Tài liệu Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty trách nhiệm hữu hạn minh anh

  • Số trang: 52 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 83 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Tham gia: 05/08/2015

Mô tả:

Khoa hệ thống thông tin – kinh tế Khóa luận tốt nghiệp MỤC LỤC MỤC LỤC ....................................................................................................................i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................... iii DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ HÌNH VẼ .......................................................iv LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................vi PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ ........................................................................2 1.1 Tầm quan trọng của Hệ Thống Thông Tin quản lý nhân sự ............................. 2 1.2 Tổng quan về phân tích & thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự ...........2 1.3 Mục tiêu của vấn đề nghiên cứu ..........................................................................3 1.4 Đối tượng và phạm vi của đề tài ...........................................................................3 1.5 Phương pháp nghiên cứu thực hiện đề tài .......................................................... 4 1.6 Kết cấu của khóa luận .......................................................................................... 4 PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ Ở CÔNG TY TNHH MINH ANH ......................................................... 6 2.1. Cơ sở lý luận .........................................................................................................6 2.1.1. Một số khái niệm cơ bản về quản lý nhân sự , vai trò của quản lý nhân sự đối với doanh nghiệp ...................................................................................................6 2.1.2. Lý thuyết về phân tích & thiết kế hệ thống thông tin quản lý .....................7 2.1.3 Lý thuyết về phương pháp phân tích thiết kế....................................................7 2.1.3.1. Phương pháp hướng chức năng: ....................................................................7 2.1.3.2 Phương pháp phân tích hướng đối tượng: .......................................................8 2.1.3.3 Giới thiệu về UML ......................................................................................... 10 2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng HTTT quản lý nhân sự ở công ty TNHH Minh Anh ..................................................................................................................12 2.2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Minh Anh .............................................12 2.2.2. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .................................13 2.2.3 Thực trạng Hệ thống quản lý nhân sự ở công ty ......................................14 2.2.3.1 Quản lý hồ sơ nhân viên.................................................................................14 2.2.3.2 Quản lý chấm công ........................................................................................ 15 2.2.4 Đánh giá thực trạng hệ thống quản lý nhân sự ở công ty ......................... 16 SVTH: Nguyễn Mai Hương i Lớp: K47S4 Khoa hệ thống thông tin – kinh tế Khóa luận tốt nghiệp 2.2.5 Vấn đề đặt ra cần nghiên cứu .........................................................................16 PHẦN III: ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ Ở CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MINH ANH ........................................................................................................................... 18 3.1. Định hướng phát triển hệ thống thông tin quản lý quản lý nhân sự ở công ty TNHH Minh Anh ......................................................................................................18 3.2. Đề xuất hướng phát triển HTTT quản lý nhân sự ở công ty TNHH Minh Anh ....................................................................................................................................18 3.2.1. Phân tích và đặc tả yêu cầu HTTT quản lý nhân sự ở công ty TNHH Minh Anh ............................................................................................................................. 18 3.2.2 Phân tích thiết kế hệ thống .............................................................................21 3.2.2.1 Xác định các tác nhân, đặc tả hệ thống ......................................................... 21 3.2.2.2 Vẽ biểu đồ usecase ......................................................................................... 22 3.2.2.3 Biểu đồ lớp .....................................................................................................29 3.2.2.4 Biểu đồ trạng thái........................................................................................... 31 3.2.2.5 Biểu đồ tuần tự ............................................................................................... 33 3.2.2.6 Biểu đồ hoạt động .......................................................................................... 37 3.2.3Thiết kế HTTT quản lý nhân sự ở công ty TNHH Minh Anh .....................39 KẾT LUẬN ...............................................................................................................45 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 46 SVTH: Nguyễn Mai Hương ii Lớp: K47S4 Khoa hệ thống thông tin – kinh tế Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TNHH Trách nhiệm hữu hạn HTTT Hệ thông thông tin HĐLĐ Hợp đồng lao động KTKL Khen thưởng kỉ luật CSDL Cơ sở dữ liệu SVTH: Nguyễn Mai Hương iii Lớp: K47S4 Khoa hệ thống thông tin – kinh tế Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Bảng quản lý hồ sơ nhân viên ..........................................................................15 Bảng 2: Bảng chấm công .............................................................................................. 15 Bảng 3: Bảng tính lương ............................................................................................... 15 Bảng 4: Nhược điểm của công tu Minh Anh và giải pháp ............................................16 Bảng 5: xác định, đặc tả usecase. .................................................................................21 Bảng 6: Mối quan hệ giữa các lớp thực thể ..................................................................29 Bảng 7: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu nhân viên .............................................................. 39 Bảng 8: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu HĐLĐ ..................................................................39 Bảng 9: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu KTKL....................................................................40 Bảng 10: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu Phòng Ban ......................................................... 40 Bảng 11: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu Chức vụ .............................................................. 40 Bảng 12: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu Chấm công ......................................................... 40 Bảng 13: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu Phụ cấp .............................................................. 40 Bảng 14:Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu Nhân viên – Phụ cấp ...........................................41 Bảng 15: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu Ứng Viên ............................................................ 41 Bảng 16: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu Phỏng vấn .......................................................... 41 Bảng 17: Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu Lịch đào tạo ....................................................... 41 Biểu đồ 1: Biểu đồ tương tác ......................................................................................... 22 Biểu đồ 2: Biểu đồ usecase tương tác ...........................................................................23 Biểu đồ 3: Usecase tương tác của nhân viên kế toán....................................................24 Biểu đồ 4: Usecase tương tác của nhân viên quản lý Nhân sự ....................................24 Biểu đồ 5: Usecase tương tác của nhân nhân viên ....................................................... 25 Biểu đồ 6: Usecase tương tác của nhân ban lãnh đạo ..................................................25 Biểu đồ 7: Phân rã usecase cập nhật thông tin HSNV ..................................................25 SVTH: Nguyễn Mai Hương iv Lớp: K47S4 Khoa hệ thống thông tin – kinh tế Khóa luận tốt nghiệp Biểu đồ 8: Phân rã usecase cập nhật thông tin hợp đồng lao động ............................. 26 Biểu đồ 9: Phân rã Usecase cập nhật HSKTKL ........................................................... 26 Biểu đồ 10: Phân rã usecase quản lý chấm công.......................................................... 27 Biểu đồ 11: Phân rã usecase quản lý lương ..................................................................27 Biểu đồ 12: Phân rã Usecase quản lý tuyển dụng đào tạo ...........................................28 Biểu đồ 13: Phân rã usecase tổng hợp báo cáo ............................................................ 28 Biểu đồ 14: Vẽ biểu đồ lớp chi tiết ................................................................................30 Biểu đồ 15: Trạng thái đăng nhập ................................................................................31 Biểu đồ 16: Biều đồ trạng thái lớp NhânViên – chức năng: cập nhật thông tin HSNV31 Biểu đồ 17: Biểu đồ trạng thái lớp ứng viên- chức năng cập nhật thông tin ứng viên .32 Biểu đồ 18: Biểu đồ trạng thái lớp HDLD- chức năng cập nhật hợp đông lao động...32 Biểu đồ 19: Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập ....................................................... 33 Biểu đồ 20: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm thông tin hồ sơ nhân viên ...................... 34 Biểu đồ 21: Biểu đồ tuần tự chức năng sửa thông tin HSNV ........................................35 Biểu đồ 22: Biểu đồ tuần tự chức năng xóa hồ sơ nhân viên ........................................36 Biểu đồ 24: Biểu đồ hoạt động thêm thông tin .............................................................. 37 Biểu đồ 25: Biểu đồ hoạt động sửa thông tin ................................................................ 38 Biểu đồ 26: Biểu đồ hoạt động xóa thông tin ................................................................ 38 Biểu đồ 27: Biểu đồ hoạt động báo cáo ........................................................................39 SVTH: Nguyễn Mai Hương v Lớp: K47S4 Khoa hệ thống thông tin – kinh tế Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của công ty ...............................................................................13 Sơ đồ 2: Sơ đồ kiến trúc hệ thống..................................................................................20 Hình 1: Giao diện đăng nhập hệ thống quản lý nhân sự .........................................42 Hình 2: Giao diện hệ thống quản lý nhân sự ................................................................ 42 Hình 3: Giao diện hệ thống quản lý nhân sự - Quản lý Thông tin nhân viên ...............43 Hình 4: Giao diện hệ thống quản lý nhân sự - Quản lý phòng ban .............................. 43 Hình 5: Giao diện hệ thống quản lý nhân sự - Quản lý Lương.....................................44 SVTH: Nguyễn Mai Hương vi Lớp: K47S4 Khoa hệ thống thông tin – kinh tế Khóa luận tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Việt Nam đang bước vào thiên nhiên kỉ mới, kỉ nguyên khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin. Nước ta đang trên đường thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới. Trong bất kì lĩnh vực nào, việc nắm bắt thông tin chính xác, xử lý thông tin chính xác, kịp thời ngày càng đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý, điều hành. Trong thời đại công nghệ thông tin ngày nay, vấn đề quản lý dựa vào máy tính là nhu cầu cần thiết của mỗi doanh nghiệp. Trong đó quản lý nhân sự là đề tài đang thu hút được sự quan tâm nhất. Hệ thống thông tin quản lý nhân sự của một doanh nghiệp là một hệ thống tài liệu phản ánh đầy đủ và toàn diện những tiềm năng về trí lực, thể lực của từng lao động, bao gồm về số lượng, chất lượng trong mọi thời điểm: quá khứ, hiện tại và tương lại. Vì vậy công tác quản lý nhấn sự cần được tiến hành thường xuyên, đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối. Sau 4 năm học tại khoa hệ thống thông tin kinh tế trường Đại Học Thương Mại và sau hơn một tháng thực tập, em quyết định thực hiện đề tài khóa luận: ”Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty trách nhiệm hữu hạn Minh Anh”. Với đề tài này, cộng với quá trình học tập tích lũy kinh nghiệm của bản thân, em sẽ xây dựng một chương trình quản lý nhân sự với mục đích giảm bớt sức người sức của, nâng cao hiệu quả quản lý tại công ty trách nhiệm hữu hạn Minh Anh. Em xin chân thành cảm ơn công ty trách nhiệm hữu hạn Minh Anh, cảm ơn giáo viên hướng dẫn TS.Nguyễn Hằng Giang đã giúp em hoàn thành khóa luận này. Sinh Viên thực hiện Nguyễn Mai Hương SVTH: Nguyễn Mai Hương 1 Lớp: K47S4 Khoa hệ thống thông tin – kinh tế Khóa luận tốt nghiệp PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ 1.1 Tầm quan trọng của Hệ Thống Thông Tin quản lý nhân sự Quản lý nhân sự có vai trò quan trọng đối với một tổ chức.Yếu tố giúp ta nhận biết được một tổ chức hoạt động tốt hay không hoạt động tốt, thành công hay không thành công hay không thành công chính là lực lượng nhân sự của nó, những con người cụ thể với tấm lòng nhiệt tình và óc sang tạo. Mọi thứ còn lại như: Máy móc thiết bị, của cái vật chất, công nghệ kỹ thuật đều có thể mua được, học hỏi được, sao chép được, nhưng con người thì không thể.Vì vậy có thể khẳng định rằng quản lý nhân sự có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của tổ chức. Tuy nhiên việc quản lý nhân sự không phải là việc đơn giản.Trong quá trình quản lý nhân sự , các nhà lãnh đạo cũng như các phòng ban quản lý nhân sự luôn gặp phải những vấn đề khó khăn như: việc quản lý nhân sự bằng thủ công, sổ sách rất hay có sự nhầm lẫn, tốn thời gian hay việc số lượng nhân sự, đội ngũ nhân sự luôn luôn thay đổi mà việc cập nhật hồ sơ không rõ ràng sẽ khiến cho việc tìm kiếm thông bị cản trở, thiếu chính xác…. Trong tình hình như vậy, việc xây dựng một hệ thống thông tin để tổ chức quản lý nhân sự là việc làm hết sức cấp thiết để thực hiện tốt các hoạt động, chiến lược khác của doanh nghiệp. 1.2 Tổng quan về phân tích & thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự Đề tài phân tích và thiết kế hệ thống nhân sự không phải là một đề tài mới nhưng ở mỗi công ty, doanh nghiệp thì công việc nghiên cứu, phân tích, thiết kế lại có những điểm khác nhau. Qua tìm hiểu và tham khảo trên các trang mạng, em đã được biết đến những đề tài này của các anh chị đi trước như sau: - Đề tài thứ nhất: “Phân tích và thiết kế hệ thống nhân sự tại công ty trách nhiệm hữu hạn Hưng Long “ do sinh viên trường Đạo học Kinh Tế Quốc Dân khoa Tin Học Kinh tế thực hiện. Những nội dung mà đề tài đã giải quyết được là phân tích, khảo sát hiện trạng và từ đó phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự theo phương pháp hướng chức năng. SVTH: Nguyễn Mai Hương 2 Lớp: K47S4 Khoa hệ thống thông tin – kinh tế Khóa luận tốt nghiệp Nhược điểm của đề tài: Ở đề tài này người viết đi vào luôn việc phân tích về công ty trách nhiệm hữu hạn Hưng Long mà chưa đưa ra những khái niệm tổng quan về phân tích thiết kế, nhân sự …Cơ sở dữ liệu của hệ thống được xây dựng trên cơ sở một hệ thống thông tin mạng nhưng bước đầu mới chỉ được xây dựng trên máy cục bộ. Ưu điểm: Bài viết đã phân tích khá kĩ lưỡng về quan lý nhân sự tại công ty trách nhiệm hữu hạn Hưng Long. Xây dựng được một hệ thống thông tin phù hợp thân thiện với người sử dụng, đáp ứng được phần nào với hệ thống thực tế. - Đề tài thứ 2: “Phân tích thiết kế hệ thống quản lý nhân sự tại công ty cổ phần thiết bị áp lực Đông Anh “ do sinh viên Đinh Thị Hòa – Đại Học Thái Nguyên thực hiện. Những nội dung mà đề tài đã giải quyết được là phân tích, khảo sát hiện trạng và từ đó phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự theo phương pháp hướng chức năng. Ưu điểm: Xậy dựng được một hệ thống thông tin hoàn chỉnh, dễ sử dụng. Nhược điểm: Bước phân tích về công ty còn chưa được sâu, đề tài được thực hiện theo hướng chức năng nên sẽ gặp khó khăn khi hệ thống công ty thay đổi. Từ những nghiên cứu về hai đề tài trên và nghiên cứu về phương pháp phân tích hướng đối tượng cũng như hướng chức năng mà em chọn phương pháp phân tích thiết kế theo hướng đối tượng để thực hiện đề này nghiên cứu này. 1.3 Mục tiêu của vấn đề nghiên cứu Nghiên cứu về công ty trách nhiệm hữu hạn Minh Anh (ở đây chỉ tập trung nghiên cứu về tình hình quản lý nhân sự của công ty), nghiên cứu về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của công ty. Phân tích và đánh giá thực trạng về tình tình quản lý nhân sự của công ty trách nhiệm hữu hạn Minh Anh, tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tại công ty. Tiến hành phân tích và thiết kế một hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty trách nhiệm hữu hạn Minh Anh, hệ thống này sẽ phần nào giảm bớt được những nhược điểm về công tác quản lý mà công ty đang gặp phải. 1.4 Đối tượng và phạm vi của đề tài Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty trách nhiệm hữu hạn Minh Anh. SVTH: Nguyễn Mai Hương 3 Lớp: K47S4 Khoa hệ thống thông tin – kinh tế Khóa luận tốt nghiệp Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhân sự trong công ty trách nhiệm hữu hạn Minh Anh. Ở đây, đề tài nghiên cứu sẽ tập trung sâu vào công tác quản lý hệ thống nhân viên làm việc bàn giấy theo thời gian hành chính. 1.5 Phương pháp nghiên cứu thực hiện đề tài Khóa luận được thực hiện trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như thu thập tài liệu phân tích thống kê, so sánh tổng hợp, việc phân tích thiết kế hệ thống thông tin tiến hành theo phương pháp hướng đối tượng. - Phương pháp thu thập tài liệu Phương pháp thu thập tài liệu này thu thập qua các tài liệu, hồ sơ về công ty, ở đây các tài liệu chủ yếu sử dụng là cấu trúc bộ máy công ty, thông tin các nhân viên trong công ty, cách quản lý nhân viên của công ty… - Phương pháp điều tra Phương pháp này được thực hiện chủ yếu nhờ việc thực hiện các bảng trắc nghiệm gửi cán bộ công ty, thông qua các bảng trắc nghiệm này phần nào nắm rõ hơn về tình hình hệ thống thông tin của công ty. - Phương pháp phân tích thống kê: Phương pháp này chúng ta sẽ chắt lọc các dữ liệu thu thập được để rút ra các suy luận logic. Áp dụng phương pháp phân tích để làm rõ mối quan hệ giữa các đối tượng, cụ thể ở đây quản lý hồ sơ nhân viên, quản lý chấm công nhân viên, quản lý lương nhân viên có quan hệ mật thiết đến nhau. - Phương pháp so sánh tổng hợp. Áp dụng phương pháp này ta chủ yêu so sánh việc quản lý hệ thống thông tin nhân sự truyền thống với quản lý thông qua hỗ trợ của phần mềm, so sánh hệ thống hiện tại với những định hướng của hệ thống mới để tạo ra hệ thống hoàn chỉnh. 1.6 Kết cấu của khóa luận Ngoài những phần như: Lời cảm ơn, Mục lục, Danh mục bảng biểu, Sơ đồ hình vẽ, Danh mục từ viết tắt, Kết Luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, kết cấu khóa luận bao gồm ba phần: - Phần 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu. Phần này nêu ra tính cấp thiết của đề tài, đồng thời đặt ra mục tiêu cụ thể cần giải quyết trong đề tài, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp thực hiện đề tài. SVTH: Nguyễn Mai Hương 4 Lớp: K47S4 Khoa hệ thống thông tin – kinh tế Khóa luận tốt nghiệp - Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng của hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty trách nhiệm hữu hạn Minh Anh. Phần này hệ thống hóa kiến thức lý luận cơ bản về phân tích và thiết kế hệ thống Thông tin trong doanh nghiệp và mô hình quản lý nhân sự của công ty. Phân tích thực trạng quản lý nhân sự tại công ty, từ đó đề xuất giải pháp xây dựng HTTT phù hợp. - Phần 3: Phân tích thiết kế hệ thống quản lý nhân sự tại công ty trách nhiệm hữu hạn Minh Anh. Phần này dựa trên kết quả phân tích từ những phần trước tiến hành phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự theo hướng đối tượng. Tổng kết lại đề tài nghiên cứu khóa luận và đưa ra hướng phát triển của đề tài. SVTH: Nguyễn Mai Hương 5 Lớp: K47S4 Khoa hệ thống thông tin – kinh tế Khóa luận tốt nghiệp PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ Ở CÔNG TY TNHH MINH ANH 2.1. Cơ sở lý luận 2.1.1. Một số khái niệm cơ bản về quản lý nhân sự , vai trò của quản lý nhân sự đối với doanh nghiệp  Khái niệm quản lý nhân sự: Quản lý nhân sự hay quản lý nhân lực là sự khai thác và sử dụng nguồn nhân lực của một tổ chức hay một công ty một cách hợp lý và hiệu quả. Quản lý nhân sự có thể áp dụng cho mọi lĩnh vực, không riêng gì trong sản xuất kinh doanh.  Mục tiêu quản lý nhân sự: Mục tiêu của quản lý nhân sự là có thể quản lý nhân viên một cách tốt nhất, hiệu quả nhất. Đó không chỉ là quản lý về lương, thưởng mà còn là quản lý hồ sơ, quản lý tuyển dụng…  Tác dụng của quản lý nhân sự: Quản lý nhân sự góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh tế xã hội của vấn đề lao động. Mỗi công ty hoạt động được đều phải có các phòng ban, có cấp trên, cấp dưới, chính vì vậy công tác quản lý nhân sự tạo ra một bầu không khí cho doanh nghiệp, công ty, giúp công ty hoạt động và phát triển. Đây có thể coi là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại của công ty.  Các hình thức và mô hình tổ chức quản lý nhân sự: Có 3 hình thức quản lý nhân sự sau: - Lấy cá nhân làm trung tâm, tập trung ảnh hưởng: Phương pháp này có đặc tính là quyền lực tập trung vào tay một nhân vật quan trong, nhân viên chỉ là công cụ tạo lợi nhuận, không có quyền tham gia vào hoạch đinh, định hướng phát triền công ty.Cơ này cứng nhắc không có chuyển biến, không phát huy được những ưu điểm của các nhân viên. - Cá nhân làm trung tâm nhưng theo hướng quản lý tập thể: Mô hình này có đặc điểm là quyền lợi của doanh nghiệp được phân phối xuống từng nhân viên, mọi chính sách đều xuất phát từ lợi ích chung, mọi nhân viên đều có quyền bày tỏ quan điểm, có tính dân chủ.Nó phát huy được tối đa những ưu điểm của nhân viên. SVTH: Nguyễn Mai Hương 6 Lớp: K47S4 Khoa hệ thống thông tin – kinh tế Khóa luận tốt nghiệp - Tập thể lãnh đạo kiểu cũ: Nhiều người lãnh đạo nhưng không thấy vai trò của người chỉ huy cao nhất dẫn đến việc trách nhiệm không được quy định cụ thể cho cá nhân nào, nhiều công việc rơi vào tình trạng “cha chung không ai khóc” bị đình trệ hoặc có làm cũng không thành công. Thường xuất hiện nhiều hội đồng kiểm duyệt với bất cứ một dự án nào. 2.1.2. Lý thuyết về phân tích & thiết kế hệ thống thông tin quản lý Thông tin là tất cả các sự việc, sự kiện, ý tưởng, phán đoán làm tăng thêm sự hiểu biết của con người. Thông tin hình thành trong quá trình giao tiếp: một nguời có thể nhận thông tin trực tiếp từ người khác thông qua các phương tiên thông tin đại chúng, từ các ngân hàng dữ liệu, hoặc từ tất cả các hiện tượng quan sát được trong môi trường xung quanh. Hệ thống là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục tiêu chung. Trong hoạt động có trao đổi vào ra với môi trường ngoài. Hệ thống thông tin là một tập hợp và kết hợp của các phần cứng, phần mềm và các hệ mạng truyền thông được xây dựng và sử dụng để thu thập, tạo, tái tạo, phân phối và chia sẻ các dữ liệu, thông tin và tri thức nhằm phục vụ các mục tiêu của tổ chức. (Nguyễn Văn Ba, 2003, Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội). Hệ thống quản lý: Là một hệ thống có một mục đích mang lại lợi nhuận hoặc lợi ích nào đó. Đặc điểm của hệ thống là có sự tham gia của con người và trao đổi thông tin. Hệ thống quản lý chia thành hai hệ thống con: - Hệ tác nghiệp: Gồm con người, phương tiện, phương pháp trực tiếp thực hiện mục tiêu đã đề ra. - Hệ quản lý: Gồm con người, phương tiện, phương pháp cho phép điều khiển hoạt động của hệ thống. 2.1.3 Lý thuyết về phương pháp phân tích thiết kế Có hai phương pháp phân tích và thiết kế hệ thông thông tin: Phương pháp phân tích hướng chức năng và phương pháp phân tích hướng đối tượng. 2.1.3.1. Phương pháp hướng chức năng: SVTH: Nguyễn Mai Hương 7 Lớp: K47S4 Khoa hệ thống thông tin – kinh tế Khóa luận tốt nghiệp Phân tích thiết kế theo hướng chức năng là kiểu phân tích lấy quá trình làm trung tâm để phân tích một hệ đang có và xác định các yêu cầu nghiệp vụ cho một hệ thống mới. Đặc điểm của phương pháp phân tích thiết kế theo hướng chức năng là phân rã một hệ thống lớn thành các hệ thống con đơn giản từ trên xuống. Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành các bài toán nhỏ hơn rồi tiếp tục phân rã các bài toán con cho đến khi nhận được bài toán có thể cài đặt được ngay sử dụng các hàm của ngôn ngữ lập trình hướng chức năng. Các bước cần làm trong phân tích thiết kế hướng chức năng: - Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng: Là công cụ biểu diễn việc phân rã có thứ bậc đơn giản các công việc cần thực hiện. Mỗi công việc( chức năng) được chia thành các công việc con( chức năng con), số mực chia tùy vào yêu cầu của hệ thống. - Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh: Là một biểu đồ bao gồm các chức năng xử lý chính của hệ thống, các tác nhân ngoài, các luồng thông tin vào ra. - Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh: Là biểu đồ rã các chức năng xử lý của hệ thống thành các chức năng con, tác nhân ngoài và luồng thông tin vào ra được bảo toàn. Biểu đồ cũng bổ sung luồng thông tin nội bộ giữa các chức năng xử lý của hệ thống. - Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh: Là biểu đồ rã từng chức năng xử lý ở mức đỉnh thành các chức năng xử lý nhỏ hơn, giữ nguyên các tác nhân ngoài và luồng thông tin vào ra, bô sung thêm các kho chứa dữ liệu của hệ thống. - Mô hình thực thể liên kết: Đây là một mô hình mô tả dữ liệu đầy đủ, đơn giản nhất, xây dựng mô hình nhằm thành lập một biểu đồ cấu trúc dữ liệu bao gồm dữ liệu cần xử lý và cấu trúc nội tại của nó. Mô hình được xây dựng bằng cách dung 4 kiểu khối xây dựng: thực thể, kiểu thực thể, thuộc tính, liên kết. - Mô hình quan hệ: Là một mô hình tổng quát, thể hiện đầy đủ nhất các quan hệ của các thuộc tính. Bao gồm mối liên kết, khóa chính, các thuộc tính. 2.1.3.2 Phương pháp phân tích hướng đối tượng:  Khái niệm : Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạ các thành phần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực. Với cách tiếp cận này, một hệ thống được chia tương ứng thành các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối SVTH: Nguyễn Mai Hương 8 Lớp: K47S4 Khoa hệ thống thông tin – kinh tế Khóa luận tốt nghiệp tượng bao gồm đầy đủ cả dữ liệu và hành động liên quan đến đối tượng đó. Các đối tượng trong một hệ thống tương đối độc lập với nhau và phần mềm sẽ được xây dựng bằng cách kết hợp các đối tượng đó lại với nhau thông qua các mối quan hệ và tương tác giữa chúng.  Đặc điểm: - Cả hệ thống được coi như một thực thể được tổ chức từ tập đối tượng (thực thể) và các đối tượng đó trao đổi với nhau thông qua việc gửi và nhận. - Theo cách tiếp cận này, các chức năng của hệ thống được biểu diễn thông qua công tác của đối tượng. Do đó việc tiến hóa thay đổi chức năng sẽ không ảnh hưởng đến cấu trúc tĩnh của phần mềm. - Sức mạnh của việc phân tích hướng đối tượng là việc tách, chia, nhập được thực hiện nhờ tập phong phó các cơ chế tích hợp của chúng, khả năng thống nhất cao. Hơn nữa phân tích hướng đối tượng có khả năng thực hiện với các hệ thống phức tạp, dễ mở rộng, phù hợp với yêu cầu của người dùng. Chúng có khả năng hoàn thành phần mềm đúng kì hạn và không vượt quá ngân sách dự kiến ban đầu đặt ra.  Một số khái niệm cơ bản trong hướng đối tượng bao gồm: Đối tượng (object): Một đối tượng biểu diễn một thực thể vật lý, một thực thể khái niệm hoặc một thực thể phần mềm. Có thể định nghĩa một đối tượng là một khái niệm, sự trừu tượng hoặc một vật với giới hạn rõ ràng và có ý nghĩa với một ứng dụng cụ thể. Lớp (Class): Là mô tả của một nhóm đối tượng có chung các thuộc tính, hành vi và các mối quan hệ. Như vậy, một đối tượng là thể hiện của một lớp và một lớp là một định nghĩa trừu tượng của đối tượng. Thành phần (component): Là một phần của hệ thống hoạt động độc lập và giữ một chức năng nhất định trong hệ thống. Gói (package): Là một cách tổ chức các thành phần, phần tử trong hệ thống thành các nhóm. Nhiều gói có thể được kết hợp với nhau để trở thành một hệ thống con (subsystem). Kế thừa: Trong phương pháp hướng đối tượng, một lớp có thể có sử dụng lại các thuộc tính và phương thức của một hoặc nhiều lớp khác. SVTH: Nguyễn Mai Hương 9 Lớp: K47S4 Khoa hệ thống thông tin – kinh tế Khóa luận tốt nghiệp Các pha cơ bản đặc trưng trong phát triển phần mềm hướng đối tượng bao gồm: pha phân tích, pha thiết kế và pha lập trình tích hợp. Phân tích hướng đối tượng: - Phân tích kiến trúc hệ thống: Xác định và mô tả lại các hoạt động của hệ thống đối với đối tượng. Bước này tương đương xác định các chức năng của hệ thống. - Phân tích các Use case: Dựa trên các yêu cầu ban đầu, tiến hành xác định các tác nhân, xác định và đặc tả các usecase, xây dựng biểu đồ usecase. - Phân tích lớp: Xác định tên các lớp, các thuộc tính của các lớp, các mối quan hê cơ bản trong các lớp.Xây dựng biểu đồ lớp. - Xây dựng biểu đồ trạng thái của lớp: Mô tả các trạng thái và sự chuyển tiếp của các trạng thái trong hoạt động của môt đối tượng thuộc một lớp nào đó. Thiết kế hướng đối tượng: - Xây dựng biểu đồ tuần tự cho các chức năng của hệ thống. - Xây dựng biểu đồ lớp chi tiết: Xác định các lớp chi tiết, thêm chức năng quản lý cho từng lớp ( thêm, sửa, xóa). Xây dựng biểu đồ lớp chi tiết. -Xây dựng biểu đồ tuần tự cho Usecase. - Thiết kế cơ sở dữ liệu dựa vào các lớp. - Thiết kế giao diện: chi tiết hóa hình thức giao tiếp giữa con người và máy tính. - Thiết kế an toàn cho hệ thống thông tin quản lý. - Thiết kế phần cứng: Tính toán các yêu cầu kĩ thuật cho hệ thống thông tin quản lý hay nói cách khác, là thiết kế hệ thống máy tính. 2.1.3.3 Giới thiệu về UML  Khái niệm Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (Unifield Modeling Language – UML) là một ngôn ngữ để biểu diễn mô hinh theo hướng đối tượng, được xây dựng với chủ đích là : - Mô hình hoá các hệ thống sử dụng các khái niệm hướng đối tượng - Thiết lập một kết nối từ nhận thức của con người đến các sự kiện cần mô hình hoá - Giải quyết vấn đề về mức độ thừa kế trong các hệ thống phức tạp, có nhiều ràng buộc khác nhau. - Tạo một ngôn ngữ mô hình hoá có thể sử dụng được bởi người và máy. SVTH: Nguyễn Mai Hương 10 Lớp: K47S4 Khoa hệ thống thông tin – kinh tế Khóa luận tốt nghiệp  Các thành phần của UML - Hướng nhìn: Chỉ ra những khía cạnh khác nhau của hệ thống cần mô hình hóa, là sự trừu tượng hóa một loạt các biểu đồ khác nhau. Mỗi hướng nhìn biểu hiện nên một khía cạnh của hệ thống, thông qua các hướng nhìn người ta có một cái nhìn tổng quan về hệ thống. - Biểu đồ: Là các hình vẽ mô tả nội dung trong một hướng nhìn. UML có chín loại biểu đồ khác nhau được sử dụng kết hợp khách nhua để cung cấp tất cả các hướng nhìn của hệ thống. - Phần tử mô hình: Các khái niệm được xử dụng trong các biểu đồ được gọi là các phần tử mô hình, thể hiện các khái niệm hướng đối tượng quen thuộc. Ví dụ như lớp, đối tượng, thông điệp cũng như các quan hệ giữa các khái niệm này. - Cơ chế chung: Cơ chế chung cung cấp thêm những lời nhận xét bổ sung, các thông tin cũng như các quy tắc ngữ pháp chung về một phần tử mô hình; chúng còn cung cấp thêm các cơ chế để có thể mở rộng ngôn ngữ UML cho phù hợp với một phương pháp xác định.  UML và các giai đoạn phát triền phần mềm - Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ: UML đưa ra khái niệm Usecase để nắm bắt các yêu cầu của người sử dụng, nêu mối quan hệ cũng như sự giao tiếp với hệ thống. Qua phương pháp mô hình hóa Usecase các tác nhân bên ngoài quan tâm đến hệ thống sẽ được mô hình hóa song song với chức năng mà hệ người dung đòi hỏi từ phía hệ thống. Các tác nhân và các Usecase được mô hình hóa cùng các mối quan hệ và được miêu tả trong biểu đồ Usecase của UML và nó sẽ đặc tả các yêu cầu của khách hàng. - Giai đoạn phân tích: Sau khi nhà phân tích đã nhận biết được các lớp thành phần của mô hình cũng như mối quan hệ giữa chúng với nhau, các lớp cùng các mối quan hệ đó sẽ được miêu tả bằng công cụ biểu đồ lớp của UML. Sự cộng tác giữa các lớp nhằm thực hiện các Use case cũng sẽ được miêu tả nhờ vào các mô hình động của UML. . - Giai đoạn thiết kế: SVTH: Nguyễn Mai Hương 11 Lớp: K47S4 Khoa hệ thống thông tin – kinh tế Khóa luận tốt nghiệp Trong giai đoạn xây dựng, các lớp của giai đoạn thiết kế sẽ được biến thành những dòng code cụ thể trong một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng cụ thể. Phụ thuộc vào khả năng của ngôn ngữ được sử dụng, đây có thể là một công việc khó khăn hay dễ dàng. Giai đoạn xây dựng là một giai đoạn riêng biệt, nơi các mô hình được chuyển thành code. - Giai đoạn thử nghiệm: Như đã trình bày, một hệ thống phần mềm thường được thử nghiệm qua nhiều giai đoạn và với nhiều nhóm thử nghiệm khác nhau: Thử nghiệm đơn vị sử dụng biểu đồ lớp (class diagram) và đặc tả lớp, thử nghiệm tích hợp thường sử dụng biểu đồ thành phần (component diagram) và biểu đồ cộng tác (collaboration diagram), và giai đoạn thử nghiệm hệ thống sử dụng biểu đồ Use case (use case diagram) để đảm bảo hệ thống có phương thức hoạt động đúng như đã được định nghĩa từ ban đầu trong các biểu đồ này. 2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng HTTT quản lý nhân sự ở công ty TNHH Minh Anh 2.2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Minh Anh - Trụ sở chính: 112b Thị Trấn Sóc Sơn – Thành Phố Hà Nội - Điện thoại: 04 8852917 - Mã số thuế: 0100992679 - Vốn điều lệ: 5.000.000.000 - Tài khoản của công ty: Tại ngân hàng agribank - Số tài khoản: 1462205201996 - Chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 0102000111 do sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp 10.3.2000. - Công ty trách nhiệm hữu hạn Minh Anh thành lập trên cơ sở xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, điện dân dụng công nghiệp kết hợp với thiết bị, máy móc và nguồn tài chính của mình. Với đội ngũ cán bộ, công nhân lành nghề có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý. SVTH: Nguyễn Mai Hương 12 Lớp: K47S4 Khoa hệ thống thông tin – kinh tế Khóa luận tốt nghiệp - Giới thiệu sơ đồ tổ chức của công ty: Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của công ty 2.2.2. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn Minh Anh là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ sau: - Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, xây dưng dân dụng, - Buôn bán vật tư , vật liệu xây dựng . - Tuân thủ chính sách những quy định trong hợp đồng kinh doanh với các bạn hàng. - Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi. - Chịu sự kiểm tra và thanh tra của cơ quan nhà nước, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. - Được chủ động đàm phán, ký kết hợp đồng kinh doanh, Giám đốc công ty là người đại diện cho công ty về quyền lợi, nghĩa vụ kinh doanh theo quy định của pháp luật. - Hoạt động theo chế độ hạch toán kế toán độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân có con dấu riêng, có tài khoản ngân hàng riêng…. Khi mới thành lập, công ty trách nhiệm hữu hạn Minh Anh chỉ gồm có một giám đốc , một kế toán, đội ngũ kĩ sư cũng ít hơn và chủ yếu là nhận những công trình nhỏ, chưa buôn bán nhiều vật liệu, vật tư. Đến nay, công ty đã mở rộng hơn rất nhiều, SVTH: Nguyễn Mai Hương 13 Lớp: K47S4 Khoa hệ thống thông tin – kinh tế Khóa luận tốt nghiệp đội ngũ cán bộ, công nhân, thợ cũng tăng nhiều hơn, hoạt động những công trình lớn hơn,việc buôn bán vật liệu xây dựng, thiết bị cũng phát triển rộng rãi hơn trên địa bàn. 2.2.3 Thực trạng Hệ thống quản lý nhân sự ở công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn Minh Anh là một công ty xây dựng nên đội ngũ cán bộ của công ty có địa điểm, giờ giấc làm việc chia làm hai bộ phận: - Một bộ phận nhân viên tại các phòng ban (phòng kế toán, kĩ thuật) làm việc 6 ngày, nghỉ chủ nhật, ngày làm việc 8 tiếng. Ngoài ra còn tùy thuộc theo hoạt động của công ty mà các nhân viên có thể làm thêm giờ, tăng ca. - Một bộ phận là các thợ, kĩ sư làm tại các công trình thì hầu như làm việc 7 ngày trong tuần, ngày làm 8 tiếng chỉ nghỉ vào những dip lễ tết. Trong đội ngũ thợ lại có những thợ làm lâu năm, lấy công việc tại công ty và công việc chính, có những thợ làm theo mùa vụ… Bộ máy nhân sự của công ty trách nhiệm hữu hạn Minh Anh bao gồm: - Ban giám đốc gồm 2 người: giám đốc và phó giám đốc. - Phòng tài chính- kế toán gồm 2 người trong đó có 1 trưởng phòng. - Phòng kế hoạch kĩ thuật gồm 18 người trong đó có 1 trưởng phòng. Tại các phòng ban đều có 1 trưởng phòng chịu trách nhiệm quản lý nhân sự trong phòng và báo cáo với ban giám đốc, ban giám đốc thông qua các trưởng phòng để quản lý tình hình hoạt động của công ty . Ngoài ra như đã nói ở trên do đặc thù là một công ty xây dựng nên Minh Anh còn có một bộ phận tương đối lớn các thợ làm lâu năm cũng như thợ mùa vụ, việc quản lý các thợ này cũng do thợ cả và phòng kế toán chịu trách nhiệm quản lý. Hiện nay công ty trách nhiệm hữu hạn Minh Anh quản lý sổ sách của cán bộ công nhân viên cũng như quản lý tiền lương dựa vào sổ sách, giấy tờ, có sự hỗ trợ của excel trong việc tính toán và việc quản lý được chia làm ba công đoạn chính đó là: - Quản lý hồ sơ nhân viên, thợ: cập nhật, điểu chỉnh hồ sơ. - Quản lý chấm công nhân viên, thợ: cập nhật, điều chỉnh bảng chấm công theo hàng tháng. - Quản lý lương: tính lương cho nhân viên, thợ và lập báo cáo lương. 2.2.3.1 Quản lý hồ sơ nhân viên Nhân viên khi vào làm việc tại công ty đều phải có hồ sơ xin việc gồm: đơn xin việc, sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khỏe. Khi được tuyển vào công ty thì phải làm thử SVTH: Nguyễn Mai Hương 14 Lớp: K47S4
- Xem thêm -