Tài liệu Phân tích năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam luận văn tốt nghiệp ngành ngân hàng

  • Số trang: 35 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 84 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 20012 tài liệu

Mô tả:

1 Báo cáo thực tập tốt nghiệp LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng báo cáo thực tập này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong báo cáo là trung thực, không sao chép từ bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Đà Nẵng, tháng 11 năm 2013 Sinh viên thực hiện Đỗ Như Ái Quỳnh SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần 2 Báo cáo thực tập tốt nghiệp DANH MỤC VIẾT TẮT NHTM Ngân hàng thương mại TMCP Thương mại cổ phần PGD Phòng giao dịch TL Tỷ lệ TCKT Tổ chức kinh tế TCTD Tổ chức tín dụng GTCG Giấy tờ có giá CTCP Công ty cổ phần CT TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn DNTN Doanh nghiệp tư nhân DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Số hiệu Tên bảng Trang Bảng 1 Tình hình huy động vốn của Navibank Đà Nẵng giai đoạn 2010 – 2012 9 Bảng 2 Tình hình cho vay của Navibank Đà Nẵng giai đoạn 2010 – 2012. 10 Bảng 3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Navibank Đà Nẵng giai đoạn 2010 – 2012 11 Bảng 4 Danh mục hồ sơ cần cho hoạt động cho vay. 16 Bảng 5 Tình hình dư nợ các doanh nghiệp của Navibank Đà Nẵng giai đoạn 2010-2012 24 Bảng 6 Tình hình dư nợ cho vay doanh nghiệp theo thời hạn giai đoạn 20102012 25 Bảng 7 Tình hình dư nợ cho vay doanh nghiệp của Navibank Đà Nẵng theo 26 hình thức đảm bảo trong giai đoạn 2010-2012 Bảng 8 Tình hình nợ quá hạn theo loại hình doanh nghiệp của Navibank Đà 27 Nẵng giai đoạn 2010-2012 SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần 3 Báo cáo thực tập tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU -----Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động Ngân hàng là một trong những hoạt động mang tính chất quan trọng trong việc phát triển kinh tế đất nước. Bởi vì, đi cùng với sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế thì nhu cầu vốn là vô cùng cần thiết cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Các Ngân hàng ngày càng chứng tỏ được vai trò của mình khi là trung gian huy động vốn, mở rộng đầu tư, tạo điều kiện thu hút vốn từ nước ngoài và phần nào trở thành công cụ đắc lực hỗ trợ Nhà nước trong việc kiểm soát lạm phát, ổn định giá cả và thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô. Ngân hàng Thương mại cổ phần Nam Việt (Navibank) là một Ngân hàng mới thành lập và phát triển, tuy nhiên, với năng lực và sức mạnh vốn có cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, có tri thức, năng động, đầy nhiệt huyết, Ngân hàng đang từng bước khẳng định vị thế của mình trong bản đồ các Ngân hàng ở nước ta. Suốt từ khi thành lập, Navibank đã nỗ lực hết mình và đạt được nhiều thành tựu đáng kể, đóng góp không nhỏ vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế đất nước. Đây chính là lí do mà em chọn Ngân hàng Thương mại cổ phần Nam Việt – chi nhánh Đà Nẵng là đơn vị thực tập trong thời gian qua. Trong thời gian thực tập, em được tìm hiểu về các hoạt động tín dụng và nhiều hoạt động khác trong Ngân hàng dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của các anh chị tại bộ phận tín dụng trong phòng giao dịch Ngô Quyền. Em quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu nghiệp vụ cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Nam Việt – chi nhánh Đà Nẵng” cho báo cáo thực tập của mình. Báo cáo gồm có hai chương: Chương I: Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần Nam Việt – chi nhánh Đà Nẵng Chương II: Tìm hiểu về nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Nam Việt – chi nhánh Đà Nẵng SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần 4 Báo cáo thực tập tốt nghiệp CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM VIỆT CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 1.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Nam Việt Ngân hàng TMCP Nam Việt trước đây có tên gọi là Ngân hàng TMCP Sông Kiên, được thành lập theo giấy phép số 00057/NH - CP ngày 18/9/1995 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp và giấy phép số 1217/GP - UB ngày 17/10/1995 do Ủy ban Nhân dân tỉnh Kiên Giang cấp. Tên giao dịch quốc tế: Nam Viet Commercial Joint Stock Bank, tên gọi tắt: Navibank, Hội sở chính: 343 Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, điện thoại: (08) 39 142 738, fax: (08) 39 142 738, webside: http://navibank.com.vn, slogan: Điểm tựa tài chính – Nâng bước thành công. Quá trình hình thành và phát triển của Navibank có thể chia làm hai giai đoạn chính: giai đoạn hình thành (1995-2006) và giai đoạn phát triển (2006 đến nay). Trong giai đoạn 1995-2006, xuất phát điểm là một Ngân hàng TMCP nông thôn với vốn điều lệ 1 tỷ đồng, ngân hàng Sông Kiên (tiền thân của Navibank) đã phải đối mặt với không ít khó khăn do nguồn vốn hạn hẹp, trình độ nguồn nhân lực hạn chế, cơ sở vật chất nghèo nàn, công nghệ lạc hậu. Hệ quả của thực trạng này là sự bó hẹp trong quy mô hoạt động và hiệu quả kinh doanh thấp. Giai đoạn 2006 đến nay: ngày 18/5/2006 được ghi nhận như là cột mốc chiến lược trong lịch sử hình thành và phát triển của Navibank bằng sự kiện chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động từ Ngân hàng TMCP nông thôn thành Ngân hàng TMCP đô thị, chuyển đổi trụ sở chính từ Kiên Giang về thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời chính thức sử dụng tên Ngân hàng TMCP Nam Việt (Navibank). Từ đó Navibak đã thực hiện một cuộc cải tổ hết sức ấn tượng. Trải qua gần 18 năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Nam Việt (Navibank) đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường tài chính – tiền tệ thể hiện qua sự tăng trưởng nhanh chóng và ổn định cả về quy mô tổng tài sản, vốn điều lệ lẫn hiệu quả kinh doanh. Hiện nay, Ngân hàng có mạng lưới kênh phân phối rộng khắp toàn quốc với 1 Hội sở chính, 1 Sở giao dịch, 19 chi nhánh, 70 phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm tại 24 tỉnh/thành trên toàn quốc. Đưa vào hoạt động 32 máy ATM (trong đó 19 máy đặt tại TP. Hồ Chí Minh) và lắp đặt 359 POS trên toàn quốc. Về mạng lưới chấp nhận thẻ, Navibak đã phát triển được 339 đơn vị chấp nhận thẻ. Tính đến 31/12/2011, Navibank hiện có quan hệ đại SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần 5 Báo cáo thực tập tốt nghiệp lý với hơn 100 tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, nổi bật như CitiBank, Bank of America, Deutsche Bank và nhiều tổ chức khác. 1.2 Ngân hàng TMCP Nam Việt – chi nhánh Đà Nẵng (Navibank Đà Nẵng) 1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Navibank Đà Nẵng Ngân hàng TMCP Nam Việt – chi nhánh Đà Nẵng (Navibank Đà Nẵng) chính thức thành lập và hoạt động theo quyết định số 39A/2006/QĐ-HDQT ngày 1/11/2006 của hội đồng quản trị, là loại chi nhánh cấp 1 được hình thành theo quyết định số 0217/QĐNHNN ngày 25/10/2006 về việc ban hành quy chế tổ chức hoạt động của chi nhánh cấp 1. Navibank Đà Nẵng là một trong 19 chi nhánh của ngân hàng TMCP Nam Việt. PGD đầu tiên của Navibank Đà Nẵng được thành lập vào ngày 12/1/2007 tại 99 Núi Thành, quận Hải Châu, cũng từ đó Navibank Đà Nẵng đã đầu tư xây dựng cơ sở làm việc mới ở chi nhánh tại 441 Lê Duẩn, khá khang trang và thuận tiện cho khách hàng quan hệ, giao dịch. Chỉ sau chưa đầy 8 tháng kể từ ngày ghi danh trên bản đồ hoạt động ngân hàng của thành phố Đà Nẵng, Navibank Đà Nẵng đã có 6 địa điểm giao dịch trải dài trên các phố phường, các trục đường chính của thành phố, bao gồm PGD Sơn Trà, PGD Hùng Vương, PGD Núi Thành, PGD Nguyễn Văn Linh, PGD Hòa Khánh, PGD Đống Đa. Cùng với hàng loạt các chi nhánh khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, dưới sức ép cạnh tranh khủng khiếp, trong những ngày đầu tiên, Navibank Đà Nẵng phải đối mặt với những yêu cầu hết sức khó khăn khi đồng thời phải thực hiện mục tiêu tăng trường thị phần, mở rộng mạng lưới kết hợp với đảm bảo chất lượng, hiệu quả hoạt động kinh doanh. Sau hơn 6 năm hoạt động, một khoảng thời gian chưa đủ dài để đánh giá hết được chất lượng và hiệu quả kinh doanh của một chi nhánh, nhưng những gì đạt được hôm nay là thành quả của việc theo đuổi triết lí kinh doanh: Lấy yếu tố con người làm trọng tâm – Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, đoàn kết – Phát huy sáng tạo và gia tăng giá trị - Chia sẻ thành công. 1.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lí Ngân hàng TMCP Nam Việt được tổ chức theo mô hình trực tuyến và tham mưu. Giám đốc điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Ngân hàng. Các Phó giám đốc giúp Giám đốc chỉ đạo một số hoạt động, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những quyết định của mình, đồng thời thay Giám đốc điều hành khi Giám đốc đi vắng. Các trưởng phòng ban có trách nhiệm chỉ đạo phòng ban của mình hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ của phòng được Giám đốc phân công. SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần 6 Báo cáo thực tập tốt nghiệp a) Sơ đồ tổ chức Giám đốc chi nhánh Phó giám đốc chi nhánh Phòng dịch vụ Phòng kế toán Phòng hành chính dân sự Phòng quan hệ khách hàng Phòng công nghệ thông tin Kiểm soát nội bộ b) Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban Giám đốc: là người đứng đầu chi nhánh, điều hành mọi hoạt động của chi nhánh, chịu trách nhiệm trước tồng giám đốc và pháp luật, ra quyết định phê duyệt, giám sát, kiểm soát, đôn đốc mọi hoạt động của chi nhánh và các phòng ban thuộc thẩm quyền. Phó giám đốc: được giám đốc ủy quyền, thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn nhất định trong việc hỗ trợ Giám đốc điều hành mọi hoạt động của chi nhánh. Có quyền hạn và nghĩa vụ trong kinh doanh theo các định chế của Ngân hàng Việt Nam. Phòng dịch vụ: hướng dẫn khách hàng cách mở và sử dụng tài khoản, thực hiện các hoạt động liên quan đến các loại tài khoản và thực hiện các hoạt động nhận tiền gửi, chuyển tiền, chiết khấu cho khách hàng, thực hiện quản lí thu chi tiền mặt, ngân phiếu, thanh toán, phụ trách kiểm tra, bảo quản tiền mặt để phục vụ thanh toán cho khách hàng. Phòng kế toán: quản lí các tài khoản tiền gửi tại chi nhánh, các khoản liên ngân hàng…nắm tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn, quản lí, kiểm tra, hạch toán thu nhập, chi phí cũng như tài sản của chi nhánh. Thực hiện chế độ báo cáo kế toán, tổng hợp, cung cấp thông tin tài chính, lưu trữ, kiểm soát, bảo quản các chứng từ kế toán. Phòng hành chính nhân sự: quản lí nhân sự tại chi nhánh, thực hiện các công tác hành chính tổng hợp như hoạt động văn thư lưu trữ, mua sắm, cung ứng các loại văn phòng phầm để phục vụ cho các hoạt động của Ngân hàng. SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần 7 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phòng quan hệ khách hàng: thực hiện các hoạt động về tín dụng, bảo lãnh, thanh toán quốc tế, quản lí việc tìm kiếm khách hàng, thẩm định cho vay, giám sát theo dõi nợ… Phòng công nghệ thông tin: phụ trách các phần mềm liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin, chương trình tin học trong ngân hàng, truyền nhận dữ liệu với Hội sở chính và các phòng giao dịch trong toàn chi nhánh. 1.2.3 Môi trường kinh doanh a) Môi trường bên ngoài  Môi trường và thể chế hoạt động: hệ thống Ngân hàng Việt Nam hiện nay đã có những chuyển biến tích cực với những thành công đáng ghi nhận về khung điều tiết, quản trị nội bộ, tổ chức bộ máy, chất lượng nguồn nhân lực và phát triển của các dịch vụ Ngân hàng hiện đại. Song đi sâu vào quá trình phát triển này cho thấy những bất cập chưa có tiền lệ nảy sinh, hệ thống Ngân hàng Việt Nam dễ bị tổn thương trước các biến động của môi trường bên trong và bên ngoài.  Thị trường: Trong giai đoạn hiện nay, thị trường Ngân hàng Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn. Những sự kiện như công khai nợ xấu hay tai tiếng của Ngân hàng Á Châu (ACB), sự biến mất của thương hiệu Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (Habubank) sau khi sáp nhập vào Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội (SHB), hợp nhất ba Ngân hàng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SBC), Ngân hàng Đệ Nhất (Ficombank), Ngân hàng Việt Nam Tín Nghĩa… cùng những cuộc giảm lãi suất liên tiếp đã tác động xấu đến thị trường ngân hàng Việt Nam nói chung cũng như thành phố Đà Nẵng nói riêng. Tuy nhiên đổ vỡ đã không xảy ra, niềm tin với tiền đồng phần nào được củng cố cùng với sự phát triển nhanh chóng của thành phố Đà Nẵng hứa hẹn nhiều cơ hội cho các ngân hàng.  Môi trường công nghệ: môi trường công nghệ phát triển càng nhanh càng đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới để cạnh tranh, tăng quy mô sản xuất, tuy nhiên điều này cũng đòi hỏi nguồn vốn nhiều hơn, nhu cầu vay vốn tăng lên. Nếu môi trường công nghệ nghèo nàn thì hoạt động của doanh nghiệp cũng không hiệu quả, từ đó cũng làm giảm hiệu quả cho vay của Ngân hàng. Hiện nay, chi nhánh Navibank đang sử dụng phần mềm hạch toán tại Ngân hàng với tên gọi Branch Transaction System.  Môi trường tự nhiên: bao gồm các hiện tượng như: hạn hán, luc lụt, hỏa hoạn, dịch bệnh… Môi trường tự nhiên không thuận lợi sẽ làm giảm đầu tư trong nền kinh tế. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến doanh số cho vay, mà còn ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng, rủi ro tín dụng Ngân hàng, hạn chế khả năng mở rộng tín dụng Ngân hàng đối với doanh nghiệp. SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần 8 Báo cáo thực tập tốt nghiệp b) Môi trường bên trong  Năng lực tài chính: Tuy mới gia nhập vào hệ thống Ngân hàng ở Đà Nẵng vào năm 2006 nhưng Navibank Đà Nẵng luôn duy trì được sự phát triển bền vững, an toàn nhờ có năng lực tài chính ổn định. Cụ thể trong những năm gần đây, lợi nhuận của Ngân hàng liên tục tăng, lợi nhuận năm 2010 là 10.588 triệu đồng, năm 2011 và đến năm 2012 đã tăng lên 22.861 triệu đồng. Bên cạnh đó, tổng tài sản có của Ngân hàng luôn duy trì ở con số ổn định, năm 2010 là 1.142.645 triệu đồng, năm 2011 là 1.029.555 triệu đồng và năm 2012 là 1.061.956 triệu đồng. Với số vốn tự có dồi dào cùng với sự ổn định trong cơ cấu quản lý, Ngân hàng ngày càng nâng cao uy tín và chất lượng hoạt động của mình.  Nhân sự: Tính đến hết năm 2012 thì Navibank Đà Nẵng đã có 82 nhân viên, trong số đó trên 80% có trình độ đại học, sau đại học, còn lại là cao đẳng và trung cấp. Khi mới được nhận vào làm việc tại Navibank thì nhân viên được đào tạo 5 kĩ năng cơ bản là ứng xử, soạn thảo văn bản, giao tiếp, lập kế hoạch công việc và quản lí thời gian. Đây là những yếu tố cơ bản để hoàn thành đội ngũ nhân viên tốt ở Navibank – Đà Nẵng. Đội ngũ nhân viên là một nền tảng quan trọng cho sự thành công của mỗi Ngân hàng.  Cơ sở vật chất và công nghệ: Tuy vừa mới đi vào hoạt động từ năm 2006 nhưng Ngân hàng có hệ thống cơ sở, vật chất được xây dựng khá khang trang, kiên cố, hệ thống máy móc, thiết bị còn rất mới. Ngân hàng cũng luôn đổi mới và ứng dụng công nghệ vào hoạt động để phục vụ đắc lực cho công tác quản trị điều hành và phát triển dịch vụ ngân hàng tiên tiến. Hệ thống ATM/POS của Navibank chấp nhận được thẻ nội địa của 41 ngân hàng thành viên trong hệ thống Smartlink, BanknetVN, VNBC và ngược lại chủ thẻ Navicard cũng giao dịch miễn phí trên ATM/POS của các ngân hàng trong liên minh trên. Hiện tại các nhân viên Ngân hàng đang ứng dụng phần mềm hạch toán Branch Transaction System, nó giúp các chuyên viên của ngân hàng có thể dễ dàng hơn trong việc xem xét hay kết thúc một vài khoản vay. Ngoài ra, khi giao tiếp với khách hàng qua mạng, nhân viên ngân hàng còn dùng một số phần mềm quen thuộc như skype, yahoo...  Mạng lưới: Trụ sở chính đặt tại số 441 Lê Duẩn, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng và 6 PGD trực thuộc bao gồm PGD Sơn Trà, PGD Hùng Vương, PGD Núi Thành, PGD Nguyễn Văn Linh, PGD Hòa Khánh, PGD Đống Đa. 1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Nam Việt – Chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2010 – 2012 a) Kết quả huy động vốn SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần Báo cáo thực tập tốt nghiệp 9 Bảng 1. Tình hình huy động vốn của Navibank Đà Nẵng giai đoạn 2010 – 2012 (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2010 Chỉ tiêu TL (%) Số tiền Tiền gửi Năm 2011 TL (%) Số tiền Chênh lệch Năm 2012 2011/2010 TL (%) Số tiền Số tiền 2012/2011 TL (%) Số tiền TL (%) 1.327.317 100 1.441.284 100 1.529.555 100 113.967 8,6 88.271 6,1 Dân cư 629.727 47,44 721.301 50,05 822.282 53,76 91.574 14,5 100.981 14,0 TCKT 518.531 39,07 530.862 36,83 447,582 29,26 12.331 2,4 (83,280) (15,7) TCTD 179.059 13,49 189.121 13,12 259.691 16,98 10.062 5,6 70.570 37,3 Phát hành GTCG 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Navibank Đà Nẵng giai đoạn 2010 – 2012) Từ báo cáo kết quả kinh doanh trên, ta thấy nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Nam Việt – chi nhánh Đà Nẵng chỉ bao gồm tiền gửi dân cư, của các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng là chủ yếu, không có huy động vốn bằng cách phát hành các giấy tờ có giá. Ngân hàng không chọn phương án phát hành các loại giấy tờ có giá do phức tạp và đòi hỏi chi phí cao, việc huy động vốn bằng phương pháp này chỉ được thực hiện ở Hội sở. Tuy phần nào bị hạn chế về phương thức huy động vốn nhưng Ngân hàng TMCP Nam Việt – chi nhánh Đà Nẵng cũng đã đạt được những thành tựu nhất định, thể hiện qua việc nguồn vốn huy động của chi nhánh không ngừng tăng lên qua từng năm. Cùng với sự tăng trưởng kinh tế của thành phố Đà Nẵng trong những năm gần đây cộng với uy tín của Ngân hàng, đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, có tri thức và các sản phầm huy động đa dạng, tiện ích, phù hợp với nhu cầu của dân cư và các tổ chức kinh tế bằng cả nội tệ lẫn ngoại tệ, Ngân hàng TMCP Nam Việt – chi nhánh Đà Nẵng đã thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến giao dịch, mở tài khoản. Tổng nguồn vốn huy động trong ba năm chủ yếu là huy động từ dân cư, năm 2010 đạt 629.727 triệu đồng, chiếm 47,44% tổng vốn huy động. Năm 2012, đạt đến 822.282 triệu đồng, chiếm 53,76% tổng vốn huy động và tăng 14% so với năm 2011. Đây là phương thức huy động có hiệu quả cần được phát huy và áp dụng những biện pháp Marketing phù hợp nhằm thu hút thêm nguồn vốn kinh doanh cho Ngân hàng. Một bộ phận nguồn vốn huy động không kém phần quan trọng và chiếm tỉ trọng cao đó chính là tiền gửi của các tổ chức kinh tế. Năm 2010, tiền gửi của các tổ chức kinh tế đạt 518.531 triệu đồng, chiếm 39,07% tổng vốn huy động. Sang năm 2011, đạt 530.862 SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần 10 Báo cáo thực tập tốt nghiệp triệu đồng, tăng 2,4% so với năm 2010 và đến năm 2012 thì con số này giảm xuống còn 447.582 triệu đồng, tương đương giảm 15,7% so với năm 2011. Sở dĩ có tình trạng này là do đây là giai đoạn kinh tế khó khan, các tổ chức kinh tế phải sử dụng vốn để trang trải cho các hoạt động kinh doanh của mình. b) Kết quả cho vay Bảng 2. Tình hình cho vay của Navibank Đà Nẵng giai đoạn 2010 – 2012. (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2010 Chỉ tiêu Số tiền Năm 2011 TL (%) Số tiền TL (%) Năm 2012 Chênh lệch 2011/2010 Số tiền TL (%) Số tiền 2012/2011 TL (%) Số tiền TL (%) DS cho vay 1.171.833 100 1.350.117 100 108.937 100 133.284 11,4 1.196.180 (91,7) DS thu nợ 1.263.803 100 1.346.877 100 82.226 100 83.074 6,6 (1.264.651) (93,9) Dư nợ CK 732.480 100 722.345 100 540.253 100 (10.135) (1,38) (182.092) (25,2) Nợ quá hạn 1.334 100 3.598 100 2.529 100 (5.248) (79,7) 2.264 169,7 Nợ xấu 1.002 100 2.498 100 1.460 100 1.496 149,3 (1.038) (41,6) (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Navibank Đà Nẵng giai đoạn 2010 – 2012) Trong năm 2010, doanh số cho vay của chi nhánh đạt 1.171.833 triệu đồng, năm 2011 là 1.350.117 triệu đồng, ta thấy năm 2011 tăng 133.284 triệu đồng so với năm 2010 với tốc độ tăng là 11,4% cho thấy năm 2011 doanh số cho vay có phần khả quan hơn nhưng lượng tăng không đáng kể. Sang năm 2012, doanh số cho vay giảm một lượng lớn 1.196.180 triệu đồng với tỷ lệ giảm 91,7%. Nguyên nhân là do giai đoạn này lãi suất cho vay khá cao, các kênh đầu tư không ổn định, thị trường vàng lên xuống liên tục làm cho nền kinh tế bất ổn dẫn đến các ngân hàng thắt chặt tín dụng nên doanh số cho vay giảm đột ngột. Về dư nợ cuối kì: dư nợ cuối kì của chi nhánh, năm 2010 đạt 732.480 triệu đồng. Năm 2011, dư nợ giảm nhẹ và ở mức 722.345 triệu đồng, giảm 10.135 so với năm 2010, tương đương mức giảm 1,38%. Bước sang năm 2012, dư nợ cuối kì ở mức thấp nhất trong ba năm, cụ thể giảm 25,21% so với năm 2011, tương đương mức giảm 182.092 triệu đồng. Về nợ quá hạn và nợ xấu: chi nhánh luôn duy trì ở mức an toàn cao (nhỏ hơn 5%). Nợ xấu của chi nhánh trong năm 2010 là 1.002 triệu đồng, đến năm 2011, tỷ lệ nợ xấu tăng rõ rệt, cụ thể tăng 1.496 triệu đồng, đến năm 2012, tỷ lệ nợ xấu giảm 41,6% tương ứng mức giảm là 1.038 triệu đồng. c) Kết quả tài chính Bảng 3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Navibank Đà Nẵng giai đoạn 2010 – 2012 SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần 11 Báo cáo thực tập tốt nghiệp (ĐVT: Triệu đồng) Năm Năm Năm 2010 2011 2012 Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Thu nhập 114.322 138.508 199.726 24.186 Thu lãi 112.302 135.338 197.484 Chỉ tiêu Thu dịch vụ Thu khác Chênh lệch 2011/2010 2012/2011 TL (%) Số tiền TL (%) 21,16 61.218 44,20 23.036 20,51 62.146 45,92 1.330 2.340 2.160 1.010 75,94 (180) (7,69) 690 830 82 140 20,29 (748) (90,12) Chi phí 103.734 117.868 176.864 14.134 13,63 58.996 50,05 Trả lãi 80.999 93.556 143.273 12.557 15,50 49.717 53,14 Chi từ hoạt 555 560 750 5 0,90 190 33,93 22.099 23.748 32.802 1.649 7,46 9.054 38,13 81 4 39 (77) (95,06) 35 875 10.588 20.640 22.861 10.052 94,94 2.221 10,76 động dịch vụ Chi hoạt động Chi khác Lợi nhuận (Nguồn: Báo cáo Tài chính Navibank Đà Nẵng giai đoạn 2010 – 2012) Năm 2010, thu nhập của chi nhánh đạt 114.322 triệu đồng, bước sang năm 2011, con số này là 138.508 triệu đồng, tăng 21,16%, tương đương 24.186 triệu đồng. Và đến năm 2012, thu nhập của chi nhánh đã tăng lên một cách đáng kể, cụ thể tăng 61.218 triệu đồng, tương đương 44,20% so với năm 2011. Trong đó, thu lãi chiếm tỷ lệ lớn nhất, tiếp theo là thu dịch vụ và cuối cùng là thu từ các hoạt động khác. Do phải đối mặt với nhiều khó khăn như mới thành lập, áp lực cạnh tranh, khủng hoảng kinh tế…nên chi phí của chi nhánh liên tục tăng. Tổng chi phí năm 2010 là 103.734 triệu đồng, đến năm 2011 là 117.868 triệu đồng, sang năm 2012 chi phí tiếp tục tăng 50,05%, lên mức 176.864 triệu đồng. Trong đó, chi trả lãi chiếm tỷ lệ lớn nhất, tiếp theo là chi hoạt động và cuối cùng là chi từ hoạt động dịch vụ. Lợi nhuận của chi nhánh trong ba năm biến động theo chiều hướng tích cực, năm 2010 là 10.588 triệu đồng. Sang năm 2011, lợi nhuận tăng thêm 10.052 triệu đồng so với năm 2010, tương đương 94,94%, con số này phản ánh hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đang đi đúng hướng. Sang năm 2012, mặc dù kinh tế khó khăn, doanh số cho vay giảm nhưng lợi nhuận của chi nhánh vẫn tiếp tục tăng, tuy chỉ tăng 10,76% so với năm 2011 nhưng đây vẫn là con số đáng khích lệ, một dấu hiệu đáng mừng trong nền kinh tế ảm đạm hiện nay. SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần 12 Báo cáo thực tập tốt nghiệp CHƯƠNG II TÌM HIỂU NGHIỆP VỤ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM VIỆT – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 2.1 Những quy định chung về cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Nam Việt – chi nhánh Đà Nẵng 2.1.1 Những quy định pháp lý về cho vay doanh nghiệp Cho vay là một trong hoạt động quan trọng và cũng là hoạt động đem về thu nhập chính cho Ngân hàng. Cho dù đối tượng đi vay là cá nhân hay tổ chức thì đều phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc tín dụng Ngân hàng cũng như các quy định pháp lí về cho vay. Quy định pháp lý về cho vay doanh nghiệp được áp dụng đối với chi nhánh là quyết định số 05/2006/QĐ – HĐQT – TD ngày 01/09/2006 về cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng. 2.1.2 Đối tượng và điều kiện vay vốn Ngân hàng sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh, các dự án đầu tư, xuất nhập khẩu… trừ các đối tượng mà pháp luật cấm. 2.1.3 Phương thức cho vay Cho vay từng lần: phục phụ nhu cầu vay vốn như: vay tiêu dùng, vay xây dựng sửa chữa nhà, mua nhà, mua đất, mua ôtô... Hình thức giải ngân: giải ngân 1 lần hoặc nhận nợ trong một khoảng thời gian nhất định (thông thường là 01 tháng, nếu quá thời hạn này mà khách hàng vẫn có nhu cầu nhận nợ thì phải được sự đồng ý của ngân hàng). Hình thức trả nợ: định kỳ gốc lãi hàng tháng, ngân hàng có thể ân hạn trả gốc trong 03 đến 06 tháng đầu. Cho vay theo hạn mức: Nhóm khách hàng vay vốn theo hạn mức là những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ có nhu cầu vay vốn ngắn hạn (<1 năm) để phục vụ các nhu cầu về mua nguyên vật liệu, hàng hóa, chi trả lương công nhân viên nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Ngân hàng sau khi nhận đủ các hồ sơ của khách hàng tiến hành thẩm định, xem xét cấp mức tín dụng cho khách hàng. Hạn mức được cấp với thời hạn khoảng 03 năm, định kỳ tái xét 01 năm/lần. Thời gian của các khế ước nhận nợ phụ thuộc vào cách thức ngân hàng xác định chu kỳ kinh doanh, thời gian thiếu hụt nguồn trả nợ của doanh nghiệp. SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần 13 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Cho vay theo dự án: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống. Cho vay thấu chi: là hình thức cho vay qua đó Ngân hàng cho phép người vay được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định trong khoảng thời gian nhất định, giới hạn này gọi là hạn mức thấu chi. Cho vay luân chuyển: là hoạt động cho vay dựa trên luân chuyển hàng hóa. Doanh nghiệp khi mua hàng hóa có thể thiếu vốn, Ngân hàng sẽ cho vay để mua hàng và thu nợ khi khách hàng bán được hàng. 2.1.3 Thời hạn vay Cho vay cho ngắn hạn: thời hạn dưới 1 năm thường đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp. Cho vay trung hạn: từ 1 đến 5 năm, tài trợ cho các tài sản cố định như phương tiện vận tải, trang thiết bị chóng hao mòn, xây dựng các dự án mới có quy mô vừa và nhỏ phục vụ sản xuất có thời gian thu hồi vốn nhanh. Cho vay dài hạn: : từ 5 năm đến 20 năm, tài trợ cho dự án xây dựng trụ sở làm việc, nhà xưởng sản xuất, có vốn đầu tư ban đầu lớn, thời gian khấu hao dài ... SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần 14 Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2.2 Quy trình cho vay tại Ngân hàng TMCP Nam Việt – chi nhánh Đà Nẵng Sơ đồ 2.1. Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Nam Việt – chi nhánh Đà Nẵng. Bộ phận tái thẩm định Trưởng phòng Quyết định của giám đốc xét duyệt Ký hợp đồng thế chấp TSĐB Chuyên viên quan hệ Khách hàng: + Giấy đề nghị vay vốn. + Hồ sơ pháp lý. + Phương án sản xuất kinh doanh. + Hồ sơ liên quan đến tài sản đảm bảo. khách hàng thẩm định: Ký hợp đồng + Hồ sơ pháp lý. tín dụng + Tính khả thi của phương án sản xuất kinh Giải ngân doanh. + Nguồn trả nợ gốc và lãi. + Tính hợp pháp, hợp lệ Kiểm tra sau của tài sản đảm bảo. cho vay Thu nợ gốc và lãi theo định kì. Trả lại hồ sơ cho khách hàng Từ chối cho vay Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải ngân và thanh lí hợp đồng tín dụng. Hầu hết các NHTM đều tự thiết kế cho mình một quy trình tín dụng cụ thể, bao gồm từng bước đi khác nhau với kết quả cụ thể cho từng bước đi đó. Dưới đây là quy trình cho vay của Ngân hàng TMCP Nam Việt – chi nhánh Đà Nẵng: 2.2.1 Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về lập hồ sơ vay vốn SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần Báo cáo thực tập tốt nghiệp 15 Đây là giai đoạn chuẩn bị những điều kiện cần thiết để thiết lập quan hệ tín dụng lành mạnh và cũng là giai đoạn hình thành đầy đủ các giấy tờ, văn bản chứng tỏ khách hàng thực sự có nhu cầu về vốn tín dụng cũng như chứng minh được tính hợp pháp về nhân cách khách hàng và tính tự nguyện đề nghị cho vay của khách hàng. Khi khách có đề nghị vay vốn, đối với khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu, chuyên viên quan hệ khách hàng thông báo cho khách hàng biết về chính sách cho vay mà Ngân hàng hiện đang áp dụng, tham vấn cho khách hàng lựa chọn loại hình cho phù hợp, thương thảo sơ bộ các điều kiện vay mà Ngân hàng có thể đáp ứng (lãi suất, thời hạn, hình thức đảm bảo, điều kiện ràng buộc…). Đối với khách hàng đã quan hệ tín dụng nhiều lần, chuyên viên quan hệ khách hàng hướng dẫn cho khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay vốn. Các trường hợp từ chối khách hàng cần phải có ý kiến của trưởng/ phó phòng tín dụng hoặc giám đốc/ phó giám đốc chi nhánh. 2.2.2 Thẩm định các điều kiện vay vốn Nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn: cán bộ Ngân hàng nhận hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp và tính đúng đắn của bộ hồ sơ để tránh tình trạng phải giải trình, bổ sung hồ sơ và đi lại nhiều lần. Các loại giấy tờ trong hồ sơ vay vốn gồm có: hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế, hồ sơ vay vốn, hồ sơ đảm bảo tiền vay. Bảng 4. Danh mục hồ sơ cần cho hoạt động cho vay. Bản Bản chính sao TT DANH MỤC HỒ SƠ I Hồ sơ pháp lý khách hàng 1 Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh/ Giấy phép đầu tư.  2 Các giấy đăng kí kinh doanh tương ứng với từng lần thay đổi vốn (nếu  có). 3 Giấy phép/ Giấy chứng nhận/ Chứng chỉ hành nghề (naếu bắt buộc theo quy định).  4 Giấy đăng kí mẫu dấu.  5 Giấy chứng nhận đăng kí mã số thuế/ xuất nhập khẩu (nếu có).  6 Quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật.  7 Quyết định bổ nhiệm các chức danh quản lý, điều hành như: Chủ tịch  Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Kế toán trưởng. 8 Điều lệ hoạt động của Doanh nghiệp (phù hợp với giấy đăng kí kinh  doanh gần nhất). 9 Giấy chứng minh nhân dân/Passport + Hộ khẩu của người đại diện theo SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh  GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần Báo cáo thực tập tốt nghiệp 16 pháp luật, người đại diện vay vốn và Kế toán trưởng.  10 Các hồ sơ giới thiệu về tổ chức, các hồ sơ khác (nếu có). II Hồ sơ pháp lý khoản vay 1 Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ (mẫu Navibank) 2 Biên bản họp Hội đồng quản trị/ Hội đồng thành viên về việc vay vốn  và cử người đại diện doanh nghiệp để kí kết hợp đồng tín dụng, hợp  đồng tài chính. 3 Các hồ sơ khác (nếu có). III Hồ sơ tình hình tài chính/ kinh doanh 1 Báo cáo tài chính quyết toán thuế 2 năm gần nhất (Báo cáo kết quả kinh  doanh, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính) và các tờ khai VAT tương ứng: - Nếu nộp thuế trực tiếp: Các tờ khai phải có mục tiếp nhận của cơ quan thuế. - Nếu nộp thuế qua mạng: Các tờ khai phải có kí hiệu chữ kí số (tax online). 2 Báo cáo tài chính kiểm toán/ nội bộ trong 2 năm (nếu có) và báo cáo quý gần nhất kèm theo tờ khai VAT. 3 Bảng cân đối số phát sinh: các khoản phải thu, hàng tồn kho, nợ vay,   các khoản phải trả, tài sản dài hạn ứng với từng báo cáo tài chính. Sao kê tài khoản giao dịch tiền gửi/ tiền vay tại các ngân hàng khác tối  4 thiểu 6 tháng gần nhất (nếu có giao dịch). 5 Hợp đồng tín dụng tại các tổ chức tín dụng (nếu có vay).  6 Một số hợp đồng kinh tế đầu vào và đầu ra để thuyết minh cho phương  án kinh doanh. 7 Tài liệu giới thiệu công ty: các chi nhánh, sản phẩm, chứng từ chứng  minh chất lượng sản phẩm, quản lý, lao động… 8 Các hồ sơ khác (nếu có). IV Hồ sơ chứng minh mục đích vay Theo quy định đối với từng sản phẩm cụ thể (trong sản phẩm quy định  gồm những chứng từ gì thì đơn vị liệt kê cụ thể). V Hồ sơ tài sản đảm bảo 1 Giấy tờ có giá: Giấy tờ có giá. SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh  GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần Báo cáo thực tập tốt nghiệp 17 2 Bất động sản 2.1 Giấy chứng nhận quyền sở hữu, tờ khai lệ phí trước bạ/ tờ khai nộp tiền  sử dụng đất. 2.2 Các giấy tờ khác liên quan đến nguồn gốc (hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, 2.3 Nếu tài sản đảm bảo của bên thứ ba thì cung cấp thêm Hồ sơ pháp lí của bên thứ ba tùy theo chủ sở hữu là thể nhân hay pháp nhân: chứng minh  nhân dân, hộ khẩu, sổ đăng kí tạm trú của vợ/ chồng của bên thứ ba, giấy tờ pháp lí thể hiện tình trạng hôn nhân (còn hiệu lực), giấy tờ chứng minh mối quan hệ với bên vay. 3 Phương tiện vận tải (ngoại trừ tàu) 3.1 Giấy đăng kí phương tiện giao thông.  3.2 Hợp đồng mua bán, hóa đơn giá trị gia tăng.  3.3 Đối với phương tiện vận tải nhập khẩu: Tờ khai hải quan, tờ khai nguồn gốc xe ôtô nhập khẩu, giấy chứng nhận chất lượng an toàn kĩ thuật và  BVMT xe cơ giới nhập khẩu.  3.4 Giấy chứng nhận bảo hiểm. 3.5 Các giấy tờ khác liên quan (nếu có). 4 Hàng hóa, máy móc thiết bị 4.1 Hợp đồng mua bán, hóa đơn giá trị gia tăng.  4.2 Tờ khai nhập khẩu (đối với hàng hóa, máy móc mua từ nước ngoài).  4.3 Chứng nhận chất lượng/ nguồn gốc máy móc thiết bị.  4.4 Thiết kế kĩ thuật, cấu trúc máy móc thiết bị (nếu có).  4.5 Biên bản nghiệm thu lắp đặt, vận hành, chạy thử (nếu có).  4.6 Hồ sơ khác (nếu có). 5 Cổ phiếu, quyền đòi nợ phát sinh từ hợp đồng dân sự, thương mại. 5.1 Cổ phiếu: giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu cổ phiếu.  5.2 Quyền đòi nợ phát sinh từ hợp đồng dân sự, thương mại:  - Hợp đồng mua bán, cung cấp dịch vụ, cho thuê tài sản. - Hóa đơn giá trị gia tăng. - Biên bản giao hàng, biên bản nghiệm thu khối lượng hoan thành hoặc các giấy tờ khác chứng minh trách nhiệm thanh toán của bên có nghĩa vụ thanh toán đã phát sinh. SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần Báo cáo thực tập tốt nghiệp 18  6 Bộ chứng từ xuất khẩu. 7 Các giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo khác (nếu có). Bản sao: là bản sao y có chứng thực không quá 6 tháng hoặc chuyên viên quan hệ khách hàng đối chiếu với bản chính và ghi rõ “Đã đối chiếu với bản chính”, ký và ghi rõ họ tên của mình vào bản chụp. Người kiểm soát, trưởng đơn vị hoặc chuyên viên thẩm định tín dụng nếu thấy cần thiết thì yêu cầu trực tiếp kiểm tra để đảm bảo tính chân thực của các hồ sơ. Đối với tài sản đảm bảo: bản sao y chứng thực khách hàng cung cấp khi đề nghị vay vốn. Khách hàng sẽ giao bản chính cho Ngân hàng khi thế chấp/ cầm cố.  Chuyên viên quan hệ khách hàng kiểm tra tính đầy đủ, xác thực và hợp lệ của hồ sơ vay vốn qua cơ quan phát hành ra chúng/ hoặc qua các kênh thông tin - Kiểm tra hồ sơ khách hàng. - Kiểm tra hồ sơ vay vốn. - Kiểm tra mục đích vay vốn.  Điều tra thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án vay vốn Chuyên viên quan hệ khách hàng phải đi thực tế tại gia đình và nơi sản xuất kinh doanh để tìm hiểu thêm thông tin.  Kiểm tra, xác nhận thông tin Chuyên viên quan hệ khách hàng thực hiện qua các nguồn sau: hồ sơ vay vốn trước đây và hiện tại của khách hàng trong hệ thống, thông tin từ bạn bè, người thân…  Phân tích tư cách khách hàng vay vốn Chuyên viên quan hệ khách hàng tìm hiểu, phân tích về tư cách và năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự…  Phân tích, đánh giá tình hình tài chính Chuyên viên quan hệ khách hàng căn cứ vào báo cáo tài chính nộp thuế và báo cáo tài chính nội bộ, qua đó phân tích tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán để phân tích các chỉ số: doanh thu, lợi nhuận, các khoản mục chi phí. Xem xét tính hiệu quả và hợp lí của các khoản mục.  Phân tích, đánh giá tình hình quan hệ với các tổ chức tín dụng Tra cứu thông tin trên trung tâm thông tin tín dụng www.cic.org.vn.  Dự kiến lợi ích của Ngân hàng nếu vốn vay được phê duyệt Chuyên viên quan hệ khách hàng tiến hành tính toán lãi và chi phí (các lợi ích có thể thu được nếu khoản vay được phê duyệt). Chuyên viên quan hệ khách hàng phải xem xét tổng thể các lợi ích khác khi thiết lập quan hệ tín dụng với khách hàng. SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần 19 Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay Đầu tiên, cần phải xác định sơ đồ vị trí, tính thực tế của tài sản. Chuyên viên quan hệ khách hàng cùng với chuyên viên thẩm định giá đi khảo sát tình hình thực tế. Khảo sát giá trị tài sản bằng cách tham khảo giá thị trường tại khu vực, nguồn thông tin từ internet, dân địa phương, sàn bất động sản để từ đó định giá theo các tính toán của Ngân hàng. 2.2.3 Xác định phương thức cho vay Căn cứ vào nhu cầu thực tế, loại hình doanh nghiệp, loại hình kinh doanh của khách hàng và quy chế cho vay của Ngân hàng để xác định được phương thức cho vay phù hợp. Xem xét khả năng nguồn vốn, điều kiện thanh toán và xác định lãi suất cho vay  Xem xét khả năng nguồn vốn và điều kiện thanh toán Chuyên viên quan hệ khách hàng cùng với trưởng phòng tín dụng (hoặc người được ủy quyền) phối hợp với phòng phụ trách nguồn vốn để xem xét khả năng đáp ứng nguồn vốn vay.  Xác định lãi suất cho vay - Lãi suất cho vay không được thấp hơn sàn lãi suất (nếu có) của Ngân hàng TMCP Nam Việt trong từng thời kì. - Lãi suất cho vay được xác định tùy thuộc vào mức độ rủi ro, thời hạn cho vay của từng món vay trên cơ sở năng lực tài chính, khả năng trả nợ, biện pháp đảm bảo tiền vay và mức độ tín nhiệm… của khách hàng, đảm bảo trang trải đủ chi phí huy động vốn, chi phí quản lí món vay, trích dự phòng rủi ro và có lãi.  Lãi suất phạt quá hạn Bằng 50% lãi suất cho vay trong thời hạn đã được kí kết hoặc điều chỉnh theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. 2.2.4 Lập tờ trình thẩm định Thẩm định tín dụng phải nêu rõ những kết quả của quá trình thẩm định, đánh giá phương án vay của khách hàng cũng như đề xuất ý kiến với đề nghị của khách hàng. 2.2.5 Tái thẩm định khoản vay Ngân hàng TMCP Nam Việt quyết định quản trị khoản tiền vay bắt buộc phải được tái thẩm định theo từng thời kì. Tuy nhiên, đối với những khoản vay dưới mức quyết định này nhưng có tính chất phức tạp thì giám đốc (hoặc người được ủy quyền) có thể quyết định tái thẩm định. SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần 20 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ít nhất hai cán bộ tham gia tái thẩm định. Thời gian tái thẩm định nằm trong thời gian quy định cho thẩm định gốc là không quá 3 ngày đối với khoản vay ngắn hạn và không quá 5 ngày đối với khoản vay trung – dài hạn. 2.2.6 Trình duyệt khoản vay  Chuyên viên quan hệ khách hàng: trình tờ thẩm định/ tái thẩm định cùng toàn bộ hồ sơ vay vốn cho Trưởng phòng tín dụng (hoặc người được ủy quyền).  Trưởng phòng tín dụng (hoặc người được ủy quyền): kiểm tra, thẩm định lại toàn bộ hồ sơ và các tiêu chuẩn, điều kiện cho vay, tài sản thế chấp… theo quy định hiện hành. Sau đó, trình giám đốc duyệt.  Giám đốc (hoặc người được ủy quyền): ra quyết định phê duyệt khoản vay (có thể yêu cầu phòng tín dụng khách hàng bổ sung hồ sơ, tài liệu trong trường hợp cần bổ sung điều kiện vay vốn hoặc thẩm định lại, bổ sung, chỉnh sửa nội dung tờ trình nếu cần). Nếu từ chối, cần phải ghi rõ lí do vào tờ trình thẩm định, sau đó gửi lại phòng tín dụng để soạn thảo văn bản trả lời khách hàng (do chuyên viên quan hệ khách hàng soạn thảo và giám đốc kí). 2.2.7 Kí hợp đồng tín dụng/sổ vay vốn, hợp đồng đảm bảo tiền vay, giao nhận giấy tờ và tài sản đảm bảo Sau khi kí hợp đồng thế chấp tài sản đảm bảo, chuyên viên quan hệ khách hàng dự thảo và trình cấp trên hợp đồng tín dụng kèm theo lịch rút vốn, hợp đồng đảm bảo tiền vay hoặc thông báo gửi khách hàng thực hiện các điều kiện để chấp nhận cho vay (nếu có). Việc cho vay của Ngân hàng và khách hàng vay phải được lập thành hợp đồng tín dụng. Giám đốc (hoặc người được ủy quyền) sẽ là người quyết định về hợp đồng tín dụng và hợp đồng đảm bảo tiền vay có phải đưa ra công chứng hay không. Sau khi khoản vay được phê duyệt, Ngân hàng và khách hàng sẽ lập hợp đồng tín dụng/sổ vay vốn và hợp đồng đảm bảo tiền vay (nếu có). - Soạn thảo nội dung hợp đồng tín dụng/ sổ vay vốn: chuyên viên quan hệ khách hàng soạn thảo văn bản. Trường phòng tín dụng thực hiện xác nhận lại nội dung hợp đồng tín dụng. - Kí kết hợp đồng tín dụng/ sổ vay vốn, hợp đồng đảm bảo tiền vay: hợp đồng tín dụng sau khi được kí kết thì phải được giám đốc Ngân hàng (hoặc người được ủy quyền) kí xác nhận. - Làm thủ tục giao nhận giấy tờ, tài sản đảm bảo tiền vay. - Kiểm tra giấy tờ sau khi kí kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay. Công chứng và đăng kí giao dịch bảo đảm. SVTH: Đỗ Như Ái Quỳnh GVHD: ThS Nguyễn Trần Thuần
- Xem thêm -