Tài liệu Phân tích khả năng thanh toán và một số giải pháp nâng cao khả năng thanh toán tại công ty cổ phần thép công nghiệp á châu

  • Số trang: 90 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 61 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP CÔNG NGHIỆP Á CHÂU Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành : Th.s Chu Thị Thu Thủy : Trịnh Kim Anh : A13873 : Tài chính – Ngân hàng HÀ NỘI – 2014 LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Thăng Long cũng như trong suốt thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thép công nghiệp Á Châu, em đã học hỏi được rất nhiều kiến thức và những kinh nghiệm bổ ích cho bản thân mình, đó chính là nền tảng vững chắc để em bước vào công việc thực tế một cách vững vàng. Để hoàn thành bài Luận văn này, trước hết, em xin trân trọng cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường cùng toàn thể các thầy cô trường Đại học Thăng Long, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kinh tế - Quản lý đã dạy dỗ em trong suốt quá trình học tập. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám đốc Công ty cổ phần thép công nghiệp Á Châu cùng các anh chị phòng Tài chính – Kế toán, những người đã giúp đỡ em trong việc thu thập tìm tài liệu cũng như những lời khuyên quý giá để luận văn có được những số liệu cập nhật, đầy đủ. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến cô Chu Thị Thu Thủy – người đã đồng hành, giúp đỡ và hướng dẫn tận tình cho em trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp này. Lời cuối cùng, em xin kính chúc tập thể thầy cô giáo nhà trường dồi dào sức khỏe để tiếp tục giảng dạy nhằm xây dựng trường mình thành trường Đại học chất lượng hàng đầu trong hệ thống giáo dục Việt Nam. Thang Long University Library LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân tôi thực hiện dưới sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận này là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Trịnh Kim Anh MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN LỜI MỞ DẦU CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP .................................1 1.1. Khái niệm về khả năng thanh toán và phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp ..................................................................................................................1 1.1.1. Khái niệm về khả năng thanh toán và phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp ..................................................................................................................1 1.1.2. Sự cần thiết về phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp ................1 1.1.3. Mục tiêu của phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp ...................1 1.1.4. Thông tin để phân tích khả năng thanh toán .....................................................2 1.2. Nội dung phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp ..........................4 1.2.1. Phân tích sự biến động của tài sản......................................................................4 1.2.2. Phân tích sự biến động của nguồn vốn ...............................................................6 1.2.3. Phân tích tốc độ luân chuyển khoản phải thu và khoản phải trả......................6 1.2.4. Phân tích các chỉ tiêu khả năng thanh toán .......................................................9 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp ..............16 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP CÔNG NGHIỆP Á CHÂU ..........................................................18 2.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần thép công nghiệp Á Châu.................................18 2.2. Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần thép công nghiệp Á Châu từ năm 2011 – 2013 ..................................................................19 2.2. Thực trạng khả năng thanh toán tại Công ty cổ phần thép công nghiệp Á Châu ..............................................................................................................................20 2.2.1. Phân tích cơ cấu và biến động của tài sản........................................................20 2.2.2. Phân tích sự biến động của nguồn vốn .............................................................31 2.2.3. Phân tích các chỉ tiêu khả năng thanh toán .....................................................39 2.3. Mối quan hệ giữa khả năng thanh toán và khả năng sinh lợi của Công ty cổ phần thép công nghiệp Á Châu qua ba năm 2011 - 2013 ........................................50 Thang Long University Library 2.3.1 Sức sinh lợi của doanh thu thuần ......................................................................50 2.3.2 Sức sinh lợi của tài sản .......................................................................................51 2.3.3. Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu .......................................................................52 2.4. Đánh giá khả năng thanh toán của Công ty cổ phần thép công nghiệp Á Châu .......................................................................................................................................52 2.4.1 Phân tích Dupont cho ROE ................................................................................52 2.4.2 Đánh giá khả năng thanh toán của công ty.......................................................55 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP CÔNG NGHIỆP Á CHÂU ................59 3.1. Quản trị khoản phải thu ......................................................................................59 3.2. Quản trị tiền mặt ..................................................................................................62 3.3. Giảm tỷ trọng nợ ngắn hạn thay thế vào đó bằng nguồn vốn dài hạn huy động từ cán bộ nhân viên ............................................................................................64 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT DN Doanh nghiệp KD Kinh doanh TNHH Trách nhiệm hữu hạn TMCP Thương mại cổ phần TSNH Tài sản ngắn hạn TSDH Tài sản dài hạn VCSH Vốn chủ sở hữu VLĐ Vốn lưu động GVHB Giá vốn hàng bán LNTT Lợi nhuận trước thuế Thang Long University Library DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Bảng cân đối khả năng thanh toán và nhu cầu thanh toán ngắn hạn...14 Bảng 2.1: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ...............................................19 Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản ngắn hạn.............................................................................21 Bảng 2.3: Bảng biến động tài sản ngắn hạn ..............................................................23 Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản dài hạn................................................................................27 Bảng 2.5: Bảng biến động tài sản dài hạn .................................................................28 Bảng 2.6: Bảng cơ cấu Nợ phải trả ............................................................................32 Bảng 2.7: Bảng biến động chỉ tiêu Vốn chủ sở hữu..................................................34 Bảng 2.8: Bảng mối quan hệ giữa khoản phải thu và khoản phải trả....................35 Bảng 2.9: Mối liên hệ giữa vốn lưu động ròng và nhu cầu VLĐ ròng....................39 Bảng 2.10 Hệ số thanh toán tức thời..........................................................................42 Bảng 2.11 Hệ số thanh toán lãi nợ vay.......................................................................43 Bảng 2.12: Khả năng thanh toán và nhu cầu thanh toán ngắn hạn .......................44 Bảng 2.13: Tổng hợp tác động của các nhân tố tới tỷ suất thu hồi tài sản.............52 Bảng 2.14: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu.53 Bảng 2.15: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu.54 Bảng 2.16: Phân tích Dupont tổng hợp cho ROE.....................................................55 Bảng 2.17 : Đánh giá ưu và nhược điểm khả năng thanh toán của công ty...........56 Bảng 3.1: Quy định về xếp loại doanh nghiệp ..........................................................60 Bảng 3.2: Bảng cơ cấu chấm điểm tín dụng khách hàng thân thiết .......................61 DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tài sản ngắn hạn.........................................................................21 Biểu đồ 2.2: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn......................................................................31 Biểu đồ 2.3: Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân .........................36 Biều đồ 2.4: Vòng quay khoản phải trả người bán và kỳ thu tiền bình quân .......38 Biểu đồ 2.5: Khả năng thanh toán ngắn hạn ............................................................40 Biểu đồ 2.6: Khả năng thanh toán nhanh ................................................................41 Biểu đồ 2.7: Biểu thị tỷ lệ nợ của Công ty cổ phần thép công nghiệp Á Châu ......46 Biểu đồ 2.8: Biểu thị tăng của tỷ lệ tự tài trợ ............................................................48 Biểu đồ 2.9: Khả năng thanh toán nợ dài hạn ..........................................................48 Biểu đồ 2.10: Biểu thị hệ số nợ trên tài sản đảm bảo ...............................................49 Biểu đồ 2.11: Biểu thị Sức sinh lợi của doanh thu thuần.........................................50 Biểu đồ 2.12: Biểu thị Sức sinh lợi của tài sản ..........................................................51 Biểu đồ 2.13: Biểu thị Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu ...........................................52 Biểu đồ 3.1: Mô hình phân tích khách hàng .............................................................60 Thang Long University Library LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hiện nay, chúng ta đang chứng kiến sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế nước nhà từ một nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang một nền kinh tế có tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ cao, dựa trên nền tảng của kinh tế tri thức và xu hướng gắn với nền kinh tế toàn cầu. Chính sự dịch chuyển này đã tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho nhiều ngành kinh tế phát triển. Tuy vậy, điều đó cũng làm phát sinh nhiều vấn đề phức tạp, đặt ra cho các doanh nghiệp những yêu cầu và thách thức mới, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự vận động, vươn lên để vượt qua những thử thách, tránh nguy cơ bị đào thải bởi quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường. Trong bối cảnh kinh tế như thế, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thương trường cần phải nhanh chóng đổi mới, trong đó đổi mới về quản lý tài chính là một trong các vấn đề được quan tâm hàng đầu và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn đối với nhiều doanh nghiệpViệt Nam. Bởi lẽ, để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần phải nhanh chóng nắm bắt những tín hiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu kịp thời, sử dụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm những nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến tình hình tài chính doanh nghiệp. Điều này chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở phân tích tài chính. Tuy vậy, trong khả năng hạn hẹp của mình, em chỉ xin phép được trình bày một phần nhỏ nhưng cũng chiếm vai trò khá quan trọng trong hoạt động phân tích tài chính. Đó là phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Việc thường xuyên phân tích khả năng thanh toán sẽ giúp nhà quản lý doanh nghiệp thấy rõ thực trạng tình hình thanh toán của doanh nghiệp, lường trước được những rủi ro xảy đến trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó có thể làm căn cứ để hoạch định phương án hành động phù hợp cho tương lai và đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính giúp nâng cao chất lượng doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thép công nghiệp Á Châu, em quyết định lựa chọn đề tài “NÂNG CAO KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP CÔNG NGHIỆP Á CHÂU” làm luận văn tốt nghiệp. 2. Mục tiêu nghiên cứu Nội dung đề tài là tập trung nghiên cứu khả năng thanh toán của doanh nghiệp để thấy rõ thực trạng, tình hình thanh toán của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp và kiến nghị giúp cải thiện tình hình tài chính và giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn. 3. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài chủ yếu là phương pháp so sánh và tổng hợp số liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp. Các số liệu trên báo cáo tài chính và các thông tin có được từ việc phỏng vấn trực tiếp các nhân viên ở phòng kế toán để xác định xu hướng phát triển, mức độ biến động của các số liệu cũng như các chỉ tiêu, và từ đó đưa ra nhận xét. Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp khác như: phương pháp phân tích tỷ số, phương pháp liên hệ,… 4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: khả năng thanh toán, các chỉ số về khả năng thanh toán trong ngắn hạn, khả năng thanh toán trong dài hạn và các chỉ số phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp. - Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu số liệu và phân tích khả năng thanh toán của Công ty cổ phần thép công nghiệp Á Châu gian đoạn từ năm 2011 - 2013. 5.Kết cấu đề tài Chương 1: Cơ sở lý luận về khả năng thanh toán và phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng về khả năng thanh toán tại Công ty cổ phần thép công nghiệp Á Châu Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thanh toán của Công ty cổ phần thép công nghiệp Á Châu Do thời gian tìm hiểu và kiến thức còn hạn chế, cũng như kinh nghiệm thức tế chưa tích lũy được nhiều, chắc chắn luận văn của em sẽ không tránh khỏi các thiếu sót. Vì vậy, em mong nhận được ý kiến đánh giá và những lời nhận xét, góp ý chân thành của Quý thầy cô và các anh chị tại Công ty cổ phẩn thép công nghiệp Á Châu để giúp em có thêm cơ hội học hỏi nhằm vận dụng vào thực tế tốt hơn. Thang Long University Library CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Khái niệm về khả năng thanh toán và phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm về khả năng thanh toán và phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ. Năng lực tài chính đó tồn tại dưới dạng tiền tệ (tiền mặt, tiền gửi…), các khoản phải thu từ các cá nhân mắc nợ doanh nghiệp, các tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền như: hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán. Phân tích khả năng thanh toán là đánh giá tính hợp lý về sự biến động các khoản phải thu, phải trả, tìm ra những nguyên nhân dẫn đến sự trì trệ trong thanh toán nhằm giúp công ty làm chủ tình hình tài chính đảm bảo phát triển của công ty (Nguồn: Phân tích báo cáo tài chính và định giá trị doanh nghiệp – NXB Thống Kê năm 2009, trang 265) 1.1.2. Sự cần thiết về phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp Qua việc phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp, mới góp phần đánh giá chính xác tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đưa ra những quyết định quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giúp doanh nghiệp củng cố tốt hơn trong hoạt động tài chính của mình.Phân tích khả năng thanh toán là một bộ phận trong phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, nó là công cụ không thể thiếu, phục vụ cho công tác quản lý của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, chính sách về tài chính của Nhà nước, xem xét việc cho vay vốn. 1.1.3. Mục tiêu của phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp Bằng việc phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, các nhà phân tích có thể đánh giá được chất lượng hoạt động tài chính, nắm được việc chấp hành kỷ luật thanh toán đánh giá được sức mạnh tài chính hiện tại, tương lai cũng như dự đoán được tiềm lực trong thanh toán và an ninh tài chính của doanh nghiệp. 1 Thực tế cho thấy, một doanh nghiệp có hoạt động tài chính tốt và lành mạnh, sẽ không phát sinh tình trạng dây dưa nợ nần, chiếm dụng vốn lẫn nhau, khả năng thanh toán dồi dào. Ngược lại, khi một doanh nghiệp phát sinh tình trạng nợ nần dây dưa, kéo dài thì chắc chắn, chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp không cao (trong đó có quản lý nợ), thực trạng tài chính không mấy sáng sủa, khả năng thanh toán thấp. Vì thế, có thể nói, qua phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp, các nhà quản lý có thể đánh giá được chất lượng và hiệu quả hoạt động tài chính. Đó cũng chính là mục đích của phân tích tình hình và khả năng thanh toán. 1.1.4. Thông tin để phân tích khả năng thanh toán 1.1.4.1. Thông tin chung Đây là các thông tin về tình hình kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm. Sự suy thoái hoặc tăng trưởng của nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến cơ hội kinh doanh, đến sự biến động của giá cả các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra, từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Khi các tác động diễn ra theo chiều hướng có lợi, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được mở rộng, lợi nhuận tăng và nhờ đó kết quả kinh doanh trong năm là khả quan. Tuy nhiên khi những biến động của tình hình kinh tế là bất lợi, nó sẽ ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy để có được sự đánh giá khách quan và chính xác về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, chúng ta phải xem xét cả thông tin kinh tế bên ngoài có liên quan. 1.1.4.2. Thông tin theo ngành kinh tế Nội dung nghiên cứu trong phạm vi ngành kinh tế là việc đặt sự phát triển của doanh nghiệp trong mối liên hệ với các hoạt động chung của ngành ki nh doanh. Đặc điểm của ngành kinh doanh liên quan tới: -Tính chất của các sản phẩm. - Quy trình kỹ thuật áp dụng. - Cơ cấu sản xuất : công nghiệp nặng hoặc công nghiệp nhẹ, những cơ cấu sản xuất này có tác động đến khả năng sinh lời, vòng quay vốn dự trữ... - Nhịp độ phát triển của các chu kỳ kinh tế. Việc kết hợp các thông tin theo ngành kinh tế cùng với thông tin chung và các thông tin liên quan khác sẽ đem lại một cái nhìn tổng quát và chính xác nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Thông tin theo ngành kinh tế đặc biệt là hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành là cơ sở tham chiếu để người phân tích có thể đánh giá, kết luận chính xác về tình hình tài chính doanh nghiệp. 1.1.4.3. Thông tin liên quan đến tài chính doanh nghiệp 2 Thang Long University Library Phân tích khả năng thanh toán sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng làm rõ mục tiêu của dự đoán tài chính. Từ những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, thông tin số lượng đến thông tin giá trị đều giúp cho nhà phân tích có thể đưa ra nhận xét, kết luận sát thực. Tuy nhiên, thông tin kế toán là nguồn thông tin đặc biệt cần thiết. Nó được phản ánh đầy đủ trong các báo cáo kế toán của doanh nghiệp. Phân tích tài chính được thực hiện trên cơ sở các báo cáo tài chính được hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toán. Các báo cáo tài chính gồm có: a. Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó. Đấy là một báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, dưới hình thái tiền tệ theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản. Xét về bản chất, bảng cân đối kế toán là một bảng cân đối tổng hợp giữa tài sản với vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả( nguồn vốn). Để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, tài liệu chủ yếu là bản cân đối kế toán.Thông qua nó cho phép ta nghiên cứu, đánh giá một cách tổng quát tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp. b. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong bốn báo cáo tài chính bắt buộc mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải lập để cung cấp cho người sử dụng thông tin của doanh nghiệp. Nếu bảng cân đối kế toán cho biết những nguồn lực của cải (tài sản) và nguồn gốc của những tài sản đó; và báo cáo kết quả kinh doanh cho biết thu nhập và chi phí phát sinh để tính được kết quả lãi, lỗ trong một kỳ kinh doanh, thì báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập để trả lời các vấn đề liên quan đến luồng tiền vào ra trong doanh nghiệp, tình hình thu chi ngắn hạn của doanh nghiệp. Những luồng vào ra của tiền và các khoản coi như tiền được tổng hợp thành ba nhóm: lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính và lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động bất thường. c. Thuyết minh báo cáo tài chính Thuyết minh báo cáo tài chính được lập nhằm cung cấp các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh chưa có trong hệ thống báo cáo tài chính, đồng thời giải thích thêm một số chỉ tiêu mà trong các báo cáo tài chính chưa được trình bày nhằm giúp cho người đọc và phân tích các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính có một cái nhìn cụ thể 3 và chi tiết hơn về sự thay đổi những khoản mục trong bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh. 1.2. Nội dung phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp 1.2.1. Phân tích sự biến động của tài sản Tổng vốn của DN bao gồm vốn lưu động và vốn cố định, ta cũng biết vốn nhiều hay ít, tăng hay giảm nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả KD và tình hình tài chính của DN. Phân tích sự biến động và tình hình phân bổ vốn là để đánh giá việc sử dụng vốn của DN có hợp lý hay không. Để làm được điều này ta làm như sau: Thứ nhất, phân tích sự biến động của từng chỉ tiêu tài sản qua các năm cả về số tuyệt đối và số tương đối. Trong quá trình đó thì chúng ta còn xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu là do nguyên nhân nào, thông qua việc phân tích này thì chúng ta sẽ nhận thức được tác động của từng loại tài sản đối với quá trình kinh doanh và tình hình tài chính của DN. Thứ hai, xem xét cơ cấu vốn có hợp lý hay không, cơ cấu vốn tác động như thế nào đến khả năng thanh toán trong doanh nghiệp; để làm điều này thì chúng ta phải tính tỷ trọng của từng chỉ tiêu trong tổng tài sản, tỷ trọng của các chỉ tiêu thuộc tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản ngắn hạn, tương tự cho tài sản dài hạn. Sau đó so sánh chúng qua nhiều thời kỳ khác nhau để thấy được sự biến động của cơ cấu vốn, khi đánh giá việc phân bổ vốn có hợp lý hay không ta nên xem xét đặc điểm ngành nghề và kết quả kinh doanh của DN. 1.2.1.1. Sự biến động của tài sản ngắn hạn + Vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền của doanh nghiệp càng cao chứng tỏ dự trữ tiền của doanh nghiệp càng nhiều. Song, chỉ tiêu này cũng chỉ đảm bảo ở mức độ vừa phải, nếu quá cao thì biểu hiện tiền của doanh nghiệp nhàn rỗi càng nhiều, vốn không được huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh, dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn thấp. Nếu chỉ tiêu này quá thấp thì cũng gây khó khăn lớn cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thậm chí không đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được liên tục, không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán. + Các khoản phải thu: Gồm phải thu của khách hàng, trả tiền trước cho người bán. Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ doanh nghiệp bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng vốn càng nhiều. Nếu các khoản phải thu giảm, đây là một biểu hiện tốt. Tuy nhiên, cần chú ý rằng không phải lúc nào các khoản phải thu tăng lên là đánh giá không tích cực, mà còn phải chú ý đến trường hợp doanh nghiệp mở rộng các mối quan hệ kinh tế thì khoản này tăng lên là điều tất yếu. Khi số vốn bị chiếm dụng càng cao và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn, đồng nghĩa với việc tỷ trọng 4 Thang Long University Library tiền và các khoản tương đương bị giảm. Như vậy sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng thanh toán tức thời. Vì vậy, ta phải xem xét số vốn bị chiếm có hợp lý không. + Hàng tồn kho: Phản ánh các khoản hàng tồn kho. Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hàng tồn kho của doanh nghiệp càng lớn. Nếu hàng tồn kho tăng lên do quy mô mở rộng, nhiệm vụ sản xuất tăng lên trong trường hợp thực hiện tất cả các định mức dự trữ thì được đánh giá là tốt. Nhưng nếu hàng tồn kho tăng lên do dự trữ vật tư quá mức, sản phẩm dở dang, thành phẩm tồn kho quá nhiều, thì đây là biểu hiện xấu. Ngược lại, nếu hàng tồn kho giảm do giảm định mức dự trữ bằng các biện pháp như tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, tìm nguồn cung cấp hợp lý nhưng vẫn đảm bảo sản xuất kinh doanh thì đây là biểu hiện tốt. Còn nếu hàng tồn kho giảm do thiếu vón để dự trữ thì đây là biểu hiện không tốt. Hàng tồn kho là tài sản có tính thanh khoản thấp trong tài sản ngắn hạn, vì vậy lượng hàng tồn kho cao sẽ khiến khả năng thanh toán của doanh nghiệp có xu hướng giảm. 1.2.1.2. Sự biến động của tài sản dài hạn Để đánh giá được sự biến động của TSDH trước hết ta tính tỷ suất đầu tư và xem sự biến động của nó. Chỉ tiêu tỷ suất đầu tư phản ánh tình hình đầu tư chiều sâu, tình hình xây dựng, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nói chung và máy móc, thiết bị nói riêng của doanh nghiệp. Giá trị của chỉ tiêu này tùy thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh cụ thể. Nó thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp. + Tài sản cố định: Xu hướng chung của quá trình sản xuất kinh doanh là TSCĐ phải tăng về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng, vì điều này biểu hiện qui mô sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển, trình độ tổ chức sản xuất cao. Tuy nhiên, không phải lúc nào TSCĐ tăng lên cũng được đánh giá là tích cực, chẳng hạn có trường hợp đầu tư xây dựng nhà xưởng, máy móc, thiết bị quá nhiều nhưng thiếu nguyên vật liệu sản xuất, hoặc đầu tư nhiều nhưng không sản xuất do sản phẩm không tiêu thụ được,… thì đây là biểu hiện không tốt. + Đầu tư tài chính dài hạn: Nếu giá trị đầu tư tài chính dài hạn tăng lên do doanh nghiệp mở rộng đầu tư ra bên ngoài, mở rộng liên doanh, liên kết. Để đánh giá sự hợp lý của quá trình phát triển thì doanh nghiệp cần xem xét tính hiệu quả đầu tư + Chi phí xây dựng cơ bản: Nếu chi phí xây dựng cơ bản tăng lên do doanh nghiệp đầu tư thêm và tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ thì đây là biểu hiện tốt nhằm tăng cường năng lực hoạt động của máy móc, thiết bị. Ngược lại, nếu chi phí cơ bản tăng do tiến độ thi công công trình kéo dài, gây lãng phí vốn đầu tư thì đây là biểu hiện xấu. + Ký quỹ dài hạn: Giá trị của khoản ký quỹ phát sinh nhằm đảm bảo các cam kết hoặc dịch vụ liên đến sản xuất kinh doanh được thực hiện đúng hợp đồng. Sự biến 5 động các khoản này có thể thu hồi các khoản ký quỹ hết hạn hoặc để thực hiện thêm khoản ký quỹ mới 1.2.2. Phân tích sự biến động của nguồn vốn Tình hình nguồn vốn của DN được thể hiện qua cơ cấu và sự biến động về nguồn vốn của DN. Cơ cấu vốn là tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số nguồn vốn; thông qua cơ cấu nguồn vốn thì chúng ta sẽ đánh giá được huớng tài trợ của DN, mức độ rủi ro từ chính sách tài chính đó, ta cũng thấy được về khả năng tự chủ hay phụ thuộc về mặt tài chính của DN. Thứ hai, thông qua sự biến động của các chỉ tiêu phần nguồn vốn thì ta sẽ thấy được tình hình huy động các nguồn vốn cho hoạt động SXKD của DN, nó cho thấy được tính chủ động trong chính sách tài chính hay do sự bị động trong hoạt động sản xuất kinh doanh gây ra. Bằng việc so sánh sự biến động cả về số tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu phần nguồn vốn, tính tỷ trọng của từng chỉ tiêu trong tổng nguồn vốn, tỷ trọng của từng chỉ tiêu thuộc nợ phải trả trong tổng nợ phải trả, tương tự cho vốn chủ sở hữu; sau đó so sánh chúng qua nhiều năm khác nhau để thấy được cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của DN. 1.2.3. Phân tích tốc độ luân chuyển khoản phải thu và khoản phải trả 1.2.3.1. Phân tích tốc độ luân chuyển khoản phải thu Trong chu trình luân chuyển vốn lưu động của DN, bắt đầu từ tiền, tiếp theo là hàng tồn kho, sau đó đến khoản phải thu và cuối cùng là tiền; như vậy ta thấy rằng, nếu DN sử dụng hiệu quả hàng tồn kho trong khi hiệu quả sử dụng vốn lưu động thấp là chuyện bình thường. Điều này muốn nói lên rằng, nếu như DN đầu tư quá nhiều vào khoản phải thu, có nhiều khoản phải thu đã quá hạn, trong khi mức độ hoạt động của DN lớn, lớn hơn tốc độ thu tiền về thì bắt buộc DN phải huy động nguồn vốn khác để đầu tư vào hàng tồn kho chứ không phải tiền trong chu trình. Trong trường hợp này thì rõ ràng là hiệu quả sử dụng vốn của DN thấp, biểu hiện tình hình tài chính không lành mạnh, khả năng thanh toán chắc chắn sẽ khó khăn. Như vậy, hiệu quả sử dụng các khoản phải thu là góp phần cho hiệu quả sử dụng vốn lưu động của DN. Để đánh giá hiệu quả sử dụng các khoản phải thu thì ta sử dụng các tỷ số như vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân. a. Vòng quay các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu thể hiện trong kỳ DN đã thu tiền được mấy lần từ doanh thu bán chịu của mình. Như vậy, thông qua số vòng quay các khoản phải thu thì ta sẽ thấy được tốc độ thu hồi nợ của DN, số vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì chứng tỏ tộc độ thu hồi nợ của DN càng cao, giảm bớt vốn bị chiếm dụng, đảm bảo khả năng thanh toán bằng tiền, tái đầu tư vào hoạt động SXKD, góp phần nâng cao 6 Thang Long University Library hiệu quả sử dụng vốn. Ngược lại, nếu số vòng quay khoản phải thu nhỏ thì cho thấy khả năng thu hồi nợ của DN thấp hoặc tốc độ thu hồi nợ nhỏ hơn so với tốc độ tăng doanh thu bán chịu, điều này làm cho khả năng thanh toán bằng tiền thấp, có nguy cơ không thu hồi được nợ và hiệu quả sử dụng vốn thấp. Số vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần Khoản phải thu bình quân Để đánh giá chính xác số vòng quay các khoản phải thu thì ta nên sử dụng tổng doanh thu bán chịu của DN, tuy nhiên đối với DN chuyên xuất khẩu thì phần lớn là các khoản phải thu nên việc sử dụng doanh thu thuần cũng rất chính xác. b. Kỳ thu tiền bình quân Tương tự như số vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân cũng được dùng để đánh giá tốc độ thu hồi nợ của DN; kỳ thu tiền bình quân phản ánh rằng bình quân bao nhiêu ngày thì DN thu được tiền một lần. Như vậy, nếu số ngày thu tiền bình quân càng nhỏ thì chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của DN cao, và ngược lai. Kỳ thu tiền bình quân = Số ngày trong kỳ Số vòng quay các khoản phải thu 1.2.3.2 Phân tích tốc độ luân chuyển khoản phải trả a. Vòng quay các khoản phải trả Chỉ số vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp. Công thức tính chỉ số vòng quay các khoản phải trả như sau Số vòng quay khoản phải trả người bán = Giá vốn hàng bán Phải trả người bán Chỉ số vòng quay các khoản phải trả năm nay nhỏ hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán chậm hơn năm trước. Ngược lại, nếu Chỉ số Vòng quay các khoản phải trả năm nay lớn hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán nhanh hơn năm trước. Nếu chỉ số Vòng quay các khoản phải trả quá nhỏ (các khoản phải trả lớn), sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý việc chiếm dụng khoản vốn này có thể sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí về vốn, đồng thời thể hiện uy tín về quan hệ thanh toán đối với nhà cung cấp và chất lượng sản phẩm đối với khách hàng. 7 b. Kỳ trả tiền bình quân Tương tự như số vòng quay các khoản phải trả, kỳ trả tiền bình quân cũng được dùng để đánh thời gian chiếm dụng vốn của người bán. Như vậy, nếu số ngày trả tiền bình quân càng lớn có nghĩa là thời gian chiếm dụng vốn của nhà cung ứng càng lâu. Kỳ trả tiền bình quân = Số ngày trong kỳ Số vòng quay khoản phải trả người bán 1.2.3.3. Mối quan hệ giữa khoản phải thu và khoản phải trả Phân tích các khoản phải thu là quá trình so sánh tổng số các khoản nợ phải thu với tổng nguồn vốn của công ty, sau đó so sánh các khoản mục cuối kỳ và đầu kỳ, từ đó đánh giá những ảnh hưởng đến tình hình tài chính. Chỉ tiêu này phản ánh mật độ vốn bị chiếm dụng, tỷ lệ này tăng là biểu hiện không tốt. Tỷ lệ giữa các khoản phải thu và tổng vốn = Các khoản phải thu Tổng nguồn vốn So sánh tổng giá trị các khoản phí thu và giá trị từng khoản mục phải thu cuối năm với đầu năm để thấy được sự tiến bộ trong việc thu hồi công nợ. Phân tích các khoản phải trả là quá trình so sánh tổng số các khoản nợ phải trả với tổng nguồn vốn của công ty, sau đó so sánh các khoản mục cuối kỳ và đầu kỳ, từ đó đánh giá những ảnh hưởng đến tình hình tài chính. Tỷ số nợ = Tổng nợ phải trả Tổng nguồn vốn Tỷ số này phản ánh mật độ nợ trong tổng tài sản của doanh nghiệp từ đó cho thấy tổng tài sản sở hữu thực tế của doanh nghiệp là bao nhiêu. Tỷ số này tăng lên thì mật độ cần thanh toán tăng, điều này ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp Cả hai tỷ số trên đều cho thấy khả năng tự chủ về tài chính doanh nghiệp, khi tỷ lệ các khoản phải thu cao (tỷ số nợ thấp) cho thấy năng lực tự chủ về tài chính của doanh nghiệp cao, ít bị sức ép từ các chủ nợ, doanh nghiệp có điều kiện để tiếp nhận các khoản tín dụng bên ngoài. Ngược lại, khi tỷ lệ nợ cao cho thấy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng phụ thuộc vào các chủ nợ và khả năng tiếp nhận các khoản nợ vay ngày càng khó khăn hơn, một khi mà tỷ lệ nợ quá cao doanh nghiệp không đủ nguồn lực tài chính để thanh toán kịp thời các khoản nợ đến hạn tình trạng mất khả năng thanh toán có thể xảy ra và doanh nghiệp có khả năng phá sản. 8 Thang Long University Library 1.2.4. Phân tích các chỉ tiêu khả năng thanh toán Khả năng thanh toán được hiểu như khả năng chuyển hoá tiền măt của các tài sản công ty để đối phó với các khoản nợ đến hạn, thông số khả năng thanh toán còn được gọi là thông số hoán chuyển tiền mặt vì nó bao hàm khả năng chuyển đổi các tài khoản thành tiền trong khoảng thời gian ngắn, quy thành một chu kỳ kinh doanh thường nhỏ hơn hoặc bằng một năm, ý nghĩa chung của thông số này là biểu hiện khả năng trả nợ bằng cách chỉ ra các quy mô phạm vi tài sản có thể dùng để trang trải các yêu cầu của chủ nợ với thời gian phù hợp. 1.2.4.1. Phân tích khả năng thanh toán trong ngắn hạn Trong quan hệ thanh toán hầu hết tất cả các doanh nghiệp đều thực hiện việc tài trợ vốn phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc vay nợ ngắn hạn và mua chuộng hàng hoá của nhà cung cấp. Tuy nhiên việc tìm nguồn tài trợ cho quá trình kinh doanh khi doanh nghiệp không đủ vốn để tự tài trợ thường gặp một số khó khăn sau: Việc vay nợ quá nhiều rất nguy hiểm cho doanh nghiệp cho dù thời hạn trả nợ chưa đến. Việc mắc nợ sẽ kéo theo các khoản chi phí phải trả cố định hàng năm chưa hoàn trả gốc và tiền lãi. Khi doanh nghiệp nợ quá nhiều sẽ gặp khó khăn trong việc tiếp tục đi vay, như vậy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị đình trệ. Nếu doanh nghiệp đi chiếm dụng nhiều vốn của nhà cung cấp thì sẽ có nguy cơ mất nguồn tài trợ này, vì nhà cung cấp sẽ không chịu bán hàng trả chậm cho doanh nghiệp nữa, như vậy uy tín của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng không tốt. Để đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp ta dựa vào khả năng hoán chuyển thành tiền các tài sản của doanh nghiệp.Hệ số chung có thể đưa ra để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp như sau: Khả năng thanh toán = Số tiền có thể dùng để trả nợ Số nợ ngắn hạn phải trả Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn là xem xét lượng tài sản hiện có của doanh nghiệp có đủ khả năng để trả hết tất cả các khoản nợ đến hạn hay không ? Tài sản ngắn hạn là tài sản có thời hạn luân chuyển và có thể thu hồi trong vòng một năm . Nợ ngắn hạn là các khoản nợ có thời hạn thanh toán trong vòng một niên độ kế toán. Bên cạnh đó, chỉ tiêu vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động ròng cũng là chỉ tiêu quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp: Vốn lưu động ròng là giá trị của tài sản lưu động được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn được xác định theo công thức: VLĐ ròng = TSLĐ Nợ ngắn hạn 9 hoặc VLĐ ròng = nguồn dài hạn tài sản dài hạn Nếu VLĐ ròng > 0, tức là nguồn vốn dài hạn dư thừa đẩu tư vào tài sản cố định, phần dư thừa đó đầu tư vào tài sản lưu động. Đồng thời tài sản lưu động lớn hơn nguồn vốn ngắn hạn, do vậy khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt Nếu VLĐ ròng = 0, tức là nguồn vốn dài hạn đủ tài trợ cho tài sản cố định và tài sản lưu động đủ cho doanh nghiệp trả các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính như vậy là lành mạnh. Nếu VLĐ ròng < 0, nguồn vốn dài hạn không đủ để tài trợ cho tài sản cố định, doanh nghiệp phải đầu tư vào tài sản cố định một phần nguồn vốn ngắn hạn, tài sản lưu động không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất thăng bằng, doanh nghiệp phải dùng một phần tài sản cố định để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả. Nhu cầu vốn lưu động ròng (VLĐ thường xuyên) là lượng vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp cần phải tài trợ cho một phần tài sản lưu động, đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu (TSLĐ không phải là tiền). Nhu cầu VLĐ ròng = Hàng tồn kho và các khoản phải thu Nợ ngắn hạn Nhu cầu vốn lưu động ròng > 0, tức tồn kho và các khoản phải thu lớn hơn nợ ngắn hạn. Tại đây, các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có từ bên ngoài. Vì vậy, doanh nghiệp phải dùng vốn dài hạn ðể tài trợ cho phần chênh lệch. Nhu cầu vốn lưu động ròng < 0, có nghĩa là các nguồn vốn ngắn hạn từ bên ngoài đã dư thừa để tài trợ các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp không cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳ kinh doanh. Khi Vốn lưu động ròng lớn hơn nhu cầu vốn lưu động ròng tức là tài chính của doang nghiệp đảm bảo cho nhu cầu sản xuất được ổn định, không bị gián đoạn. Ngược lại, vốn lưu động ròng không đáp ứng được nhu cầu vốn lưu động ròng cho thấy tài sản lưu động không đáp ứng được các nhu cầu ngắn hạn của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanh nghiệp gặp khó khăn và doanh nghiệp cần tìm hướng điều chỉnh nhu cầu vốn lưu động hợp lý. - Tỷ lệ thanh toán hiện hành Tỷ lệ thanh toán hiện hành thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn. 10 Thang Long University Library
- Xem thêm -