Tài liệu Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần xây dựng sóc trăng

  • Số trang: 80 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 130 |
  • Lượt tải: 0
trancongdua

Đã đăng 1751 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH  LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SÓC TRĂNG Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS.ĐỖ VĂN XÊ Sinh viên thực hiện: LÂM MINH ĐIỀU MSSV: 4085444 Lớp: Ngoại thương 2, khóa 34 Email:lmdieu44@student.ctu.edu.vn SĐT: 01.277.277.720 Cần Thơ - 2011 LỜI CAM ĐOAN  Em cam đoan đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Cần Thơ, ngày tháng năm 2011 Sinh viên thực hiện LÂM MINH ĐIỀU -i- LỜI CẢM TẠ  Hoàn thành luận văn tốt nghiệp này đối với em mang nhiều ý nghĩa. Không chỉ là sự cố gắng của bản thân, mà còn là những sự giúp đỡ rất nhiệt tình, những lời động viên, chỉ dẫn của thầy hướng dẫn. Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy Đỗ Văn Xê, người đã hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành tốt nhất bài luận văn của mình. Xin gửi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị trong công ty cổ phần xây dựng Sóc trăng đã cho em cơ hội dược thực tập tại công ty và cung cấp các số liệu quan trọng để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô, những người đã truyền đạt cho em bao kiến thức quý báu và hữu ích trong suốt năm năm học tập dưới mái trường Đại học Cần Thơ. Kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc! Cần Thơ, ngày tháng năm 2011 Sinh viên thực hiện LÂM MINH ĐIỀU -ii- NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP  …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………...……………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………… Cần Thơ, ngày tháng năm 2011 Thủ trưởng đơn vị -iii- BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP   Họ và tên người hướng dẫn: ĐỖ VĂN XÊ  Học vị:  Chuyên ngành:  Cơ quan công tác:  Tên sinh viên: LÂM MINH ĐIỀU  Mã số sinh viên: 4085444  Chuyên ngành: Kinh tế Ngoại Thương 02 – K34  Tên đề tài: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SÓC TRĂNG NỘI DUNG NHẬN XÉT 1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ........................................................................................................ 2. Về hình thức ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ........................................................................................................ 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................................................................... ..................................................................................................................... .................................................................................................................................. -iv- 4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ........................................................................................................ 5. Nội dung và các kết quả đạt đƣợc (theo mục tiêu nghiên cứu,…) ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ........................................................................................... 6. Các nhận xét khác .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…) .................................................................................................................................. ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ................................................................. Cần Thơ, ngày tháng năm 2011 NGƯỜI NHẬN XÉT -v- NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN  …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ………………………...…………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ……………………………………… Cần Thơ, ngày tháng năm 2011 Giáo viên phản biện -vi- MỤC LỤC Trang CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề ..............................................................................................1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu ...............................................................................2 1.2.1 Mục tiêu chung ...............................................................................2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể................................................................................2 1.3. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................2 1.3.1 Phạm vi về không gian ....................................................................2 1.3.2 Phạm vi về thời gian........................................................................2 1.3.3 Phạm vi về nội dung ........................................................................2 CHƢƠNG II: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 2.1. Phương pháp luận..................................................................................3 2.1.1. Khái niệm vốn ................................................................................3 2.1.2. Vai trò vốn .....................................................................................4 2.1.3. Phân loại vốn ................................................................................5 2.1.3.1. Phân loại vốn theo nguồn hình thành .......................................5 2.1.3.1.1. vốn chủ sở hữu .................................................................5 2.1.3.1.2. Vốn huy động của doanh nghiệp ......................................6 2.1.3.2. Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển ...........................8 2.1.3.2.1. Tài sản cố định .................................................................8 2.1.3.2.2. Vốn lưu động .................................................................10 2.2. Phương pháp thu thập số liệu...............................................................13 2.3. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................13 -vii- Trang CHƢƠNG III: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN 2008- 2010 3.1. Khái quát về công ty cổ phần xây dựng Sóc Trăng ..............................19 3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng Sóc Trăng ....................................................................................19 3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty .............................................20 3.1.3. Sơ đồ tổ chức và chức năng của các phòng ban ............................22 3.1.4. Đặc điểm tình hình và phương hướng phát triển ...........................24 3.1.4.1. Thuận lợi...............................................................................24 3.1.4.2. Khó khăn ..............................................................................24 3.2. Thực trạng sử dụng vốn của công ty cổ phần xây dựng Sóc Trăng giai đoạn 2008- 2010 ..........................................................................25 3.2.1. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty ................................ 25 3.2.2. Đánh giá tình hình tài sản của công ty ..........................................31 3.2.2.1. Tài sản lưu động....................................................................33 3.2.2.2. Tài sản dài hạn ......................................................................37 3.2.3. Đánh giá chung về tình hình nguồn vốn .......................................39 3.2.3.1. Nợ phải trả ............................................................................41 3.2.3.2. Vốn chủ sở hữu .....................................................................42 3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty .........................................45 3.3.1. Khả năng thanh khoản ..................................................................49 3.3.2. Đánh giá tỷ suất lợi nhuận ............................................................52 3.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn qua mô hình Dupont ..................................56 -viii- Trang CHƢƠNG IV: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SÓC TRĂNG 4.1. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với công ty cổ phần xây dựng Sóc Trăng ................................................................ 59 4.1.1. Điểm mạnh...................................................................................59 4.1.2. Điểm yếu......................................................................................59 4.1.3. Cơ hội ..........................................................................................59 4.1.4. Thách thức ...................................................................................60 4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty .........................62 4.2.1. Nâng cấp, đổi mới tài sản cố định.................................................62 4.2.2. Tiến hành quản lý chặc chẻ tài sản cố định ...................................62 4.2.3. Quản lý chặc chẻ hàng tồn kho .....................................................63 4.2.4. Giảm chi phí quản lý doanh nghiệp ..............................................63 4.2.5. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động .....................................63 4.2.6. Quản lý chặc chẽ nguồn vốn .........................................................63 4.2.7. Chú trọng tìm kiếm thị trường, đẩy mạnh khả năng tiêu thụ sản phẩm ......................................................................................64 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận .....................................................................................................65 Kiến nghị ...................................................................................................66 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................67 -ix- DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang Bảng 3.1: Các ngành nghề kinh doanh của công ty ........................................21 Bảng 3.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh .................................26 Bảng 3.4: Tình hình tài sản của công ty qua 3 năm .......................................32 Bảng 3.5: Tình hình tài sản lưu động ..............................................................34 Bảng 3.6 : Tình hình các khoản phải thu qua 3 năm........................................36 Bảng 3.7 :Tình hình biến động tài sản dài hạn qua 3 năm ...............................38 Bảng 3.8 : Nợ phải trả ....................................................................................40 Bảng 3.9: Vốn chủ sở hữu ..............................................................................43 Bảng 3.10: Các chỉ tiêu tài chính trung bình ngành xây dựng .........................46 Bảng 3.11: Khả năng quản lý tài sản...............................................................47 Bảng 3.12: Đánh giá khả năng thanh khoản ....................................................50 Bảng 3.13. Tỷ suất sinh lời .............................................................................52 -x- DANH MỤC HÌNH Trang Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty CPXD Sóc Trăng ........................22 Hình 3.2: Tình hình DTT của công ty từ 2008- 2010 ......................................27 Hình 3.3: Doanh thu từ hoạt động tài chính giai đoạn 2008- 2010 ..................28 Hình 3.4: Tình hình lợi nhuận của công ty từ 2008- 2010 ...............................30 Hình 3.5: Cơ cấu TSLĐ và TSDH trong TTS của công ty qua 3 năm ............32 Hình 3.6 : Lượng tiền của công ty qua 3 năm .................................................35 Hình 3.7: Tình hình NNH qua 3 năm .............................................................41 Hình 3.8: VCSH của công ty CPXD Sóc Trăng qua 3 năm .............................44 Hình 3.9: Tốc độ luân chuyển VLĐ qua 3 năm...............................................48 Hình 3.10: Hệ số đảm nhiệm VLĐ .................................................................49 Hình 3.11: Tỷ số thanh toán hiện thời.............................................................50 Hình 3.12: Tỷ số thanh toán nhanh .................................................................51 Hình 3.13: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) ........................................53 Hình 3.14 : Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) ...................................54 Hình 3.15: Tỷ suất sinh lợi trên VCSH (ROE) ................................................55 Hình 3.16: Sơ đồ Dupont ...............................................................................57 Hình 3.17: Ma trận Swot cho công ty cổ phần xây dựng Sóc Trăng ................61 -xi- DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VCSH: Vốn chủ sở hữu TSLĐ: Tài sản lưu động TSNN: Tài sản ngắn hạn TSDH: Tài sản dài hạn KQHĐKD: Kết quả hoạt động kinh doanh VLĐ: Vốn lưu động TTS: Tổng tài sản DDT: Doanh thu thuần BH & CCDV: Bán hàng và cung cấp dịch vụ -xii- CHƢƠNG I GIỚI THIỆU 1.1. Đặt vấn đề “Vốn” là yếu tố đầu tiên được biết đến khi một doanh nghiệp muốn tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc biệt nền kinh tế thế giới trong những năm gần đây đang bị rơi vào tình trạng khủng hoảng nặng nề. Hệ lụy của nó các là doanh nghiệp phải đối mặt trực tiếp với sự biến động của thị trường, cùng với sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước như: hàng hóa tiêu thụ chậm, lợi nhuận của các doanh nghiệp bị giảm sút, gây nên sức ép cho các doanh nghiệp trong nước khó có thể dùng nguồn vốn của mình để tiếp thu khoa học kỹ thuật tiên tiến đã trực tiếp làm giảm nâng lực cạnh trạnh.Yêu cầu quan trọng và cấp bách là phải sử dụng vốn sao cho hợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh và làm tăng thêm sức cạnh tranh của mình. Mặt khác, để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều tìm mọi cách để tăng cường nguồn vốn, và do vậy sự cạnh tranh cả trên thị trường vốn cũng ngày càng trở nên quyết liệt. Thực tế trong thời gian qua cũng chỉ rõ các doanh nghiệp Việt Nam phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn vay, các doanh nghiệp không kiểm soát được dòng tiền thu về do chạy theo chỉ tiêu doanh thu và dùng vốn ngắn hạn để đầu tư trung hạn dẫn đến sự mất cân đối về nguồn vốn. Ngoài ra có một bộ phận không nhỏ doanh nghiệp dùng quá nhiều vốn tự có, không chủ động đi vay và huy động từ các nguồn khác nhau, điều này dẫn đến những hệ quả tiêu cực trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó là không thể đạt được quy mô vốn lớn, từ đó dẫn đến không đủ khả năng tiếp cận các dự án lớn, kéo theo không có cơ hội để bứt phá và tăng trưởng. Đặc biệt, tuy hiệu quả sử dụng vốn bị sụt giảm trong thời gian gần đây, nhưng các doanh nghiệp lớn của Việt Nam vẫn chú trọng nhiều hơn vào việc tăng vốn, tăng quy mô doanh nghiệp, thay vì chú trọng nâng cao hiệu quả và năng suất của đồng vốn tại doanh nghiệp. -1- Là một công ty đang hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nhưng công ty Cổ phần xây dựng Sóc Trăng cũng đang gặp những vấn đề khó khăn tương tự như các doanh nghiệp khác, chính vì vậy cần có một biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên nên em lựa chọn đề tài “Phân tich hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần xây dựng Sóc Trăng” . 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1. Mục tiêu chung Phân tích thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần xây dựng Sóc Trăng và đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2010. - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty. - Đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty. 1.3. Phạm vi nghiên cứu 1.3.1. Phạm vi về không gian Đề tài được thực hiện với số liệu tại công ty cổ phần xây dựng Sóc Trăng. 1.3.2. Phạm vi về thời gian Số liệu để phân tích trong bài từ năm 2008 đến năm 2010. 1.3.3. Phạm vi về nội dung Phân tích tình hình sử dụng vốn từ đó đè ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty. -2- CHƢƠNG II PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 2.1. Phƣơng pháp luận 2.1.1. Khái niệm vốn Hiện nay có rất nhiều khái niệm về vốn. Vốn trong doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt nhằm mục đích phục vụ cho việc sản xuất và kinh doanh. Theo quan điểm của Mark nhìn nhận dưới góc độ sản xuất thì Mark cho rằng “Vốn chính là tư bản, là yếu tố đem lại thặng dư, là đầu vào của quá trình sản xuất ”. Tuy nhiên theo quan điểm của Mark thì chỉ có sản xuất mới tạo được thặng dư trong quá trình sản xuất và sử dụng như đầu vào hữu ích cho quá trình sản xuất đó. Theo Paul A. Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế hiện đại cho rằng: “Đất đai và yếu tố lao động ban đầu là sơ khai, còn vốn và hàng hóa là kết quả của quá trình sản xuất. Vốn bao gồm các loại hàng hóa lâu bền được sản xuất ra và phục vụ cho quá trình đầu vào của sản xuất một cách hữu ích”. Một số hàng hóa vốn có thể tồn tại trong vài năm hoặc lâu hơn nhưng điều đặc biệt của hàng hóa vốn chính là sản phẩm đầu ra của quá trình sản xuất và cũng là đầu vào của một quá trình sản xuất. Trong cuốn kinh tế học của David Begg cho rằng: “Vốn được phân chia theo hai hình thức: Vốn hiện vật và vốn tài chính” . Trong đó: - Vốn hiện vật: Là những hàng hóa dự trữ của một quá trình sản xuất để sản xuất ra một hàng hóa khác. - Vốn tài chính: Là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn nhưng có thể khái quát thành: T….H( TLLD, TLSX)…SX…H’...T’ -3- Để các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất thì doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước, lượng tiền ứng trước này được gọi là vốn. Như vậy “Vốn doanh nghiệp là biểu hiện tiền của, vật tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất nhằm thu lại lợi nhuận”. Tiền chỉ có thể trở thành vốn khi nó đáp ứng được các yêu cầu sau: Thứ nhất: Tiền phải là đại diện cho một loại hành hóa nhất định, đảm bảo cho một hàng hóa có thực. Thứ hai: Tiền phải được tích tụ và tập trung ở một mức nhất định. Thứ ba: Khi có đủ lượng tiền nhất định thì tiền phải vận động để sinh lời 2.1.2. Vai trò vốn Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kỳ quy mô nào cũng cần phải có một lượng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triển của các doanh nghiêp. - Về mặt pháp lý: mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định ( lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loại hình doanh nghiệp ) khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập. Ngược lại, việc thành lập doanh nghiệp không thể thực hiện được. Trường hợp trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy định, doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động như phá sản, giải thể, sát nhập…Như vậy, vốn có thể được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật. - Về kinh tế: trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp. Vốn không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây truyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất mà mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục. -4- Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường. Điều này càng thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiện đại hoá công nghệ … Tất cả những yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn. Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản suất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh, vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốn của doanh nghiệp tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường. Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới có thể sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. 2.1.3. Phân loại vốn 2.1.3.1. Phân loại vốn theo nguồn hình thành 2.1.3.1.1. Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn và doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, do vậy vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ. Vốn chủ sở hữu bao gồm: - Vốn pháp định: Vốn pháp định là số vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do pháp luật quy định đối với từng ngành nghề. Đối với doanh nghiệp Nhà nước, nguồn vốn này do ngân sách nhà nước cấp. - Vốn tự bổ sung: Thực chất nguồn vốn này là số lợi nhuận chưa phân phối ( lợi nhuận lưu giữ ) và các khoản trích hàng năm của doanh nghiệp như các quỹ xí nghiệp (quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ phúc lợi …) - Vốn chủ sở hữu khác: Thuộc nguồn này gồm khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, do được ngân sách cấp kinh phí, do các đơn vị phụ thuộc nộp kinh phí quản lý và vốn chuyên dùng xây dựng cơ bản. -5- 2.1.3.1.2. Vốn huy động của doanh nghiệp Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường, vốn chủ sở hữu có vai trò rất quan trọng nhưng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn. Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tăng cường huy động các nguồn vốn khác dưới hình thức vay nợ, liên doanh liên kết, phát hành trái phiếu và các hình thức khác: Vốn vay: Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các cá nhân, đơn vị kinh tế để tạo lập hoặc tăng thêm nguồn vốn. - Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng: Rất quan trọng đối với các doanh nghiệp. Nguồn vốn này đáp ứng đúng thời điểm các khoản tín dụng ngắn hạn hoặc dài hạn tuỳ theo nhu cầu của doanh nghiệp trên cơ sở các hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng và Doanh nghiệp, - Vốn vay trên thị trường chứng khoán: Tại những nền kinh tế có thị trường chứng khoán phát triển, vay vốn trên thị trường chứng khoán là một hình thức huy động vốn cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu, đây là một công cụ tài chính quan trọng dễ sử dụng vào mục đích vay dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh. Việc phát hành trái phiếu cho phép doanh nghiệp có thể thu hút rộng rãi số tiền nhàn rỗi trong xã hội để mở rộng hoạt động kinh doanh của mình. - Vốn liên doanh liên kết: Doanh nghiệp có thể kinh doanh, liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp khác để huy động thực hiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là một hình thức huy động vốn quan trọng vì hoạt động tham gia góp vốn liên doanh, liên kết gắn liền với việc chuyển giao công nghệ thiết bị giữa các bên tham gia nhằm đổi mới sản phẩm, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cũng có thể tiếp nhận máy móc, thiết bị nếu hợp đồng liên doanh quy định góp vốn bằng máy móc thiết bị. - Vốn tín dụng thương mại: Tín dụng thương mại là các khoản mua chịu từ người cung cấp hoặc ứng trước của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng. Tín dụng thương mại luôn gắn với một luồng hàng hoá dịch vụ cụ thể, gắn với một quan hệ thanh toán cụ thể nên nó chịu tác động của cơ chế thanh toán, -6- của chính sách tín dụng khách hàng mà doanh nghiệp được hưởng. Đây là phương thức tài trợ tiện lợi, linh hoạt trong kinh doanh và nó còn tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền. Tuy nhiên các khoản tín dụng thương mại thường có thời hạn ngắn nhưng nếu doanh nghiệp biết quản lý một cách khoa học nó có thể đáp ứng phần nào nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp. - Vốn tín dụng thuê mua: Trong hoạt động kinh doanh, tín dụng thuê mua là một phương thức giúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có được tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt động kinh doanh của mình. Đây là phương thức tài trợ thông qua hợp đồng thuê giữa người thuê và người cho thuê. Người thuê được sử dụng tài sản và phải trả tiền thuê cho người cho thuê theo thời hạn mà hai bên thoả thuận, người cho thuê là người sở hữu tài sản. Tín dụng thuê mua có hai phƣơng thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành và thuê tài chính: Thuê vận hành Phương thức thuê vận hành ( thuê hoạt động ) là một hình thức thuê ngắn hạn tài sản. Hình thức thuê này có đặc trưng chủ yếu sau: - Thời hạn thuê thường rất ngắn so với toàn bộ thời gian tồn tại hữu ích của tài sản, điều kiện chấm dứt hợp đồng chỉ cần báo trước trong thời gian ngắn. - Người thuê chỉ phải trả tiền thuê theo thoả thuận, người cho thuê phải chịu mọi chi phí vận hành của tài sản như chi phí bảo trì, bảo hiểm, thuế tài sản, … cùng với mọi rủi ro về hao mòn vô hình của tài sản. - Hình thức này hoàn toàn phù hợp đối với những hoạt động có tính chất thời vụ và nó đem lại cho bên thuê thuận lợi là không cần phải phản ánh tài sản loại này vào sổ sách kế toán. Thuê tài chính: Thuê tài chính là một phương thức tài trợ tín dụng trung hạn và dài hạn theo hợp đồng. Theo phương thức này, người cho thuê thường mua tài sản, thiết -7-
- Xem thêm -