Tài liệu Phân tích thống kê doanh thu tại công ty tnhh ánh sáng

  • Số trang: 56 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 139 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Luận văn tốt nghiệp 1 GVHD: TS. Đặng Văn Lương CHƢƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH THỐNG KÊ DOANH THU 1.1. Tính cấp thiết của việc phân tích thống kê doanh thu Thực hiện đường lối mới, chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội,… Điều đó đã tạo tiền đề đưa đất nước ta bước vào thời kỳ mới công nghiệp hóa hiện đại hóa, từng bước hội nhập kinh tế và khu vực. Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, đặc biệt là sự gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) cuối năm 2006 đã đặt ra cho các doanh nghiệp nước ta nhiều cơ hội và thách thức. Đó là cơ hội thu hút vốn đầu tư, công nghệ tiên tiến, quản lý khoa học của nước ngoài… Bên cạnh những thuận lợi đó, các doanh nghiệp đối đầu với những thách thức như sự cạnh tranh gay gắt, những cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, … Trước những khó khăn đó, các doanh nghiệp phải tự vận động để có thể tồn tại và ngày càng đứng vững trên thị trường. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần chú trọng hơn nữa công tác quản lý trong kinh doanh. Cụ thể, công tác quản lý không chỉ dựa trên những lý thuyết có sẵn mà còn phải dựa trên cơ sở thực tế. Muốn nắm bắt được thực tế một cách rõ ràng nhất thì doanh nghiệp không thể bỏ qua công tác thống kê phân tích tình hình kinh doanh của công ty trên các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí, tiền lương... Điều đó có ý nghĩa quan trọng trong việc ra quyết định và đề ra giải pháp khắc phục những vấn đề còn tồn tại ở mỗi doanh nghiệp. Một trong những chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá kết quả hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào là chỉ tiêu doanh thu. Doanh thu không chỉ bù đắp các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, mặt khác, nó còn là cơ sở để đánh giá quy mô sản xuất kinh doanh và khả năng chiếm lĩnh thị trường của công ty. Trong mối quan hệ với các chủ thể trong xã hội, dựa vào chỉ tiêu doanh thu, doanh nghiệp xác định được chính xác lợi nhuận, từ đó thực hiện tốt nghĩa vụ Nguyễn Thị Mai Anh - K43D7 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luận văn tốt nghiệp 2 GVHD: TS. Đặng Văn Lương nộp thuế với Nhà nước, đảm bảo lợi ích kinh tế cho người lao động, tạo dựng niềm tin đối với khách hàng, nhà cung cấp và nhà đầu tư. Bên cạnh đó, qua việc đánh giá chỉ tiêu doanh thu, các đối tượng có lợi ích kinh tế liên quan đến công ty có thể đưa ra các quyết định đúng đắn trong việc đầu tư, cho vay… Đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn, nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên… mà còn phải quan tâm đến công tác phân tích thống kê doanh thu để từ đó dự báo doanh thu. Phân tích thống kê doanh thu là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định kinh doanh một cách đúng đắn và khách quan. Nhờ đó, các doanh nghiệp mới đưa ra được những dự báo doanh thu cần thiết cho việc thiết lập, xây dựng các kế hoạch trong ngắn hạn và đưa ra được các giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn hạn chế mà doanh nghiệp mắc phải trong quá trình sản xuất kinh doanh. Như vậy, xét về mặt lý thuyết công tác thống kê phân tích doanh thu là rất cần thiết cho mỗi doanh nghiệp. Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Ánh Sáng, em đã được tiếp cận với một môi trường làm việc khá năng động và sáng tạo. Mặc dù thành lập chưa lâu, nhưng công ty đã gặt hái được những thành tựu đáng kể trong lĩnh vực kinh doanh của mình. Bên cạnh những thành tựu đó, qua phân tích thống kê doanh thu tại doanh nghiệp, em nhận thấy doanh nghiệp vẫn còn tồn tại một số hạn chế khiến doanh thu của doanh nghiệp chưa cao. Mặt khác, doanh nghiệp vẫn chưa thiết lập được bộ phận thống kê riêng biệt để phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Công tác thống kê chưa được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục, phương pháp thống kê và quy định chung. Mặc dù doanh nghiệp có khả năng cung cấp số liệu đầy đủ nhưng phương pháp thực hiện chưa đúng. Do đó, hiệu quả của công tác thống kê chưa cao và các kết quả đạt được không mang tính thiết thực. Vậy, để khắc phục những hạn chế và nâng cao doanh thu hơn nữa doanh nghiệp cần đặc biêt quan tâm tới công tác thống kê doanh thu để từ đó không ngừng nâng cao doanh thu cho doanh nghiệp mình. Chính vì vậy, công tác phân tích thống kê doanh thu là rất cần thiết đối với công ty TNHH Ánh Sáng. Nguyễn Thị Mai Anh - K43D7 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luận văn tốt nghiệp 3 GVHD: TS. Đặng Văn Lương 1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài Nhận thức được tầm quan trọng của công tác nghiên cứu thống kê doanh thu trong hoạt động kinh doanh và xuất phát từ thực tế của đơn vị. Trong thời gian thực tập ở công ty, em xin chọn đề tài “ Phân tích thống kê doanh thu tại công ty TNHH Ánh Sáng ” làm đề tài nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp của mình. 1.3. Mục tiêu nghiên cứu  Hệ thống hóa lý luận chung về doanh thu và phân tích thống kê doanh thu.  Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phương pháp điều tra phỏng vấn để có được cái nhìn tổng quan, sơ bộ về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.  Thu thập số liệu thứ cấp trên sổ sách, chứng từ, hóa đơn ở các phòng ban của công ty để từ đó phân tích doanh thu và dự báo doanh thu của công ty trong thời gian tới.  Những ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại qua quá trình phân tích thống kê doanh thu  Đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm mục đích nâng cao doanh thu tại công ty TNHH Ánh Sáng. 1.4. Phạm vi nghiên cứu  Phân tích thống kê doanh thu và dự báo tình hình doanh thu tại công ty TNHH Ánh Sáng.  Số liệu phân tích được giới hạn trong 4 năm 2007,2008,2009,2010. 1.5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần đầu là lời cảm ơn, mục lục cũng như danh mục bảng biểu, danh mục các từ viết tắt, luận văn gồm 4 chương: Nguyễn Thị Mai Anh - K43D7 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luận văn tốt nghiệp 4 GVHD: TS. Đặng Văn Lương Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về doanh thu Chương 2: Một số vấn đề lý luận chung về doanh thu của doanh nghiệp Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và phân tích thống kê thực trạng doanh thu của công ty TNHH Ánh Sáng Chương 4: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao doanh thu tại công ty TNHH Ánh Sáng Nguyễn Thị Mai Anh - K43D7 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Văn Lương 5 CHƢƠNG II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH THU VÀ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ DOANH THU 2.1. Khái niệm và những vấn đề lý luận về doanh thu 2.1.1. Khái niệm về doanh thu Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. Có nhiều khái niệm khác nhau về doanh thu trong các lĩnh vực kinh tế khác nhau. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam thì khái niệm doanh thu được đưa ra như sau: D thông th Theo định nghĩa này thì doanh thu trong doanh nghiệp được hình thành từ những nguồn sau: doanh thu kinh doanh hàng hóa và dịch vụ (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu khác.  D b ụ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng số tiền mà đã thu về hoặc có quyền đòi về do việc bán các sản phẩm hàng hóa dịch vụ được xác định là đã hoàn thành trong một thời kỳ nhất định. Chỉ tiêu này bao gồm các nội dung kinh tế sau:  Giá trị sản phẩm vật chất, dịch vụ hoàn thành và tiêu thụ ngay trong thời kỳ phân tích.  Giá trị sản phẩm vật chất, dịch vụ hoàn thành trong các kỳ trước mới tiêu thụ trong thời kỳ phân tích.  Giá trị sản phẩm vật chất hoàn thành và giao cho khách hàng trong các kỳ trước nhưng nhận thanh toán trong kỳ phân tích.  Các khoản trợ giá phụ thu theo quy định của nhà nước để sử dụng cho doanh nghiệp đối với hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ được nhà nước cho phép. Nguyễn Thị Mai Anh - K43D7 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luận văn tốt nghiệp 6 GVHD: TS. Đặng Văn Lương  Giá trị các sản phẩm hàng hóa đem biếu tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải căn cứ vào giá trị thị trường tại thời điểm bán hàng, cung cấp dịch vụ để đánh giá tiêu thụ.  D chính Ngoài lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có thể tham gia vào hoạt động đầu tư tài chính. Hoạt động đầu tư tài chính là hoạt động đầu tư vốn ra bên ngoài doanh nghiệp như: Góp vốn liên doanh liên kết, mua bán trái phiếu, cổ phiếu; cho thuê tài sản, lãi tiền gửi và lãi cho vay thuộc vốn kinh doanh… Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:  Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, lãi góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu,…  Cổ tức lợi nhuận được chia  Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.  Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác.  Lãi tỷ giá hối đoái  Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ  Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn  Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác  D Doanh thu từ hoạt động khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Những khoản thu nhập này phát sinh không thường xuyên, doanh nghiệp không dự kiến trước hoặc có dự kiến trước nhưng ít khả năng thực hiện. Doanh thu khác bao gồm:  Thu nhập từ nhượng bán thanh lý TSCĐ  Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn kinh doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.  Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản. Nguyễn Thị Mai Anh - K43D7 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luận văn tốt nghiệp 7 GVHD: TS. Đặng Văn Lương  Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng.  Thu các khoản nợ khó đòi và xử lý xóa sổ.  Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại  Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ  Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có).  Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp.  Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:  Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua.  Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.  Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.  Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng.  Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. 2.1.2. Ý nghĩa của việc tăng doanh thu  Đối với xã hội Tăng doanh thu bán hàng của doanh nghiệp là góp phần làm thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu tiêu dùng hàng hóa cho xã hội, đảm bảo cân đối cung cầu, góp phần ổn định giá cả thị trường và mở rộng giao lưu kinh tế giữa các vùng miền, các quốc gia. Tăng doanh thu sẽ giúp cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt chu kỳ tái sản xuất xã hội. Qua đó góp phần làm cho nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.  Đối với doanh nghiệp Nguyễn Thị Mai Anh - K43D7 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luận văn tốt nghiệp 8 GVHD: TS. Đặng Văn Lương Tăng doanh thu bán hàng là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện tốt chức năng kinh doanh, thu hồi vốn nhanh, bù đắp các chi phí sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước. Tăng doanh thu tạo điều kiện để doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Tăng doanh thu cũng sẽ ảnh hưởng tới tăng lợi nhuận của doanh nghiệp tạo điều kiện tăng thu nhập cho người lao động. Đồng thời tăng doanh thu cũng góp phần làm tăng thị phần tạo vị thế và uy tín cho doanh nghiệp trên thương trường từ đó góp phần làm niềm tin của các nhà đầu tư đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình. 2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu Quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa ở doanh nghiệp kinh doanh chịu nhiều tác động, ảnh hưởng của nhiều nhân tố. Có những nhân tố chủ quan, có những nhân tố khách quan, có những nhân tố làm tăng doanh thu, có những nhân tố làm giảm doanh thu. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa giúp ta nhận thức và đánh giá được chính xác mức độ và ảnh hưởng của chúng đến doanh thu, từ đó tìm ra những biện pháp làm tăng doanh thu. Để thấy rõ được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ta có thể chia chúng thành hai loại:  Nhân tố định tính  Nhân tố khách quan  Thị trường: Gồm có thị trường đầu ra và thị trường đầu vào của hàng hóa dịch vụ. Nhân tố thị trường có ý nghĩa quyết định ảnh hưởng đến doanh thu.  Chính sách kinh tế - xã hội: Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhưng cũng có thể gây khó khăn, kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp.  Môi trường chính trị, pháp luật: Sự tác động này phản ánh thông qua sự tác động, can thiệp của các chủ thể quản lý vĩ mô tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyễn Thị Mai Anh - K43D7 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luận văn tốt nghiệp 9 GVHD: TS. Đặng Văn Lương  Môi trường văn hóa – xã hội: Môi trường văn hóa xã hội có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của khách hàng từ đó ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp. Văn hóa hình thành nên thói quen tiêu dùng của nhóm dân cư, từ đó sẽ hình thành nên các thói quen sở thích và cách ứng xử của khách hàng trên thị trường  Nhân tố chủ quan:  Mặt hàng kinh doanh: Là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Trước khi bắt tay vào kinh doanh, doanh nghiệp phải trả lời được các câu hỏi: Doanh nghiệp sẽ bán cái gì? Bán cho ai? Lựa chọn đúng mặt hàng mà thị trường cần sẽ làm cho tình hình tiêu thụ nhanh hơn, đẩy nhanh vòng quay của vốn lưu động.  Nghiên cứu tổ chức mạng lưới kinh doanh, lựa chọn thị trường kinh doanh. Việc hoạch định một kênh phân phối hiệu quả phải bắt đầu bằng việc xác định rõ thị trường trọng điểm mà công ty nhắm đến và mục tiêu cụ thể tại thị trường đó.  Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp, của sản phẩm: Thương hiệu là thứ vô hình khiến người tiêu dùng nhớ đến doanh nghiệp. Nó có thể phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác, sản phẩm này với sản phẩm khác.  Hệ thống tổ chức và quản lý: Hệ thống tổ chức quản lý gọn nhẹ và phù hợp sẽ làm cho hoạt động của doanh nghiệp thông suốt. Cũng nhờ đó mà hoạt động tiêu thụ hàng hóa sẽ được tiến hành nhịp nhàng ăn khớp.  Cơ sở vật chất và vốn của doanh nghiệp: Bao gồm nhà xưởng, kho tàng bến bãi và các thiết bị quảng cáo, trưng bày bán hàng. Hệ thống này luôn vận động cùng quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  Nhân tố lao động: Lao động là nhân tố quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh. Thông qua lao động các yếu tố khác mới được khai thác và sử dụng để mang lại hiệu quả. Ngoài việc tạo ra giá trị và giá trị mới cho sản phẩm hàng hóa lao động còn tạo ra giá trị tinh thần cho doanh nghiệp từ đó tạo nên khả năng và sức mạnh cho doanh nghiệp.  Nhân tố định lượng  K hóa và giá bán hàng hóa Nguyễn Thị Mai Anh - K43D7 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luận văn tốt nghiệp 10 GVHD: TS. Đặng Văn Lương Doanh thu bán hàng có hai nhân tố ảnh hưởng trực tiếp. Đó là số lượng hàng bán và đơn giá bán của hàng hóa. Mối liên hệ của hai nhân tố đó với doanh thu được phản ánh qua công thức sau: Doanh thu tiêu thụ = Lượng hàng bán x Đơn giá bán Khi lượng hàng bán thay đổi, giá cả thay đổi dẫn đến doanh thu thay đổi hoặc cả hai nhân tố này tác động, doanh thu cũng thay đổi. Tuy nhiên mức độ thay đổi của hai nhân tố này không giống nhau.  Ảnh hưởng của lượng hàng hóa: Lượng hàng hóa tiêu thụ trong kỳ tỷ lệ với doanh thu. Khi lượng hàng hóa tăng dẫn đến doanh thu tăng và ngược lại. Lượng hàng hóa được coi là nhân tố chủ quan tác động đến doanh thu vì lượng hàng hóa bán ra trên thị trường là do doanh nghiệp quyết định. Vì vậy, khi đánh giá về chỉ tiêu doanh thu cần chú trọng các biện pháp điều chỉnh lượng hàng hóa bán ra cho phù hợp.  Ảnh hưởng của đơn giá bán Giá bán có quan hệ tỷ lệ với doanh thu. Khi giá bán tăng doanh thu tăng và ngược lại. Tuy nhiên, sự thay đổi của giá được coi là nhân tố khách quan, nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp. Nhân tố giá chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác như giá trị hàng hóa, cung cầu hàng hóa trên thị trường,…  N Trong các doanh nghiệp nói chung cũng như trong các doanh nghiệp thương mại nói riêng số lượng lao động, cơ cấu phân bổ lao động, thời gian lao động và năng suất lao động là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng giảm doanh thu bán hàng. Mối quan hệ đó được phản ánh qua công thức sau: Doanh thu = Số lượng lao động x Năng suất lao động bình quân Ở đây số lượng lao động được coi là nhân tố khách quan, năng suất lao động được coi là nhân tố chủ quan, khi cả hai nhân tố biến động đều ảnh hưởng tới doanh thu. 2.1.4. Hệ thống chỉ tiêu phân tích doanh thu  Tổng doanh thu: Nguyễn Thị Mai Anh - K43D7 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luận văn tốt nghiệp 11 GVHD: TS. Đặng Văn Lương Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Tổng DT = DT BH&CCDV + DT tài chính + DT khác  Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ, phát sinh từ các hoạt động tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, được khách hàng chấp nhận thanh toán.  Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế toán, là căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. DT thuần BH&CCDV = DT BH&CCDV - Các khoản giảm trừ DT 2.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu những công trình năm trƣớc Bất cứ một doanh nghiệp nào khi bắt tay vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đều quan tâm đến vấn đề làm thế nào để đạt mức doanh thu cao nhất. Trên website http://www.ketnoisunghiep.vn, tác giả có đưa ra 6 cách để tăng doanh thu đó là: 1. Xây dựng chương trình khuyến khích bán hàng; 2. Khuyến khích nhân viên bán kèm; 3. Cung cấp thông tin có lợi cho khách hàng; 4. Phân loại khách hàng; 5. Có chương trình tặng thưởng ; 6. Tặng quà khuyến mại. Đối với mỗi cách tác giả có đưa ra những lời giải thích rõ ràng. Như vậy, trên lý thuyết để đạt được mức doanh thu cao quả là không khó cho các doanh nghiệp. Tuy nhiên trong thực tế, mỗi doanh nghiệp lại gặp phải những khó khăn khác nhau khi vận dụng lý thuyết vào hoạt động kinh doanh của mình. Đó có thể là sự khó khăn về vốn, về nhân lực, về phong cách quản lý… Thật vậy, những công trình nghiên cứu về doanh thu không còn là vấn đề mới mẻ đối với mỗi chúng ta. Ai cũng hiểu tăng doanh thu có ý nghĩa lớn lao như thế nào đối với mỗi doanh nghiệp. Nhưng hãy tự hỏi: Công ty sẽ phải chi trả bao Nguyễn Thị Mai Anh - K43D7 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Văn Lương 12 nhiêu để tăng doanh thu lên 1%? Những nhân tố nào trong các nhân tố: Quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại sản phẩm có ảnh hưởng lớn nhất đến việc tăng doanh thu? Nếu doanh nghiệp bạn chưa trả lời được câu trả lời này thì nên xem xét lại khâu quản lý và từ đó đề ra kế hoạch tăng doanh thu cho phù hợp. Qua quá trình tìm hiểu, em đã nghiên cứu một số luận văn có liên quan đến đề tài của em như: “ P â ẩ ê ô yC TOCONTAP H N ” của Nguyễn Thanh Hằng và “ P â doanh thu ô y TNHH T ơ Lê A T XNK ê ” của tác giả Nguyễn Thị Liên. Trong đề tài thứ nhất ,thông qua việc sử dụng các phương pháp thống kê, tác giả đã đưa ra được những giải pháp để khắc phục những khó khăn những mặt còn tồn tại của công ty như: Cải tiến mẫu mã và chất lượng sản phẩm của công ty. Theo tác giả, sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp là giấy vở học sinh vì vậy để thu hút sự chú ý của khách hàng chủ yếu là học sinh thì mẫu mã sản phẩm phải đẹp phải bắt mắt và đa dạng về mẫu mã, kích thước và chủng loại. Do đó, để nâng cao doanh thu thì doanh nghiệp phải chú trọng đến việc thay đổi mẫu mã sản phẩm sao cho phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu của những khách hàng nhỏ tuổi này. Bên cạnh đó, xuất phát từ lý do đội xe vận tải công ty ít, hầu hết đã cũ và công nghệ cắt xén giấy chưa cao tác giả đã đưa ra giải pháp đầu tư đổi mới công nghệ. Theo tác giả, doanh nghiệp nên nhanh chóng thay thế các thiết bị cũ bằng các thiết bị tiến tiến hiện đại hơn để tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp. Ngoài ra, đối với lĩnh vực kinh doanh vận tải, doanh nghiệp cũng nên thay thế những xe đã cũ và đã hết thời gian khấu hao bằng các xe mới có trọng tải lớn hơn để có thể phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, trong đề tài này, tác giả Nguyễn Thị Liên có đưa ra giải pháp Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh nhưng chưa rõ ràng cụ thể. Việc đầu tư đổi mới công nghệ là cần thiết nhưng liệu tác giả đã xem xét đến vấn đề nguồn vốn hiện tại của công ty có khả quan cho việc áp dụng giải pháp đó chưa. Nguyễn Thị Mai Anh - K43D7 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luận văn tốt nghiệp 13 GVHD: TS. Đặng Văn Lương Đề tài thứ hai của tác giả Nguyễn Thanh Hằng cũng là một đề tài em khá tâm đắc. Trong đề tài này, cũng như nhiều tác giả khác, tác giả của đề tài cũng nêu được rõ ràng chi tiết những lý luận chung cho đề tài. Tác giả đã giải quyết được một số vấn đề mà đề tài trước chưa giải quyết được. Đơn cử như vấn đề cơ chế khoán vẫn còn tồn tại trong một số doanh nghiệp hiện nay. Tác giả đã chỉ rõ, sự tăng thu nhập bình quân hàng tháng của cán bộ công nhân viên không tỷ lệ với năng suất lao động, chất lượng hiệu quả công việc. Sự phân phối gần như cào bằng dẫn đến sự bất hợp lý giữa cán bộ công nhân viên làm việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả với cán bộ công nhân viên làm việc chưa có năng suất chất lượng và kém hiệu quả. Từ những tồn tại đó tác giả đã đè ra giải pháp xây dựng chính sách thưởng phạt hợp lý đối với công nhân viên trong công ty. Nếu như ở đề tài “ Phân tích thống kê doanh thu ở công ty TNHH Thương Mại Liên Anh Thanh” tác giả còn thiếu sót trong việc đề cập chiến lượng kinh doanh chưa rõ ràng thì ở đề tài này tác giả Nguyễn Thị Liên đã đưa ra chiến lượng kinh doanh khá cụ thể và thuyết phục. Tác giả đã chỉ ra mặt hàng lụa tơ tằm cần được chú trọng và doanh nghiệp nên quan tâm tới mặt hàng này nhiều hơn. Ngoài ra tác giả cũng đề cập thêm mặt hàng vải thổ cẩm nên được xem xét. Bên cạnh những ưu điểm đó, đề tài này vẫn còn tồn tại một số thiếu sót. Giải pháp tác giả đưa ra đều xuất phát từ những vấn đề còn tồn tại của doanh nghiệp nhưng vấn có những giải pháp tác giả chưa đi sâu. 2.3. Nội dung phân tích thống kê doanh thu 2.3.1. Ý nghĩa phân tích thống kê doanh thu Phân tích tình hình doanh thu có ý nghĩa to lớn trong quá trình kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. Trong quá trình kinh doanh, phân tích thống kê doanh thu để nắm bắt được tình hình doanh thu và các chỉ tiêu tác động đến sự biến động tăng giảm doanh thu từ đó đề ra biện pháp khắc phục và để làm cơ sở dự đoán doanh thu các kỳ sau. Trong quản lý doanh nghiệp, các số liệu thông tin về doanh thu là căn cứ giúp cho nhà lãnh đạo đề ra các quyết định trong việc chỉ đạo kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh hơn nữa. Nguyễn Thị Mai Anh - K43D7 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luận văn tốt nghiệp 14 GVHD: TS. Đặng Văn Lương Việc phân tích doanh thu còn cho thấy mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả kinh doanh. Các nhân tố đó bao gồm cả những nhân tố định lượng như: tình hình phát triển kinh tế, nhu cầu khách hàng, chính sách tài chính… và định tính như:khối lượng hàng hóa và giá bán, năng suất lao động và tổng số lao động... Nắm bắt được sự ảnh hưởng của các nhân tố nhằm đưa ra các biện pháp phù hợp để nâng cao doanh thu. Bên cạnh đó, phân tích doanh thu không chỉ cung cấp những thông tin cần thiết cho các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp mà cũng rất cần thiết cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp khi họ có mối quan hệ kinh tế đối với doanh nghiệp như ngân hàng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, các nhà đầu tư góp vốn… Dựa trên những thông tin đó mà họ có được những quyết định đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tư, cho vay… đối với doanh nghiệp. 2.3.2. Nội dung phân tích thống kê doanh thu Với những lý luận chung đã nghiên cứu ở trên, trong phạm vi luận văn và khả năng của bản thân, em chỉ tập trung đi sâu nghiên cứu phân tích thống kê doanh thu của doanh nghiệp dựa trên phương pháp thống kê mức độ với tiêu thức phân tổ là theo lĩnh vực kinh doanh và theo dãy số thời gian. Để có nguồn thông tin, số liệu chính xác phục vụ cho việc nghiên cứu em sẽ sử dụng các phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu một cách khoa học và khách quan. Đây là một nội dung mà các công trình nghiên cứu những năm trước chưa làm được. Dựa vào những thông tin, số liệu thu thập được, trong nội dung phân tích em sẽ tiến hành những công việc sau  Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của công ty Mục đích của việc thực hiện kế hoạch doanh thu là nhằm nhận thức và đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện, khách quan về tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của doanh nghiệp. Trong nội dung này, dựa vào số liệu kế hoạch và thực hiện xác định xem doanh nghiệp đã hoàn thành hay không hoàn thành kế hoạch đề ra. Qua đó, doanh nghiệp có thể đưa ra những biện pháp phù hợp. Nguyễn Thị Mai Anh - K43D7 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luận văn tốt nghiệp 15 GVHD: TS. Đặng Văn Lương  Phân tích xu hướng biến động của doanh thu theo dãy số thời gian Phân tích biến động của doanh thu qua các năm để thấy được mức độ biến động, xu hướng biến động của doanh thu. Qua đó, ta thấy được mức độ tăng giảm, nhiều hay ít, thay đổi hay không thay đổi của doanh thu. Để phân tích nội dung này ta có thể sử dụng hai phương pháp: phươg pháp dãy số thời gian và phương pháp chỉ số để tìm ra nguyên nhân làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm và đưa ra biện pháp để khắc phục.  Phân tích xu hướng biến động của doanh thu bằng phương pháp hồi quy tương quan Trên góc độ tầm vĩ mô (ngành thương mại hoặc nền kinh tế) có thể dùng phương pháp hồi quy tương quan để thống kê doanh thu. Việc phân tích xu hướng biến động của doanh thu theo phương pháp hồi quy tương quan nhằm tìm ra mức độ về mối quan hệ của doanh thu và các yếu tố ảnh hưởng tới doanh thu.  Phân tích tính thời vụ của doanh thu Trong thực tế có những hiện tượng sau những khoảng thời gian nhất định thì một hiện tượng lại được lặp lại người ta gọi nó là tính thời vụ. Sở dĩ có tính thời vụ là do nhu cầu của người tiêu dùng như nhu cầu theo mùa ( mùa hè, mùa đông,…), nhu cầu vào các dịp đón năm mới…Phân tích tính thời vụ của doanh thu dể cho thấy nhu cầu cao nhất hay thấp nhất của thị trường đồng thời cũng là sự biến động thấp nhất hay cao nhất của doanh thu và tháng (quý) nào của kỳ nghiên cứu. Từ đó tìm ra được phương pháp kinh doanh phù hợp và hợp lý cho từng thời kỳ.  Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu Qua việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng, ta xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khách quan và chủ quan đến sự biến động của tổng doanh thu; xem xét các nhân tố đó ảnh hưởng tới doanh thu như thế nào. Từ đó, đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới doanh thu, nhân tố nào ảnh hưởng tới doanh thu nhiều nhất để doanh nghiệp có biện pháp giảm bớt ảnh hưởng của nhân tố đó. Nguyễn Thị Mai Anh - K43D7 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Văn Lương 16 CHƢƠNG III: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ THỰC TRẠNG DOANH THU TẠI CÔNG TY TNHH ÁNH SÁNG 3.1. Các phƣơng pháp nghiên cứu thống kê doanh thu 3.1.1. Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu  Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Để thu thập được được những dữ liệu sơ cấp từ đó có được cái nhìn tổng quan nhất về công tác thống kê và tình hình doanh thu tại công ty TNHH Ánh Sáng, em đã sử dụng hai phương pháp phỏng vấn sau đây:  P ơ Đây là phương pháp thu thập dữ liệu thông qua sự hỏi đáp và tiếp xúc trực tiếp giữa điều tra viên và người được phỏng vấn. Phương pháp này có ưu điếm là có thể thu thập được thông tin một cách chính xác và có thể kiểm chứng thông tin một cách kịp thời. Nhưng kết quả của cuộc điều tra lại phụ thuộc nhiều vào khả năng giao tiếp, kinh nghiệm, kiến thức của nhân viên điều tra. Mặt khác phương pháp này cũng khá tốn kém thời gian, chi phí. Khi thực hiện luận văn này em cũng đã sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp để thu thập một số thông tin cần thiết về công tác thống kê doanh thu tại doanh nghiệp. Phương pháp này được thực hiên theo các bước như sau: B ớ 1: Xác định người được phỏng vấn, thời gian, địa điểm được phỏng vấn. B ớ 2: Gửi giấy hẹn hay liên lạc phỏng vấn tới người được phỏng vấn. B ớ 3: Tiến hành phỏng vấn và ghi chép nhanh lại những câu trả lời.  P ơ q ề Đây là phương pháp thu thập tài liệu ban đầu bằng cách hỏi nhận phiếu điều tra. Tùy theo yêu cầu, nội dung, đối tượng mà mỗi cuộc điều tra phải xây dựng một hay nhiều loại phiếu điều tra khác nhau. Phương pháp này có ưu điểm là tiến hành nhanh gọn và ít tốn kém. Nhưng độ chính xác của thông tin cần thu thập không cao, thông tin tài liệu dễ bị thất lạc hoặc số liệu không đầy đủ. Tại công ty thực tập em đã sử dụng phương pháp này để thu thập dữ liệu sơ Nguyễn Thị Mai Anh - K43D7 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luận văn tốt nghiệp 17 GVHD: TS. Đặng Văn Lương cấp để đánh giá vai trò của công tác thống kê đối với doanh nghiệp theo trình tự các bước như sau: B ớ 1: Xác định mục tiêu điều tra khảo sát và lập phiếu điều tra Mẫu phiếu điều tra bao gồm các câu hỏi về:  Vai trò và tầm quan trọng của công tác phân tích và dự báo thống kê doanh thu trong việc xây dựng và đánh giá thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp.  Đặc điểm tổ chức Công tác tổ chức phân tích thống kê doanh thu trong hoạt động kinh doanh của Công ty.  Các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu của Công ty; những giải pháp mà Công ty đã thực hiện nhằm tăng doanh thu trong những năm qua.  Những khó khăn, thuận lợi mà Công ty có thể gặp phải trong năm 2011; những giải pháp được cho là cần thực hiện để tăng doanh thu trong năm 2011. B ớ 2: Cách thức tiến hành  Xác định đối tượng phát phiếu điều tra như: Ban lãnh đạo, các nhân viên thuộc phòng Kế toán và các phòng ban khác.  Phát phiếu điều tra cho các đối tượng đã xác định  Thu thập lại phiếu điều tra B ớ 3: Dựa trên kết quả thu thập được tiến hành tổng hợp thông tin và đưa ra đánh giá, kết luận về vấn đề nghiên cứu.  Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Phương pháp này được tiến hành thông qua thu thập các hóa đơn chứng từ, sổ sách, báo cáo của công ty qua 4 năm 2007,2008,2009 và 2010. Cụ thể:  Qua hóa đơn chứng từ, phiếu thu chi, sổ sách kế toán ở phòng Tài chính kế toán nhằm thu thập thông tin về tình hình vốn, tình hình quản lý các khoản thu,…  Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh cuối năm và bảng cân đối kế toán lấy từ phòng kế toán nhằm thu thập thông tin về tình hình doanh thu chi phí, lợi nhuận… Nguyễn Thị Mai Anh - K43D7 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luận văn tốt nghiệp 18 GVHD: TS. Đặng Văn Lương  Qua báo cáo chi tiết tình hình doanh thu, chi phí chi tiết của từng hợp đồng ở phòng kinh doanh nhằm có thông tin chính xác về tình hình tiêu thụ, tình hình quản lý chi phí…  Phương pháp tổng hợp dữ liệu Để tổng hợp thông tin cho đề tài em sử dụng phương pháp phân tổ thống kê. Khái niệm: Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó tiến hành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ (các tiểu tổ), các nhóm có tính chất khác nhau. Ý nghĩa của phương pháp phân tổ thống kê trong nghiên cứu thống kê:  Phương pháp này nghiên cứu cái chung và cái riêng một cách kết hợp  Đây là một phương pháp quan trọng của phân tích thống kê, là cơ sở để vận dụng các phương pháp phân tích thống kê khác. 3.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu  Các chỉ tiêu thống kê tổng hợp  S y Số tuyệt đối trong thống kê biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng kinh tế xã hội trong điều kiên thời gian và địa điểm cụ thể. Trong luận văn, số tuyệt đối thể hiện doanh thu qua các năm, giúp phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của Công ty; số tuyệt đối là cơ sở để tính các số tương đối và số trung bình trong phân tích.  S ơ Số tương đối trong thống kê là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng nghiên cứu. Trong luận văn, số tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ,từ đó giúp phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của Công ty qua các năm 2008, 2009, 2011.  S bì Số trung bình trong thống kê là chỉ tiêu biểu hiện mức độ đại biểu theo một tiêu thức nào đó của tổng thể bao gồm nhiều đơn vị cùng loại. Trong luận văn, số trung bình được sử dụng để phân tích sự biến động của doanh thu Công ty trong giai Nguyễn Thị Mai Anh - K43D7 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luận văn tốt nghiệp 19 GVHD: TS. Đặng Văn Lương đoạn 2007 - 2010, từ đó thấy được xu hướng phát triển cơ bản của doanh thu trong tương lai.  Phương pháp dãy số thời gian Dãy số thời gian được sử dụng để phân tích sự biến động của hiện tượng qua thời gian và trên cơ sở đó có thể tính toán mức độ của hiện tượng trong tương lai gần. Trong luận văn, dãy số thời gian được sử dụng nhằm phân tích sự biến động của doanh thu qua thời gian để từ đó thấy được xu hướng biến động trong tương lai. Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian:  Mức độ trung bình theo thời gian: Phản ánh mức độ đại biểu của các mức độ tuyệt đối doanh thu trong dãy số thời gian.  Lượng tăng (giảm) tuyệt đối: Phản ánh sự thay đổi về mức độ tuyệt đối của doanh thu giữa hai thời gian nghiên cứu.  Tốc độ phát triển: Là số tương đối động thái phản ánh xu hướng và trình độ phát triển của doanh thu theo thời gian.  Tốc độ tăng, giảm: Phản ánh mức độ của doanh thu giữa hai thời gian đã tăng hoặc giảm bao nhiêu lần hoặc bao nhiêu %.  Phương pháp chỉ số Chỉ số là chỉ tiêu tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ theo thời gian hoặc không gian. Trong luận văn, phương pháp chỉ số được áp dụng để tính toán phân tích sự biến động tăng giảm và mối liên hệ tác động phụ thuộc lẫn nhau của các chỉ tiêu kinh tế có một hoặc nhiều yếu tố khác nhau.Cụ thể qua phương pháp chỉ số, ta tính toán được mức độ ảnh hưởng của hai nhân tố: tổng số lao động và năng suất lao động tới doanh thu.  Phương pháp phương trình quy hồi tương quan Hồi quy và tương quan là các phương pháp của toán học, được vận dụng trong thống kê học để biểu hiện và phân tích mối liên hệ tương quan giữa các hiện tượng kinh tế xã hội. Sử dụng phương trình hồi quy để phân tích biến động tổng doanh thu của công ty qua các năm. Nguyễn Thị Mai Anh - K43D7 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Văn Lương 20 Sử dụng phương trình hồi quy có dạng đường thẳng: Y(t)= a0 + a1. t Trong đó: Y(t): Doanh thu tiêu thụ theo thời gian t của doanh nghiệp. A0, a1: Là các tham số của phương trình hồi quy. A0, a1 thỏa mãn hệ phương trình sau:   y  na0  a1  t  2   yt  a0  t  a1  t  Phương pháp biến động thời vụ Biến động thời vụ là biến động mang tính chất lặp đi lặp lại trong thời kỳ nhất định của năm. Nguyên nhân của biến động thời vụ do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, xã hội, phong tục tập quán của dân cư. Chỉ số thời vụ được xác định bằng công thức: I tv  y y i x100 0 Trong đó: y i : Mức tiêu thụ bình quân của một tháng (quý) cùng tên trong 3 năm nghiên cứu y 0 : Mức tiêu thụ bình quân của một tháng (quý) trong 3 năm. 3.2. Đánh giá tổng quan về công ty và các nhân tố ảnh hƣởng tới doanh thu của công ty TNHH Ánh Sáng 3.2.1. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Ánh Sáng  Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Ánh Sáng Công ty TNHH Ánh Sáng được thành lập theo giấy đăng ký kinh doanh số: 046553 lần đầu ngày 18/01/1995 và Công ty đăng ký thay đổi lần 5 ngày 12/02/2007. Nguyễn Thị Mai Anh - K43D7 Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Xem thêm -