Tài liệu Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý lương tại công ty cổ phần sis việt nam

  • Số trang: 70 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 123 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Tham gia: 05/08/2015

Mô tả:

Trường Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp, hiện nay về cơ bản em đã hoàn thành được các mục tiêu đã đặt ra. Có được kết quả đó là do quá trình phấn đấu và nỗ lực của bản thân, cùng với sự động viên của gia đình, bạn bè và thầy cô. Đó chính là niềm khích lệ lớn giúp em có thể hoàn thành thật tốt khóa luận tốt nghiệp này. Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến T.S Nguyễn Thị Thu Thủy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho em trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của Ban giám đốc cùng toàn thể nhân viên, các phòng ban của Công ty Cổ phần SIS Việt Nam đã cung cấp đầy đủ thông tin và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty để em có thể nắm bắt được những kiến thức thực tế và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Em xin được gửi lời tri ân tới các thầy cô giáo Trường Đại học Thương Mại, đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Hệ thống thông tin kinh tế đã cho em có cơ hội học tập và tiếp thu những kiến thức để em có thể chuẩn bị nền tảng tốt cho công việc sau này. Mặc dù có nhiều cố gắng, song do sự eo hẹp về thời gian và sự hạn chế về kiến thức nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô trong khoa, các anh chị trong công ty Cổ phần SIS Việt Nam để tài khóa luận được hoàn thiện hơn. Kính chúc thầy cô luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc! Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2015 Sinh viên thực hiện Trần Thị Lệ GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy i SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019 Trường Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i MỤC LỤC ..................................................................................................................... ii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ .........................................................iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ LƢƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SIS VIỆT NAM ........................... v 1.1. Tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu......................................................1 1.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ..............................................................................2 1.3. Mục tiêu của đề tài ...................................................................................................4 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................5 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................ 5 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 5 1.5. Phương pháp nghiên cứu và thực hiện đề tài ........................................................... 5 1.5.1. Phương pháp nghiên cứu đề tài: ........................................................................... 5 1.5.2. Công cụ thực hiện đề tài ........................................................................................ 7 1.6. Kết cấu của khóa luận............................................................................................... 8 PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ LƢƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SIS VIỆT NAM. .............. 9 2.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu ........................................................................ 9 2.1.1. Tổng quan về phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý ................................. 9 2.1.2. Quy trình phân tích hệ thống thông tin .............................................................. 10 2.1.3. Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin ..................................... 12 2.1.4 Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý lương ................................................... 17 2.2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý lương tại công ty Cổ phần SIS Việt Nam . 22 2.2.1. Giới thiệu về công ty Cổ phần SIS Việt Nam....................................................... 22 2.2.2. Phân tích thực trạng hệ thống thống tin quản lý lương tại công ty Cổ phần SIS Việt Nam ........................................................................................................................ 25 2.2.3. Đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản lý lương tại công ty Cổ phần SIS Việt Nam ........................................................................................................................ 29 GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy ii SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019 Trường Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp PHẦN III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ LƢƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SIS VIỆT NAM ............................................. 31 3.1. Đặt bài toán ............................................................................................................. 31 3.2. Đặc tả yêu cầu chức năng và phi chức năng của hệ thống ..................................... 31 3.2.1. Yêu cầu chức năng ............................................................................................... 31 3.2.2. Yêu cầu phi chức năng ........................................................................................ 33 3.3. Phân tích hệ thống .................................................................................................. 34 3.3.1. Biểu đồ UC .......................................................................................................... 34 3.3.2 Biểu đồ lớp............................................................................................................ 37 3.3.3 Biểu đồ tuần tự ..................................................................................................... 38 3.3.4. Biểu đồ hoạt động ................................................................................................ 42 3.3.5. Biểu đồ thành phần .............................................................................................. 43 3.3.6. Biểu đồ triển khai ................................................................................................ 44 3.4. Thiết kế hệ thống .................................................................................................... 44 3.4.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu........................................................................................... 44 3.4.2. Thiết kế giao diện ................................................................................................ 47 3.5. Đánh giá và kiến nghị ............................................................................................. 48 3.5.1. Đánh giá tính khả thi ........................................................................................... 48 3.5.2. Kiến nghị cho công ty Cổ phần SIS Việt Nam.................................................... 49 KẾT LUẬN .................................................................................................................. 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 52 PHỤ LỤC GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy iii SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019 Trường Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Bảng 2.1. Bảng so sánh đặc điểm phương pháp phân tích thiết kế hệ thống. ...............13 Bảng 3.1. Bảng xác định các tác nhân, UC và đặc tả vắn tắt. .......................................34 Sơ đồ 2.1. Mô hình hệ thống thông tin. ...........................................................................9 Sơ đồ tổ chức của công ty.............................................................................................. 23 Biểu đồ 2.1. Mức độ hài lòng về việc quản lý lương hiện tại .......................................28 Biểu đồ 2.2. Mức độ hài lòng về chức năng quản lý khen thưởng, kỷ luật. .................28 Biểu đồ 2.3. Mức độ hài lòng về chức năng thống kê báo cáo. ....................................29 Hình 3.1. Mô hình Use Case tổng quát. ........................................................................35 Hình 3.2. Biểu đồ UC quản lý lương .............................................................................36 Hình 3.3. Biểu đồ lớp ....................................................................................................38 Hình 3.4. Biểu đồ tuần tự chức năng “Quản lý hồ sơ nhân viên” .................................39 Hình 3.5. Biểu đồ tuần tự chức năng “Cập nhật bảng lương” .....................................41 Hình 3.6. Sơ đồ hoạt động quản lý khen thưởng kỷ luật ...............................................42 Hình 3.7. Sơ đồ hoạt động Cập nhật bảng lương.......................................................... 43 Hình 3.8. Biểu đồ thành phần ........................................................................................ 43 Hình 3.10. Mô hình quan hệ .......................................................................................... 46 Hình 3.11. Form “Giao diện chính ................................................................................47 Hình 3.12. Form “Cập nhật bảng lương” ......................................................................47 Hình 3.13. Form “Thống kê khen thưởng kỷ luật theo nhân viên”............................... 48 Hình 3.14. Form “Tìm kiếm” ........................................................................................ 48 GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy iv SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019 Trường Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT THUẬT NGỮ CNTT TNHH DSS ESS HTTT KTKL KWS MIS OAS PMQLNS TPS UC UML NGHĨA TIẾNG VIỆT TIẾNG ANH Công nghệ thông tin Trách nhiệm hữu hạn Decision Support System Hệ thống trợ giúp ra quyết định Executive Support Sytem Hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành Hệ thống thông tin Khen thưởng kỷ luật KnowledgeWork HTTT quản lý tri thức Systems Management Infomation Hệ thống thông tin quản lý System Officer Automation HTTT tự động hóa văn phòng System Phần mềm quản lý nhân sự Transaction Processing HTTT xử lý giao dịch System Use case Ca sử dụng Unified Modelling Ngôn ngữ mô hình hóa tổng quát hệ Language thống hướng đối tượng GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy v SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019 Trường Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ LƢƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SIS VIỆT NAM 1.1. Tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu Hiện nay, ngành công nghệ thông tin ngày một phát triển, cùng với đó là rất nhiều ứng dụng công nghệ thông tin mang lại hiệu quả cao cho các lĩnh vực kinh tế, xã hội. Tuy nhiên, trên thực tế có rất nhiều công ty trong nước với quy mô vừa và nhỏ ít ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nên họ chưa có sự đồng bộ trong quản lý từ trên xuống dưới. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý là rất cần thiết. Ứng dụng CNTT giúp cho công ty có sự gắn kết giữa các bộ phận, quản lý chặt chẽ hơn và làm tăng hiệu quả trong công việc. Đồng thời tin học hóa giúp người quản lý tiết kiệm được nhiều thời gian và công sức hơn so với quản lý trên giấy tờ, thu hẹp không gian lưu trữ và tính bảo mật thông tin cao, giúp cho công việc tìm kiếm và xử lý thông tin nhanh, đáp ứng yêu cầu của công việc. Để có được đội ngũ người lao động có chất lượng cao – tài sản vô giá của mỗi doanh nghiệp lại là vấn đề không hề đơn giản, bởi vì nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố tiền lương. Đây vừa là yếu tố duy trì, vừa là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị, quản lý tốt đội ngũ người lao động trong doanh nghiệp. Tiền lương là một vấn đề không hề đơn giản, bởi trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người lao động tồn tại mâu thuẫn thông qua vấn đề tiền lương. Đứng dưới góc độ doanh nghiệp thì tiền lương được coi là một khoản chi phí, còn đối với người lao động thì tiền lương lại chính là khoản thu nhập giúp họ tái sản xuất sức lao động. Vì thế giải quyết tốt mâu thuẫn cố hữu này đã và đang trở thành bài toán đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp, tổ chức. Đối với công ty Cổ phần SIS Việt Nam, tuy là một công ty cổ phần chuyên sâu trong lĩnh vực phần mềm kế toán và quản trị doanh nghiệp nhưng bản thân SIS Việt Nam chưa sử dụng một phần mềm tính lương nào, bản thân các phiên bản của phần mềm SAS cũng không có phân hệ tính lương và các khoản trích theo lương. Việc tính lương và các khoản trích theo lương, lên các báo cáo tiền lương chỉ mới sử dụng Microsoft Excel. Tuy việc sử dụng Excel có nhiều tiện lợi như: không tốn kém, dễ sử dụng và bảo quản,… nhưng có nhiều khó khăn như: không đáp ứng được mô hình các bài toán có tổ chức dữ liệu lớn, tốc độ xử lý giảm khi có nhiều người sử dụng và kích thước dữ liệu lớn, công việc vẫn còn nhiều công đoạn thủ công. GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy 1 SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019 Trường Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp Từ những phân tích trên ta thấy cần thiết phải có một cách nào đó để quản lý vấn đề tiền lương để doanh nghiệp vừa có một đội ngũ mạnh về chuyên môn, tốt về phẩm chất và giỏi về trí tuệ, lại vừa giải quyết tốt vấn đề an sinh của nhân viên. Hơn thế nữa, ngày nay việc ứng dụng công nghệ thông tin đã trở nên phổ biến trong hầu hết mọi cơ quan, doanh nghiệp, đặc biệt là việc áp dụng các giải pháp tin học trong công tác quản lý. Trong đó công tác quản lý tiền lương là một lĩnh vực cần thiết và quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp. Vì vậy em đã lựa chọn đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý lương tại công ty Cổ phần SIS Việt Nam” là luận văn tốt nghiệp của mình. Đề tài giúp công ty Cổ phần SIS Việt Nam có hướng quản lý lương hiệu quả, thực hiện việc tính toán và chi trả lương cho nhân viên một cách chính xác và nhanh chóng, đồng thời đưa ra những báo cáo cần thiết về tiền lương sẽ giúp công ty có những quyết định đúng đắn về tiền lương và chế độ đãi ngộ với nhân viên. Mặt khác, lương là một công cụ hữu hiệu để khuyến khích nhân viên, việc trả lương đúng đắn, khen thưởng kịp thời sẽ tạo động lực mạnh mẽ cho nhân viên làm việc hăng say và gắn bó với công ty hơn. Do đó việc phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý lương tại công ty Cổ phần SIS Việt Nam là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa. 1.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Như đã nói ở trên, quản lý lương có vai trò rất quan trọng đối với mỗi tổ chức, doanh nghiệp. Cùng với sự phát triển của CNTT như hiện nay có rất nhiều công trình nghiên cứu về HTTT quản lý lương, một số công trình về phân tích thiết kế HTTT quản lý lương đã được thực hiện. Ngày nay phần mềm quản lý lương ngày càng được sử dụng một cách phổ biến tại nước ta, với các tính năng hỗ trợ một cách toàn diện công tác quản lý chấm công, quản lý tính lương và các khoản trích theo lương… đã giúp sức cho các nhà quản lý rất nhiều. Để hỗ trợ quản lý lương cần có phần mềm đủ phong phú, đáp ứng các yêu cầu cơ bản của quản lý chuyên nghiệp, nó đòi hỏi quá trình nghiên cứu kỹ lưỡng thực trạng của từng doanh nghiệp, từ đó có thể thiết kế được phần mềm phù hợp nhất với doanh nghiệp đó. Do nhận thấy tầm quan trọng của công tác quản lý lương nên đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu tới vấn đề này. Sau đây là một số đề tài nghiên cứu liên quan: GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy 2 SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019 Trường Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tiền lương tại Công ty thiết bị điện Cửu Long”, Lê Ánh Ngọc - lớp Tin 45C - Khoa Quản trị hệ thống thông tin kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân. Luận văn tốt nghiệp của tác giả Lê Ánh Ngọc đã làm rõ một số lý thuyết về phương pháp phát triển hệ thống thông tin quản lý và quy trình phân tích thiết kế hệ thống hướng cấu trúc. Luận văn đã hoàn thành các bước phân tích thiết hệ thống thông tin và xây dựng được mã chương trình. Luận văn tốt nghiệp: “ Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý lương tại công ty TNHH Trí Việt”, Nhâm Đức Phúc - lớp K50CNPM - khoa Công nghệ thông tin, Đại học Công nghệ Đại học quốc gia Hà Nội. Luận văn tốt nghiệp của tác giả Nhâm Đức Phúc đã đưa ra những lý thuyết về xây dựng hệ thống thông tin, từ đó tiến hành các bước phân tích thiết kế hệ thống. Hệ thống thông tin quản lý lương được xây dựng về cơ bản đã đáp ứng được một số yêu cầu của hệ thống nhưng chỉ dừng lại ở bước thiết kế giao diện cho hệ thống. Từ thực tế tìm hiểu, tham khảo nhiều đề tài nghiên liên quan như đã trình bày ở trên, tôi nhận thấy tuy các đề tài đã có sự phân tích cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống, đã ứng dụng được phần nào cho công tác quản lý lương ở các doanh nghiệp xong đề tài nào cũng tồn tại một số vấn đề: mô hình được xây dựng theo cách tiếp cận này không mô tả được đầy đủ và trung thực hệ thống trong thực tế; không hỗ trợ sử dụng lại: các chương trình phụ thuộc chặt chẽ vào cấu trúc dữ liệu và bài toán cụ thể, không thể dùng lại một modul nào đó trong hệ thống này cho hệ thống mới với các yêu cầu về dữ liệu khác; có hàm có thể truy cập và thay đổi dữ liệu chung dẫn đến khó kiểm soát. Đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý lương tại công ty Cổ phần SIS Việt Nam” trình bày trong khóa luận tốt nghiệp này sẽ được tiến hành xây dựng theo phương pháp hướng đối tượng và sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa tổng quát hệ thống hướng đối tượng – UML. Do hệ thống được phân tích thiết kế theo hướng đối tượng nên sẽ có nhiều ưu điểm như dễ nâng cấp hơn vì dữ liệu và các hàm có thể bổ sung vào các đối tượng dễ dàng khi hệ thống mở rộng. Chương trình ngắn gọn hơn do loại bỏ được các đoạn chương trình lặp lại. Hơn nữa, hệ thống được thiết kế theo hướng đối tượng mô tả và phản ánh khá trung thực và đầy đủ hệ thống trong thực tế. GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy 3 SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019 Trường Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp 1.3. Mục tiêu của đề tài Công tác quản lý tiền lương là một bộ phận quan trọng đối với công tác quản lý nguồn nhân lực. Bởi việc đưa ra các chính sách về lương thỏa đáng sẽ góp phần quyết định nâng cao hiệu suất làm việc cũng như niềm tin của nhân viên đối với tổ chức. Mặt khác, các hoạt động liên quan đến quản lý nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp cho việc trả lương đối với từng nhân viên như: theo dõi toàn bộ tiến độ các dự án, năng lực,… và lập bảng thống kê là khá lớn. Chỉ tính riêng công tác theo dõi tiến độ các dự án đã tốn khá nhiều thời gian. Các công việc có nhiệm vụ theo dõi và đánh giá con người phải cần đến rất nhiều thông tin, đa dạng và phức tạp. Mọi công việc đó, từ quản lý đến kiểm tra, tra cứu, tìm kiếm thông tin đều phải làm thủ công, tốn công sức. Do đó không đáp ứng được thời gian khi có yêu cầu báo cáo và có thể là số liệu chưa đủ độ tin cậy cao trong quản lý. Chính vì vậy, việc đưa hệ thống tin học phục vụ công tác quản lý tiền lương sẽ đáp ứng được một cách hiệu quả các yêu cầu của công tác đó. Nó sẽ làm giảm đi đáng kể công sức và thời gian, số liệu đảm bảo chính xác, đủ độ tin cậy cao trong quản lý. Nó đưa đến cho nhà quản lý những thông tin kịp thời và chính xác giúp việc kiểm tra, tra cứu, tìm kiếm thông tin và in ấn các biểu mẫu báo cáo được kịp thời, khắc phục tình trạng làm thủ công. Từ đó, tạo điều kiện cho việc quản lý được chặt chẽ, các tác nghiệp quản lý được nhanh chóng. Mục tiêu của khóa luận tốt nghiệp này là phân tích thiết kế được hệ thống quản lý lương đơn giản nhưng hiện đại, hoàn thiện và phù hợp với khả năng của công ty về tài chính cũng như nhân lực mà còn đủ yêu cầu về chức năng quản lý của Công ty cổ phần SIS Việt Nam. Trong đó, hệ thống thông tin được xây dựng mới phải đáp ứng được một số yêu cầu cụ thể sau: Đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu nghiệp vụ quản lý lương của công ty. Hệ thống dễ sử dụng, dễ bảo hành, bảo trì. Hệ thống có khả năng mở rộng, tích hợp với các hệ thống khác trong tương lai Cung cấp thông tin cho lãnh đạo công ty, đặc biệt là bộ phận kế toán tiền lương một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ. Tính lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân của cán bộ nhân viên. GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy 4 SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019 Trường Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp Lên báo cáo liên quan tới tiền lương trong công ty. Hệ thống dễ sử dụng, dễ bảo hành, bảo trì. Hệ thống có khả năng mở rộng, tích hợp với các hệ thống khác trong tương lai. Tận dụng năng lực tài nguyên (hệ thống máy tính), năng lực con người nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý. 1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công ty Cổ phần SIS Việt Nam cùng với các hoạt động, quy trình quản lý lương của công ty và hệ thống lý thuyết về UML. 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu Không gian: Nghiên cứu HTTT quản lý lương tại Công ty cổ phần SIS Việt Nam. Đánh giá thực trạng về công tác quản lý lương tại Công ty cổ phần SIS Việt Nam. Thời gian: Thời gian nghiên cứu đề tài từ 5/1/2015 đến 31/1/2015. Nguồn số liệu nghiên cứu từ năm 2011 đến cuối năm 2014. Các lý thuyết cơ bản về thông tin, hệ thống thông tin, phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý lương và quy trình phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng với UML. Các bước triển khai phân tích thiết kế hệ thống quản lý nhân sự cụ thể cho công tác quản lý lương tại công ty Cổ phần SIS Việt Nam. 1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu và thực hiện đề tài 1.5.1. Phương pháp nghiên cứu đề tài: Thu thập thông tin tại Công ty Cổ phần SIS Việt Nam là công việc quan trọng quyết định tạo nên chất lượng chuyên đề thực tập. Thu thập thông tin gì, như thế nào, bao nhiêu là đủ là một bài toán khó. Với mỗi phần mềm quản lý tại mỗi công ty cần sử dụng các phương pháp thu thập phù hợp. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đây là phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu (sơ cấp và thứ cấp) về các đối tượng cần tìm hiểu. Từ nguồn tài liệu thu thập được, sử dụng các phương pháp phân tích, xử lý và tổng hợp số liệu khác ta có thể tạo ra nguồn thông tin chính xác và cần thiết. Thu thập tài liệu chính là phương pháp tạo ra đầu vào cho quá trình biến đổi dữ liệu thành nguồn thông tin hữu ích. Sử dụng phương pháp thu thập tài liệu trong khóa luận tốt nghiệp này nhằm thu thập được các dữ liệu sơ cấp (bảng câu hỏi phỏng vấn) và thứ cấp (các lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý và phân tích thiết kế hệ thống, các thông tin trên website, các GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy 5 SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019 Trường Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp bài nghiên cứu, tìm hiểu về công ty Cổ phần SIS Việt Nam …) để làm nguồn tài liệu hữu ích cho quá trình phân tích, xử lý sau này. Phương pháp thu thập tài liệu: Gửi phiếu phỏng vấn: chuẩn bị các câu hỏi phỏng vấn gửi tới các phòng ban để tìm hiểu những nội dung liên quan đến thực trạng hệ thống thông tin quản lý lương hiện tại và nhu cầu xây dựng hệ thống thông tin quản lý lương mới của công ty. Quan sát trực tiếp cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc của doanh nghiệp để nắm bắt được các nghiệp vụ quản lý lương tại công ty. Nghiên cứu tài liệu qua các bài báo, internet, bản tin công ty... để tìm hiểu tình hình chung về công ty và các nghiệp vụ quản lý lương của công ty. Sưu tầm sách, tài liệu liên quan đến cơ sở lý luận, các lý thuyết về hệ thống thông tin và phân tích thiết kế hệ thống. Tại SIS Việt Nam, phương pháp tự nghiên cứu tài liệu rất được khuyến khích. Đối với mỗi sinh viên thực tập ngay từ khi được nhận thực tập tại đây đều được cung cấp tài khoản trên Lotus – một môi trường cung cấp, chia sẻ tài liệu, kiến thức cho toàn bộ nhân viên công ty. Ngoài ra, nhân viên hướng dẫn sinh viên thực tập cũng cung cấp rất nhiều tài liệu để sinh viên tự học. Tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu Sau khi đã thu thập được các số liệu (sơ cấp, thứ cấp) tiến hành tổng hợp, phân tích, so sánh, đánh giá các dữ liệu thu thập được, có thể rút ra một số đánh giá về thực trạng công tác quản lý lương và tình hình hệ thống thông tin quản lương tại công ty Cổ phần SIS Việt Nam. Từ đó, ta có thể nhận thấy tính cấp thiết của đề tài khóa luận này. Đồng thời, từ kết quả khảo sát, ta sẽ lựa chọn được biện pháp và quy trình phân tích thiết kế hệ thống cho phù hợp, đảm bảo đáp ứng được những mục tiêu đặt ra của đề tài. Phương pháp quan sát Là phương pháp được sử dụng mọi lúc, nọi nơi, đòi hỏi sự chủ động của bản thân mỗi người. Qua quan sát, sinh viên sẽ thu được rất nhiều kiến thức cũng như nảy sinh các vấn đề còn thắc mắc. Phương pháp phỏng vấn Tại SIS Việt Nam, toàn bộ nhân viên công ty đều sử dụng phần mềm Skype là phương tiện liên lạc, không những giữa nhân viên công ty mà còn là công cụ liên lạc với khách hàng. Sinh viên thực tập tại đây cũng không ngoại lệ. Qua Skype, sinh viên GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy 6 SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019 Trường Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp có thể dễ dàng trao đổi các vấn đề phục vụ cho công tác nghiên cứu của mình. Tất cả các nhân viên đều rất nhiệt tình, thân thiện giúp đỡ sinh viên. 1.5.2. Công cụ thực hiện đề tài Microsoft SQL server Microsoft SQL server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (relational database management system – RDBMS) do Microsoft phát triển. SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mạng máy tính hoạt động theo mô hình khách chủ cho phép đồng thời cùng lúc có nhiều người dùng truy xuất đến dữ liệu, quản lý việc truy nhập hợp lệ và các quyền hạn của từng người dùng trên mạng. Ngôn ngữ truy vấn quan trọng của Microsoft SQL server là Transact-SQL. Transact-SQL là ngôn ngữ SQL mở rộng dựa trên SQL chuẩn của ISO (International Organization for Standardization) và ANSI (American National Standards Institute) được sử dụng trong SQL Server. Đặc biệt Microsoft SQL 2008 có nhiều tính năng đặc biệt, tính năng mã hóa dữ liệu: cho phép toàn bộ cơ sở dữ liệu, các bảng và dữ liệu có thể được mã hóa mà không cần phải lập trình ứng dụng. Trong SQL Server 2008, toàn bộ cơ sở dữ liệu đều có thể được mã hóa bằng SQL Engine. Phương pháp này mã hóa tất cả dữ liệu và các file bản ghi cho cơ sở dữ liệu. Sử dụng phương pháp này, tất cả các chỉ mục và bảng cũng được mã hóa. Tính năng mã hóa tiếp theo là Backup Encryption. SQL Server 2008 có một phương pháp mã hóa các backup dùng để tránh lộ và can thiệp của người khác vào dữ liệu. Thêm vào đó, việc phục hồi backup có thể được hạn chế với từng người dùng cụ thể. Ngôn ngữ lập trình Visual Basic: Gắn liền với khái niệm lập trình trực quan với giao diện người dùng bằng đồ hoạ (GUI), tức là khi thiết kế chương trình người dùng được nhìn thấy ngay kết quả qua trong thao tác và giao diện khi chương trình thực hiện. Có khả năng kết hợp với các thư viện liên kết động, có thể sử dụng các chức năng của Windows mà không mất công thiết kế lại như sử dụng các hộp thoại chung với Windows, truy xuất tới các thư viện liên kết động. Visual Basic có thể liên lạc với các công cụ khác chạy trong Windows qua công nghệ OLE. Visual Basic có thể dễ dàng truy xuất và điều khiển cơ sở dữ liệu của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như: SQL, Access, Foxpro, Dbase,… và đặc biệt hơn là các chương trình xử lý dữ liệu do Visual Basic tạo ra không hề phải phụ thuộc vào hệ GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy 7 SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019 Trường Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp quản trị cơ sở dữ liệu mẹ giống như Access. Mặt khác, Visual Basic làm cho CSDL dễ bảo trì hơn, cho phép dễ dàng xây dựng các ứng dụng vào Internet. Rational Rose Rational Rose là một bộ công cụ được sử dụng cho phát triển các hệ phần mềm hướng đối tượng theo ngôn ngữ UML. Rational Rose cho phép tạo, quan sát, sửa đổi và quản lý các biểu đồ một cách trực quan. Tập ký hiệu mà Rational Rose cung cấp thống nhất với các ký hiệu trong UML. Sử dụng Rational Rose để thiết kế các sơ đồ sau: Biểu đồ use case, biểu đồ lớp, biểu đồ tuần tự. Vì những lý do trên nên em quyết định chọn Microsoft SQL 2008 để tổ chức cơ sở dữ liệu, chọn Rational Rose để mô hình hóa hướng hệ thống và chọn ngôn ngữ lập trình Visual Basic để thiết kế giao diện cho phần mềm này. 1.6. Kết cấu của khóa luận Ngoài phần Lời cảm ơn, Mục lục, Danh mục bảng biểu, Sơ đồ hình vẽ, Danh mục từ viết tắt, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, kết cấu khóa luận gồm ba phần chính: Phần I: Tổng quan về phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý lương tại công ty Cổ phần SIS Việt Nam. Trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu. Đây là chìa khoá để phát triển đề tài xây dựng cơ sở lý luận, phân tích thực trạng hệ thống quản lý lương tại Công ty cổ phần SIS Việt Nam. Phần II: Cơ sở lý luận và thực trạng phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý lương tại công ty Cổ phần SIS Việt Nam. Làm rõ cơ sở lý luận chung về hệ thống quản lý lương, phân tích tình hình thực tế vấn đề nghiên cứu, chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm của thực tế cũng như nguyên nhân cần phải thay đổi, cải tiến. Phần III: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý lương tại công ty Cổ phần SIS Việt Nam. Phân tích thiết kế hệ thống quản lý lương cho Công ty cổ phần SIS Việt Nam và kiến nghị để khắc phục những nhược điểm, cải thiện tình hình thực tế mà phần 2 đã chỉ ra. GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy 8 SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019 Trường Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ LƢƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SIS VIỆT NAM. 2.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 2.1.1. Tổng quan về phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý Hệ thống: Là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục tiêu chung. Trong hoạt động có trao đổi vào ra với môi trường ngoài (Theo Giáo trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Thạc Bình cường, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội). Thông tin: Là các tin tức mà con người trao đổi với nhau, hay nói rộng hơn thông tin bao gồm những tri thức về các đối tượng. Thông tin vừa là nguyên liệu đầu vào vừa là sản phẩm đầu ra của hệ thống quản lý. Tiếp nhận và xử lý thông tin là yêu cầu cần thiết của nhà quản lý, để thực hiện các chức năng và các hoạt động quản lý, hoạch định chính sách, các quyết định kinh tế đối với các doanh nghiệp (Theo Giáo trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Thạc Bình Cường, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội). Hệ thống thông tin (information system): Là tập hợp người, thủ tục và các nguồn lực để thu thập, xử lý, truyền và phát thông tin trong một tổ chức. Đích Nguồn Thu thập Xử lý và lưu giữ Phân phát Kho dữ liệu Sơ đồ 2.1. Mô hình hệ thống thông tin. (Nguồn: Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý, Thạc Bình Cường) Trong hệ thống thông tin các yếu tố đầu vào (Input) của hệ thống gắn liền với việc thu thập dữ liệu đưa vào hệ thống xử lý. Quá trình xử lý (Proccessing) gắn liền với quá trình biến đổi đầu vào thành đầu ra (Output) và được chuyển đến đích (Destination) hay cập nhập vào các kho dữ liệu (Storage) của hệ thống. HTTT trong doanh nghiệp: là một hệ thống thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp các thông tin để hỗ trợ việc ra quyết định, phối hợp và kiểm soát trong doanh nghiệp. Mọi quyết định và hành động của doanh nghiệp đều dựa trên cơ sở tiếp nhận các thông tin. GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy 9 SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019 Trường Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp HTTT quản lý(Management Information System- MIS): Là hệ thống tổng hợp các thông tin của các hệ thống xử lý nghiệp vụ về các hoạt động trong nội bộ DN và các thông tin thu thau thập từ môi trường bên ngoài DN để cung cấp thông tin ở mức độ tổng hợp hơn cho các nhà quản lý các cấp. Khái niệm hệ thống thông tin quản lý lương: Hệ thống thông tin quản lý lương là hệ thống thông tin bao gồm tất cả những quyết định và hoạt động quản lý (chấm công, quản lý, trả lương, thưởng phạt, v.v..) có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp. Vai trò của hệ thống thông tin quản lý lương: Hệ thống thông tin quản lý lương mang lại những chức năng riêng biệt quan trọng cho doanh nghiệp như: Tính toán lương phải trả cho nhân viên, in phiếu thanh toán lương, tính các khoản trích theo lương, tính thuế thu nhập cho các cán bộ công nhân viên. Với hệ thống tính lương riêng biệt cho phép thực hiện khấu trừ các khoản phải trừ vào lương cơ bản và từ đó tính ra tổng thu nhập mà cán bộ công nhân viên được hưởng để từ đó in báo cáo thuế thu nhập cá nhân để nộp cho cơ quan thuế. 2.1.2. Quy trình phân tích hệ thống thông tin Gồm có các giai đoạn sau: khảo sát hiện trạng sát lập dự án, phân tích hệ thống, thiết kế hệ thống, cài đặt hệ thống. Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án Là công đoạn xác định tính khả thi của dự án xây dựng HTTT, thu thập thông tin, tài liệu, nghiên cứu hiện trạng nhằm làm rõ tình trạng hoạt động của hệ thông tin cũ trong hệ thống thực, từ đó đưa ra giải pháp xây dựng hệ thông tin mới. Có nhiều phương pháp phân tích hiện trạng như phỏng vấn trực tiếp hoặc gián tiếp các đối tượng liên quan (giám đốc, nhân viên, vị trí làm việc…), lập phiếu điều tra, thăm dò, quan sát, thu nhập mẫu biểu. Mỗi phương pháp đều có ưu điểm, nhược điểm riêng và được áp dụng sao cho phù hợp với tình hình thực tế. Nếu biết cách đặt các câu hỏi thiết thực thì biết càng nhiều thông tin về môi trường họat động của một tổ chức, càng dễ hiểu các vấn đề đang được đặt ra và tìm được phương án giải quyết. Sau khi có được các kết quả phân tích hiện trạng, phân tích viên phải biết cách tổng hợp các dữ liệu, các xử lý thu nhập được và hợp thức hóa. Với mục đích nắm được các thông tin của hệ thống, qua đó đề xuất được các phương án tối ưu để dự án mang tính khả thi cao nhất. GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy 10 SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019 Trường Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp Phân tích hệ thống Là công đoạn đi sau giai đoạn khảo sát hiện trạng và xác lập dự án và là giai đoạn đi sâu vào các thành phần hệ thống (chức năng xử lý, dữ liệu). Giai đoạn này có vai trò quyết định vì nó sẽ dẫn đến các lựa chọn quyết định HTTT tương lai cùng các bảo đảm tài chính. Gồm 4 bước thực hiện: Bước 1: Phân tích, phê phán HTTT hiện hữu nhằm làm rõ các điểm yếu hoặc mạnh, sắp xếp các vấn đề cần giải quyết theo thứ tự mức độ quan trọng của chúng. Bước 2 : Xác định các mục tiêu mới của các dự án, khả năng sinh lãi, thời gian trả lãi… nếu như việc này chưa được thực hiện ở giai đoạn lập kế hoạch. Bước 3 : Xác định một cách tổng quát các giải pháp về chi phí triển khai phân hệ (dự án), chi phí hoạt động trong tương lai, kết hợp phân tích ưu điểm và khuyết điểm của từng giải pháp. Bước 4: Lựa chọn những người chịu trách nhiệm phù hợp với giải pháp nào đó đã xác định. Nếu không tìm được những người như vậy hoặc chi phí ước tính cao so với mục tiêu đề ra thì phải quay lên bước 2. Bước 4 trong trường hợp này thường lặp đi lặp lại nhiều lần. Giao diện giữa HTTT và NSD: xác định HTTT cung cấp những gì cho NSD và ngược lại, NSD có thể khai thác được những gì từ HTTT? Các công việc và các cài đặt cần thực hiện là triển khai kế hoạch, phân công nhóm làm việc,… Kết quả của đặc tả là tập hợp các văn bản hồ sơ hay tư liệu về quá trình phân tích và thiết kế HTTT. Với mục đích nắm được tính khả thi của HTTT định triển khai, ước lượng được chi phí triển khai hệ thống để có thể tiến hành xây dựng HTTT. Thiết kế hệ thống Là công đoạn cuối cùng của quá trình khảo sát, phân tích, thiết kế. Tại thời điểm này đã có mô tả logic của hệ thống mới với tập các biểu đồ lược đồ thu được ở công đoạn phân tích. Nhiệm vụ chính là chuyển các biểu đồ, lược đồ mức logic sang mức vật lý. Công việc thực hiện: Thiết kế tổng thể , thiết kế giao diện, thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế các kiểm soát, thiết kế phần mềm. Cài đặt hệ thống Giai đoạn thực hiện: xây dựng hệ thống bao gồm xây dựng các file cơ bản, viết các chương trình thực hiện các chức năng của hệ thống mới tương ứng với các kiểu GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy 11 SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019 Trường Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp khai thác đã đặt ra, làm tài liệu sử dụng để hướng dẫn cho người sử dụng, làm tài kiệu kỹ thuật cho các chuyên gia tin học phát triển hệ thống sau này. Giai đoạn chuyển giao hệ thống: hiệu chỉnh hệ thống, vận hành thử bằng số liệu giả để phát hiện sai sót, đưa hệ thống vào khai thác thử nghiệm, đào tạo người sử dụng tại mỗi vị trí trong hệ thống, chuyển giao hệ thống. Giai đoạn bảo trì hệ thống: sửa đổi, khắc phục những thiếu sót của hệ thống và làm cho hệ thống thích nghi hơn, thuận tiện hơn trong sử dụng. 2.1.3. Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin Có hai phương pháp pháp phân tích thiết kế HTTT: Phương pháp hướng cấu trúc và phương pháp hướng đối tượng. 2.1.3.1 Phương pháp hướng cấu trúc Đặc trưng của phương pháp hướng cấu trúc là phân chia chương trình chính thành nhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm đến thực hiện một công việc xác định. Trong phương pháp hướng cấu trúc, phần mềm được thiết kế dựa trên một trong hai hướng: hướng dữ liệu và hướng hành động. Cách tiếp cận hướng dữ liệu xây dựng phần mềm dựa trên việc phân rã phần mềm theo các chức năng cần đáp ứng và dữ liệu cho các chức năng đó. Cách tiếp cận hướng dữ liệu sẽ giúp cho những người phát triển hệ thống dễ dàng xây dựng ngân hàng dữ liệu. Cách tiếp cận hướng hành động lại tập trung phân tích hệ phần mềm dựa trên các hoạt động thực thi các chức năng của phần mềm đó. Phương pháp hướng cấu trúc tiến hành phân rã bài toán thành các bài toán nhỏ hơn, rồi tiếp tục phân rã các bài toán con cho đến khi nhận được bài toán có thể cài đặt được ngay, sử dụng các hàm ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc. Phương pháp này có ưu điểm là tư duy phân tích thiết kế rõ ràng, chương trình sáng sủa dễ hiểu. Tuy nhiên, phương pháp này có một số nhược điểm sau: Không hỗ trợ việc sử dụng lại, các chương trình hướng cấu trúc phụ thuộc chặt chẽ vào cấu trúc dữ liệu và bài toán cụ thể, do đó không thể dùng lại một modul nào đó trong phần mềm này cho phần mềm mới với các yêu cầu về dữ liệu khác. Không phù hợp cho phát triển các phần mềm lớn: nếu hệ thống thông tin lớn, việc phân ra thành các bài toán con cũng như phân các bài toán con thành các modul và quản lý mối quan hệ giữa các modul đó sẽ là không phải là dễ GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy 12 SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019 Trường Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp dàng và dễ gây ra các lỗi trong phân tích và thiết kế hệ thống, cũng như khó kiểm thử và bảo trì. 2.1.3.2. Phương pháp hướng đối tượng Phương pháp hướng đối tượng tập trung vào cả hai khía cạnh của hệ thống là dữ liệu và hành động. Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạ các thành phần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực. Một hệ thống được chia thành các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối tượng bao gồm đầy đủ cả dữ liệu và hành động liên quan đến đối tượng đó. Các đối tượng trong một hệ thống tương đối độc lập với nhau và hệ thống sẽ được xây dựng bằng cách kết hợp các đối tượng đó lại với nhau thông qua các mối quan hệ và tương tác giữa chúng. Trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận này em lựa chọn phân tích thiết kế theo hướng đối tượng. Vậy phương pháp này có những ưu điểm nổi trội hơn phương pháp hướng chức năng như sau: So sánh đặc điểm của hai phương pháp Phƣơng pháp hƣớng cấu trúc Phƣơng pháp hƣớng đối tƣợng Tập trung vào công việc cần thực Đặt trọng tâm vào đối tượng, tập trung vào dữ hiện. Chương trình lớn được chia thành các hàm nhỏ hơn. liệu thay vì hàm. Chương trình được chia thành các đối tượng. Các hàm truyền thông tin cho nhau Các đối tượng tác động và trao đổi thông tin thông qua cơ chế truyền tham số. Đóng gói chức năng (sử dụng hàm mà không cần biết nội dung cụ thể). qua các hàm với cơ chế thông báo. Đóng gói chức năng và dữ liệu (không thể truy cập trực tiếp thành phần dữ liệu của đối tượng mà phải thông qua các phương thức). Dữ liệu trong hệ thống được Các cấu trúc dữ liệu được thiết kế để đặc tả chuyển động từ hàm này sang hàm được các đối tượng. Các hàm xác định trên khác. các vùng dữ liệu của đối tượng được gắn với nhau trên cấu trúc dữ liệu đó. Thiết kế chương trình theo cách Chương trình được thiết kế theo cách tiếp cận tiếp cận từ trên xuống. từ dưới lên. Bảng 2.1. Bảng so sánh đặc điểm phƣơng pháp phân tích thiết kế hệ thống. GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy 13 SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019 Trường Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp Ý tƣởng Ý tưởng cơ bản của việc tiếp cận hướng đối tượng là phát triển một hệ thống bao gồm các đối tượng độc lập tương đối với nhau. Mỗi đối tượng bao hàm trong nó cả dữ liệu và các xử lý tiến hành trên các dữ liệu này được gọi là bao gói thông tin. Ví dụ khi đã xây dựng một số đối tượng căn bản trong thế giới máy tính thì ta có thể chắp chúng lại với nhau để tạo ứng dụng của mình. Ƣu điểm của mô hình hƣớng đối tƣợng Đối tượng độc lập tương đối: che giấu thông tin, việc sửa đổi một đối tượng không gây ảnh hưởng lan truyền sang đối tượng khác. Những đối tượng trao đổi thông tin được với nhau bằng cách truyền thông điệp làm cho việc liên kết giữa các đối tượng lỏng lẻo, có thể ghép nối tùy ý, dễ dàng bảo trì, nâng cấp, đảm bảo cho việc mô tả các giao diện giữa các đơn thể bên trong hệ thống được dễ dàng hơn. Việc phân tích và thiết kế theo cách phân bài toán thành các đối tượng là hướng tới lời giải của thế giới thực. Các đối tượng có thể sử dụng lại được do tính kế thừa của đối tượng cho phép xác định các modul và sử dụng ngay sau khi chúng chưa thực hiện đầy đủ các chức năng và sau đó mở rộng các đơn thể đó mà không ảnh hưởng tới các đơn thể đã có. Hệ thống hướng đối tượng dễ dàng được mở rộng thành các hệ thống lớn nhờ tương tác thông qua việc nhận và gửi các thông báo. Xây dựng hệ thống thành các thành phần khác nhau. Mỗi thành phần được xây dựng độc lập và sau đó ghép chúng lại với nhau đảm bảo được có đầy đủ các thông tin giao dịch. Việc phát triển và bảo trì hệ thống đơn giản hơn rất nhiều do có sự phân hoạch rõ ràng, là kết quả của việc bao gói thông tin và sự kết nối giữa các đối tượng thông qua giao diện, việc sử dụng lại các thành phần đảm bảo độ tin cậy cao của hệ thống. Cho phép áp dụng các phương pháp phát triển mà gắn các bước phát triển, thiết kế và cài đặt trong quá trình phát triển phần mềm trong một giai đoạn ngắn. Quá trình phát triển phần mềm đồng thời là quá trình cộng tác của khách hàng, người dùng, nhà phân tích, nhà thiết kế, nhà phát triển, chuyên gia lĩnh vực, chuyên gia kỹ thuật…nên lối tiếp cận này khiến cho việc giao tiếp giữa họ với nhau được dễ dàng hơn. Một trong những ưu điểm quan trọng bậc nhất của phương pháp phân tích và thiết kế hướng đối tượng là tính tái sử dụng: bạn có thể tạo các thành phần (đối tượng) một lần và dùng chúng nhiều lần sau đó. Vì các đối tượng đã được thử nghiệm kỹ càng GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy 14 SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019 Trường Đại học Thương mại Khóa luận tốt nghiệp trong lần dùng trước đó, nên khả năng tái sử dụng đối tượng có tác dụng giảm thiểu lỗi và các khó khăn trong việc bảo trì, giúp tăng tốc độ thiết kế và phát triển phần mềm. Phương pháp hướng đối tượng giúp chúng ta xử lý các vấn đề phức tạp trong phát triển phần mềm và tạo ra các thế hệ phần mềm có quy mô lớn, có khả năng thích ứng và bền chắc. UML và công cụ phát triển hệ thống Giới thiệu UML Khái niệm: UML (Unified Modelling Language) là ngôn ngữ mô hình hóa tổng quát được xây dựng để đặc tả, phát triển và viết tài liệu cho các khía cạnh phát triển phần mềm hướng đối tượng. UML giúp người phát triển hiểu rõ và ra quyết định liên quan đến phần mềm cần xây dựng. UML bao gồm một tập các khái niệm, các ký hiệu, các biểu đồ và hướng dẫn. Một số khái niệm cơ bản trong UML + Khái niệm mô hình: mô hình là một biểu diễn của sự vật hay một tập các sự vật trong một lĩnh vực áp dụng nào đó theo một cách khác. Mô hình nhằm nắm bắt các khía cạnh quan trọng của sự vật, bỏ qua các khía cạnh không quan trọng và biểu diễn theo một tập ký hiệu và quy tắc nào đó. + Các hướng nhìn (Views) trong UML: một hướng nhìn trong UML là một tập con các biểu đồ UML được xây dựng để biểu diễn một khía cạnh nào đó của hệ thống. Sự phân biệt giữa các hướng nhìn rất linh hoạt. Có những biểu đồ UML có mặt trong cả hai hướng nhìn. Các biểu đồ trong UML Biểu đồ use case: biểu diễn chức năng của hệ thống. Từ tập yêu cầu của hệ thống, biểu đồ UC phải chỉ ra hệ thống cần thực hiện điều gì để thỏa mãn yêu cầu của người dùng hệ thống. Đi kèm với biểu đồ use case là các kịch bản. Biểu đồ lớp: chỉ ra các lớp đối tượng trong hệ thống, các thuộc tính và phương thức của từng lớp và mối quan hệ giữa những lớp đó. Biểu đồ trạng thái: tương ứng với mỗi lớp sẽ chỉ ra các trạng thái mà đốitượng của lớp đó có thể có và sự chuyển tiếp giữa những trạng thái đó. Các biểu đồ tương tác: biểu diễn mối liên hệ giữa các đối tượng trong hệ thống và giữa các đối tượng với các tác nhân bên ngoài. Có hai loại: GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy 15 SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019
- Xem thêm -