bằng động về mối tƣơng tác giữa virus, tế bào gan, và hệ thống miễn dịch của cơ thể. Điều này có thể giải thích cho sự tái phát bệnh ở bệnh nhân nhiễm HBV [30]. Mục tiêu chính trong điều trị HBV mạn tính là nhằm mang lại tuổi thọ và chất lƣợng cuộc sống gần nhƣ những ngƣời không nhiễm HBV bằng cách hạn chế, ngăn ngừa tình trạng viêm gan hoạt động, xơ hoá gan, xơ gan, suy gan, và ung thƣ gan [39]. Nhiều nghiên cứu lâm sàng cho thấy, các mục tiêu trên có thể đạt đƣợc nếu lƣợng HBV-DNA đƣợc khống chế đạt mức thấp nhất (không phát hiện đƣợc với kỹ thuật PCR) và kéo dài vĩnh viễn (bằng cách duy trì đáp ứng hay đáp ứng bền vững: maintained response or sustained response). Một số bệnh nhân không đạt đƣợc đáp ứng kéo dài, điều trị kéo dài nhiều năm, làm tăng khả năng kháng thuốc. Hậu quả là các lựa chọn điều trị sẽ giảm xuống. Các yếu tố nhƣ đột biến virus, sự giảm rào cản di truyền của một số loại thuốc, và sự thiếu tuân thủ điều trị là những nguyên nhân chính gây ra kháng thuốc [5]. Hiện nay, cùng với sự phát triển của y học, sự kháng genotype chƣa đƣợc ghi nhận ở bất kì bệnh nhân nào có đột 3 biến virus khi tiếp nhận các thuốc thuộc nhóm Nucleoside/ Nucleotide (NUCs) có rào cản di truyền cao nhƣ tenofovir và entecavir. Vì vậy, ngyên nhân chính của đột biến virus chính là tình trạng kém tuân thủ điều trị [15]. 1.1.1.1 Dịch tễ học Hình 1.1: Phân bố nhiễm HBV toàn cầu [51] Tỷ lệ lƣu hành HBsAg toàn cầu chia làm 3 mức độ theo hình 1.1. Cao khi tỷ lệ  8%, trung bình khi tỷ lệ từ 2 - 7%, và thấp khi tỷ lệ < 2% . Tại vùng Châu Á Thái Bình Dƣơng, tỷ lệ lƣu hành cao bao gồm Việt Nam và các nƣớc vùng Tây Thái Bình Dƣơng. Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO), Việt Nam là một trong những nƣớc có tỷ lệ nhiếm HBV cao nhất thế giới 15 - 20%, tức khoảng 10 - 14 triệu ngƣời. 4 Hiện tại virus viêm gan B có 8 kiểu gen (genotype) là A, B, C, D, E, F, G, H phân bố trên thế giới theo hình 1.2. Việt Nam chủ yếu nhiễm kiểu B và C. Xác định kiểu gen ngày càng đƣợc quan tâm vì một số nghiên cứu cho thấy kiểu gen HBV có liên quan đến các vấn đề sau [31]: - Tỷ lệ chuyển đổi huyết thanh HBeAg: kiểu gen B có tỷ lệ chuyển đổi huyết thanh HBeAg cao hơn kiểu gen C. - Bệnh cảnh lâm sàng: suy gan cấp, viêm gan thể bùng phát (fulminant hepatitis) thƣờng kèm với kiểu gen D hơn các kiểu gen khác. - Diễn tiến của bệnh: kiểu gen C dễ diễn tiến đến ung thƣ tế bào gan nhất và là yếu tố nguy cơ độc lập của ung thƣ tế bào gan. - Đáp ứng với điều trị của viêm gan virus B mạn: kiểu gen A và B đáp ứng tốt với Interferon và Peginterferon hơn C và D. Tuy nhiên, hiện nay việc xác định kiểu gen trƣớc điều trị trong thực hành lâm sàng chƣa đƣợc khuyến cáo, cần có nhiều dữ liệu hơn nữa. Hình 1.2. Phân bố kiểu gen HBV [51] 5 1.1.1.2 Cấu trúc của của virus viêm gan B Hình 1.3 Cấu trúc HBV Virus viêm gan B thuộc họ Hepadnaviridae, cấu trúc DNA. HBV chỉ gây bệnh cho ngƣời và khỉ đột đen Châu Phi. Ở giai đoạn nhân đôi, HBV tồn tại trong huyết thanh dƣới ba dạng cấu trúc là hạt tử siêu vi hay virion hoàn chỉnh, cấu trúc hình cầu và cấu trúc hình ống (hình 1.3). Cấu trúc hình cầu và hình ống là phần kháng nguyên bề mặt của HBV đƣợc tạo ra dƣ thừa trong bào tƣơng của tế bào gan. Hình 1.4 Cấu trúc của một virion [51] 6 Hạt tử virus hay vision bao gồm lớp vỏ bọc bên ngoài lipoprotein chứa ba dạng kháng nguyên bề mặt HbsAg là pre-S1, pre-S2, S, tạo thành các protein HBs nhỏ, trung và lớn (SHBs, MHBs và LHBs protein tƣơng ứng) và phần lõi bên trong là capsid bao gồm protein lõi (core protein) bao bọc DAN và DAN polymerase (hình 1.4) Ngoài các virion nêu trên, các hạt subviral không gây nhiễm trùng dạng hạt hình cầu nhỏ 17-25 nm hiện diện trong huyết thanh, chủ yếu bao gồm protein SHBs, tạo thành các dạng phong phú nhất, nhiều vƣợt gấp 10.000 lần toàn bộ virion nhiễm. Hạt sợi (hoặc hình ống) là một dạng khác, có đƣờng kính 20 nm và chiều dài thay đổi, và gồm các protein của SHBs, MHBs, và LHBs. Các dạng của các hạt HBV xuất hiện đƣợc xác định bằng tỷ lệ protein LHBs. 1.1.1.3 Con đường lây nhiễm của virus viêm gan B Có ba con đƣờng chính lây nhiễm HBV là qua đƣờng máu, đƣờng tình dục và từ mẹ sang con. Máu và các vật phẩm của máu là yếu tố lây nhiễm quan trọng vì có lƣợng HBV cao. HBV có thể lây nhiễm qua truyền máu, phẫu thuật, tiêm chích hoặc tiếp xúc với vết thƣơng hở… Ngoài ra, HBV còn đƣợc tìm thấy trong dịch âm đạo và tinh dịch. Vì vậy, quan hệ tình dục không an toàn cũng có thể dẫn đến lây nhiễm. Lây nhiễm từ mẹ sang con đa số xảy ra trong thời kỳ chuyển sinh do thai nhi tiếp xúc với máu và dịch tiết đƣờng sinh dục của mẹ hay những tháng đầu sau sinh do trẻ bú cắn vào vú mẹ gây trầy xƣớc. Mức độ lây nhiễm tùy thuộc vào nồng độ HBVDNA và tình trạng HBeAg của mẹ vào 3 tháng cuối thai kỳ. Mẹ có HBeAg (+), trẻ sơ sinh có 95% nguy cơ bị nhiễm nếu không đƣợc điều trị dự phòng miễn dịch. Mẹ có HBeAg (-), tỷ lệ lây nhiễm cho con là 32%. Tỷ lệ lây nhiễm cho con tăng lên từ 0% nếu HBV-DNA của mẹ thấp hơn 105 copies/ml đến 50% nếu HBV-DNA của mẹ từ 109-1010 copies/ml. 28-39% trẻ vẫn bị nhiễm dù đã chích ngừa HBV sau sinh nếu HBV-DNA của mẹ từ 109 copies/ml trở lên. 1.1.1.4 Các dấu ấn của virus viêm gan B - Kháng nguyên bề mặt HBsAg (Hepatitis B surface antigen) - Kháng thể anti HBs 7 - Kháng nguyên lõi HBcAg (Hepatitis B core antigen) - Kháng thể lõi anti-HBc - Kháng nguyên HBeAg (Hepatitis B e antigen) - Kháng thể anti-HBe - Dấu ấn HBV-DNA 1.1.1.5 Diễn biến tự nhiên của HBV mạn Nhiễm HBV mạn sẽ trải qua 4 giai đoạn nhƣ sau [2] [12]: - Giai đoạn dung nạp miễn dịch (Immune Tolerance): Trong giai đoạn này HBV nhân đôi rất mạnh với HBeAg (+) và nồng độ HBV-DNA trong huyết thanh rất cao nhƣng không có bằng chứng viêm gan hoạt động, không có triệu chứng lâm sàng, men gan bình thƣờng, tổn thƣơng mô học của gan rất ít. Giai đoạn này kéo dài từ 10 30 năm. Không gây viêm gan mặc dù HBV nhân đôi rất mạnh là do sự dung nạp miễn dịch của cơ thể với HBV. Hệ miễn dịch thất bại trong việc chống lại HBV. Cơ chế chính xác vẫn chƣa rõ nhƣng thực nghiệm trên chuột cho thấy rằng HBeAg từ mẹ qua nhau thai gây ức chế sự đáp ứng miễn dịch của tế bào T đối với HBeAg và HBcAg làm cho sự phá hủy tế bào gan bị nhiễm HBV qua trung gian tế bào T không hiệu quả. Dung nạp miễn dịch đƣợc xem là nguyên nhân chính làm cho bệnh nhân châu Á có HBeAg (+) và men gan bình thƣờng đáp ứng kém với điều trị interferon. Rất hiếm có chuyển đổi huyết thanh HBeAg trong giai đoạn này. - Giai đoạn thải trừ miễn dịch (Immune Clearance) hay viêm gan mạn HBeAg (+): Trong giai đoạn này HBV vẫn nhân đôi nhƣng có sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với HBV. Hệ miễn dịch trƣởng thành nhận diện đƣợc tế bào gan bị nhiễm HBV và bắt đầu tấn công gây viêm gan virus B mạn HBeAg (+), phản ánh bởi nồng độ HBVDNA giảm so với giai đoạn dung nạp miễn dịch, men gan tăng, gia tăng thải trừ HBeAg và chuyển đổi huyết thanh HBeAg. Chuyển đổi huyết thanh HBeAg thƣờng kèm với đợt kịch phát về sinh hóa (men gan tăng rất cao) là do sự phá hủy đột ngột những tế bào gan bị nhiễm qua trung gian miễn dịch. 50-70% bệnh nhân có chuyển đổi huyết thanh HBeAg vào cuối giai đoạn này. Hầu hết các đợt kịch phát này không có triệu chứng và đƣợc phát hiện trong quá trình theo dõi. Một số có triệu chứng nhƣ viêm gan cấp và xuất hiện anti IgM nên đƣợc chẩn đoán nhầm với viêm gan cấp. Một 8
- Xem thêm -