Tài liệu Phân tích môi trường bên ngoài và xây dựng ma trận efe của công ty tnhh long sinh

  • Số trang: 116 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 102 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

i NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ii LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nha Trang và các thầy cô trong Khoa Kinh tế, nhất là các thầy cô trong bộ môn Kinh tế thủy sản đã giúp đỡ em hoàn thành chương trình học. Trong thời gian thực tập và hoàn thành cuốn khóa luận này, em đã được sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Kim Anh. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ quý báu của cô. Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc cùng các anh chị trong Công ty TNHH Long Sinh đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập thực hiện khóa luận này. iii MỤC LỤC Trang phụ bìa Quyết định Nhận xét của cơ sở thực tập Nhận xét của cán bộ hướng dẫn........................................................................... i Lời cảm ơn .......................................................................................................... ii Mục lục ............................................................................................................... iii Mục lục bảng biểu ............................................................................................... vi Mục lục sơ đồ...................................................................................................... viii Các chữ viết tắt.................................................................................................... ix PHẦN MỞ ĐẦU .....................................................................................................1 1. Sự cần thiết của đề tài..........................................................................................1 2. Mục tiêu của đề tài ..............................................................................................2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................2 4. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................3 5. Nội dung..............................................................................................................3 6. Những đóng góp của đề tài ..................................................................................3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN .............................................................................5 1.1. CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC ...............................................5 1.1.1. Chiến lược .....................................................................................................5 1.1.2. Hoạch định chiến lược .................................................................................10 1.2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, XÁC ĐỊNH CƠ HỘI, NGUY CƠ CỦA DOANH NGHIỆP .................................................................................11 1.2.1. Tầm quan trọng của hoạt động phân tích môi trường kinh doanh trong doanh nghiệp ...................................................................................................................11 1.2.2. Phân tích môi trường vĩ mô..........................................................................12 1.2.3. Phân tích môi trường vi mô..........................................................................14 1.2.4. Ma trận hình ảnh cạnh tranh.........................................................................20 iv 1.2.5. Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE Matrix) ...................21 1.3. TỔNG QUAN VỀ THUỐC THÚ Y THỦY SẢN...........................................22 1.3.1. Khái niệm ....................................................................................................22 1.3.2. Phân loại thuốc thú y thuỷ sản .....................................................................23 1.3.3. Tình hình sử dụng thuốc thú y thủy sản trên thế giới hiện nay......................24 1.3.4. Tình hình sử dụng thuốc thú y thuỷ sản ở Việt Nam ....................................25 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH LONG SINH ..........................29 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ........................................................................29 2.1.1. Giới thiệu về công ty....................................................................................29 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển................................................................ 29 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của công ty ................................................................ 32 2.1.4. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị..............................32 2.1.5. Các mặt hàng sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty ............................... 37 2.2. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH LONG SINH NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY .........................................................................40 2.2.1. Tình hình sử dụng lao động của Công ty......................................................40 2.2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2004 - 2006 ...41 2.2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2003 – 2006....44 2.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty....47 2.2.5. Tình hình tiêu thụ mặt hàng TTYTS ............................................................49 2.2.6. Những thuận lợi và khó khăn hiện nay của Công ty .....................................54 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA CÔNG TY TNHH LONG SINH .........................................................................................................56 3.1. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ.............................................................56 3.1.1. Các yếu tố kinh tế ........................................................................................56 3.1.2. Các yếu tố chính trị, pháp lý ........................................................................60 3.1.3. Các yếu tố văn hóa - xã hội..........................................................................65 3.1.4. Các yếu tố công nghệ...................................................................................67 3.1.5. Các yếu tố tự nhiên ......................................................................................72 v 3.2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VI MÔ.............................................................73 3.2.1. Đối thủ cạnh tranh .......................................................................................73 3.2.2. Khách hàng của Công ty ..............................................................................83 3.2.3. Tầm ảnh hưởng của nhà cung ứng ............................................................... 86 3.2.4. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn...........................................................................87 3.2.5. Sản phẩm thay thế........................................................................................88 3.3. MA TRẬN HÌNH ẢNH CẠNH TRANH .......................................................93 3.4. XÂY DỰNG MA TRẬN ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ MÔI TRUỜNG BÊN NGOÀI (EFE MATRIX).......................................................................................96 CHƯƠNG 4: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT........................................... 104 4.1. Mở rộng hệ thống phân phối ......................................................................... 104 4.2. Thực hiện tiết kiệm chi phí. .......................................................................... 104 4.3. Đổi mới quy trình thiết kế cho sản phẩm.......................................................105 4.4. Thành lập bộ phận nghiên cứu các vấn đề môi trường .................................. 105 4.5. Thiết lập đường dây nóng tiếp xúc khách hàng .............................................105 KẾT LUẬN......................................................................................................... 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................108 vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Ma trận hình ảnh cạnh tranh ................................................................ 20 Bảng 1.2: Tổng hợp môi trường kinh doanh ........................................................ 21 Bảng 1.3: Nguồn gốc, tác hại các hóa chất, kháng sinh tồn dư trong thủy sản...... 27 Bảng 2.1. Bảng tổng kết cơ cấu lao động tại công ty đến 30/06/2007 .................. 40 Bảng 2.2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ 2004 – 2006 .. 42 Bảng 2.3: Tình hình tài chính của công ty TNHH Long Sinh trong giai đoạn 2003 – 2006 ................................................................................ 45 Bảng 2.4: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả .............................................................. 47 Bảng 2.5: Bảng tổng kết số lượng đại lý của công ty trong cả nước ..................... 50 Bảng 2.6: Bảng doanh thu tiêu thụ mặt hàng TTYTS trong cả nước từ 2003 – 2006 ............................................................................... 51 Bảng 2.7: Bảng doanh thu tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y thuỷ sản ở khu vực Nam Trung Bộ từ 2003 – 2006........................................................... 52 Bảng 2.8: Bảng tỷ lệ sụt giảm d oanh thu tiêu thụ TTYTS năm 2006 so với năm 2003 ... 53 Bảng 3.1: Bảng số lượng nguyên liệu đến ngày 31/12/2004................................. 58 Bảng 3.2: Yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến Công ty TNHH Long Sinh và mặt hàng TTYTS của Công ty ............................................................................ 60 Bảng 3.3: Bảng một số chất cấm sử dụng trong TTYTS ...................................... 63 Bảng 3.4 : Thống kê diện tích NTTS ở Việt Nam từ năm 2001 – 2006 ................ 64 Bảng 3.5: Yếu tố chính trị pháp lý ảnh hưởng đến công ty TNHH Long Sinh và mặt hàng TTYTS ................................................................................................ 65 Bảng 3.6: Yếu tố xã hội ảnh hưởng đến công ty TNHH Long Sinh và mặt hàng TTYTS. ............................................................................................................... 66 Bảng 3.7: Yếu tố khoa học công nghệ ảnh hưởng đến công ty TNHH Long Sinh và mặt hàng TTYTS................................................................................................. 71 vii Bảng 3.8 : Yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến Công ty TNHH Long Sinh và mặt hàng TTYTS ................................................................................................................ 73 Bảng 3.9: Nhận định cơ hội – nguy cơ đối với mặt hàng TTYTS của công ty: (Ghi chú: O - Cơ hội, T - nguy cơ) ...................................................................... 83 Bảng 3.10: Doanh thu TTYTS các tỉnh thuộc khu vực Nam Trung Bộ ................ 84 Bảng 3.11: Nhận định cơ hội – nguy cơ đối với mặt hàng TTYTS của công ty: (Ghi chú: Cơ hội – O, Nguy cơ – T). ................................................................... 86 Bảng 3.12: Nhận định cơ hội – nguy cơ đối với mặt hàng TTYTS của công ty: (Ghi chú: Cơ hội – O, Nguy cơ – T) .................................................................... 87 Bảng 3.13: Nhận định cơ hội – nguy cơ đối với mặt hàng TTYTS của công ty: (Ghi chú: Cơ hội – O, Nguy cơ – T). ................................................................... 88 Bảng 3.14: Nhận định cơ hội – nguy cơ đối với mặt hàng TTYTS của công ty: (Ghi chú: Cơ hội – O, Nguy cơ – T). ................................................................... 93 Bảng 3.15: Ma trận hình ảnh cạnh tranh .............................................................. 95 Bảng 3.16: Bảng tổng hợp môi trường kinh doanh............................................... 97 Bảng 3.16: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài của Công ty ...........................100 viii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Mô hình năm tác lực........................................................................... 15 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ Tổ chức bộ máy công ty TNHH Long Sinh............................... 33 Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất TTYTS dạng bột ................................................... 68 Sơ đồ 3.2: Quy trình sản xuất TTYTS dạng nước ................................................ 70 Sơ đồ 3.3: Thị phần các công ty sản xuất kinh doanh TTYTS trên địa bàn Nam Trung Bộ .................................................................................................... 74 Sơ đồ 3.4: Hệ thống phân phối TTYTS ............................................................... 84 ix DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT TTYTS : Thuốc thú y thủy sản FAO : Tổ chức lương thực thế giới WHO : Tổ chức y tế thế giới EU : Liên minh Châu Âu NTTS : Nuôi trồng thủy sản WTO : Tổ chức thương mại thế giới ASEAN : Tổ chức các nước Đông Nam Á APEC : Tổ chức dầu lửa thế giới 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Ở Việt Nam, ngành sản xuất TTYTS là một ngành còn khá mới mẻ. Cùng với sự phát triển NTTS, nhu cầu sử dụng TTYTS ở Việt Nam ngày càng tăng. Trong thời gian qua, ngành thủy sản đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện các chương trình đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm soát dư lượng các loại hóa chất, thuốc kháng sinh trong sản phẩm thủy sản, đặc biệt là sản phẩm xuất khẩu. Tuy nhiên, việc sản xuất kinh doanh và sử dụng các loại hóa chất, thuốc kháng sinh và các chế phẩm sinh học chưa tuân thủ đầy đủ các qui định chuyên ngành. Hàng chục lô hàng thủy sản xuất khẩu sang các thị trường khó tính như: Nhật Bản, Mỹ và các nước Châu Âu đã bị trả về do các nhà nhập khẩu phát hiện trong sản phẩm có chứa dư lượng kháng sinh bị cấm. Điều này dẫn đến việc cơ quan có thẩm quyền Nhật Bản đã xem xét và ban hành lệnh cấm nhập khẩu sản phẩm của Việt Nam. Sự việc này không những gây thiệt hại không nhỏ về kinh tế mà còn làm ảnh hưởng đến uy tín hàng thủy sản Việt Nam trên thị trường quốc tế. Bên cạnh đó, việc quản lý và kiểm soát trong sản xuất và kinh doanh mặt hàng TTYTS vẫn còn nhiều tồn tại và bất cập. Điều này ít nhiều đã ảnh hưởng đến thị trường TTYTS và tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp. TTYTS nếu tuân thủ đầy đủ các quy định, sử dụng đúng cách và hiệu quả sẽ phòng trừ được một số bệnh cho các đối tượng trong quá trình NTTS, làm tăng sản lượng thu hoạch, nâng cao chất lượng sản phẩm và gia tăng kim ngạch xuất khẩu cho nền kinh tế quốc dân. Vì vậy, nhằm giúp cho các doanh nghiệp trong ngành thủy sản nâng cao năng lực kinh doanh và đưa NTTS ở Việt Nam phát triển bền vững, công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh TTYTS cần được quan tâm và hoạt động có hiệu quả. Từ năm 2000, Công ty TNHH Long Sinh đã sản xuất kinh doanh chủ yếu là mặt hàng TTYTS chuyên dùng cho nuôi tôm sú thương phẩm. Và đây cũng là mặt hàng đã tạo dựng thương hiệu cho Công ty trong ngành NTTS ở Việt Nam. Tuy 2 nhiên, theo số liệu thống kê và báo cáo của Phòng Kế toán và Bộ phận Nghiệp vụ kinh doanh của Công ty TNHH Long Sinh, những năm gần đây, do có sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường TTYTS, giai đoạn từ năm 2002 – 2006, doanh thu mặt hàng TTYTS của Công ty liên tục giảm. Doanh thu năm 2001 là 23 tỷ đồng thì đến năm 2006 chỉ còn là 11,5 tỷ đồng, giảm tới 50%. Thị trường truyền thống là các tỉnh thuộc khu vực Nam Trung Bộ thì doanh thu bị giảm hơn 85%. Đồng thời, thị phần tiêu thụ bị thu hẹp dần và tỷ suất lợi nhuận của mặt hàng TTYTS giảm từ 20% xuống còn 10%. Chính vì những vấn đề cấp thiết trên, em chọn đề tài: “Phân tích môi trường bên ngoài và xây dựng ma trận EFE của Công ty TNHH Long Sinh” nhằm phục vụ cho mục tiêu xây dựng chiến lược kinh doanh cho mặt hàng TTYTS của Công ty TNHH Long Sinh đến năm 2012. 2. Mục tiêu của đề tài Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn nhằm củng cố, bổ sung, trang bị thêm cho bản thân vốn kiến thức thực tế về quy trình xây dựng ma trận EFE. Nghiên cứu môi trường bên ngoài giúp cho Công ty nhận định được những tác động tích cực cũng như tiêu cực của nó đến hoạt động sản xuất kinh doanh mặt hàng TTYTS. Từ đó, xác định được những cơ hội và nguy cơ đối với Công ty. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng đề tài nghiên cứu là hoạt động sản xuất kinh doanh mặt hàng TTYTS của Công ty TNHH Long Sinh, thị trường tiêu thụ là các tỉnh thành miền duyên hải Nam Trung Bộ từ tỉnh Quảng Nam đến tỉnh Bình Thuận. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh mặt hàng TTYTS của Công ty TNHH Long Sinh từ năm 2003 đến năm 2006 và nghiên cứu môi trường bên ngoài để xây dựng ma trận EFE nhằm chuẩn bị cho việc xây dựng một chiến lược kinh doanh cho sản phẩm TTYTS của Công ty. 3 4. Phương pháp nghiên cứu - Thu thập thông tin, tin tức, số liệu, tài liệu thứ cấp của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Cục Quản lý Chất lượng An toàn Vệ sinh và Thú y Thủy sản và các tạp chí chuyên ngành thủy sản - Phỏng vấn chuyên gia: Các cố vấn, Ban Tổng giám đốc, Giám đốc kinh doanh, Giám đốc sản xuất, Trưởng phòng kế toán, Trưởng phòng kỹ thuật, Trưởng phòng tổ chức hành chính của Công ty TNHH Long Sinh 5. Nội dung Chương 1: Cơ sở lý luận về các yếu tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp Chương 2: Giới thiệu về công ty TNHH Long Sinh Chương 3: Phân tích môi trường bên ngoài và xây dựng ma trận EFE của Công ty TNHH Long Sinh 6. Những đóng góp của đề tài Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hoạch định chiến lược và phân tích những ảnh hưởng của môi trường bên ngoài tác động đến doanh nghiệp và áp dụng trong thực tế. Đề tài nghiên cứu giúp cho Công ty TNHH Long Sinh nắm rõ được các yếu tố bên ngoài Công ty ảnh hưởng đến vị thế cạnh tranh của Công ty. Từ đó, xác định được các vấn đề Công ty đang gặp phải, những cơ hội mà Công ty có được và những nguy cơ mà Công ty phải đối diện, giúp Công ty có thể tận dụng những cơ hội và né tránh những nguy cơ gặp phải trong quá trình sản xuất kinh doanh mặt hàng TTYTS. Với thời gian thực tập có hạn, chưa có điều kiện đi sâu nghiên cứu hết các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, do kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế, đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong sự góp ý của cô giáo hướng dẫn Nguyễn Thị Kim Anh, các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế, các anh chị trong công ty TNHH Long Sinh và các bạn sinh viên để đề tài này được hoàn thiện hơn. 4 Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô trường Đại học Nha Trang, đặc biệt là các thầy cô trong Khoa Kinh tế đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu giúp em hoàn thành đề tài này. Em xin gởi lòng biết ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Kim Anh, người trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các anh chị trong công ty TNHH Long Sinh đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập vừa qua. Nha Trang, tháng 11 năm 2007 Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh Tú 5 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1. CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 1.1.1. Chiến lược 1.1.1.1. Khái niệm Chiến lược là tập hợp những mục tiêu và các chính sách cũng như các kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó. Chiến lược không nhằm vạch ra một cách cụ thể làm thế nào để có thể đạt được những mục tiêu vì đó là nhiệm vụ của vô số các chương trình hỗ trợ, các chiến lược chức năng khác. Chiến lược chỉ tạo ra các khung để hướng dẫn tư duy để hành động. Theo Kenneth Andrews, chiến lược là những gì mà một tổ chức phải làm dựa trên những điểm mạnh và yếu của mình trong bối cảnh có những cơ hội và cả những mối đe dọa. Như vậy, một chiến lược tốt, được thực hiện hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp xác định mục tiêu, nhận biết phương hướng hành động, góp phần vào sự thành công của một doanh nghiệp. Sau đây là một số khái niệm về chiến lược: - “Chiến lược là một dạng thức hoặc một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các trình tự hành động thành một tổng thể kết dính lại với nhau” (James Quin – Trường đại học Dartmouth). - “Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp, được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện” (William J.Glueck – Giáo trình Business Policy & Strategic Management). - “Chiến lược bao gồm việc ấn định các mục tiêu cơ bản và dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó” (Alfred Chandler – Trường đại học Harvard). 6 - “Thứ nhất, chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt. Thứ hai, chiến lược là một việc tạo ra sự phù hợp giữa các hoạt động của doanh nghiệp” (M.E.Porter – Trường đại học Harvard). 1.1.1.2. Phân loại chiến lược a. Căn cứ vào phạm vi của chiến lược, chiến lược kinh doanh được chia làm hai loại: - Chiến lược chung hay còn gọi là chiến lược tổng quát, chiến lược chung của doanh nghiệp thường đề cập tới những vấn đề quan trọng nhất, bao trùm nhất và có ý nghĩa lâu dài. Chiến lược chung quyết định những vấn đề sống còn của doanh nghiệp. - Chiến lược bộ phận. Đây là chiến lược cấp hai. Thông thường trong doanh nghiệp, loại chiến lược bộ phận này gồm: Chiến lược sản phẩm; chiến lược giá cả; chiến lược phân phối, chiến lược giao tiếp và khuếch trương (chiến lược yểm trợ bán hàng). Chiến lược chung và chiến lược bộ phận liên kết với nhau thành một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh. Nếu chỉ có chiến lược chung mà không có chiến lược bộ phận được thể hiện bằng các mục tiêu và mỗi mục tiêu lại được thể hiện bằng một số chỉ tiêu nhất định thì không thể gọi là một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh. b. Căn cứ vào hướng tiếp cận chiến lược, chiến lược kinh doanh được chia làm bốn loại: - Chiến lược tập trung vào những nhân tố then chốt. Tư tưởng chỉ đạo của việc hoạch định chiến lược ở đây là không dàn trải các nguồn lực, trái lại cần tập trung cho những hoạt động có ý nghĩa quyết định đối với sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. - Chiến lược dựa trên ưu thế tương đối. Tư tưởng chỉ đạo hoạch định chiến lược ở đây bắt đầu từ sự phân tích, so sánh sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp mình so với các đối thủ cạnh tranh. Thông qua sự phân tích đó, tìm điểm mạnh của mình làm chỗ dựa cho chiến lược kinh doanh. 7 - Chiến lược sáng tạo tấn công. Việc xây dựng chiến lược này được tiếp cận theo cách cơ bản là luôn luôn nhìn thẳng vào những vấn đề được coi là phổ biến, khó làm khác được để đặt câu hỏi “Tại sao” nhằm xét lại những điều tưởng như đã kết luận. Từ việc đặt liên tiếp các câu hỏi và nghi ngờ sự bất biến của vấn đề có thể có được những khám phá mới làm cơ sở cho chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp mình. - Chiến lược khai thác các mức độ tự do. Cách xây dựng chiến lược ở đây không nhằm vào nhân tố then chốt mà nhằm vào khai thác khả năng có thể có của các nhân tố bao quanh nhân tố then chốt. 1.1.1.3. Quản trị chiến lược a. Khái niệm Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó. b. Tầm quan trọng của quản trị chiến lược trong doanh nghiệp Trong những năm gần đây, môi trường kinh doanh thay đổi nhanh chóng, quá trình quốc tế hóa diễn ra mạnh mẽ và các cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật – công nghệ diễn ra với tốc độ như vũ bão. Sự thay đổi nhanh chóng của các yếu tố trên chi phối, quyết định sự tồn tại và phát triển của tất cả các doanh nghiệp. Sự thay đổi của môi trường kinh doanh tạo ra những cơ hội và những thách thức cho tất cả các doanh nghiệp. Từ đó đặt ra cho các doanh nghiệp một vấn đề là làm thế nào để kinh doanh thành công, làm ăn có lãi và không bị phá sản. Quản trị chiến lược có vai trò rất quan trọng đối với các vấn đề trên. Đó là: - Thứ nhất, quá trình quản trị chiến lược giúp các tổ chức thấy rõ mục đích và hướng đi của mình. Nó giúp cho nhà quản trị xem xét và xác định xem tổ chức đi theo hướng nào và khi nào thì đạt tới vị trí nhất định. - Thứ hai, điều kiện môi trường mà các tổ chức gặp phải luôn biến đổi. Những biến đổi nhanh thường tạo ra các cơ hội và nguy cơ bất ngờ. Sử dụng quản trị chiến lược giúp nhà quản trị xác định vào các cơ hội và nguy cơ trong tương lai. 8 Mặc dù các quá trình kế hoạch hóa không loại trừ các nhà quản trị dự kiến hoặc dự báo trước các điều kiện trong tương lai, song các quá trình đó không chú trọng đến tương lai. Trong khi đó, quá trình quản trị chiến lược cho phép các nhà quản trị phân tích và dự báo các điều kiện môi trường trong tương lai gần cũng như tương lai xa. Nhờ thấy rõ điều kiện môi trường tương lai mà các nhà quản trị có khả năng nắm bắt tốt hơn các cơ hội, tận dụng hết các cơ hội đó và giảm bớt nguy cơ liên quan đến điều kiện môi trường. - Thứ ba, nhờ có quá trình quản trị chiến lược, doanh nghiệp sẽ gắn liền các quyết định đề ra với điều kiện môi trường liên quan. Do sự biến động và tính phức tạp trong môi trường ngày càng gia tăng, doanh nghiệp càng cần phải cố gắng chiếm được vị thế chủ động hoặc thụ động tấn công. Quyết định chủ động là sự cố gắng dự báo điều kiện môi trường và sau đó tác động hoặc làm thay đổi các điều kiện dự báo sao cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra. Quyết định thụ động tấn công là dự báo các điều kiện môi trường trong tương lai và thông qua biện pháp hành động nhằm tối ưu hóa vị thế của doanh nghiệp trong môi trường đó bằng cách tránh những vấn đề đã thấy trước và chuẩn bị tốt hơn để thực hiện bằng được cơ hội tiềm tàng. Các doanh nghiệp không vận dụng quản trị chiến lược thường thông qua các quyết định phản ứng thụ động. Trong đó chỉ sau khi môi trường thay đổi mới thông qua hành động. Tuy các quyết định phản ứng thụ động nhiều khi cũng mang lại hiệu quả nhưng quản trị chiến luợc với trọng tâm là vấn đề môi trường giúp doanh nghiệp chuẩn bị tốt hơn để đối phó với những thay đổi trong môi trường và làm chủ được diễn biến tình hình. - Thứ tư, phần lớn các công trình nghiên cứu cho thấy các công ty nào vận dụng quản trị chiến lược thì đạt được kết quả tốt hơn nhiều so với các kết quả mà họ đạt được trước đó và các kết quả của các công ty không vận dụng quản trị chiến lược. Việc vận dụng quản trị chiến lược sẽ giảm bớt rủi ro gặp phải các vấn đề trầm trọng và tăng khả năng của công ty trong việc tranh thủ các cơ hội trong môi trường khi chúng xuất hiện. 9 Tuy nhiên, với những tầm quan trọng kể trên không có nghĩa là quản trị chiến lược có ưu thế tuyệt đối, nó cũng có một số nhược điểm: - Thứ nhất, để thiết lập quá trình quản trị chiến lược cần nhiều thời gian và nỗ lực. Tuy nhiên, một khi tổ chức đã có kinh nghiệm về quá trình quản trị chiến lược thì vấn đề thời gian sẽ giảm bớt, dần dần đi đến tiết kiệm được thời gian. Hơn nữa vấn đề thời gian cần cho việc lập kế hoạch sẽ kém phần quan trọng nếu doanh nghiệp được bù đắp nhiều lợi ích hơn. - Thứ hai, trong nhiều trường hợp, các kế hoạch chiến lược được thiết lập ra một cách cứng nhắc khi đã được ấn định bằng văn bản. Đây là sai lầm nghiêm trọng của việc vận dụng không đúng đắn quản trị chiến lược. Kế hoạch chiến lược phải năng động và phát triển vì điều kiện môi trường biến đổi và doanh nghiệp có thể quyết định đi theo các mục tiêu mới hoặc mục tiêu sửa đổi. - Thứ ba, giới hạn sai sót trong việc dự báo môi trường dài hạn đôi khi có thể rất lớn. Khó khăn này không làm giảm sự cần thiết phải dự báo trước. Thực ra việc đánh giá triển vọng dài hạn không nhất thiết phải chính xác đến từng chi tiết tường tận, mà chúng được đề ra để đảm bảo cho công ty không phải đưa ra những thay đổi thái quá mà vẫn thích nghi được với những diễn biến môi trường một cách ít đổ vỡ nhất. - Thứ tư, một số doanh nghiệp dường như vẫn ở giai đoạn kế hoạch hóa và chú ý quá ít đến vấn đề thực hiện. Hiện tượng này khiến một số nhà quản trị nghi ngờ về tính hữu ích của quá trình quản trị chiến lược. Thế nhưng, vấn đề không phải tại quản trị chiến lược mà là tại người vận dụng nó. Dĩ nhiên, các hãng cần phải “đề ra kế hoạch để mà thực hiện” nếu bất kỳ dạng kế hoạch hóa nào có khả năng mang lại hiệu quả. Mặc dù những nhược điểm nói trên khiến một số công ty không vận dụng quá trình quản trị chiến lược nhưng những vấn đề tiềm tàng nhìn chung là có thể khắc phục được nếu biết vận dụng quá trình quản trị chiến lược một cách đúng đắn. 10 1.1.2. Hoạch định chiến lược 1.1.2.1. Khái niệm Hoạch định chiến lược là quá trình thiết lập mục tiêu kinh doanh; thực hiện điều tra nghiên cứu môi trường để xác định các điểm mạnh, điểm yếu bên trong, các cơ hội, nguy cơ bên ngoài; đề ra các mục tiêu dài hạn, xây dựng và lựa chọn những chiến lược thay thế. 1.1.2.2. Vai trò, vị trí và nhiệm vụ của hoạch định chiến lược Nguồn lực là có hạn đối với mọi tổ chức nên các nhà quản trị buộc phải đưa ra quyết định liên quan đến việc chọn chiến lược thay thế nào sẽ làm lợi cho công ty nhiều nhất. Các quyết định trong giai đoạn này sẽ gắn doanh nghiệp với sản phẩm, thị trường, nguồn tài nguyên và công nghệ cụ thể trong một thời gian kéo dài. Nó sẽ định rõ và phát triển lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong dài hạn. Việc hoạch định chiến lược có vai trò rất quan trọng, nó sẽ định hướng cho tất cả các hoạt động quản trị chiến lược sau này. Vì thế, việc xây dựng một chiến lược đòi hỏi phải có sự chuẩn bị, nghiên cứu thật cụ thể sản phẩm mà mình cần xây dựng chiến lược. Hoạch định chiến lược tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà quản trị ra quyết định lựa chọn chiến lược hợp lý, góp phần quan trọng trong sự thành công của chiến lược sản phẩm. 1.1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược trong doanh nghiệp Để có được một chiến lược hoàn chỉnh các nhà quản trị chiến lược phải nghiên cứu tất cả các yếu tố của môi trường vi mô, vĩ mô, các yếu tố của môi trường nội bộ doanh nghiệp. Môi trường bên ngoài và bên trong này sẽ là những yếu tố tác động trực tiếp, gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vì thế việc hoạch định chiến lược phụ thuộc chủ yếu vào những yếu tố này. Mức độ am hiểu môi trường của nhà quản trị và độ chính xác của việc hoạch định chiến lược, tính ứng dụng trong thực tiễn của nó là tỷ lệ thuận với nhau. Vì thế, mỗi nhà quản trị khi tiến hành hoạch định chiến lược đều rất quan tâm đến các yếu tố môi trường. 11 1.2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, XÁC ĐỊNH CƠ HỘI, NGUY CƠ CỦA DOANH NGHIỆP Các yếu tố môi trường có một tác động to lớn vì chúng ảnh hưởng đến toàn bộ các bước tiếp theo của quá trình quản trị chiến lược. Chiến lược được lựa chọn phải được hoạch định trên cơ sở các điều kiện môi trường đã nghiên cứu. Môi trường kinh doanh được hiểu là toàn bộ những yếu tố khách quan và chủ quan của doanh nghiệp mà nhà quản trị không kiểm soát được nhưng chúng lại tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trường của tổ chức có thể chia thành hai mức độ: môi trường vĩ mô (còn gọi là môi trường tổng quát), môi trường vi mô (còn gọi là môi trường ngành). Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh, nhưng không nhất thiết phải theo một cách nhất định. Môi trường vi mô được xác định đối với một ngành công nghiệp cụ thể, với tất cả các doanh nghiệp trong ngành chịu ảnh hưởng của môi trường vi mô trong ngành đó. 1.2.1. Tầm quan trọng của hoạt động phân tích môi trường kinh doanh trong doanh nghiệp Tính phức tạp của môi trường được đặc trưng bởi một loạt các yếu tố có ảnh hưởng đến các nỗ lực của tổ chức. Môi trường càng phức tạp thì càng khó đưa ra các quyết định hữu hiệu. Đồng thời, tính biến động của môi trường bao hàm mức độ biến đổi trong điều kiện môi trường liên quan. Trong một môi trường ổn định, mức độ biến đổi có thể tương đối thấp và có thể dự đoán được. Tính năng động đặc trưng bởi những thay đổi diễn ra nhanh chóng và khó mà dự báo trước. Tính phức tạp và tính biến động của môi trường đặc biệt quan trọng khi tiến hành phân tích các điều kiện môi trường vĩ mô và môi trường vi mô vì cả hai yếu tố này đều là yếu tố bên ngoài đối với doanh nghiệp. Để làm rõ các yếu tố môi trường nào có nhiều khả năng ảnh hưởng đến việc ra các quyết định của doanh nghiệp, các nhà quản trị phải xác định và hiểu rõ các điều kiện môi trường liên quan. Phân tích môi trường kinh doanh sẽ cho phép doanh
- Xem thêm -