Tài liệu Phân tích tài chính tổng công ty cổ phần bưu chính viettel

  • Số trang: 90 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 494 |
  • Lượt tải: 3
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------O0O------ NGUYỄN THANH TÙNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƢU CHÍNH VIETTEL LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Hà Nội - 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------O0O------ NGUYỄN THANH TÙNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƢU CHÍNH VIETTEL Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng Mã số: 60 34 20 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THẾ HÙNG Hà Nội – 2014 MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................................... i DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... ii DANH MỤC HÌNH..................................................................................................... iv MỞ ĐẦU .......................................................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................................1 2.Tình hình nghiên cứu:.................................................................................................1 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: ...........................................................................2 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: ............................................................................3 4.1.Đối tƣợng nghiên cứu: .......................................................................................3 4.2.Phạm vi nghiên cứu: ..........................................................................................3 5. Phƣơng pháp nghiên cứu: ..........................................................................................3 6. Dự kiến đóng góp mới của luận văn: ........................................................................3 7. Bố cục của luận văn: ..................................................................................................4 CHƢƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP ................................................................................................5 1.1.Khái niệm, vai trò và mục tiêu của quản lý tài chính ..............................................5 1.1.1. Khái niệm: .....................................................................................................5 1.1.2. Mục tiêu và vai trò của quản lý tài chính ......................................................5 1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp : ..........................................................................7 1.2.1. Khái niệm: .....................................................................................................7 1.2.2. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp : ..........................................8 1.3. Các tài liệu và phƣơng pháp sử dụng trong phân tích tài chính: ..........................10 1.3.1. Các tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính ............................................10 1.3.2. Các phương pháp sử dụng trong phân tích tình hình tài chính : ...............13 1.4.Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp ...........................................................15 1.4.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp ................................15 1.4.2. Các nhóm hệ số tài chính: ......................................................................19 CHƢƠNG 2:THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH ...........................................31 2.1. Khái quát về Tổng công ty: .............................................................................31 2.1.1 Lịch sử hình thành: ...................................................................................31 2.1.2. Các kết quả đạt được: .................................................................................33 2.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh của Tổng Công ty: ........................................35 2.1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức: ...........................................................................35 2.1.5. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của Viettel post: ....................................37 2.1.6. Kết quả kinh doanh những năm gần đây: ............................................37 2.2 Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Tổng Công ty cổ phần Bƣu chính Viettel: .........................................................................................................................39 2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Tổng Công ty: ...............39 2.2.2. Phân tích biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận: ....................................49 2.2.3. Phân tích biến động dòng tiền: ..........................................................................53 2.3. Phân tích các nhóm hệ số: ....................................................................................54 2.3.1. Nhóm hệ số phản ánh khả năng thanh toán: .......................................54 2.3.2. Nhóm hệ số về đòn bẩy tài chính: ...............................................................58 2.3.3.Nhóm các hệ số phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản: ...................................59 2.3.4. Nhóm các hệ số phản ánh khả năng sinh lợi: .............................................61 2.3.5 Phân tích Dupont: ........................................................................................63 2.3.6 Đánh giá rủi ro phá sản: ..............................................................................65 2.4. Đánh giá chung về tình hình tài chính của Tổng Công ty Cổ phần Bƣu chính Viettel : ........................................................................................................................66 2.4.1. Điểm mạnh: .................................................................................................66 2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế ..................................................68 CHƢƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƢU CHÍNH VIETTEL........................................................70 3.1. Định hƣớng phát triển của Tổng Công ty: ............................................................70 3.2. Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Tổng Công ty: .......................71 3.2.1 Tăng doanh thu: ..................................................................................................71 3.2.2.Giảm chi phí: ................................................................................................72 3.2.3.Điều chỉnh cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn: .........................................74 3.2.4 Hoàn thiện bộ máy quản lý tài chính, nâng cao trình độ cán bộ ...............75 3.2.5. Áp dụng hệ thống công nghệ trong việc cung cấp dịch vụ: ........................76 3.3. Kiến nghị: .............................................................................................................77 3.3.1. Kiến nghị với Tập đoàn Viễn thông Quân đội: ...........................................77 3.3.2. Kiến nghị với Bộ thông tin truyền thông: ....................................................78 KẾT LUẬN .................................................................................................................79 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................80 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Stt Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 BEP Sức sinh lợi căn bản 2 EBIT Lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay 3 IGR Tỷ số tăng trƣởng nội tại 4 ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản 5 ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 6 ROS Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 7 TSCĐ Tài sản cố định 8 TSLĐ Tài sản lƣu động 9 SGR Tỷ số tăng trƣởng bền vững 10 VTP Tổng Công ty Cổ phần Bƣu chính Viettel i DANH MỤC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 2.1 Giá trị tài sản, nguồn vốn của VTP 38 2 Bảng 2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh (rút gọn) từ 20102013 của VTP 38 3 Bảng 2.3 Biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 20102013 39 4 Bảng 2.3a Đánh giá biến động tài sản – nguồn vốn giai đoạn 2010 - 2013 39 5 Bảng 2.4 Cơ cấu tài sản giai đoạn 2010-2013 40 6 Bảng 2.4a Đánh giá biến động cơ cấu tài sản – nguồn vốn giai đoạn 2010 - 2013 41 7 Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn vốn 2010-2013 43 8 Bảng 2.5a Đánh giá cơ cấu nguồn vốn 2010-2013 44 9 Bảng 2.6 Sự biến động của nợ dài hạn 45 10 Bảng 2.7 Sự biến động của nợ ngắn hạn 46 11 Bảng 2.8 Cơ cấu vốn chủ sở hữu 47 12 Bảng 2.9 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của VTP giai đoạn 2010-2013 48 13 Bảng 2.10 Kết quả kinh doanh của VTP giai đoạn 20102013 49 14 Bảng 2.10a Đánh giá các chỉ tiêu kết quả kinh doanh giai đoạn 2010-2013 50 15 Bảng 2.11 Kết quả lƣu chuyển tiền của VTP giai đoạn 2010-2013 53 16 Bảng 2.12 Phân tích khả năng thanh toán hiện hành 54 17 Bảng 2.12a So sánh hệ số thanh toán hiện hành các doanh 55 ii nghiệp cùng ngành 18 Bảng 2.13 Phân tích khả năng thanh toán nhanh 55 19 Bảng 2.13a So sánh hệ số thanh toán nhanh giữa các doanh nghiệp cùng ngành 56 20 Bảng 2.14 Phân tích khả năng thanh toán bằng tiền 57 21 Bảng 2.15 Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn 58 22 Bảng 2.16 Các hệ số phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản 59 23 Bảng 2.17 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi 61 24 Bảng 2.17a So sánh giá trị ROS giữa các doanh nghiệp cùng nghành 62 25 Bảng 2.17b So sánh giá trị ROA giữa các doanh nghiệp cùng nghành 62 26 Bảng 2.17c So sánh giá trị ROE giữa các doanh nghiệp cùng nghành 63 27 Bảng 2.18 So sánh ROE và hệ số nợ Rd 63 28 Bảng 2.19 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro phá sản 65 iii DANH MỤC HÌNH STT Hình Nội dung Trang 1 Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Tổng Công ty Cổ phần Bƣu chính Viettel 36 2 Hình 2.2 Sự tăng giảm tài sản, nguồn vốn qua các năm 40 3 Hình 2.3 Cơ cấu tài sản 43 4 Hình 2.4 Cơ cấu nguồn vốn 44 5 Hình 2.5 Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của VTP giai đoạn 2010-2013 49 6 Hình 2.6 Khả năng thanh toán hiện hành 55 7 Hình 2.7 Khả năng thanh toán nhanh 56 8 Hình 2.8 Khả năng thanh toán tức thời 57 9 Hình 2.9 Hiệu quả sử dụng tài sản 59 10 Hình 2.10 Các hệ số phản ánh khả năng sinh lời 61 11 Hình 2.11 Phân tích biến động ROE và hệ số nợ Rd 64 12 Hình 2.12 So sánh chỉ số điểm Z của VTP với mức an toàn 66 iv MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong tình hình hiện nay với sự cạnh tranh ngày các khốc liệt khi Việt Nam gia nhập WTO thì để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải có hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Điều này đã đặt ra cho các nhà lãnh đạo doanh nghiệp cần phải có các quyết định tối ƣu trên cơ sở các thông tin tài chính đƣợc phân tích đầy đử và kịp thời. Việc phân tích tình hình tài chính sẽ đơa ra cho các nhà lãnh đạo đƣa ra các quyết sách về việc tổ chức huy động nguồn vốn kịp thời, việc quản lý phân phối và sử dụng các nguồn vốn hợp lý sẽ tạo điều kiện tối đa cho hoạt động SXKD đƣợc tiến hành liên tục và có lợi nhuận cao. Do đó, để đáp ứng một phần yêu cầu mang tính chiến lƣợc của mình các doanh nghiệp cần tiến hành định kỳ phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị. Từ đó, phát huy mặt tích cực, khắc phục mặt hạn chế trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp và đề xuất đƣợc các giải pháp cần thiết để cải thiện tình hình tài chính tăng hiệu quả SXKD. Nhƣ vậy phân tích tình hình tài chính không những cung cấp thông tin quan trọng nhất cho doanh nghiệp trong việc đánh giá những tiềm lực vốn có của doanh nghiệp, xem xét khả năng và thế mạnh trong sản xuất kinh doanh mà còn thông qua đó xác định đƣợc xu hƣớng phát triển của doanh nghiệp, tìm ra những bƣớc đi vững chắc, hiệu quả trong một tƣơng lai gần. Việc phân tích tài chính là một công cụ quan trọng cho công tác quản lý của doanh nghiệp nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung. Do tính chất quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính trong các doanh nghiệp nên tôi lựa chọn đề tài: “Phân tích tài chính Tổng Công ty cổ phần Bưu chính Viettel” làm luận văn tốt nghiệp của mình. 2.Tình hình nghiên cứu: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp đƣợc trình bầy trong các tài liệu nhƣ: - Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thu Hà – Đại học kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội về phân tích tình hình tài chính của Trung tâm sản xuất phim truyền hình 1 – Đài truyền hình Việt Nam. Kết cấu chính của luận văn là phân tích thực trạng về tình hình tài chính và thực hiện phân tích các chỉ tiêu tài chính để đƣa ra các đề xuất về giải pháp khắc phục. - Luận văn thạc sỹ của Bùi Văn Lâm – Đại học Đà Lạt về phân tích tình hình tài chính của Công ty Vinaconex 25. Kết cấu chính của luận văn là phân tích thực trạng về tình hình tài chính và thực hiện phân tích các chỉ tiêu tài chính để đƣa ra các đề xuất về giải pháp khắc phục. - Luận văn thạc sỹ của Trần Thị Minh Hƣơng – Đại học Kinh tế Quốc dân về hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại Tổng Công ty hàng không Việt Nam. Kết cấu của luận văn là hoàn thiện hệ thống phân tích tài chính và đƣa ra các đề xuất về giải pháp hoàn thiện. - Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Thúy Hằng – Đại học Cần Thơ về hoạch định chiến lƣợc tài chính công ty cổ phần dầu khí Việt Nam giai đoạn 20102020. Luận văn đƣa ra chiến lƣợc tài chính phù hợp với định hƣớng phát triển kinh doanh của PVFC giai đoạn 2010-2020. Qua đó đƣa ra các giải pháp thực hiện chiến lƣợc tài chính có hiệu quả Qua nghiên cứu các luận văn trên thì tất cả các luận văn đều nêu đƣợc tính cấp thiết về việc phải thực hiện phân tích tài chính của doanh nghiệp và có đƣa ra các phƣơng pháp để phân tích nhƣ là: phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp phân tích nhân tố, phƣơng pháp dự đoán; cùng các chỉ số đặc thù để đánh giá: ROA, ROE, ROS, BEP….. Tuy nhiên trong phân tích của các luận văn trên, một số vấn đề nhƣ chi phí vốn của doanh nghiệp, mô hình điểm Z, các yếu tố tác động phi tài chính chƣa đƣợc nhắc đến. Chính vì vậy, khi thực hiện nghiên cứu và phân tích tài chính của Tổng Công ty cổ phần Bƣu chính Viettel tôi có bổ sung thêm các các tiêu chí nói trên và các thông tin về báo cáo tài chính mới nhất của Tổng Công ty trong thời gian cuối để có cái đánh giá tổng quát hơn về hoạt động tài chính của Tổng Công ty. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính tại các doanh nghiệp và xây dựng khung phân tích áp dụng vào phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 2 - Nhằm làm rõ thực trạng tài chính của doanh nghiệp từ đó chỉ ra nhƣng điểm mạnh cũng nhƣ những hạn chế của Tổng Công ty. - Giúp cho doanh nghiệp nắm rõ những biến động tình hình tài chính trong tƣơng lai của mình mà có biện pháp đối phó thích hợp. - Thực hiện đánh giá và so sánh vị thế của doanh nghiệp với các đơn vị cùng ngành để có định hƣớng phát triển trong tƣơng lai. - Đề xuất một số giải pháp thực tế và các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý tài chính tại Tổng Công ty. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: 4.1.Đối tƣợng nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu là những nội dung cơ bản về phân tích tài chính của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng 4.2.Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu: Tình hình phân tích tài chính của Tổng Công ty Cổ phần Bƣu chính Viettel trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu: - Các phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong luận văn là phƣơng pháp thống kê, phân tích, so sánh và tổng hợp. - Các số liệu trong luận văn dựa trên các Báo cáo tài chính hàng năm của Tổng Công ty Cổ phần Bƣu chính Viettel; Các bài viết đƣợc đăng trên các tạp chí, các báo; sách; các trang Web. 6. Dự kiến đóng góp mới của luận văn: - Luận văn đã phân tích một cách hệ thống về tình hình tài chính của Tổng Công ty Cổ phần Bƣu chính Viettel khi sử dụng các phƣơng pháp phân tích truyền thống, các nhóm hệ số tài chính và kết hợp với một số chỉ tiêu khác: mô hình điểm Z, tốc độ tăng trƣởng bền vững. - Đánh giá một cách khoa học những ƣu điểm, hạn chế của tình hình tài chính của Tổng Công ty Cổ phần Bƣu chính Viettel. - Đề xuất một số giải pháp thực tế nhằm cải thiện tình hình tài chính của Tổng Công ty Cổ phần Bƣu chính Viettel. 3 7. Bố cục của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng nhƣ sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính tại các doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính Tổng Công ty Cổ phần Bƣu chính Viettel. Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Tổng Công ty Cổ phần Bƣu chính Viettel. 4 CHƢƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 1.1.Khái niệm, vai trò và mục tiêu của quản lý tài chính 1.1.1. Khái niệm: Thông qua việc tìm hiểu các khái niệm về quản lý tài chính thì theo tác giả, quản lý tài chính có thể đƣợc hiểu nhƣ sau: Quản lý tài chính là việc lên kế hoạch sử dụng các nguồn vốn, đảm bảo thực hiện các dự án sản xuất và kinh doanh, theo dõi, đánh giá và điều chỉnh kịp thời kế hoạch tài chính. Việc quản lý tài chính bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn, đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của doanh nghiệp. Đây là công việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hƣởng đến cách thức và phƣơng thức mà nhà quản lý thu hút vốn đầu tƣ để thành lập, duy trì và mở rộng công việc kinh doanh. Lập kế hoạch tài chính sẽ cho phép qụyết định lƣợng nguyên liệu thô doanh nghiệp có thể mua, sản phẩm doanh nghiệp có thể sản xuất và khả năng doanh nghiệp có thể tiếp thị, quảng cáo để bán sản phẩm ra thị trƣờng. Khi có kế hoạch tài chính, nhà quản lý cũng có thể xác đƣợc nguồn nhân lực doanh nghiệp cần. “Việc quản lý tài chính không có hiệu quả là nguyên nhân lớn nhất dẫn đến sự thất bại của các công ty, không kể công ty vừa và nhỏ hay các tập đoàn công ty lớn.” Lập kế hoạch tài chính gồm lập kế hoạch trong ngắn hạn và lập kế hoạch trong dài hạn. Kế hoạch tài chính ngắn hạn là việc lập kế hoạch về lợi nhuận và ngân quỹ công ty trong khi kế hoạch dài hạn thƣờng mang tính chiến lƣợc và liên quan đến việc lập các mục tiêu tăng trƣởng doanh thu và lợi nhuận trong vòng từ 3 đến 5 năm. 1.1.2. Mục tiêu và vai trò của quản lý tài chính 1.1.2.1. Mục tiêu của quản lý tài chính Các doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau nhƣ: tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu trong giàng buộc tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp... song tất cả các mục tiêu cụ thể đó đều nhằm mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu. Vì một doanh nghiệp phải thuộc về một chủ sở hữu nhất định, chính họ phải thấy 5 đƣợc giá trị đầu tƣ của họ tăng lên. Khi một doanh nghiệp đặt ra mục tiêu là gia tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu, doanh nghiệp đã tính đến sự biến động của thị trƣờng, các rủi ro hoạt động trong kinh doanh. Quản lý tài chính doanh nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu đó. Các quyết định tài chính trong doanh nghiệp: quyết định đầu tƣ, quyết định thu hồi vốn, quyết định về phân phối, ngân quỹ... có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong quản lý tài chính, nhà quản lý phải cân nhắc các yếu tố bên trong và bên ngoài để đƣa ra các quyết định làm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu, phù hợp với lợi ích các chủ sở hữu. 1.1.2.2. Vai trò của quản lý tài chính Quản lý tài chính luôn giữ một vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp, nó quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh. Đặc biệt, trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, trong điều kiện cạnh tranh đang diễn ra khốc liệt trên phạm vi toàn cầu, quản lý tài chính trở lên quan trọng hơn bao giờ hết. Quản lý tài chính phục vụ mục tiêu của doanh nghiệp, mục tiêu của doanh nghiệp đó chính là tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp. Vai trò của quản lý tài chính đƣợc thể hiện trên 3 nội dung sau : (i) Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp : Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp thƣờng nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thƣờng xuyên cũng nhƣ cho đầu tƣ phát triển. Vai trò của tài chính doanh nghiệp trƣớc hết thể hiện ở chỗ xác định đúng đắn các nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ và tiếp đó phải lựa chọn các phƣơng pháp và hình thức thích hợp huy động nguồn vốn từ bên trong và bên ngoài đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp. Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đã nảy sinh nhiều hình thức mới cho phép các doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài. Do vậy, vai trò của tài chính doanh nghiệp ngày càng quan trọng hơn trong việc chủ động lựa chọn các hình thức và phƣơng pháp huy động vốn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng và liên tục với chi phí huy động vốn ở mức thấp. 6 (ii) Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả : Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức sử dụng vốn. Quản lý tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tƣ trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của dự án từ đó góp phân chọn ra dự án đầu tƣ tối ƣu. Việc huy động kịp thời các nguồn vốn giúp cho doanh nghiệp có thể chớp đƣợc các cơ hội kinh doanh. Mặt khác, việc huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể giảm bớt và tránh đƣợc những thiệt hại do ứ đọng vốn gây ra đồng thời giảm bớt đƣợc nhu cầu vay vốn, từ đó giảm đƣợc các khoản tiền trả lãi vay. Việc hình thành và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp, cùng với việc sử dụng các hình thức thƣởng, phạt vật chất hợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy cán bộ công nhân viên gắn liền với doanh nghiệp từ đó nâng cao năng suất lao động, góp phần cải tiến sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vốn (iii) Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp : Thông qua các hình thức, chi tiền tệ hằng ngày, tình hình tài chính và thực hiện các chỉ tiêu tài chính, ngƣời lãnh đạo và các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá khái quát và kiểm soát đƣợc các mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện đƣợc kịp thời những tồn tại vƣớng mắc trong kinh doanh, từ đó có thể đƣa ra các quyết định điều chỉnh các hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh. Nhƣ vậy, quản lý tài chính là một hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với mọi hoạt động của doanh nghiệp. Quản lý tài chính tốt có thể khắc phục đƣợc mọi khuyết điểm trong các lĩnh vực khác. Một quyết định tài chính không đƣợc cân nhắc và hoạch định kỹ lƣỡng có thể gây nên tổn thất khôn lƣờng cho doanh nghiệp và cho nền kinh tế. Hơn nữa, mỗi doanh nghiệp hoạt động trong một môi trƣờng nhất định nên khi doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Bởi vậy, quản lý tài chính doanh nghiệp tốt có vai trò quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính quốc gia. 1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp : 1.2.1. Khái niệm: 7 Phân tích tài chính là quá trình thu thập và xử lý các dữ liệu và sự kiện tài chính thông qua các kỹ thuật và công cụ thích hợp để tạo ra thông tin tài chính có giá trị nhằm rút ra các kết luận hoặc ra các quyết định tài chính. Nói ngắn gọn, phân tích tài chính là một quá trình gồm 5 khâu cơ bản : (1) Xác định mục tiêu phân tích tài chính (2) Thu thập dữ liệu (3) Xác định phƣơng pháp phân tích (4) Thực hiện phân tích (5) Đánh giá công tác phân tích tài chính và đƣa ra quyết định tài chính 1.2.2. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp : Hoạt động tài chính doanh nghiệp liên quan đến nhiều đối tƣợng, từ các nhà quản trị doanh nghiệp đến các nhà đầu tƣ, ngân hàng, nhà cung cấp, cơ quan quản lý Nhà nƣớc... Mỗi đối tƣợng lại quan tâm theo góc độ và có mục tiêu phân tích tài chính khác nhau. Cụ thể: Đối với các nhà cung cấp tín dụng: Ngƣời cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp thƣờng tài trợ qua hai dạng là tín dụng ngắn hạn và tín dụng dài hạn. Đối với các khoản tín dụng ngắn hạn (vay ngắn hạn, tín dụng thƣơng mại, ...); ngƣời tài trợ thƣờng quan tâm đến điều kiện tài chính hiện hành, khả năng hoán chuyển thành tiền của tài sản lƣu động và tốc độ quay vòng của các tài sản đó. Ngƣợc lại, đối với các khoản tín dụng dài hạn, nhà phân tích thƣờng hƣớng đến tiềm lực trong dài hạn, nhƣ dự đoán các dòng tiền, đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong dài hạn cũng nhƣ các nguồn lực đảm bảo khả năng đáp ứng các khoản thanh toán cố định (tiền lãi, trả nợ gốc...) trong tƣơng lai. Do khả năng sinh lời là yếu tố an toàn cơ bản đối với ngƣời cho vay nên phân tích khả năng sinh lời cũng là một nội dung quan trọng đối với các nhà cung cấp tín dụng. Ngoài ra, ngƣời cung cấp tín dụng dù là ngắn hạn hay dài hạn đều quan tâm đến cấu trúc nguồn vốn vì cấu trúc nguồn vốn mang tiềm ẩn rủi ro và an toàn đối với ngƣời cho vay. Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động của doanh nghiệp; thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, và rủi ro trong doanh nghiệp. Từ 8 đó Ban Giám đốc có thể ra đƣợc các quyết định đúng đắn về đầu tƣ, tài trợ, phân phối lợi nhuận…Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sở cho những dự đoán tài chính; là công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp. Đối với người chủ sở hữu doanh nghiệp: Tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp mà có sự tách rời giữa vai trò sở hữu với vai trò qủan lý. Chính sự tách rời này dẫn đến ngƣời chủ sở hữu thƣờng không quan tâm các vấn đề nhƣ cách nhìn của nhà quản lý doanh nghiệp. Thông thƣờng, ngƣời chủ sở hữu quan tâm đến khả năng sinh lời vốn đầu tƣ của họ, phần vốn chủ sở hữu có không ngừng đƣợc nâng cao không, khả năng nhận tiền lời từ vốn đầu tƣ ra sao. Do vậy, phân tích tài chính từ góc độ ngƣời chủ sở hữu mang tính tổng hợp. Đối với các nhà đầu tư (các cổ đông) đầu tư vào doanh nghiệp: Đối với các nhà đầu tƣ vào doanh nghiệp thì mục tiêu cuối cùng của họ là tối đa hóa giá trị của chủ sở hữu và thông tin tài chính với các chỉ tiêu giá trị thị trƣờng của doanh nghiệp và cụ thể hơn là giá trị của cổ phiếu Công ty trên thị trƣờng, nếu doanh nghiệp là Công ty có cổ phiếu giao dịch trên thị trƣờng chứng khoán; khả năng sinh lời của doanh nghiệp sẽ giúp nhà đầu tƣ đƣa ra quyết định đầu tƣ hiệu quả vào doanh nghiệp. Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: Dựa vào các thông tin tài chính, các cơ quan quản lý Nhà nƣớc đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ và pháp luật quy định không, tình hình hạch toán và thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nƣớc nhƣ thế nào. Đối với người lao động: Ngƣời lao động trong doanh nghiệp cũng rất quan tâm tới các thông tin tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là khả năng sinh lời. Bởi vì kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có tác động trực tiếp tới tiền lƣơng của ngƣời lao động. Ngoài ra trong doanh nghiệp cổ phần ngƣời lao động cũng tham gia góp vốn cổ phần, nhƣ vậy họ là những ngƣời chủ doanh nghiệp nên có quyền lợi và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp. Tóm lại, có nhiều đối tƣợng quan tâm đến phân tích tài chính doanh nghiệp. Mục tiêu phân tích tài chính phụ thuộc vào quyền lợi kinh tế của cá nhân, tổ chức có liên quan đến doanh nghiệp. 9 1.3. Các tài liệu và phƣơng pháp sử dụng trong phân tích tài chính: 1.3.1. Các tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính Tài liệu quan trọng nhất để sử dụng trong phân tích tình hình tài chính của công ty đó là báo cáo tài chính. Hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lƣu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh báo cáo tài chính. Trong đó, thƣờng đƣợc quan tâm và sử dụng nhiều nhất là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. * Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là bảng báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo hai góc độ là tài sản và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo. Do đó, kết cấu của bảng cân đối kế toán gồm hai phần: phần tài sản và phần nguồn vốn. Phần tài sản: Phản ánh giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp. Về mặt kinh tế, đây là phần phản ánh quy mô và kết cấu của các loại tài sản dƣới hình thái vật chất (tiền mặt, hàng tồn kho, khoản phải thu, tài sản cố định). Về mặt pháp lý, số liệu ở phần này phản ánh số tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Phần nguồn vốn: phản ánh các nguồn hình thành nên các loại tài sản của doanh nghiệp. Xét về mặt kinh tế, các chỉ tiêu ở phần này phản ánh quy mô và kết cấu của các nguồn vốn đã đƣợc doanh nghiệp đầu tƣ và huy động vào sản xuất kinh doanh (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, vốn chủ sở hữu). Còn về mặt pháp lý, các chỉ tiêu này phản ánh trách nhiệm về mặt vật chất của doanh nghiệp đối với các đối tƣợng cấp vốn cho doanh nghiệp (Nhà nƣớc, các cổ đông, ngân hàng, nhà cung cấp, ngƣời lao động…). Bảng cân đối kế toán do vậy là nguồn thông tin quan trọng cho công tác ph ân tích tài chính , nó giúp đánh giá đƣợc khả năng cân bằng tài chính , khả năng thanh toán, năng lƣ̣c hoa ̣t đô ̣ng , tài sản hiện có và nguồn hình thành nó , cơ cấ u vố n của doanh nghiê ̣p. * Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là bảng báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tóm lƣợc tình hình doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ. 10 Khác với bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tƣơng lai. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng giúp cho nhà phân tích so sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hóa, dịch vụ; so sánh tổng chi phí phát sinh với tổng số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp. Trên cơ sở doanh thu và chi phí, có thể xác định đƣợc kết quả sản xuất kinh doanh: lãi lỗ trong năm. Nhƣ vậy, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp. Những khoản mục chủ yếu đƣợc phản ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính, doanh thu từ hoạt động khác và chi phí tƣơng ứng với từng hoạt động đó. Những loại thuế nhƣ: VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, về bản chất không phải là doanh thu và không phải là chi phí của doanh nghiệp nên không đƣợc phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Toàn bộ các khoản thuế đối với doanh nghiệp và các khoản phải nộp khác đƣợc thực hiện trong phần II- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nƣớc. * Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ là một trong bốn báo cáo tài chính mà doanh nghiệp cầ n lâ ̣p để cung cấ p cho ngƣời sƣ̉ du ̣ng thông tin của doanh nghiê ̣p về nhƣ̃ng vấ n đề liên quan đế n các luồ ng tiề n vào , ra trong doanh nghiê ̣p , tình hình tài trợ , đầ u tƣ bằ ng tiề n của doanh nghiê ̣p trong tƣ̀ng thời kỳ . Nhƣ̃ng luồ ng tiề n vào ra của tiền và các khoản coi nhƣ là tiền đƣợc tổng hợp và chia thành 3 nhóm: - Lƣu chuyể n tiề n tê ̣ tƣ̀ hoa ̣t đô ̣ng sản xuấ t kinh doanh - Lƣu chuyể n tiề n tê ̣ tƣ̀ hoa ̣t đô ̣ng đầ u tƣ - Lƣu chuyể n tiề n tê ̣ tƣ̀ hoa ̣t đô ̣ng tài chính 11
- Xem thêm -