Tài liệu Phân tích kết quả kinh tế của nghề khai thác lưới rê xa bờ tại khánh hòa

  • Số trang: 116 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 281 |
  • Lượt tải: 0
thanhphoquetoi

Tham gia: 05/11/2015

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG TRƢƠNG THÔNG H N T CH T UẢ INH T C A NGH HAI THÁC LƢỚI RÊ XA BỜ TẠI LUẬN VĂN THẠC SĨ HÁNH H -2015 HÁNH HÒA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG TRƢƠNG THÔNG H N T CH T UẢ INH T C A NGH HAI THÁC LƢỚI RÊ XA BỜ TẠI HÁNH HÒA LUẬN VĂN THẠC SĨ Ng h: i ht s : 60620115 u t ị h gi u t ị h th Ng t i: h 1313/ Đ-ĐHNT, 09/10/2013 HĐ: 1080/ Đ-ĐHNT, 19/11/2015 ả vệ: Ngƣời hƣớ g 11/12/2105 h họ : TS. LÊ KIM LONG Chủ tị h Hội ồ g: TS. NGUYỄN THỊ TR h g ghiệ ANH s u ại họ HÁNH H -2015 LỜI CA Đ AN Tôi tên: Trƣơng Thông Mã số học viên: 54 CH 273 Nơi đào tạo: Trƣờng Đại học Nha Trang Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS.Lê Kim Long. Tên đề tài: ―Ph n t ch kết quả kinh tế của nghề khai th c lƣới rê xa ờ tại Kh nh Hoà‖. Đề tài đƣợc thực hiện theo Quyết định số 1313/QĐ - ĐHNT ngày 09 th ng 10 năm 2013 của Hiệu trƣởng Trƣờng Đại học Nha Trang. Tôi xin cam đoan luận văn đƣợc hoàn thành là kết quả của qu trình nghiên cứu tài liệu, thực hiện điều tra khảo s t thực tế tại Nha Trang, Kh nh Hoà thời điểm năm 2012/2013. Số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, đƣợc xử lý theo phƣơng ph p khoa học và đảm ảo độ tin cậy. Kết quả nghiên cứu của luận văn là mới, không trùng lặp với ất kỳ luận n ảo vệ học vị nào đã có trƣớc đ y. Nha Trang, ngày 23 tháng 11 năm 2015 T c giả luận văn Trƣơng Thông iii LỜI CẢ ƠN Trong suốt qu trình thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi đã nhận đƣợc sự quan t m hƣớng dẫn của Quý Thầy, Cô giảng viên Khoa Kinh tế, Trƣờng Đại học Nha Trang. Đặc iệt là sự hƣớng dẫn nhiệt tình, tận t m của Thầy Lê Kim Long, Thầy Nguy n Ngọc Duy về x y dựng cấu tr c luận văn và c c ý kiến đ nh gi , ph n t ch s u rộng về kiến thức chuyên môn đối với kết quả nghiên cứu của tôi. Tôi c ng học đƣợc nhiều điều t Quý Thầy về t c phong làm việc và nh ng điều ổ ch kh c. Tôi xin gửi lời cảm ơn s u sắc tới Thầy Lê Kim Long, Thầy Nguy n Ngọc Duy đã tận tình hƣớng dẫn tôi hoàn thành luận văn này. Xin ch n thành cảm ơn c c anh, chị c n ộ, công chức làm việc tại Sở Nông nghiệp và Ph t triển Nông thôn tỉnh Kh nh Hòa, Chi cục Khai th c và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Kh nh Hòa, Cục Thống kê tỉnh Kh nh Hoà, U an nh n d n c c xã, phƣờng: V nh Phƣớc, Xƣơng Hu n, Phƣớc Đồng đã h trợ tôi đắc lực trong qu trình thu thập số liệu và nh ng lời khuyên ổ ch trong suốt thời gian viết luận văn. Tôi c ng xin gởi lời cảm ơn tới tất cả Quý Thầy, Cô giảng viên đã dạy tôi trong suốt khóa học. Quý Thầy, Cô đã đem đến cho tôi nh ng kiến thức và kinh nghiệm hết sức quý u cho cuộc đời của tôi. Tôi ch n thành cảm ơn c c đồng nghiệp của tôi đã động viên, gi p đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa học. Và cuối cùng, lời cảm ơn đặc iệt nhất của tôi dành cho nh ng ngƣời th n trong gia đình của tôi đã động viên, chia s với tôi nh ng l c khó khăn để tôi hoàn thành tốt khóa học và luận văn tốt nghiệp này. Nha Trang, ngày 23 tháng 11 năm 2015 T c giả luận văn Trƣơ g Th iv g CL C LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... iii LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. iv MỤC LỤC ....................................................................................................................... v DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... viii DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................ x TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................................. xi MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... xiii 1. T nh cấp thiết của đề tài....................................................................................... xiii 2. Mục tiêu nghiên cứu…………………………………………………………….xvi 2.1. Mục tiêu chung……………………………………………………………..xvi 2.2. Mục tiêu cụ thể………………………………………………………..……xvi 3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu…………………………………………………xvi 3.1. Đối tƣợng nghiên cứu………………………………………………………xvi 3.2. Phạm vi nghiên cứu………………………………………………………...xvi 4. Cơ sở lý thuyết và Phƣơng ph p nghiên cứu........................................................ xvi 5. Phƣơng ph p thu thập số liệu ..............................................................................xvii 6. Đóng góp của luận văn ........................................................................................xvii 6.1. Về mặt lý luận ..............................................................................................xvii 6.2. Về mặt thực ti n ......................................................................................... xviii 7. Kết cấu của luận văn.......................................................................................... xviii CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾT QUẢ KINH TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THUỶ SẢN .............................................................................................. 1 1.1. C c kh i niệm cơ ản .............................................................................................. 1 1.2. Lý thuyết doanh thu - chi ph theo quan điểm kinh tế và quản lý nghề c : Mô hình Gorden- Shaefer .................................................................................................. 2 1.3. Lý thuyết hành vi kinh tế của tàu đ nh ắt trong nghề c tiếp cận mở ................ 5 1.4. C c nh n tố ảnh hƣởng đến kết quả hoạt động của tàu khai th c thủy sản ........ 10 1.5. Tình hình c c nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc về kết quả kinh tế trong hoạt động khai th c thủy sản ..................................................................................... 13 1.5.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc ................................................................ 13 1.5.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc ................................................................ 16 v CHƢƠNG 2: T NG QUAN NGÀNH KHAI THÁC THUỶ SẢN VI T NAM VÀ KHÁNH HOÀ. .............................................................................................................. 21 2.1. Kh i niệm về tàu đ nh ắt xa ờ ........................................................................ 21 2.2. Tuyến và vùng nƣớc xa ờ (vùng khơi) ............................................................. 21 2.2.1.Tuyến ............................................................................................................ 21 2.2.2. Quy định vùng iển Việt Nam đƣợc ph n thành a vùng khai th c thủy sản22 2.2.3. Qui định quản lý hoạt động khai th c thủy sản trong vùng iển Việt Nam 22 2.3. Tình hình và kết quả kinh tế của hoạt động khai th c thủy sản ở Việt Nam...... 24 2.3.1. Giới thiệu kh i qu t về ngành khai th c thủy sản tại Việt Nam .................. 24 2.3.1.1. Tăng trƣởng của ngành thủy sản Việt Nam, giai đoạn 2010-2014 .................. 24 2.3.2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội và lao động nghề c tại Việt Nam ......... 26 2.3.3. Hiện trạng ngành khai th c thủy sản tại Việt Nam...................................... 27 2.3.3.1. Hiện trạng ......................................................................................................... 27 2.4. Tình hình và kết quả kinh tế của hoạt động khai th c thủy sản ở Kh nh Hòa ........ 31 2.4.1. Giới thiệu kh i qu t về ngành khai th c thủy sản tại Kh nh Hòa ............... 31 2.4.2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội và lao động nghề c tại Kh nh Hòa ...... 37 2.4.2.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và nh n lực ảnh hƣởng đến khai th c thủy sản37 2.4.3. Hiện trạng ngành lƣới rê xa ờ tại Kh nh Hòa ........................................... 39 2.4.3.1. Hiện trạng ......................................................................................................... 39 2.4.3.2. Đặc điểm của nghề lƣới rê ................................................................................ 41 2.4.4. Hiện trạng khai th c nghề lƣới rê xa ờ tại Nha Trang, Kh nh Hoà .......... 43 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 46 3.1. Quy trình nghiên cứu .......................................................................................... 46 3.2. Hệ thống chỉ tiêu đ nh gi kết quả kinh tế của nghề lƣới rê .............................. 47 3.3. Phƣơng ph p ph n t ch c c nh n tố đầu vào ảnh hƣởng đến sản lƣợng khai th c49 3.3.1. Mô hình nghiên cứu và c c nh n tố t c động đến sản lƣợng khai th c ....... 49 3.3.2. X y dựng mô hình hồi qui và mô tả c c iến .............................................. 50 3.4. Phƣơng ph p thu thập số liệu ............................................................................. 52 3.4.1. Phƣơng ph p thu thập số liệu thứ cấp ......................................................... 52 3.4.2. Phƣơng ph p thu thập số liệu sơ cấp ........................................................... 53 3.4.3. Phƣơng ph p xử lý số liệu ........................................................................... 55 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................... 57 4.1. Đặc điểm k thuật và hoạt động đ nh ắt của tàu .............................................. 57 vi 4.2. Cơ cấu chi ph đầu tƣ tài sản cố định và khấu hao ình qu n hàng năm của tàu khai th c lƣới rê xa ờ tại Kh nh Hòa. ...................................................................... 59 4.3. Đặc điểm nh n kh u học về hộ gia đình của 56 tàu đƣợc điều tra ..................... 60 4.3.1. Thông tin chủ tàu ......................................................................................... 60 4.3.2. Thông tin về thuyền trƣởng ......................................................................... 62 4.3.3. Thông tin về thuyền viên ............................................................................. 63 4.3.4. Thông tin về h trợ dầu của ch nh phủ ........................................................ 63 4.3.5. Thông tin về hộ gia đình ngƣ d n ................................................................ 64 4.3.6. Nhận thức của ngƣ d n về nguồn lợi ........................................................... 64 4.4. Ph n t ch kết quả của nghề lƣới rê xa ờ............................................................ 66 4.4.1. Kết qủa kinh tế khi có h trợ của Ch nh phủ ............................................... 66 4.4.2. Kết quả kinh tế khi không ao gồm h trợ của Ch nh phủ ......................... 67 4.4.3. Đ nh gi kết quả và hiệu quả trên doanh thu theo dải công suất ao gồm h trợ của Ch nh phủ .................................................................................................. 69 4.4.4. Đ nh gi kết quả và hiệu quả trên doanh thu theo dải công suất không ao gồm h trợ dầu của Ch nh phủ .............................................................................. 71 4.5. Ph n t ch c c nh n tố ảnh hƣởng đến sản lƣợng khai th c nghề lƣới rê xa ờ tại tỉnh Kh nh Hoà. ......................................................................................................... 72 CHƢƠNG 5: THẢO LUẬN – KHUYẾN NGHỊ ......................................................... 77 5.1. Thảo luận ............................................................................................................ 77 5.1.1. Bàn luận kết quả kinh tế của nghề lƣới rê xa ờ ......................................... 77 5.1.2. Bàn luận về mô hình .................................................................................... 79 5.2. Khuyến nghị giải ph p........................................................................................ 80 5.2.1. Khuyến nghị dựa trên kết quả nghiên cứu c c nh n tố ảnh hƣởng kết quả kinh tế của nghề lƣới rê xa ờ tại Kh nh Hòa ....................................................... 80 5.2.2. Một số khuyến nghị v mô và giải ph p nh m ph t triển nghề lƣới rê xa ờ tại Kh nh Hòa ........................................................................................................ 82 KẾT LUẬN ................................................................................................................... 86 TÀI LI U THAM KHẢO .............................................................................................. A PHỤ LỤC ....................................................................................................................... E Phụ lục 1: Bảng c u hỏi điều tra ................................................................................. E Phụ lục 2: Nh ng kết quả kinh tế lƣợng sử dụng ph n mềm STATA verson 13: ..... H vii DANH C CÁC BẢNG Bảng 2.1. Sản lƣợng thu sản Việt Nam giai đoạn 2010-2014 .....................................24 Bảng 2.2. Gi trị sản xuất thu sản Việt Nam theo gi so s nh 2010, giai đoạn 20102014 ...............................................................................................................................25 Bảng 2.3. Sản lƣợng khai th c thủy sản Việt Nam giai đoạn 2010-2014 .....................25 Bảng 2.4. Tr lƣợng và khả năng khai th c thủy sản Việt Nam ...................................26 Bảng 2.5. Cơ cấu tàu thuyền khai th c thủy sản Việt Nam ph n theo công suất m y .......................................................................................................................................28 Bảng 2.6. Cơ cấu tàu thuyền khai th c thủy sản Việt Nam theo vùng iển năm 2010 ...............................................................................................................................29 Bảng 2.7. Hiện trạng cơ cấu nghề khai th c thủy sản giai đoạn 2001-2010 ............30 Bảng 2.8. Hiện trạng cơ cấu nghề khai th c thủy sản Việt Nam theo công suất năm 2010 ...............................................................................................................................31 Bảng 2.9. Sản lƣợng c iển khai th c tại Kh nh Hòa so với c c địa phƣơng trong khu vực .................................................................................................................................32 Bảng 2.10: Gi trị sản xuất trong khu vực thủy sản tỉnh Kh nh Hòa giai đoạn 20102014 (giá so sánh 2010) .................................................................................................32 Bảng 2.11. Số lƣợng tàu c ph n theo nghề và công suất tỉnh Kh nh Hòa năm 2010 .34 Bảng 2.12: Số lƣợng tàu c ph n theo nghề và công suất tỉnh Kh nh Hòa năm 2011 .35 Bảng 2.13: Số lƣợng tàu c ph n theo nghề và công suất tỉnh Kh nh Hòa năm 2012 .35 Bảng 2.14: Số lƣợng tàu c ph n theo nghề và công suất tỉnh Kh nh Hòa năm 2013 .36 Bảng 2.15: Lao động ngành Thủy sản Kh nh Hòa giai đoạn 2007-2012 .....................38 Bảng 2.18: Cơ cấu tàu thuyền ph n theo địa phƣơng và nhóm công suất tại thành phố Nha Trang ......................................................................................................................40 Bảng 4.1: Đặc điểm k thuật và hoạt động đ nh ắt của 56 tàu đƣợc điều tra .............57 Bảng 4.2: Đặc điểm k thuật và hoạt động đ nh ắt của 56 tàu theo dải công suất .....58 Bảng 4.3: Chi ph đầu tƣ tài sản cố định và khấu hao ình qu n của tàu khai th c lƣới rê xa ờ tại Kh nh Hòa năm 2012 .................................................................................59 Bảng 4.4. Cơ cấu độ tuổi chủ tàu khai th c nghề lƣới rê xa ờ ....................................60 Bảng 4.5. Thống kê trình độ học vấn của chủ tàu .........................................................61 Bảng 4.6. Thống kê số năm kinh nghiệm của chủ tàu...................................................62 Bảng 4.7. Thống kê thông tin về thuyền trƣởng ............................................................62 viii Bảng 4.8. Thống kê thông tin về thuyền viên ...............................................................63 Bảng 4.9. Thống kê thông tin về h trợ dầu của ch nh phủ ..........................................63 Bảng 4.10. Thống kê thông tin về hộ gia đình ngƣ d n ................................................64 Bảng 4.11. Nhận thức của ngƣ d n ...............................................................................64 Bảng 4.12. Thông tin kh c về nhận thức của ngƣ d n ..................................................65 Bảng 4.13: Chỉ tiêu Doanh thu, Chi ph và Lợi nhuận của c c tàu đƣợc điều tra trong năm mùa vụ 2012/2013 ( ao gồm h trợ của Ch nh phủ) .............................................66 Bảng 4.14: Chỉ tiêu Doanh thu, Chi ph và Lợi nhuận của c c tàu đƣợc điều tra trong năm mùa vụ 2012/2013 (không ao gồm h trợ của Ch nh phủ) ..................................68 Bảng 4.15: Chỉ tiêu Doanh thu, Chi ph và Lợi nhuận của c c tàu đƣợc điều tra trong năm mùa vụ 2012/2013 theo dải công suất ( ao gồm h trợ dầu của Ch nh phủ) ........69 Bảng 4.16: Chỉ tiêu Doanh thu, Chi ph và Lợi nhuận của c c tàu đƣợc điều tra trong năm mùa vụ 2012/2013 theo dải công suất (không ao gồm h trợ dầu của Ch nh phủ) .......................................................................................................................................71 Bảng 4.17. Kết quả hồi qui c c yếu tố đầu vào ảnh hƣởng đến sản lƣợng khai th c ....73 Bảng 4.18: Kiểm định phƣơng sai thay đổi ...................................................................74 Bảng 4.19. Kiểm định x c định iến lƣợc ỏ ................................................................75 Bảng 4.20: Kiểm định t nh phù hợp của mô hình .........................................................76 ix DANH C HÌNH Hình 1.1. Mô hình Gorden-Shaefer với gi cố định ........................................................3 Hình 1.2. Mô hình Gorden-Shaefer với gi thay đổi .......................................................4 Hình 1.3. Hành vi điều chỉnh quy mô n lực trong ngắn hạn của hai tàu với cơ cấu vốn, gi sản ph m, tr lƣợng đ nh ắt và mức tr lƣợng cho trƣớc ...............................7 Hình 1.4. Hành vi điều chỉnh quy mô n lực trong dài hạn của hai tàu với cơ cấu vốn, gi sản ph m, khả năng đ nh ắt và mức tr lƣợng cho trƣớc .......................................9 Hình .1.5. Mô hình tổng qu t mối quan hệ của c c nh n tố t c động đến kết quả kinh tế hoạt động khai th c hải sản........................................................................................11 Hình 1.6. Mô hình tổng qu t c c nh n tố t c động đến sản lƣợng khai th c hải sản (Nguồn: Tham khảo t Pascoe và Mardle (2003a, 2003 )) ..........................................12 Hình 2.1. Bản đồ ph n tuyến – vùng khai thác kèm theo..............................................23 Nghị định 33/2010/NĐ- CP ngày 31/3/2010 .................................................................23 Hình 3.1. Qui trình nghiên cứu ......................................................................................46 Hình 3.2 Mô hình đề xuất c c nh n tố t c động đến sản lƣợng đ nh ắt nghề lƣới rê xa ờ ở Kh nh Hòa .............................................................................................................50 x TR CH Y U LUẬN VĂN Nghiên cứu đƣợc thực hiện t th ng 10/2013 đến th ng 02/2014 tại xã Phƣớc Đồng, phƣờng Xƣơng Hu n và phƣờng V nh Phƣớc thuộc địa àn thành phố Nha Trang nh m ph n t ch c c yếu tố ảnh hƣởng đến sản lƣợng khai th c hải sản của nghề lƣới rê xa ờ tại Kh nh Hoà. T c giả đề tài đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp ng phiếu điều tra đối với 56 hộ ngƣ d n làm nghề khai th c lƣới rê xa ờ để thu thập số liệu mùa vụ khai th c năm 2012/2013 phục vụ cho nghiên cứu, trong đó có 15 tàu có công suất dƣới 250 CV, 27 tàu có công suất t 250 CV đến dƣới 400 CV và 14 tàu có công suất trên 400 CV. Đề tài sử dụng hàm hồi quy tuyến t nh dạng logarith để tìm mối tƣơng quan gi a sản lƣợng đ nh ắt và c c yếu tố đầu vào có ảnh hƣởng. Đồng thời, dạng hàm số Co - Douglas đƣợc lựa chọn để x y dựng mô hình với c c iến: Biến phụ thuộc: Sản lƣợng khai th c; C c iến độc lập gồm: Công suất tàu, Số tấm lƣới và Số ngày khai th c để chạy mô hình. Kết quả của mô hình chỉ r ng gi trị thống kê F là 25,45. Với 3 và 52 ậc tự do, gi trị P_value (Pro > F) là 0,0000 chỉ r ng mô hình có ý ngh a thống kê cao ở mức tốt hơn 0,1%. Điều này có ngh a r ng t nhất một trong c c hệ số của iến độc lập không ng không. Gi trị R ình phƣơng (R2 hoặc R-squared) gần ng 0,60 (0,5949). Kết quả này cho thấy a iến độc lập gồm công suất tàu (CS), số tấm lƣới đ nh ắt ình qu n (LUOI) và số ngày đ nh ắt ình qu n trong một năm (NGAY) giải th ch đƣợc khoảng 60% iến động của sản lƣợng khai th c trong năm. Vì vậy có khoảng 40% iến động trong sản lƣợng là do c c nh n tố kh c không đƣợc giải th ch ởi mô hình phƣơng trình ƣớc lƣợng cho c c nh n tố ảnh hƣởng đến sản lƣợng khai th c của đội tàu lƣới rê xa ờ Kh nh Hòa. T c giả sử dụng phƣơng trình ƣớc lƣợng cho c c nh n tố ảnh hƣởng đến sản lƣợng khai th c tàu lƣới rê xa ờ ở Kh nh Hòa. Tất cả c c hệ số đều có ý ngh a thống kê ở mức 5% hoặc tốt hơn. C c hệ số của iến độc lập đều có dấu và độ lớn nhƣ mong đợi. Hệ số của iến công suất (CS) là 0,1737 có ý ngh a thống kê ở mức 5%. Hệ số này chỉ r ng cứ 1 % tăng lên của công suất tàu sẽ làm tăng 0,1737% sản lƣợng khai th c trong năm, với c c yếu tố kh c không thay đổi. Hệ số này nhỏ hơn rất nhiều so với 1 cho thấy năng suất iên giảm dần đối với iến công suất tàu. xi Hệ số của iến số tấm lƣới (LUOI) là 0,7993 và có ý ngh a thống kê ở mức 1% hoặc tốt hơn. Điều này có ngh a r ng số tấm lƣới tăng lên 1% sẽ làm cho sản lƣợng đ nh ắt tăng lên 0,7993%, với c c yếu tố kh c không thay đổi. Hệ số này c ng nhỏ hơn 1 nhƣ mong đợi và lớn hơn hệ số của iến công suất tàu. Điều này là hợp lý khi ngƣ d n có thể tăng giảm số lƣợng tấm lƣới theo chuyến đ nh ắt, trong khi đó công suất tàu chỉ có thể thay đổi trong dài hạn. Hệ số của iến số ngày đ nh ắt ình qu n trong năm (NGAY) là 0,5186 có ý ngh a thống kê ở mức 1%. Kết quả cho thấy khi c c yếu tố kh c không thay đổi, số ngày tăng thêm 1% nhƣng sản lƣợng chỉ tăng nhỏ hơn 1%. Hệ số của iến này chỉ r ng sản lƣợng khai th c tăng khoảng 0,5186% khi tăng số ngày đ nh ắt trong năm 1%, với c c yếu tố kh c không thay đổi. Hệ số này c ng nhỏ hơn nhiều so với 1nên yếu tố năng suất iên giảm dần c ng đƣợc thể hiện đối với iến số ngày đ nh ắt. Tổng hệ số của 3 iến độc lập trong mô hình là 1,49. Theo lý thuyết khi tổng hệ số này lớn hơn 1 sẽ chỉ r ng đội tàu lƣới rê này có hiệu quả tăng lên theo qui mô. Có ngh a r ng khi tổng 3 yếu tố đầu vào đang xem xét tăng lên 1% thì sản lƣợng đ nh ắt tăng lên 1,49%, với c c yếu tố kh c không thay đổi. Thực tế r ng, iến số ngày đ nh ắt không đƣợc xem là yếu tố đầu vào đ ng ngh a. Vì vậy, đ nh gi hiệu quả theo qui mô chỉ nên xem xét c c yếu tố đầu vào vật chất đƣợc chủ tàu sử dụng trong đ nh ắt. Trong trƣờng hợp này c c yếu tố vật ch t là nh n tố công suất tàu và số tấm lƣới. Tổng hệ số của 2 iến này là 0,973 (= 0,1737 + 0,7993). Tổng của 2 hệ số này nhỏ hơn, nhƣng gần ng 1. Kết quả này cho thấy hiệu quả giảm dần hoặc không đổi theo quy mô khi sử dụng 2 nh n tố đầu vào vật chất này, với c c nh n tố kh c không thay đổi. Ph n t ch hồi quy chỉ ra r ng sản lƣợng đ nh ắt của c c đội tàu đƣợc giải th ch ởi c c t c động của , su t, s t . C c iến kh c không có ảnh hƣởng lớn đến sản lƣợng của c c tàu; Nhóm tàu có công suất t 250 CV đến dƣới 400 CV có kết quả kinh tế tốt hơn hai nhóm tàu còn lại. Dựa trên kết quả này, nghiên cứu đề xuất r ng để cải thiện sản lƣợng đ nh ắt của c c tàu, cần có sự ch ý đặc iệt đến công suất tàu, ngƣ cụ trên tàu và số ngày khai th c của một chuyến iển./. Từ khóa: Đá h ắt x ờ, há h Hò , ƣới rê, thủ sả . xii Ở ĐẦU 1. Tí h ấ thi t ủ t i Việt Nam n m ên ờ T y của Biển Đông, một iển lớn và thuộc loại quan trọng nhất của khu vực ch u Á - Th i Bình Dƣơng c ng nhƣ của thế giới. T ao đời nay, vùng iển, ven iển và hải đảo đã gắn ó chặt chẽ với mọi hoạt động sản xuất và đời sống của d n tộc Việt Nam. Theo Tuyên ố ngày 12/7/1977 của Ch nh phủ Việt Nam và Công ƣớc của Liên Hợp quốc về Luật iển năm 1982 thì nƣớc Việt Nam có một vùng iển rộng khoảng 1 triệu km2, gấp 3 lần diện t ch đất liền. Vùng iển và ven iển nƣớc ta có vị tr hết sức quan trọng cả về kinh tế, ch nh trị và an ninh - quốc phòng nên t l u Đảng và Nhà nƣớc ta đã rất quan t m đến ph t triển kinh tế iển, vùng ven iển và hải đảo. Ngày nay, cùng với c c ngành kinh tế iển kh c, đ nh ắt xa ờ đã đƣợc ch ý hơn do khai th c hải sản là nghề iển truyền thống có thế mạnh của nƣớc ta, với vùng iển có nguồn sinh vật đa dạng, phong ph , tr lƣợng hải sản trong vùng đặc quyền kinh tế của nƣớc ta khoảng 3,5 - 4,1 triệu tấn, hàng năm có thể khai th c 1,5 - 1,67 triệu tấn.(B o điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam). Trên con đƣờng ph t triển một ngành thu sản ền v ng, nhu cầu về thông tin thống kê nghề c là rất lớn. Tuy nhiên, hiện nay ngành khai th c thủy sản đang thiếu nh ng thông tin có t nh hệ thống và ch nh x c về hiện trạng nguồn lợi thu sản, c ng nhƣ số lƣợng tàu thuyền và c c loại ngƣ cụ khai th c, sản lƣợng đ nh ắt, năng suất đ nh ắt, doanh thu và chi ph của t ng loại nghề khai th c. Việc thu thập nh ng d liệu thống kê thuộc loại này một c ch liên tục theo thời gian là vô cùng quan trọng, làm cơ sở cho quy hoạch tổng thể ph t triển ngành thu sản và Chiến lƣợc ph t triển kinh tế iển của Ch nh phủ và c c địa phƣơng. Do vậy để góp phần h trợ cho công t c quản lý nghề khai th c thu sản nói chung và nghề khai th c hải sản nói riêng đòi hỏi cần phải có c c d liệu về tr lƣợng, năng lực khai th c, c c chỉ số kết quả kinh tế, xã hội về khai th c hải sản. Việc thu thập và ph n t ch d liệu thống kê có vai trò quan trọng đối với việc quản lý ngành thu sản ở cả cấp quốc gia lẫn ở cấp địa phƣơng. Hơn n a, với xu hƣớng toàn cầu ho , việc x y dựng c c số liệu thống kê về sản lƣợng khai th c, năng suất khai th c, doanh thu, chi ph , t suất sinh lợi c c đội tàu khai th c trong hệ thống cơ sở d liệu toàn cầu là hết sức cần thiết. xiii Kh nh Hòa là một trong 28 tỉnh, thành phố ven iển trong cả nƣớc có đƣờng mép nƣớc tiếp gi p iển dài gần 385 km với vùng iển rộng gấp nhiều lần diện t ch đất liền, có khoảng hơn 200 hòn đảo lớn nhỏ ao gồm quần đảo Trƣờng Sa với vị tr quan trọng về an ninh, quốc phòng và kinh tế cả nƣớc. Toàn tỉnh có 5/9 huyện, thị xã, thành phố gi p iển và 01 huyện đảo, với số d n là 984.052 ngƣời, chiếm 83,8% d n số toàn tỉnh, với nhiều đặc điểm, tiềm năng và lợi thế về địa lý tự nhiên, tài nguyên iển (Ủy an nh n d n tỉnh Kh nh Hòa, 2015). Bên cạnh đó, điều kiện thời tiết ở đ y nóng ấm quanh năm, ão và gió mùa t ảnh hƣởng đến hoạt động khai th c của à con ngƣ d n. Đó là nh ng điều kiện tốt mà thiên nhiên ƣu đãi cho c c nghề khai th c thủy sản nói chung, trong đó có nghề lƣới rê xa ờ. Dự n đ nh gi nguồn lợi sinh vật iển Việt Nam (ALMRV, 2005) c ng đã đ nh gi vùng iển Kh nh Hòa có khoảng 600 loài c , trong đó có khoảng 50 loài có gi trị kinh tế cao. Loài c nổi chiếm một t trọng cao với khoảng 115.800 tấn và mức sản lƣợng khai th c ền v ng khoảng 38.000 tấn/năm (ALMRV, 2005). Đ y là nh ng điều kiện rất tốt cho ngành thủy sản Kh nh Hòa ph t triển. Thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TW, ngày 09/02/2007 của Hội nghị Ban Chấp hành Trung Đảng khóa X về Chiến lƣợc iển Việt Nam đến năm 2020, Tỉnh ủy Kh nh Hòa đã x y dựng và an hành Chƣơng trình hành động số 11-CTr/TU, ngày 18/4/2007 về triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tƣ BCH TW Đảng (khóa X) về Chiến lƣợc iển Việt Nam đến năm 2020 trên địa àn tỉnh Kh nh Hòa. Với mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến năm 2020 kinh tế trên iển và ven iển chiếm 55-60% GDP toàn tỉnh; doanh thu t du lịch iển đạt 7000 t đồng, giải quyết tốt c c vấn đề xã hội, cải thiện một ƣớc đ ng kể đời sống nh n d n vùng iển và ven iển. Ủy an nh n d n tỉnh Kh nh Hòa đã có Chƣơng trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thƣ tƣ BCH TW Đảng (khóa X) về Chiến lƣợc iển Việt Nam đến năm 2020 trên địa àn tỉnh Kh nh Hòa, an hành k m theo Quyết định số 1585/QĐ-UBND ngày 31/8/2007. Chƣơng trình hành động trên đã x c định mục tiêu ph t triển kinh tế thu sản với tốc độ nhanh, dự kiến đạt 10-12%/năm. Trong đó, mục tiêu ph t triển khai th c hải sản đƣợc x c định: “T ếp tụ tr h ă hu ộ khoả 150 tỷ ồ t u kha thá xa ờ, th 2010 v 120 000 t v o ă kha v tổ hứ từ á h 2020, hạ ạ sả xu t kha thá xa ờ, uồ v khá hau ut ụ t u kha thá 80 687 t hế kha thá th xiv sả v ho v o ă ờ, u tr ứ sả xu t a h áv ờ ạt sả ổ h ứ 38 000 - 40 000 t ” (UBND tỉnh Kh nh Hoà, 2007). Văn kiện Đại hội Đại iểu Đảng ộ tỉnh Kh nh Hoà lần thứ XVII đ nh gi trong 5 năm (2010-2015) ngành thu sản Kh nh Hoà đã ph t triển đa dạng, t đ nh ắt đến nuôi trồng và chế iến, góp phần mang lại lƣợng kim ngạch xuất kh u chiếm tỉ lệ trên 30% gi trị xuất kh u của tỉnh và là một trong 5 tỉnh xuất kh u thu sản mạnh trong cả nƣớc. Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng khai th c và sử dụng tài nguyên iển qu mức ở một số nơi mà nguyên nh n là do chƣa có sự phối hợp chặt chẽ gi a c c cơ quan quản lý Nhà nƣớc chuyên ngành và c c địa phƣơng ven iển trong khai th c và sử dụng tài nguyên iển.(Tỉnh ủy tỉnh Kh nh Hòa, 2015). Nhìn lại công t c nghiên cứu khoa học trong l nh vực khai th c thủy sản, nh ng năm gần đ y đã có một số nghiên cứu đ nh gi kết quả, hiệu quả kinh tế và k thuật của một số nghề khai th c thu sản ở Kh nh Hòa. Tuấn (2004), Duy và ctv (2012) đ nh gi hiệu quả kinh tế của nghề lƣới rê xa ờ; Long và ctv (2008) nghiên cứu về kết quả kinh tế và c c nh n tố ảnh hƣởng đến doanh thu và thu nhập của nghề c u xa ờ. Đối với khai th c ven ờ, nghiên cứu của Thủy (2007) và Hòa (2012) điều tra về doanh thu và chi phí nghề lƣới v y, trong khi đó Hào (2012) đ nh gi hiệu quả kinh tế của nghề lƣới kéo. FAO (2005) cho r ng c c nghiên cứu đ nh gi về hiệu quả kinh tế và k thuật của c c đội tàu cần thiết phải đƣợc thực hiện liên tục qua thời gian để cung cấp đầy đủ và ch nh x c ng chứng khoa học thực nghiệm gi p c c nhà hoạch định ch nh s ch đƣa ra quyết định đ ng đắn cho việc quản lý nghề c . Cho đến nay, c c công trình nghiên cứu c ng nhƣ ch nh s ch định hƣớng dài hạn cho ngƣ d n đầu tƣ ph t triển nghề khai th c xa ờ góp phần thực hiện Chiến lƣợc ph t triển kinh tế iển của Đảng và Nhà nƣớc ta cho thấy kết quả kinh tế của ngành này còn t. Đối với nghề lƣới rê đ nh ắt xa ờ, trong ối cảnh gi nhiên liệu iến động ất thƣờng, tr lƣợng khai th c có xu hƣớng giảm, lãi suất tăng cao, thì kết quả kinh tế khi ph t triển đ nh ắt xa ờ sẽ gặp nhiều khó khăn. Sau c c nghiên cứu trên, t năm 2012 đến nay chƣa có nghiên cứu nào đƣợc thực hiện đối với nghề lƣới rê xa ờ. Do vậy, việc nghiên cứu kết quả kinh tế của nghề lƣới rê xa ờ càng trở nên cấp thiết, c c nhà quản lý sẽ dựa vào nh ng kết quả này để đƣa ra c c ch nh s ch ph t triển nghề c xa ờ ảo đảm mục tiêu ph t triển ền v ng, xv góp phần ảo vệ an ninh chủ quyền iển đảo, thực hiện thắng lợi Nghị quyết 09NQ/TW, ngày 09/02/2007 của Hội nghị Ban Chấp hành Trung Đảng khóa X về Chiến lƣợc iển Việt Nam đến năm 2020. Đề tài đƣợc chọn cho luận văn: “ hâ tí h k t quả ki h t ủ gh kh i thá ƣới rê x ờ tại há h Hò ” là cần thiết, góp phần tạo tiền đề cho việc x y dựng chiến lƣợc ph t triển kinh tế iển ền v ng trong tƣơng lai. 2. ụ tiêu ghiê 2.1. ứu ụ tiêu hu g Ph n t ch kết quả kinh tế nghề khai th c lƣới rê xa ờ, t đó đề xuất c c khuyến nghị nh m duy trì và ph t triển hoạt động của đội tàu. 2.2. ụ tiêu ụ thể - Ph n t ch kết quả và hiệu quả kinh tế của đội tàu lƣới rê xa ờ ở Kh nh Hòa theo c ch tiếp cận doanh thu – chi phí. - X c định c c yếu tố và tầm quan trọng của ch ng t c động đến doanh thu của các tàu. - Đề xuất c c ch nh s ch, giải ph p nh m làm gia tăng kết quả kinh tế của ngành khai th c hải sản, của đội tàu xa ờ và đảm ảo sự ph t triển ền v ng của ngành, tìm kiếm c c giải ph p nh m khuyến kh ch nhiều thành phần kinh tế gia nhập ngành, đầu tƣ ph t triển thành c c đội tàu đ nh c hùng mạnh. 3. Đ i tƣợ g, hạm vi ghiê 3.1. Đ i tƣợ g ghiê ứu ứu Kết quả kinh tế của nghề lƣới rê xa ờ tại Kh nh Hòa. 3.2. hạm vi ghiê ứu Đội tàu khai th c lƣới rê xa ờ tại Kh nh Hoà trong mùa vụ năm 2012-năm 2013. 4. Cơ sở ý thu t v hƣơ g há ghiê ứu Nghiên cứu sử dụng mô hình lý thuyết kinh tế học nghề c – Mô hình GordenShaefer để hiểu đƣợc mối quan hệ gi a doanh thu, chi ph và cƣờng lực khai th c trong ngành khai th c thủy sản (Flaaten, 2010). xvi Lý thuyết hành vi kinh tế của tàu đ nh ắt trong nghề c tiếp cận mở (Flaaten, 2010): nh m giải th ch hành vi đầu tƣ cƣờng lực khai th c của chủ tàu và c c tàu có hiệu quả kinh tế kh c nhau nhƣ thế nào trong nghề c tiếp cận mở. Nghiên cứu sử dụng c c chỉ số để đ nh gi kết quả kinh tế tham khảo t Long và ctv (2008), Duy và ctv (2012). 5. hƣơ g há thu th s iệu Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn trực tiếp ng phiếu điều tra đối với c c ngƣ d n khai th c nghề lƣới rê xa ờ. Số liệu thu thập cho mùa vụ năm 2012/2013. C c thông tin thu thập ao gồm: đặc điểm hoạt động đ nh ắt (số chuyến, số th ng, số ngày hoạt động trong năm, số thuyền viên, số tấm lƣới sử dụng trong một chuyến, ngƣ trƣờng) và đặc điểm k thuật của tàu (chiều dài, công suất tàu); d liệu về chi ph iến đổi ình qu n cho 1 chuyến đi iển; c c chi ph đầu tƣ cho tàu và ngƣ cụ, chi ph sửa ch a và lãi vay; thông tin sản lƣợng khai th c và gi thông tin về đặc điểm hoạt động tiêu thụ đầu ra (nơi của ngƣời mua và gi n, hình thức n ình qu n, doanh thu; c c n, ngƣời mua, cơ cấu sản lƣợng n, phƣơng thức giao dịch, trao đổi, tiếp cận thông tin thị trƣờng và phƣơng thức thanh to n…); thông tin ảo quản chất lƣợng sản ph m, ghi chép nhật ký khai th c và c c thông tin khác. 6. Đó g gó ủ u vă 6.1. V mặt ý u Đề tài góp phần đƣa ra một ức tranh cụ thể về thực trạng nghề lƣới rê xa ờ tại tỉnh Kh nh Hòa nh m x c định đƣợc nhóm tàu nào đạt kết quả kinh tế cao nhất; đ nh gi đƣợc c c yếu tố đầu vào ảnh hƣởng đến hiệu quả đ nh ắt của tàu. T đó làm cơ sở khoa học gi p ngƣ d n có thể tham khảo để điều chỉnh sản xuất, góp phần trong công t c quy hoạch ph t triển ền v ng nghề lƣới rê xa ờ. Đề tài góp phần ổ sung vào ộ d liệu thống kê về hoạt động khai th c của nghề lƣới rê xa ờ tỉnh Kh nh Hòa. Kết quả nghiên cứu của đề tài c ng có thể là tài liệu tham khảo cho c c đề tài nghiên cứu tiếp theo về khai th c hải sản và cho c c nghiên cứu kh c có liên quan đến kinh tế thủy sản ở Kh nh Hòa nói riêng và Việt Nam nói chung. xvii 6.2. V mặt thự tiễ Cung cấp cho ngƣ d n, đơn vị, tổ chức liên quan nh ng thông tin khoa học về ngành nghề mà họ đang hoạt động. Qua đó ngƣ d n, đơn vị, tổ chức thấy đƣợc đ u là yếu tố họ cần khắc phục hay cần ph t huy nh m n ng cao kết quả kinh tế cho nghề mà họ đang làm. Đề tài gi p c c cơ quan quản lý nhà nƣớc thấy đƣợc điểm yếu, điểm mạnh của nghề lƣới rê xa ờ, t đó có nh ng cơ chế, ch nh s ch quản lý, th c đ y ph t triển ền v ng trong tƣơng lai. 7. t ấu ủ u vă Ngoài c c phần Tr ch yếu luận văn, Mở đầu, Phụ lục…, luận văn gồm có 5 chƣơng: Chƣơ g 1: Cơ sở lý thuyết về kết quả kinh tế hoạt động khai th c thu sản. Chƣơng trình ày kh i niệm kết quả và hiệu quả kinh tế của hoạt động khai th c thủy sản, lý thuyết doanh thu – chi ph theo quan điểm kinh tế và quản lý nghề c , lý thuyết hành vi kinh tế của tàu đ nh ắt trong nghề c tiếp cận mở, hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu. Bên cạnh đó, nghiên cứu c ng trình ày kh i niệm về tàu đ nh ắt xa ờ, tuyến và vùng nƣớc đ nh ắt xa ờ, tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về hiệu quả kinh tế ngành thủy sản. Chƣơ g 2: Tổng quan ngành khai th c thu sản Việt Nam và Kh nh Hoà. Chƣơng trình ày tình hình và kết quả kinh tế của hoạt động khai th c thủy sản ở Việt Nam, tình hình và kết quả kinh tế của hoạt động khai th c thủy sản ở Kh nh Hòa. Chƣơ g 3: Phƣơng ph p nghiên cứu. Chƣơng trình ày phƣơng ph p nghiên cứu thông qua quy trình nghiên cứu, phƣơng ph p thu thập số liệu. Chƣơ g 4: Kết quả nghiên cứu. Chƣơng trình ày đặc điểm k thuật và hoạt động đ nh ắt của tàu, đặc điểm nh n kh u về hộ gia đình của 56 tàu đƣợc điều tra, ph n t ch kết quả và hiệu quả của nghề lƣới rê xa ờ. Bên cạnh đó, chƣơng c ng trình ày c c nh n tố ảnh hƣởng đến kết quả kinh tế nghề lƣới rê xa ờ tại tỉnh Kh nh Hòa. xviii Chƣơ g 5: Thảo luận – Khuyến nghị. Chƣơng trình ày thảo luận kết quả nghiên cứu và khuyến nghị một số giải ph p góp phần n ng cao hiệu quả kinh tế của nghề khai th c lƣới rê tại Kh nh Hòa. xix CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUY T V TR NG H ẠT ĐỘNG T UẢ INH T HAI THÁC THUỶ SẢN 1.1. Cá khái iệm ơ ả Hoạt động kinh tế là một trong nh ng hoạt động cơ ản của loài ngƣời nh m mục đ ch thoả mãn tốt nhất c c nhu cầu vật chất và tinh thần cho con ngƣời và cho xã hội. Mục đ ch đó đƣợc thực hiện khi nền sản xuất xã hội tạo ra nh ng kết quả h u ch ngày càng cao cho xã hội, sản xuất đạt mục tiêu về kết quả kinh tế khi có một khối lƣợng nguồn lực nhất định tạo ra khối lƣợng h u ch ngày càng lớn. T kết quả đó, ch ng ta đ nh gi đƣợc hiệu quả của hoạt động kinh tế đƣợc x c định ởi t số gi a kết quả đạt đƣợc với chi ph ỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó. Kết quả kinh tế là một chỉ tiêu để đ nh gi xem kết quả h u ch đƣợc tạo ra nhƣ thế nào, t nguồn chi ph ao nhiêu, trong c c điều kiện cụ thể nào. Nhƣ vậy kết quả kinh tế liên quan trực tiếp đến c c yếu tố đầu vào và việc sử dụng nó tạo ra c c yếu tố đầu ra của qu trình khai th c. Kết quả kinh tế của hoạt động khai th c thủy sản là sự kh c iệt gi a kết quả thu đƣợc là doanh thu và nh ng chi ph ỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó nhƣ: chi ph khấu hao của gi trị đầu tƣ (đầu tƣ cho tàu, ngƣ cụ và trang thiết ị), chi ph nhiên liệu, chi ph tiền lƣơng thuyền viên, chi ph ảo quản, chi ph lƣơng thực thực ph m, chi ph sửa ch a nhỏ, chi ph sửa ch a lớn, chi ph ảo hiểm, chi ph thuế, chi ph lãi vay. Trong l nh vực khai th c thủy sản, x c định kết quả kinh tế là việc x c định nh ng yếu tố đầu vào nào cần cho qu trình khai th c và nh ng kết quả đạt đƣợc trong qu trình sử dụng c c yếu tố đầu vào đó. Vận dụng nh ng tƣơng quan so s nh gi a c c kết quả đạt đƣợc và nh ng yếu tố đầu vào để ph n t ch toàn ộ qu trình hoạt động khai th c. C c yếu tố đầu vào cụ thể của hoạt động động khai th c thủy sản gồm: vốn đầu tƣ cho tàu ( ao gồm vỏ tàu và m y tàu), vốn đầu tƣ cho ngƣ cụ, vốn đầu tƣ cho trang thiết ị trên tàu, nhiên liệu, c c chất ảo quản sản ph m sau khai th c (đ c y, muối), lƣơng thực thực ph m phục vụ ăn uống và sinh hoạt của thuyền viên, lƣơng của thuyền viên và vốn ng tiền kh c (dùng để sửa ch a tàu, đóng ảo hiểm, nộp thuế nhà nƣớc, trả lãi vay và c c chi ph kh c). Gi trị kết quả hoạt động đ nh ắt đạt đƣợc là doanh thu và một số chỉ tiêu lợi nhuận kh c. Đối với hiệu quả sử dụng c c yếu tố đầu 1
- Xem thêm -