Tài liệu Phân tích tình hình cho vay cá nhân tại ngân hàng tmcp kỹ thương việt nam - phòng giao dịch hùng vương

  • Số trang: 57 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 65 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

LỜI CẢM ƠN Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô Khoa Tài chính ngân hàng và Khoa Đào tạo đặc biệt trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt và giúp em những kiến thức cần thiết để có thể tự tin bước vào công việc tương lai sau này. Gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Thầy-TS. Nguyễn Chí Đức, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt thời gian qua để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập và khóa luận tốt nghiệp của mình. Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc cũng như các anh chị nhân viên Phòng giao dịch và Phòng tín dụng Ngân hàng Techcombank Hùng Vương, đặc biệt là chị Mai Nguyễn Ngọc Anh, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập tại ngân hàng. Em xin chân thành cảm ơn! i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TCB Techcombank NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần PGD Phòng giao dịch NHNN Ngân hàng nhà nước KH Khách hàng NH Ngân hàng KHCN Khách hàng cá nhân KHDN Khách hàng doanh nghiệp DSCV Doanh số cho vay DNCV Dư nợ cho vay DSTN Doanh số thu nợ SXKD Sản xuất kinh doanh TD Tiêu dùng HSTN Hệ số thu nợ TSĐB Tài sản đảm bảo LNST Lợi nhuận sau thuế LNTT Lợi nhuận trước thuế ROE Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROA Suất sinh lời trên tổng tài sản ii MỤC LỤC Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG .............................................................................1 1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: ......................................................1 1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: ........................................................................................2 1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: .................................................................................2 1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: ........................................................................3 1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:....................................................................................3 1.6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI:......................................................................................3 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN .....................................................................................4 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG: .................................................................................4 2.1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng: .......................................................................4 2.1.2 Tổng quan về cho vay cá nhân: ............................................................................7 2.2 SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ TRONG NƯỚC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH NGÂN HÀNG TỪ NĂM 2008 – 2011: .........................10 2.3 CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ THỰC HIỆN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI:...............13 Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM- PGD HÙNG VƯƠNG. ...............................................................................................14 3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM: ...................................................................................................................14 3.1.1 Giới thiệu chung: ................................................................................................14 3.1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển: ........................................................15 3.1.3 Tình hình hoạt động trong năm 2009-2011:.......................................................17 3.2 SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - PGD HÙNG VƯƠNG: .................................................................................................20 3.2.1 Bối cảnh thành lập: .............................................................................................20 3.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban: ....................................................20 3.2.3 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của PGD: ....................................................21 iii 3.2.4 Kết quả hoạt động năm 2009-2011: ...................................................................22 3.3 GIỚI THIÊU CÁC SẢN PHẨM CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM: .......................................................25 3.3.1 Các sản phẩm cho vay cá nhân tại NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam: ..............25 3.3.2 So sánh một số sản phẩm cho vay cá nhân của Techcombank với các ngân hàng khác: ......................................................................................................27 3.4 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM- PGD HÙNG VƯƠNG: .............................29 3.4.1 Vị trí của cho vay cá nhân tại PGD: ...................................................................29 3.4.2 Kết quả hoạt động cho vay cá nhân tại PGD Hùng Vương: ..............................30 3.4.3 Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay cá nhân tại PGD: ...................................36 Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI PGD TECHCOMBANK HÙNG VƯƠNG. ...............................39 4.1 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI PGD TECHCOMBANK HÙNG VƯƠNG BẰNG MÔ HÌNH SWOT: ......................40 4.1.1 Điểm mạnh (S) ...................................................................................................40 4.1.2 Điểm yếu (W) .....................................................................................................41 4.1.3 Cơ hội (O)...........................................................................................................42 4.1.4 Thách thức (T) ....................................................................................................43 4.2 DỰA TRÊN MÔ HÌNH SWOT ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI PGD TECHCOMBANK HÙNG VƯƠNG: .................................................................................................45 4.2.1 Chiến lược S-O: Sử dụng điểm mạnh để khai thác cơ hội. ................................45 4.2.2 Chiến lược S-T: Sử dụng điểm mạnh để né tránh nguy cơ ................................46 4.2.3 Chiến lược W-O: Khắc phục điểm yếu để khai thác cơ hội ...............................48 4.2.4 Chiến lược W-T: Tối thiểu hóa điểm yếu để né tránh nguy cơ ..........................49 PHẦN KẾT LUẬN.....................................................................................................50 iv DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh 2009-2011 của TCB Bảng 3.2 Tình hình huy động vốn của PGD Bảng 3.3 Tình hình cho vay của PGD Bảng 3.4 Kết quả kinh doanh của PGD Bảng 3.5 Cơ cấu cho vay tại PGD phân theo khối KHCN và KHDN Bảng 3.6 Tình hình doanh số cho vay cá nhân phân theo kỳ hạn Bảng 3.7 Tình hình doanh số cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn vay. Bảng 3.8 Tình hình dư nợ cho vay phân theo kỳ hạn Bảng 3.9 Tình hình dư nợ cho vay phân theo mục đích sử dụng vốn vay Bảng 3.10 Tình hình DSCV, DSTN và HSTN của PGD trong năm 20092011. Bảng 3.11 Tình hình nợ xấu của PGD Bảng 3.12 Chất lượng nợ cho vay phân theo nhóm nợ v DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Tỷ lệ lạm phát qua các năm Hình 2.2 Tình hình tăng trưởng huy động vốn và tín dụng qua các năm Hình 3.1 Sơ đồ về tình hình huy động vốn của TCB Hình 3.2 Sơ đồ về tình hình cho vay của TCB Hình 3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức PGD Hùng Vương Hình 3.4 Biểu đồ về tình hình hoạt động cho vay tại PGD qua các năm Hình 3.5 Cơ cấu doanh số cho vay cá nhân phân theo kỳ hạn Hình 3.6 Cơ cấu DSCV cá nhân theo mục đích sử dụng vốn vay Hình 3.7Cơ cấu dư nợ cho vay phân theo mục đích sử dụng vốn Hình 3.8 Cơ cấu nợ cho vay năm 2011 vi Khóa luận tốt nghiệp CHƯƠNG 1: GVHD: TS. Nguyễn Chí Đức GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập và mở cửa hiện nay, nhất là từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO, hệ thống các ngân hàng Việt Nam đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt cả trong và ngoài nước, hàng loạt các công ty tài chính, các ngân hàng nước ngoài đã xâm nhập vào thị trường Việt Nam. Chính vì lẽ đó, các NHTM Việt Nam muốn tồn tại và phát triển thì phải không ngừng hoàn hiện và làm mới mình phù hợp với quy luật phát triển chung của xã hội. Một trong những xu thế chung mà các ngân hàng đang làm đó là mở rộng lĩnh vực hoạt động, tìm kiếm khách hàng mới và cho vay cá nhân chính là một lĩnh vực đầy tiềm năng mà các ngân hàng đang hướng tới. Quả thật như vậy, trong thời gian gần đây, thị trường cho vay cá nhân phát triển mạnh và sự cạnh tranh diễn ra ngày càng mạnh mẽ, không chỉ giữa các ngân hàng thương mại cổ phần như trước đây mà đã mở rộng ra toàn khối ngân hàng. Khối các ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng nước ngoài cũng đã chú trọng thị trường này, thông qua các chính sách cho vay hấp dẫn như thời hạn cho vay dài, khoản vay cao so với giá trị của tài sản thế chấp, mức lãi suất thấp và linh hoạt. Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam là một trong những ngân hàng thương mại đầu tiên ra đời vào năm 1993, sau khi có pháp lệnh ngân hàng thương mại. Với chiến lược ngay từ những ngày đầu thành lập là trở thành “ ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam”, Techcombank đã không ngừng phát triển và mở rộng các sản phẩm bán lẻ dành cho khách hàng cá nhân – một trong những phân khúc thị trường đầy tiềm năng ở Việt Nam. Tuy nhiên, dưới áp lực cạnh tranh với các ngân hàng khác, cộng thêm nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng và phức tạp, việc mở rộng và phát triển phân khúc này không thể tránh khỏi những khó khăn nhất định, đặt ra không chỉ cho riêng ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam mà còn là cả hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam một khó khăn thách thức lớn là làm sao có thể duy trì, phát triển và mở rộng mạng lưới khách hàng cá nhân một cách thuận lợi nhất trước sự cạnh tranh không chỉ với các ngân hàng trong nước mà giờ đây còn mở rộng ra các ngân hàng nước ngoài. Bài nghiên cứu sẽ đi sâu phân tích thực trạng tình hình cho vay cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam, và cụ thể là Phòng giao dịch Teccombank Hùng Vương, phân tích tình hình cho vay, dư nợ, thu nợ và tình hình nợ quá hạn cũng như những mặt mạnh, mặt yếu, nguyên nhân những tồn động của Phòng giao dịch để từ đó đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác cho vay khách SVTH: Trần Minh Lê 1/51 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Chí Đức hàng cá nhân tại PGD, từ đó tạo cơ sở phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động của phân khúc thị trường này tại ngân hàng. 1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Nắm bắt được ý nghĩa và tầm quan trọng của phân khúc khách hàng cá nhân trong sự phát triển chung của toàn ngân hàng, cũng như xuất phát từ những thực tế về thị trường cho vay cá nhân hiện nay cùng với thực trạng hoạt động cho vaycá nhân tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – PGD Hùng Vương, và với mong muốn tìm hiểu về thực trạng cho vay cá nhân tại đơn vị mình đang thực tập để đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế và nâng cao chất lượng cho vay cá nhân, góp phần phát triển mảng khách hàng cá nhân tại đơn vị, em đã chọn đề tài “Phân tích tình hình cho vay cá nhân tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – PGD Hùng Vương” làm đề tài tốt nghiệp của mình. Do còn hạn chế về trình độ và kinh nghiệm thực tế, cũng như do thời gian hoàn thành khóa luận có hạn, nên bài viết này khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì vậy em rất mong được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của Quý thầy cô, Ban lãnh đạo và các anh chị tại phòng giao dịch Hùng Vương - Ngân hàng Techcombank để giúp em có thể hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp của mình. Hy vọng đề tài này sẽ mang lại những ý kiến đóng góp cho PGD trong việc xây dựng những biện nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay cá nhân tại PGD và mang lại hiệu quả kinh doanh cho PGD Hùng Vương nói riêng và Ngân hàng TMCP Techcombank nói chung trên bước đường cạnh tranh và hội nhập. 1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: Nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay cá nhântại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam- PGD Hùng Vương. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động cho vaycá nhân tại PGD Hùng Vương. Đề ra những giải pháp tích cực nhằm hoàn thiện và mở rộng hoạt động cho vaycá nhân tại tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam nói chung và PGD Hùng Vương nói riêng. SVTH: Trần Minh Lê 2/51 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Chí Đức 1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Phương pháp thu thập thông tin: • Tiếp cận tài liệu, hồ sơ tại phòng tín dụng ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam- PGD Hùng Vương. • Trao đổi lấy thông tin trực tiếp từ nhân viên tín dụng của ngân hàng. Phương pháp phân tích, đánh giá, so sánh, thống kê số liệu thu thập trong 3 năm 2009, 2010, 2011 tại ngân hàng, từ đó đưa ra những nhận xét tổng hợp và đề xuất các giải cụ thể về phát triển cho vay cá nhân tại ngân hàng. Nguồn số liệu sử dụng trong bài nghiên cứu chủ yếu lấy từ các bảng báo cáo nội bộ của PGD và các bảng báo cáo tài chính đã được công bố rộng rãi trên các phương tiện truyền thông, kết hợp với các số liệu lấy từ website của ngân hàng. 1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU: Bài báo cáo sẽ tập trung phân tích đánh giá hoạt động cho vaycá nhân tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam- PGD Hùng Vương trong 3 năm 2009, 2010 và 2011. 1.6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI: Bao gồm 4 chương: Chương 1: Giới thiệu chung. Chương 2: Cơ sở lý luận. Chương 3: Phân tích thực trạng tình hình cho vaycá nhân tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam-PGD Hùng Vương. Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay cá nhân tại PGD Techcombank Hùng Vương. SVTH: Trần Minh Lê 3/51 Khóa luận tốt nghiệp CHƯƠNG 2: GVHD: TS. Nguyễn Chí Đức CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG: 2.1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng: 2.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng: “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định. Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung: • Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng. • Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay tính thời hạn. • Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.” (Nguyễn Minh Kiều, 2006, tr.23) 2.1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau: • Dựa vào mục đích của tín dụng: Theo tiêu thức này tín dụng có thể phân chia thành các loại sau: + Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp. + Cho vay tiêu dùng cá nhân. + Cho vay bất động sản. + Cho vay nông nghiệp. + Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu. • Dựa vào thời hạn tín dụng:Theo tiêu thức này tín dụng có thể phân chia thành các loại sau: + Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm. Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động. + Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 tới 5 năm. Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định. + Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư. SVTH: Trần Minh Lê 4/51 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Chí Đức • Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng: Theo tiêu thức này tín dụng có thể phân chia thành các loại sau: + Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay. + Cho vay có bảo đảm: là loại cho vai dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác. • Dựa vào phương thức cho vay:Theo tiêu thức này tín dụng có thể phân chia thành các loại sau: + Cho vay theo món vay: mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thương mại thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. + Cho vay theo hạn mức tín dụng: ngân hàng thương mại và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoàng thời gian nhất định. • Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay:Theo tiêu thức này tín dụng có thể phân chia thành các loại sau: + Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn. + Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp. + Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào. 2.1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng: • Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì hoạt động liên tục đòi hỏi các doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại ở cả ba giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưu thông, nên hiện tượng thừa và thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra tại các doanh nghiệp. Tín dụng đã góp phần điều tiết các nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn. Với mục tiêu mở rộng sản xuất đối với các doanh nghiệp thì yêu cầu về vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra, bởi lẽ để đẩy mạnh tiến độ sản xuất không thể chỉ trông chờ vào vốn tự có của doanh nghiệp mà phải biết tận dụng các nguồn vốn khác trong xã hội. Từ đó tín dụng trở thành nơi tập trung bộ phận lớn vốn nhàn rỗi và là nơi đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn cho đầu SVTH: Trần Minh Lê 5/51 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Chí Đức tư phát triển. Như vậy, tín dụng vừa giúp các doanh nghiệp rút ngắn được thời gian tích lũy vốn cho đầu tư mở rộng sản xuất, vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung và tích lũy vốn cho nền kinh tế. • Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả. Với vai trò tập trung và tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tín dụng đã trực tiếp giảm khối lượng tiền mặt tồn động trong lưu thông. Do đó trong điều kiện nền kinh tế bị lạm phát, tín dụng được xem như là một trong nhựng biện pháp hữu hiệu góp phần làm giảm lạm phát trong nền kinh tế. Mặt khác tín dụng còn tạo điều kiện mở rộng các công tác thanh toán không dùng tiền mặt. Đây là một trong những nhân tố tích cực giúp giảm việc sử dụng tiền mặt trong nền kinh tế. Trong những thập niên gần đây ở hầu hết các quốc gia có nền kinh tế phát triển, trong công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước, thì lãi suất tín dụng trở thành một trong những công cụ điều tiết nhạy bén giúp nhà nước thực hiện các chính sách tiền tệ theo từng thời kỳ của nền kinh tế. • Tín dụng góp phần ổn định đời sống và ổn định trật tự xã hội và nâng cao đời sống cho người dân. Nền kinh tế phát triển trong một mội trường ổn định về tiền tệ là điều kiện để nâng cao đời sống của các thành viên trong xã hội, từ đó rút ngắn chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội. Nhà nước đã vận dụng quan hệ tín dụng để thực hiện các chương trình chính sách xã hội như: cho vay xóa đói giảm nghèo, ưu đãi đối với người nghèo, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng, từng bước cải thiện đời sống của người dân, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, góp phần nâng cao chất lượng đời sống và ổn định kinh tế - xã hội. Vì vậy có thể nói tín dụng đã góp phần nâng cao đời sống người dân, ổng định đời sống và ổn định trật tự xã hội. • Tín dụng góp phần thúc đẩy quan hệ kinh tế quốc tế phát triển, là cầu nối giữa nền kinh tế nước nhà với quốc tế. Trong điều kiện hiện nay, sự phát triển kinh tế của một quốc gia gắn liền với thị trường kinh tế thế giới, nhất là trong điều kiện nền kinh tế mở cửa thì tín dụng đã trở thành công cụ sắc bén để nối liền nền kinh tế các nước với nhau. Tín dụng thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ giữa các nước thực hiện nhanh hơn và hiệu quả hơn. Đặc biệt, tín dụng ngân hàng đóng vai trò kích thích sản xuất trong nước, mở rộng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ và thu hút nguồn tài trợ từ nước ngoài để hỗ trợ các doanh nghiệp và phát triển kinh tế đất nước. Bằng SVTH: Trần Minh Lê 6/51 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Chí Đức nhiều nguốn tín dụng khác nhau, trong đó có tín dụng từ ngân hàng nước ngoài đã góp phần tích cực cho quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. 2.1.2 Tổng quan về cho vay cá nhân: 2.1.2.1 Đặc trưng của giao dịch cho vay khách hàng cá nhân: Các khoản vay của khách hàng cá nhân thường là các khoản vay giá trị nhỏ lẻ, nhưng với số lượng vay rất lớn, cho vay với nhóm khách hàng này giúp ngân hàng phân tán được rủi ro tín dụng thông qua việc cho vay được nhiều món vay đối với nhiều khách hàng. Các đối tượng được ngân hàng xếp vào nhóm khách hàng cá nhân không căn cứ vào khoản vay lớn hay nhỏ mà căn cứ vào tư cách của đối tượng vay trước pháp luật. Do vậy quan hệ tín dụng giữa khách hàng là cá nhân với ngân hàng là mối quan hệ trực tiếp giữa ngân hàng với cá nhân đến vay. Chất lượng các khoản vay cá nhân thường khá tốt. Lãi suất cho vay cá nhân hiện nay theo thỏa thuận của ngân hàng với khách hàng và theo quy định của ngân hàng nhà nước, theo nguyên tắc đôi bên cùng có lợi, vừa thuận lợi cho khách hàng trong việc trả nợ, vừa an toàn cho ngân hàng trong việc thu nợ. Số lượng khách hàng cá nhân là đông nhưng phân tán rộng khắp khiến cho việc iao dịch không được thuận tiện. Để giải quyết trở ngại này ngân hàng phải mở nhiều chi nhánh hoặc đầu tư giao dịch online rất tốn kém. 2.1.2.2 Vai trò của khách hàng cá nhân: Khách hàng cá nhân không chỉ có nhu cầu vay vốn mà còn là lực lượng cung cấp cho ngân hàng thương mại một lượng vốn lớn, thông qua việc gởi tiền tiết kiệm. Nguồn vốn này có tính ổn định rất cao, thuận lợi cho ngân hàng trong việc đầu tư vào các tài sản trung và dài hạn, khiến cho hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng trở nên linh hoạt hơn. Những năm gần đây, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu mua sắm vật dụng và xây, sửa nhà cửa tăng mạnh , thêm vào đó xu hướng tiêu dùng trước, trả sau đang chiếm ưu thế, nhất là ở các thành phố lớn. Chính vì thế, khách hàng cá nhân chính là một nguồn khách hàng lớn thực hiện các giao dịch vay vốn tại ngân hàng, đem lại lợi nhuận dồi dào và đáng kể cho ngân hàng. Tóm lại, khách hàng cá nhân có một vai trò cực kỳ quan trọng đối với hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại hiện nay, từ nghiệp vụ huy động cho đến sử dụng vốn. Nhu cầu của khách hàng cá nhân góp phần làm phong phú thêm các sản phẩm tín dụng, đem lại lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng. Tín dụng cá nhân hiện nay không phải là một xu hướng ngắn hạn theo thị trường mà là cả một chiến lược phát triển dài hạn trong tương lai gần của các NHTMCP. SVTH: Trần Minh Lê 7/51 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Chí Đức 2.1.2.3 Vai trò của cho vay cá nhân: Đối với nền kinh tế: dịch vụ cho vay cá nhân sẽ kích thích tiêu dùng và mua sắm, tạo điều kiện cho sự tăng trưởng kinh tế. Đây là xu hướng phát triển chung tại thị trường các nước phát triển. Đối với ngân hàng: nguồn khách hàng dồi dào sẽ đem lại doanh thu khá lớn cho ngân hàng. Bên cạnh đó, cho vay cá nhân giúp ngân hàng đa dạng hóa khách hàng, phân tán rủi ro, tạo mối quan hệ tốt với khách hàng, tăng uy tín của ngân hàng để phát triển các sản phẩm khác. Đối với khách hàng: tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận với nguồn vốn của ngân hàng, tiếp cận những sản phẩm tiêu dùng khi điều kiện tài chính hiện tại chưa cho phép. 2.1.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả tín dụng khách hàng cá nhân: • Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động tín dụng: + Doanh số cho vay:là chỉ tiêu phản ánh các khoản mà ngân hàng đã cho khách hàng vay, không xét đến việc khoản tín dụng đó đã được thu về hay chưa, thường được xác định theo tháng, quý, năm. + Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh các khoản thu nợ gốc mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của ngân hàng kể cả các khoản cho vay của năm nay và những năm trước đó. + Dư nợ cho vay: là toàn bộ số tiền mà ngân hàng đã cho vay nhưng chưa thu hồi nợ, dư nợ được xác định tại một thời điểm. + Nợ quá hạn: là chỉ tiêu phản ánh những khoản nợ vay (bao gồm cả vốn gốc và lãi) khi đến hạn mà không được trả nợ đúng hạn cho ngân hàng, được đánh giá là không có khả năng trả nợ đúng hạn và không đủ điều kiện để gia hạn nợ. Nợ quá hạn bao gồm các khoản nợ trong nhóm 2-5 gồm: Nợ cần chú ý, Nợ dưới tiêu chuẩn, Nợ nghi ngờ và Nợ có khả năng mất vốn. • Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng: + Hệ số thu nợ:thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ. Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong công việc thu nợ của ngân hàng, phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì NH sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn. Tỷ lệ này càng cao thì càng tốt. Chỉ tiêu hệ số thu nợ được tính bằng công thức: SVTH: Trần Minh Lê 8/51 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Chí Đức + Tỷ lệ nợ quá hạn(%): Tỷ lệ nợ quá hạn được tính bằng công thức: Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay. Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại ngân hàng. + Tỷ lệ nợ xấu (%): Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lện nợ xấu để phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, Tổng nợ xấu của ngân hàng bao gồm các khoản nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn.Chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay. Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém , và ngược lại. + Tỷ trọng cho vay cá nhân trên tổng dư nợ tín dụng:Tỷ trọng này cho thấy chỉ tiêu của cho vay khách hàng cá nhân chiếm bao nhiêu % trong tổng dư nợ cho vay, từ đó xác định được tầm quan trọng của cho vay khách hàng cá nhân đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng. SVTH: Trần Minh Lê 9/51 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Chí Đức + Vòng quay vốn tín dụng:(vòng) Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư là an toàn. Trong đó: 2.2 SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ TRONG NƯỚC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH NGÂN HÀNG TỪ NĂM 2008 – 2011: Năm 2008, khi khủng hoàng kinh tế bắt đầu ở nước Mỹ và lan ra trên toàn thế giới, ảnh hưởng đến hàng loạt các lĩnh vực kinh tế tài chính, nhiều khó khăn thử thách phát sinh cho hoạt động của ngân hàng. Nửa đầu năm 2008, nhằm kiềm chế lạm phát, NHNN thi hành chính sách tiền tệ thắt chặt và linh hoạt với yêu cầu tăng trường tín dụng dưới 30%,tăng dự trữ bắt buộc, giảm cho vay BĐS và đặc biệt hai lần nâng lãi suất cơ bản lên 12% và 14%. Điều này gây khó khăn cho các ngân hàng, do năm 2007, cho vay bất động sản,chứng khoán, tiêu dùng bùng nổ rất mạnh đem lại lợi nhuận lớn. Nhưng do tình hình kinh tế bất ổn, rủi ro cao nên NHNN đành phải hướng mục tiêu kiểm soát tổng dư nợ thông qua công cụ lãi suất nhằm hạn chế đầu ra tín dụng không hiệu quả, đặc biệt vào lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro, mang tính đầu cơ cao, bong bóng tài sản. Thứ hai, đó là việc hướng ngân hàng tập trung vào những dự án đầu tư, cho vay có hiệu quả và chất lượng cao, đảm bảo an toàn, bền vững. Ngoài ra vào 16/05/2008, việc ban hành QĐ 16/2008/QĐ-NHNN về cơ chế điều hành lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam đã khiến mảng tín dụng tiêu dùng bị cắt giảm do tín dụng tiêu dùng thường sử dụng lãi suất rất cao. Sau 6 tháng đầu năm 2008, mục tiêu giảm cho vay, giảm lạm phát đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn ko vực dậy được nền kinh tế. Nửa sau 2008, trái ngược với mục tiêu những tháng đầu năm, nền kinh tế chuyển sang chính sách nới lỏng thận trọng để chống suy giảm kinh tế. Biểu hiện dồn dập ở việc điều hành chính sách giảm lãi suất. Lãi suất cơ bản giảm từ 14% xuống cuối năm còn 8.5%, lãi suất huy động VND giảm từ đỉnh điểm 19%/năm về quanh mốc 8%/năm, lãi suất cho vay tối đa từ 21%/năm về còn 12.75%/năm, dự trữ bắt buộc cũng giảm về còn 5%. Tuy nhiên tình hình vẫn không cải thiện được nhiều, lợi nhuận ngành ngân hàng giảm mạnh. Tình hình suy SVTH: Trần Minh Lê 10/51 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Chí Đức thoái và khủng hoảng ảnh hưởng nặng nề đến các doanh nghiệp trong nước, sản xuất và xuất khẩu gặp khó khăn, dẫn đến quan hệ tín dụng với ngân hàng cũng bị giảm đáng kể và chịu những ảnh hưởng nhất định. Sang quý I năm 2009, tăng trưởng GDP chỉ tăng 3.1%. Để cứu với nền kinh tế, NHNN đã thi hành chính sách kích thích kinh tế bằng gói kích cầu hỗ trợ lãi suất, cùng nhiều ưu đãi về thuế, mở rộng kinh doanh sản xuất, khuyến khích cho vay trở lại, giảm dự trữ bắt buộc xuống còn 3%. Kết quả là lại suất giảm, cho vay tăng lên, huy động vốn tăng 29,88% ( năm 2008 là 22,84%), tốc độ tăng trưởng tín dụng 37,53% vượt xa kế hoạch, nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi. Tuy nhiên tiềm ẩn nguy cơ về trung dài hạn đó là việc tăng rủi ro trong thị trường bất động sản, do một số doanh nghiệp đã sử dụng gói kích cầu để đầu tư lén lút vào BĐS, chứng khoán ngắn hạn, gây mối đe dọa cho nền kinh tế, gia tăng nguy cơ lạm phát. Năm 2010 bắt đầu trong bối cảnh lạm phát từ 2009. Kế hoạch tăng trưởng tín dụng trong năm là 25% nhằm đảm bảo phát triển nhưng vẫn kiềm chế lạm phát. Nổi bật trong năm, việc ban hành và áp dụng thông tư 13, 19 về việc nâng cao hệ số CAR từ 8% lên 9%, cho vay không vượt quá 80% vốn huy động, tăng rủi ro lĩnh vực cho vay chứng khoán và BĐS,nguồn cung tín dụng cũng bị thu hẹp do ngân hàng bị hạn chế tỷ lệ cho vay. Đặc biệt yêu cầu tăng vốn điều lệ lên 3000 tỷ, đã tác động lên việc huy động vốn của các ngân hàng, căng thẳng cuộc đua lãi suất vào những tháng cuối năm, khiến nhiều ngân hàng đẩy cao lãi suất huy động vốn vượt trần, buộc NHNN vào cuộc quy định trần lãi suất huy động 14%, nhưng thực tế đây chỉ là biện pháp hành chính. Tiếp theo, thị trường cổ phiếu ngành ngân hàng cũng chịu ảnh hưởng sâu sắc, trước tình hình lạm phát, áp lực tăng vốn, cổ phiếu ngân hàng tăng mạnh, gây loãng quyền, dẫn đến các nhà đầu tư trở nên thờ ơ với cổ phiếu ngân hàng. Đặc biệt ảnh hưởng từ nợ xấu của Vinashin đã khiến Việt Nam bị hạ mức độ tín nhiệm khá nhiều. Bước sang năm 2011, với mục tiêu tăng trưởng tín dụng chỉ trong giới hạn 20%, thế nhưng kết quả cuối năm chỉ là 12%, một mức tăng trưởng thấp nhất trong những năm qua (so với trung bình của 5 năm gần đây là 33% và 10 năm là 29,4%).Nghị quyết 11 ban hành về kiểm soát tăng trưởng tín dụng, giảm cho vay phi sản xuất, hạn chế mở thêm chi nhánh, PGD. Mặc dù trong những điều kiện khó khăn nhưng lợi nhuận ngân hàng vẫn đạt được đáng kể, đó là do các ngân hàng đã tăng lãi suất cho vay lên nhiều hơn quy định cho phép thông qua hình thức tính phí. Nói chung bắt đầu từ năm 2008, thị trường tài chính thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng bắt đầu gặp khó khăn do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu. Tuy nhiên, các NHTM Việt Nam vẫn duy trì được mức tăng trưởng lợi nhuận tốt trong giai đoạn này khi trung bình tăng trưởng của 8 NHTM hàng đầu là 46% trong năm 2008, 59 % trong 2009 và31% trong năm 2010. SVTH: Trần Minh Lê 11/51 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Chí Đức Hình 2.1: Tỷ lệ lạm phát qua các năm 25% 23% 20% 18.58% 15% 11.75% 10% Lạm phát 6.52% 5% 0% 2008 2009 2010 2011 (Nguồn: World bank) Hình 2.2: Tình hình tăng trưởng huy động vốn và tín dụng ngân hàng. 40.00% 37.70% 35.00% 35% 30.00% 27% 25.00% 27.60% 22% 20.30% 20.00% Huy động vốn Tín dụng 15.00% 12% 10.27% 10.00% 5.00% 0.00% 2008 2009 2010 2011 (Nguồn: Ngân hàng nhà nước) SVTH: Trần Minh Lê 12/51 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Chí Đức 2.3 CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ THỰC HIỆN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI: Đề tài liên quan đến “Cho vay cá nhân” là một đề tài không mới, cho vay cá nhân cũng đã xuất hiện và tồn tại trong hệ thống ngân hàng một thời gian dài. Nói về tình hình cho vay cá nhân ở các ngân hàng TMCP cũng đã có nhiều khóa luận viết về đề tài này. Điển hình như khóa luận tốt nghiệp “Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng Á Châu chi nhánh Sài Gòn” của tác giả Hoàng Thị Xuân Mai (2008). Trong bài viết này, với không gian nghiên cứu là Ngân hàng Á Châu chi nhánh Sài Gòn, tác giả nhằm hướng đến phân tích để thấy rõ thực trạng tín dụng cá nhân tại chi nhánh từ đó chỉ ra các mặt tích cực và hạn chế nhằm đề ra những giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại chi nhánh. Các số liệu trong bài viết được lấy từ các bảng báo cáo của ngân hàng qua các năm để đánh giá, phân tích và đưa ra kết luận về tình hình hoạt động cá nhân trong 3 năm 2005, 2006, 2007. Tuy nhiên, đây là khoảng thời gian khá xa so với hiện tại, vì vậy bài viết vẫn chưa cập nhật được xu hướng thay đổi của nền kinh tế cũng như của toàn ngành ngân hàng trong thời gian gần đây. Khóa luận tiếp theo với đề tài “Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh 6” của tác giả Ngô Thị Huyền Trang (2010). Trong khóa luận này, tác giả cũng nhắm đến phân tích thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam mà cụ thể là chi nhánh 6 của ngân hàng này. Cũng như bài viết trước, bài viết này cũng đã phân tích được thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh, nêu bật những hạn chế, tồn tại, nguyên nhân và đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại chi nhánh. Tuy nhiên, những giải pháp mà bài viết đề ra hầu như chỉ mang tính chất chung chung, không dựa vào thực tế hoạt động của chi nhánh như đã được phân tích ở chương 3 của bài viết này để đưa ra giải pháp cụ thể. Bài viết cũng sử dụng phương pháp phân tích, đánh giá, so sánh, tổng hợp số liệu với thời gian là 3 năm từ 2007 đến 2009. SVTH: Trần Minh Lê 13/51 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Chí Đức CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM- PGD HÙNG VƯƠNG. 3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM: 3.1.1 Giới thiệu chung: Tên Ngân hàng NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM Tên giao dịch: TECHCOMBANK Trụ sở chính: 70-72 Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội Điện thoại: (04) 39446368 Fax: (04) 39446384 Email: ho@techcombank.com.vn Website: www.techcombank.com.vn Logo: Giấy phép hoạtđộng: Số 0040-NH/GP ngày 06/08/1993 của NHNN Giấy CNĐKKD: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 0100230800 do SởKế Hoạch Đầu Tư Hà Nội cấp ngày 07/09/1994 - sửa đổi lần sửa đổi lần thứ40 ngày 29/06/2010. SVTH: Trần Minh Lê 14/51
- Xem thêm -