Tài liệu Phân tích tài chính tại công ty cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương

  • Số trang: 84 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 115 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƢƠNG SINH VIÊN THỰC HIỆN MÃ SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH : NGUYỄN THỊ DIỆU HUYỀN : A16112 : TÀI CHÍNH HÀ NỘI - 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƢƠNG Giáo viên hƣớng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành : Th.s Ngô Thị Quyên : Nguyễn Thị Diệu Huyền : A16112 : Tài chính HÀ NỘI - 2014 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Trước tiên, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Ths. Ngô Thị Quyên, người đã luôn tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài tốt nghiệp của mình. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, cô giáo trường ĐH Thăng Long, đặc biệt là các thầy cô giáo Khoa Khoa kinh tế - Quản lý nhứng người đã trền đạt kiến thức trong những năm tháng học tập tại trường để em có thể vận dụng và hoàn thành khóa luận của mình. Em xin chân trọng cảm ơn các bác, các cô và các anh chị Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong việc cung cấp những thông tin cần thiết liên quan đến tài chính của công ty, tạo diều kiện cho em hoàn thành bản luận văn này. Do kiến thức, khả năng lí luận và kinh nghiệm thực tiễn còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót trong bài luận văn của mình, kính mong sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy cô để bài luận của em được hoàn thiện hơn. Hà Nội, Ngày 16 tháng 7 năm 2014 Sinh viên Nguyễn Thị Diệu Huyền LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận này có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiện về lời cam đoan này ! Sinh viên Nguyễn Thị Diệu Huyền Thang Long University Library MỤC LỤC CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP ............................................................................... 1 1.1. Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp ............................................. 1 1.1.1. Khái niệm, mục tiêu và vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp.......... 1 1.1.1.1. Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp .................................. 1 1.1.1.2. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp .................................. 1 1.1.1.3. Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp ..................................... 1 1.1.2. Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính ................................................. 2 1.1.2.1. Thông tin trong doanh nghiệp ............................................................. 2 1.1.2.2. Thông tin ngoài doanh nghiệp ............................................................. 2 1.1.3. Các phương pháp được sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp .... 2 1.1.3.1. Phương pháp so sánh .......................................................................... 3 1.1.3.2. Phương pháp tỷ lệ ................................................................................ 3 1.1.3.3. Phương pháp thay thế liên hoàn .......................................................... 4 1.1.3.4. Phương pháp DUPONT....................................................................... 4 1.2. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp ..................................................... 5 1.2.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ....................................................... 5 1.2.1.1. Phân tích tình hình doanh thu ............................................................. 5 1.2.1.2. Phân tích tình hình chi phí................................................................... 6 1.2.1.3. Phân tích tình hình lợi nhuận .............................................................. 9 1.2.2. Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn ...................................................... 10 1.2.2.1. Phân tích tình hình tài sản. ................................................................ 10 1.2.2.2. Phân tích tình hình nguồn vốn ........................................................... 11 1.2.3. Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn....................................................... 12 1.2.4. Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn ................................................ 14 1.2.5. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính. ........................................................ 14 1.2.5.1. Nhóm chỉ tiêu phản ảnh khả năng thanh toán. .................................. 14 1.2.5.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động .................................... 15 1.2.5.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý nợ ................................... 17 1.2.5.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời ........................................ 19 1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp ........... 20 1.3.1. Nhân tố bên trong doanh nghiệp ................................................................. 20 1.3.2. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp ................................................................ 22 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƢƠNG (VIETRANS) ... 23 2.1. Vài nét về Công ty Giao nhận Kho vận Ngoại thƣơng (VIETRANS) ......... 23 2.1.1. Giới thiệu chung về VIETRANS ................................................................ 23 2.1.2. Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty .......................................................... 24 2.1.3. Lĩnh vực hoạt động ..................................................................................... 25 2.2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty Giao nhận Kho vận Ngoại thƣơng (VIETRANS .................................................................................... 26 2.2.1. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. ................. 26 2.2.1.1. Phân tích tình hình doanh thu ........................................................... 26 2.2.1.2. Phân tích tình hình chi phí................................................................. 28 2.2.1.3. Phân tích tình hình lợi nhuận ............................................................ 33 2.2.2. Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn ...................................................... 35 2.2.2.1. Phân tích tình hình tài sản ................................................................. 35 2.2.2.2. Phân tích tình hình nguồn vốn ........................................................... 38 2.2.3. Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn....................................................... 41 2.2.4. Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn ................................................ 43 2.2.5. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính ......................................................... 45 2.2.5.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ................................... 45 2.2.5.2. Nhóm chỉ tiêu khả năng hoạt động .................................................... 47 2.2.5.3. 2.2.5.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý nợ ..................... 50 2.2.5.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời ........................................ 52 2.3. Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thƣơng ............................................................................................ 56 2.3.1. Kết quả đạt được ......................................................................................... 56 2.3.2. Những tồn tại .............................................................................................. 57 Thang Long University Library CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƢƠNG ........................................................................................................... 58 3.1. Nhận xét về môi trƣờng kinh doanh của Công ty Vietrans ......................... 58 3.1.1. Thuận lợi ..................................................................................................... 58 3.1.2. Khó khăn ..................................................................................................... 59 3.2. Các giải pháp tài chính đƣợc đƣa ra nhằm nâng cao tình hình tài chính của Công ty .............................................................................................................. 60 3.2.1. Kiểm soát chi phí ........................................................................................ 60 3.2.2. Rút ngắn thời gian luân chuyển tiền ........................................................... 60 3.2.3. Tăng cường sự phối hợp giữa các chi nhánh, công ty con, các công ty liên doanh của công ty. ................................................................................................ 64 3.2.4. Một số giải pháp khác ................................................................................. 65 DANH MỤC VIẾT TẮT Tên đầy đủ Ký hiệu viết tắt CBCNV Cán Bộ Công Nhân Viên CN Chi nhánh DN Doanh nghiệp GVHB Giá vốn hàng bán HĐTC Hoạt động tài chính HĐSXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh QLDN Quản lý doanh nghiệp SXKD Sản xuất kinh doanh TSCĐ Tài sản cố định TSNH Tài sản ngắn hạn TSDH Tài sản dài hạn VCSH Vốn chủ sở hữu VLĐ Vốn lưu động Thang Long University Library DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ Bảng 2.1. Tỷ lệ tăng trường doanh thu .......................................................................... 26 Bảng 2.2. Bảng tổng hợp chi phí ................................................................................... 29 Bảng 2.3. Bảng các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng tổng chi phí ....................... 30 Bảng 2.4. Bảng đánh giá một số chỉ tiêu về sử dụng chi phí kinh doanh. .................... 31 Bảng 2.5. Mức tăng trưởng lợi nhuận ........................................................................... 34 Bảng 2.6. Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương (VIETRANS) ................................................................................................................. 36 Bảng 2.7. Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn ......................................... 40 Bảng 2.8. Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn trong ngắn hạn và dài hạn .............. 42 Bảng 2.9. Bảng phân tích quá trình tạo vốn và sử dụng vốn năm 2012 ........................ 43 Bảng 2.10. Bảng phân tích quá trình tạo vốn và sử dụng vốn năm 2013 ...................... 44 Bảng 2.11. Khả năng thanh toán của công ty Cổ phần Giao nhận Kho vân Ngoại thương (VIETRANS) .................................................................................................... 45 Bảng 2.12. Bảng nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động ..................................... 47 Bảng 2.13. Bảng nhóm chỉ tiêu phàn ảnh khả năng quản lý nợ .................................... 50 Bảng 2.14. Bảng nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời ......................................... 52 Bảng 2.15. Mức ảnh hưởng của ROS và vòng quay tổng tài sản đến ROA ................. 53 Bảng 2.16. Mức ảnh hưởng của hệ số tổng tài sản trên VCSH và ROA đến ROE ....... 54 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cố phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương ... 24 LỜI MỞ ĐẦU Trong tình hình nền kinh tế thị trường đầy biến động và có phần đi xuống như hiện nay, sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như môi trường kinh doanh, trình độ quản lý của doanh nghiệp đặc biệt là việc nắm vững tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm đánh giá các ưu nhược điểm cũng như những hạn chế để đưa ra các giải pháp tài chính thích hợp giúp đẩy mạnh quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đó. Ngoài ra, tính đến thời điểm 1/1/2014 Việt Nam đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ban hành các biểu thuế ưu đãi thuế nhập khẩu với 8FTA đã kí kết, đồng thời đến năm 2018 mức thuế suất thuế xuất nhập khẩu nhiều mặt hàng bằng 0% ngoại trừ một số mặt hàng nông sản hay xăng dầu. Đây là một cơ hội cũng như thách thức lớn cho thị trường giao nhận vốn đã đầy sôi động ngày nay. Do vậy việc phân tích tài chính doanh nghiệp là tổng thể các phương pháp cho phép đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, dự đoán tình hình tài chính trong tương lai của doanh nghiệp, giúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết định quản lý phù hợp, nắm bắt được cơ hội cũng như giảm thiểu các rủi ro hay hậu quả của rủi ro gây ra. Nhận thức được tầm quan trọng trên nên em đã chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thƣơng”. 1. Đối tƣợng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu: Đi sâu tìm hiểu về tình hình tài chính tại công ty Cố phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương. Trên cơ sở lý thuyết kết hợp với hệ thống báo cáo tài chính thực tế của công ty từ đó nhằm đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bản thuyết minh báo cáo tài chính và bảng lưu chuyển tiền tệ trong 3 năm 2011, 2012 và 2013 của công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương. Ngoài ra sử dụng các bản báo cáo chi tiết về doanh thu, chi phí và tài sản của công ty để phục vụ cho khóa luận này. 2. Phƣơng pháp nghiên cứu. Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp phân tích các chỉ số tài chính, phương pháp so sánh để phân tích theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc để đưa ra đánh giá và kết luận từ cơ sở là các số liệu được cung cấp và thực trạng tình hình hoạt động của công ty. Thang Long University Library 3. Kết cấu của khóa luận. Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục bài khóa luận bao gồm ba chương: Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương. Chƣơng 3: Một số phương pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương. 1CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm, mục tiêu và vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp 1.1.1.1. Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh trong quá trình phân phối của cải xã hội gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp để phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các nhu cầu chung của xã hội. Tài chính doanh nghiệp là khâu quan trọng trong hệ thống tài chính nói chung và trong hoạt động kinh tế của doanh nghiệp nói riêng. Phân tích tài chính doanh nghiệp :”là tổng thể các phương pháp cho phéo đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, dự đoán tình hình tài chính trong tương lai của doanh nghiệp, giúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết địnhquản lý hợp lý, phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm thông qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.” (Nguồn: Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp – PGS.TS.Nguyễn Trọng Cơ) Tóm lại, phân tích tài chính của doanh nghiệp là cần phải làm sao mà thông qua các con số “biết nói” trên báo cáo để có thể giúp người sử dụng chúng hiểu rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp và các mục tiêu, các phương pháp hành động của những nhà quản lý doanh nghiệp đó. 1.1.1.2. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm đưa ra đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính tương lai của doanh nghiệp, dựa trên phân tích tài chính trong quá khứ và hiện tại, đưa ra ước tính tốt nhất về rủi ro trong tương lai. Ngoài ra, phân tích tài chính nhằm đánh giá các chính sách tài chính trên cơ sở quyết định kinh doanh của doanh nghiệp, nằm bắt được các tiềm năng tăng trường và phát triển của doanh nghiệp. Qua quá trình phân tích có thể nhận biết được những mặt tồn tại về tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó lậo như cầu vốn cần thiết cho năm tiếp theo. 1.1.1.3. Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp Đối với nhà quản lý: việc đánh giá tình hình tài chính giúp cho các nhà quản lý thấy được tình hình sử dụng vốn, tìm ra sự cân đối giữa vốn tự có và nguồn vốn của doanh nghiệp, xác định được vốn huy động từ đau, từ đó nhà quản lý có định hướng khai thác hợp lí và đi đến quyết định thực hiện các phương án kinh doanh trong ngắn và dài hạn. Mặt khác, phân tích tình hình tài chính giúp cho doanh nghiệp biết được các chỉ tiêu về vốn tự có và nguồn vốn của doanh nghiệp, chỉ tiêu về doanh thu và lợi 1 Thang Long University Library nhuận để từ đó lập kế hoạch kiểm tra tình hình thực hiện và điều chỉnh hoạt động kinh doanh làm sao có lợi nhất. Đối với chủ sở hữu: thông qua việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp thấy được hiệu quả của quá trình kinh doanh, khả năng điều hành hoạt động của nàh quản trị sẽ giúp họ tránh được rủi ro không cần thiết. Đối với người cho vay và nhà đầu tư: khi cho vay hoặc đầu tư vào một doanh nghiệp nào đó, người cho vay và nhà đầu tư đều chú trọngd dến tình hình thanh toán của doanh nghiệp đó cũng như khả năng sinh lời, khả năng trả nợ. Đối với các cơ quan chức năng: thông qua số liệu trên báo cáo tài chính sẽ giúp họ xác định được các khoản nghĩa vụ của doanh nghiệp phải thực hiện với Nhà nước. 1.1.2. Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính 1.1.2.1. Thông tin trong doanh nghiệp Thông tin trong doanh nghiệp là nguồn thông tin đặc biệt cần thiết và mang tính chất bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp. Những thông tin này thể hiện một cách đầy đủ, toàn diện nhất hoạt động của doanh nghiệp trong từng giai đoạn, từng chu kỳ kinh doanh. Những thônhg tin này vô cùng quan trọng đối với hoạt động phân tích tài chính, nó được phản ánh chủ yếu qua các báo cáo tài chính, bào gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính. 1.1.2.2. Thông tin ngoài doanh nghiệp Phân tích tài chính không chỉ dừng lại nghiên cứu những báo cáo tài chính mà phải tập hợp đầy đủ các thông tin liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, như thông tin về kinh tế, tiền tệ, thông tin về pháp lý đối với doanh nghiệp. Doanh nghiệp luôn là đối tượng quản lý của Nhà nước, mọi hoạt động đều bị điều tiết và chi phối bởi các cơ chế quản lý tài chính, hệ thống luật, chỉ cần một sự thay đổi nhỏ về chính sách cũng có thể dẫn đến quyết định tài chính đúng đắn hay sai lầm. Công nghệ là một yếu tố không thê thiếu góp phần làm thay đổi sự phát triển, thay đổi quyết định quản lý doanh nghiệp. Ngoài ra, với một nền kinh tế mở rộng như ngày nay thì cạnh tranh luôn là yếu tố tạo sức ép cho doanh nghiệp, cần nắm bắt thông tin những điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh cùng ngành. 1.1.3. Các phương pháp được sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp Để phân tích tài chính doanh nghiệp, người ta có thể sử dụng một hay tổng hợp các phương pháp khác nhau trong hệ thống các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp. Trên đây là một số những phương pháp được sử dụng phổ biến và đặt hiệu quả trong quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp. 2 1.1.3.1. Phương pháp so sánh Đây là phương pháp được sử dụng chủ yếu trong phân tích kinh tế nói chung, phân tích tài chính nói riêng để xác dịnh được mức biến động của các chỉ tiêu trong quá trình phân tích. Khi sử dụng cần xác định điều kiện so sánh, xác định số gốc để so sánh. Điều kiện so sánh: Phải tồn tại ít nhất 2 chỉ tiêu. Các chỉ tiêu phải đảm bảo tính thống nhất về nội dung, thống nhất về phương pháp tính, thời gian và đơn vị. Xác định số gốc để so sánh: + Khi xác định xu hướng và tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu phân tích thì số gốc so sánh là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước. + Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra thì gốc so sánh là trị số kế hoạch, dự đoán, định mức của chỉ tiêu kỳ phân tích. + Khi nghiên cứu khả năng đáp ứng như cầu của thị trường thì nên so sánh mức thực tế có thể cung ứng với mức hợp đồng. So sánh bằng số tuyệt đối là việc xác định chênh lệch giữa trị số của chỉ tiêu phân tích với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc. Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế. ∆ = Chỉ tiêu kỳ phân tích – Chỉ tiêu kỳ gốc So sánh bằng số tƣơng đối là xác định số % tăng (giảm) giữa thực tế so với kỳ gốc của các chỉ tiêu phân tích, cũng có khi là tỷ trọng của một hiện tượng kinh tế trong tổng thể quy mô chung được xác định. Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ tỷ lệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các hiện tượng nghiên cứu. So sánh ngang: là so sánh cả về số tương đối và số tuyệt đối trên cùng một hàng trên báo cáo tài chính. Qua đó thấy được sự biến động của từng chỉ tiêu. So sánh dọc: là so sánh bằng số tương đối từng bộ phận với tổng thể hoặc bộ phận này so với bộ phận khác của tổng thể để đánh giá cơ cấu, quan hệ tỷ lệ của các chỉ tiêu trong tổng thể. 1.1.3.2. Phương pháp tỷ lệ Phương pháp này tỷ lệ dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính. Sự biến đổi các tỷ lệ là sự biến đổi các đại lượng tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu cần phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu. Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời. Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao 3 Thang Long University Library gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo giác độ phân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của mình 1.1.3.3. Phương pháp thay thế liên hoàn Đây là phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách thay thế lần lượt và liên tục các yếu tố giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu thay đổi. Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng kinh tế nghiên cứu. Nó tiến hành đánh giá so sánh và phân tích từng nhân tố ảnh hưởng trong khi đó giả thiết là các nhân tố khác cố định. Do đó để áp dụng nó phân tích hoạt động kinh tế cần áp dụng một trình tự thi hành sau: + Trước hết, phải biết đựơc số lượng các nhân tốt ảnh hưởng, mối quan hệ của chung với chỉ tiêu phân tích, từ đó xác định được công thức tính của chỉ tiêu + Sắp xếp thứ tự các nhân tố theo một trình tự nhất định: Nhân tố số lượng xếp trước, nhân tố chất lượng xếp sau; trường hợp có nhiều nhân tố số lượng cùng ảnh hưởng thì nhân tố chủ yếu xếp trước nhân tố thứ yếu xếp sau và không đảo lộn trình tự này + Tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố một theo trình tự nói trên. Nhân tố nào được thay thế, nó sẽ lấy giá trị thực tế từ đó, còn các nhân tố chưa được thay thế phải giữ nguyên giá trị ở kỳ gốc hoặc kỳ phân tích. Thay thế xong một nhân tố, phải tính ra kết quả cụ thể của lần thay thế đó, lấy kết quả này so với (trừ đi) kết quả của bước trước nó thì chênh lệch tính được chính là kết quả do ảnh hưởng của nhân tố vừa được thay thế + Cuối cùng, có bao nhiêu nhân tố phải thay thế bấy nhiêu lần và tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng với đối tượng cụ thể của phân tích. 1.1.3.4. Phương pháp DUPONT Phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích chia tách tỷ số ROA và ROE thành từng bộ phận có liên quan với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả kinh doanh sau cùng. Kỹ thuật này thường sử dụng bởi các nhà quản trị trong nội bộ công ty để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính bằng cách nào. Bên cạnh đó hạn chế của phương pháp Dupont đó là phụ thuộc hoàn toàn vào giả thuyết và số liệu đầu vào. Đẳng thức Dupont thứ nhất Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế Doanh thu ROA = = * Tổng tài sản Doanh thu Tổng tài sản = ROS * Vòng quay tổng tài sản Phương trình này cho thấy lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản phụ thuộc vào 2 nhân tố: thu nhập doanh nghiệp trên một đồng doanh thu là bao nhiêu, một đồng tài 4 sản thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.. Sau khi phân tích cần xác định nguồn gốc làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp nguyên nhân là do số lượng hàng bán ra không đủ lớn để tạo ra lợi nhuận hoặc lợi nhuận thuần trên mỗi đồng doanh thu thấp. Để tăng ROA có 2 cách đó là tăng ROS hoặc vòng quay tổng tài sản. Thứ nhất, để tăng ROS cần phải tăng lợi nhuận ròng bằng cách nâng cao doanh thu và cắt giảm chi phí.. Thứ hai, để tăng vòng quay tổng tài sản:cần tăng doanh thu bằng cách nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua việc sử dụng và quản lý tốt các tài sản sẵn có của mình. Đẳng thứ Dupont thứ hai Lợi nhuận sau thuế ROE = VCSH = Lợi nhuận sau thuế Doanh thu Tổng tài sản * * Doanh thu Tổng tài sản VCSH = ROA * Tổng tài sản VCSH = ROS * Vòng quay tổng tài sản * Tổng tài sản VCSH Qua đẳng thức trên có thể thấy chỉ tiêu ROE phụ thuộc vào 3 nhân tố đó là tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), vòng quay tài sản và tỷ số tổng tài sản trên VCSH. Để gia tăng ROE có 3 cách đó là tăng một trong 3 yếu tố trên. Trong khi đó để tăng tỷ suất sinh lời trên doanh thu và vòng quay tài sản chính là tăng ROA như đã phân tích ở đẳng thức Dupont thứ nhất. Như vậy, còn yếu tố ảnh hưởng đến ROE chính là tỷ số tổng tài sản trên VCSH, để gia tăng tỷ số này doanh nghiệp có 2 sự lựa chọn, thứ nhất là doanh nghiệp giảm VCSH, thứ hai doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách vay nợ làm tăng nguồn vốn đầu tư, nếu hệ số vay nợ cao thì mức rủi ro càng lớn nhưng cơ hội gia tăng ROE càng cao, nếu tổng tài sản không có khả năng sinh lời đủ lớn để bù đắp chi phí sử dụng nợ thì khả năng sinh lời của VCSH bị giảm sút vì phần lợi nhuận đạt được của VCSH phải dùng để bù đắp sự thiếu hụt của lãi vay phải trả cho nguồn vốn nợ và ngược lại. 1.2. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 1.2.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 1.2.1.1. Phân tích tình hình doanh thu Tỷ lệ tăng trƣởng doanh thu (Revenue Growth Ratio) cho biết mức tăng trưởng doanh thu tương đối (tính theo phần trăm) qua các thời kì. Tỷ lệ này nhỏ hơn không đồng nghĩa với tăng trưởng âm. Trường hợp doanh thu của một trong số các kỳ trước kỳ hiện tại bằng không thì tỷ lệ tăng trưởng doanh thu là không xác định. (thường chỉ xảy ra nếu kỳ báo cáo là quý, hoặc trong năm hoạt động đầu tiên của doanh nghiệp). 5 Thang Long University Library Trong đó DT0 là doanh thu của kỳ hiện tại, DT1 là doanh thu của kỳ trước. Doanh nghiệp có tỷ lệ tăng trưởng doanh thu cao thường đang trong giai đoạn phát triển mạnh, thị phần tăng hoặc đang mở rộng kinh doanh sang các thị trường hoặc lĩnh vực mới. Tuy nhiên tỷ lệ tăng trưởng doanh thu cao không nhất thiết đi kèm với tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận cao. Tùy vào xu hướng của tỷ lệ tăng trưởng doanh thu mà mức tăng trưởng được đánh giá là bền vững, không ổn định, phi mã hay tuột dốc. Những doanh nghiệp có mức tăng trưởng doanh thu ổn định ở mức cao luôn được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng tới doanh thu Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp và chúng tác động đến doanh thu theo những khía cạnh khác nhau. Các nhân tố lượng hóa được: là các nhân tố có thể do lường được sự ảnh hưởng của nó bằng các số liệu cụ thể. Ảnh hưởng của khâu lưu chuyển đến doanh thu. Các chỉ tiêu mua hàng, tồn đầu kỳ, tồn cuối kỳ, hao hụt hàng hóa có mối liên hệ với nhau và với doanh thu của doanh nghiệp. Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ = Bán trong kỳ + Hao hụt + Tồn cuối kỳ Nếu lượng hàng tồn đầu kỳ và lượng hàng mua vào trong kỳ tăng lên về số lượng, đảm bảo chất lượng, phù hợp kiểu cách mẫu mã và thị hiếu người tiêu dùng và giá cả hợp lý thì lượng hàng bán ra sẽ tăng lên và ngược lại. Các nhân tố không lượng hóa được: là các nhân tố ảnh hưởng không tính được bằng con số cụ thể như : tình hình sản xuất trong và ngoài nước, tình hình thay đổi thu nhập và nhu cầu của người tiêu dùng, các chính sách của Nhà nước và của ngành, trình độ tổ chức và hoạt động của bản thân doanh nghiệp… Dù trực tiếp hay gián tiếp thì các nhân tố trên luôn ảnh hưởng ít nhiều đến doanh thu của doanh nghiệp. Từ đó, cần nắm bắt kịp thời và đưa ra các biện pháp cũng như chính sách phù hợp. 1.2.1.2. Phân tích tình hình chi phí Trong quá trình phân tích hiệu quả sử dụng chi phí, ta phân loại chi phí theo nhiều tiêu thức tùy theo mục đích sử dụng của nhà quản lý. Việc nhận định và thấu hiểu từng loại chi phí và hành vi của chúng là chìa khóa của việc đưa ra các quyết định 6 đúng đắn trong quá trình tổ chức, điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh của các nhà quản lý. Trên đây là một chỉ tiêu để phân tích chi phí doanh nghiệp. Phân tích chi phí theo các chức năng nhiệm vụ : Tổng chi phí kinh doanh bao gồm:  Chi phí mua hàng : là những chi phí bằng tiền hoặc tài sản gắn liền với quá trình mua vật tư, hàng hóa. Là những khoản chi phí từ khi giao dịch đến khi ký kết hợp đồng thực hiện, vật tư hàng hóa đã được nhập kho hoặc được chuyển đến các cửa hàng kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là chi phí chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng chi phí của doanh nghiệp.  Chi phí bán hàng : là toàn bộ chi phí cần thiết liên quan đến quá trình tiêu thụ vật tư, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ. Khoản chi phí này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.  Chi phí quản lý: là những khoản chi phí liên quan đến quản lý, bao gồm quản lý kinh doanh và quản lý hành chính. Đây là những khoản chi phí gián tiếp, tương đối ổn định không phụ thuộc vào khối lượng vật tư hàng hóa mua vào và bán ra.  Chi phí tài chính: bao gồm chi phí lãi vay phải trả và lỗ do chênh lệch tỷ giá. Những khoản chi phí này chủ yếu phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại công ty nên có thể coi đây là chi phí kinh doanh. Tỷ suất sử dụng chi phí: là chỉ tiêu cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Tỷ suất sử dụng chi phí = Tổng doanh thu Tổng chi phí Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí: chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Khi phân tích chỉ tiêu này ta nên lập bảng thể hiện tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí qua các năm phân tích rồi dùng phương pháp so sánh để đánh giá được thực trạng để có những biện pháp khắc phục phù hợp hơn. Tỷ suất lợi nhuận chi phí = Tổng lợi nhuận Tổng chi phí Ta thấy tỷ suất này càng lớn thì lợi nhuận thu về càng cao và ngược lại. Mặt khác tỷ suất phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thu lại được lợi nhuận xứng đáng với số chi phi bỏ ra hay không. 7 Thang Long University Library Tỷ suất chi phí kinh doanh: là chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ lệ phần trăm của chi phí kinh doanh (bao gồm các chi phí tài chính – TK635, chi phí bán hàng – TK641, chi phí QLDN – TK642) trên doanh thu bán hàng trong một thời kỳ nhất định, để đạt được một đồng doanh thu, doanh nghiệp cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí. Tỷ suất chi phí nói lên trình độ tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, chất lượng kinh doanh và sử dụng chi phí của công ty. Tỷ suất chi phí kinh doanh(F’) = Tổng chi phí kinh doanh (F) Tổng doanh thu (M) Mức độ tăng giảm của tỷ suất chi phí kinh doanh: chỉ tiêu này đánh giá đơn vị có quản lý tốt chi phí hay không qua việc so sánh tỷ suất phí giữa kỳ này so với kỳ trước hoặc kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch và chỉ tiêu biểu hiện dưới dạng số tương đối. Δ F’ = F1’ – F0’ Trong đó Δ F’: Mức độ tăng hoặc giảm chi phí F1’ : Tỷ suất chi phí kỳ phân tích F0’ : Tỷ suất chi phí kỳ gốc Nếu Δ F’ > 0 : chứng tỏ tỷ suất phí kỳ phân tích > tỷ suất phí kỳ gốc. Có sự tăng tỷ suất chi phí từ đó thấy được vấn đề quản lý chi phí chưa tốt, chưa đạt kết quả. Và ngược lại Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh: là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ % giữa mức tăng giảm tỷ suất chi phí với tỷ suất chi phí kỳ gốc. Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí của doanh nghiệp nhanh hay chậm và có ý nghĩa đặc biệt khi so sánh trong cùng một đơn vị giữa các thời kỳ khác nhau. Ta thấy Δ T’ càng nhỏ càng tốt. Δ T’ = Δ F’ x 100% F0 ' Trong đó Δ T’ : Tốc độ tăng hoặc giảm tỷ suất chi phí. Mức độ tiết kiệm (lãng phí) chi phí kinh doanh: Chỉ tiêu này cho ta biết với mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí là Δ F’ với doanh thu đạt được ở kỳ phân tích là M1 thì doanh nghiệp đã tiết kiệm hay lãng phí một khoản chi phí là bao nhiêu. Δ U = Δ F’ x M1 Trong đó Δ U : Mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí M1: Doanh thu thực tế trong kỳ phân tích 8 Có thể dùng phương pháp so sánh để phân tích chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu . Nếu Δ U > 0: chứng tỏ Δ F’ > 0 đây là mức lãng phí do sự tăng của tỷ suất chi phí. Δ U < 0: chứng tỏ Δ F’ < 0 đây là mức tiết kiệm được do sự giảm của tỷ suất chi phí. 1.2.1.3. Phân tích tình hình lợi nhuận Mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Đặc biệt đối với một doanh nghiệp có quy mô lớn, đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhau đòi hỏi các nhà quản lý cần phân tích, đánh giá đến những chỉ tiêu lợi nhuận khác nhau. Lợi nhuận của doanh nghiệp = Lợi nhuận từ HĐSXKD + Lợi nhuận từ HĐTC + Lợi nhuận khác Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là khoản chênh lệch giữa doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và chi phí giá vốn hàng bán. Phản ánh kết quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng cao trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp. Mức tăng (giảm) lợi nhuận ΔL = Lợi nhuận kỳ phân tích (L1) – Lợi nhuận kỳ gốc (L0) Nếu ΔL > 0 : chứng tỏ lợi nhuận tăng cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang đạt hiệu quả và ngược lại. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính là lợi nhuận thu được do tham giá góp vốn liên doanh, hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, cho thuê tài sản, các hoạt động đầu tư khác, đầu tư ngân hàng, cho vay vốn, kinh doanh ngoại tệ sau khhi đã trừ đi các loại chi phí. Lợi nhuận khác: là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được ngoài dự tính hoặc ít có khả năng thực hiện hay những khoản lợi nhuận mang tính chất không thường xuyên. Có thể từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu được từ bán và cho thuê tài sản sau khi đã trừ đi phần chi phí khác. Chỉ tiêu tăng trưởng lợi nhuận: Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận cho biết mức tăng trưởng lợi nhuận tương đối (tính theo phần trăm) qua các thời kỳ. Tỷ lệ này nhỏ hơn không đồng nghĩa với tăng trưởng âm. Trường hợp lợi nhuận của một trong số các kỳ trước kỳ hiện tại bằng không thì tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận là không xác định. 9 Thang Long University Library
- Xem thêm -