Tài liệu Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng việt quang khóa

  • Số trang: 75 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 81 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG VIỆT QUANG SINH VIÊN THỰC HIỆN : DƢƠNG THỊ HỒNG LĨNH MÃ SINH VIÊN : A16737 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG HÀ NỘI – 2013 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG VIỆT QUANG Giáo viên hƣớng dẫn : Th.s Chu Thị Thu Thủy Sinh viên thực hiện : Dƣơng Thị Hồng Lĩnh Mã sinh viên : A16737 Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng HÀ NỘI – 2013 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Sau hơn 3 năm học tập và nghiên cứu dưới mái trường Đại học Thăng Long, được sự hướng dẫn và giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Thăng Long, đặc biệt là quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản lý, đã giúp em có được những kiến thức quý báu. Với những kiến thức đã được học ở trường và những kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tập tại công ty TNHH xây dựng Việt Quang em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Qua đây em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến: Quý thầy cô trường Đại học Thăng long, đặc biệt là quý thầy cô khoa Kinh tế Quản lý đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến cô giáo, Th.s Chu Thị Thu Thủy, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này. Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc cùng các cô, chú, anh, chị trong công ty TNHH xây dựng Việt Quang đã tạo điều kiện cho em thực tập, giúp em có điều kiện hoàn thành luận văn của mình. Tuy nhiên do kiến thức còn hạn chế, thời gian thực tập ngắn nên bài luận văn cuae em không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy em kính mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô cùng các cô chú trong công ty để bài luận văn của em được hoàn thiện và có ý nghĩa thực tế hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2013 Sinh viên thực hiện Dương Thị Hồng Lĩnh MỤC LỤC CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH ...........1 1.1. Một số vấn đề chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh ......................................1 1.1.1. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh.......................................................1 1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh .....................................................................2 1.1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh ........................3 1.1.3.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp .................................................................3 1.1.3.2. Các yếu tố bên ngoài ..........................................................................................4 1.1.3.3. Nhân tố môi trường ngành .................................................................................5 1.1.4. Khái niệm về phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh ......................................6 1.1.5. Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả kinh doanh ...............................................6 1.2. Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh ............................................................. 7 1.2.1. Đánh giá khái quát hiệu quả sản xuất kinh doanh ............................................7 1.2.1.1. Khả năng thanh toán hiện hành .........................................................................8 1.2.1.2. Khả năng thanh toán nhanh ...............................................................................8 1.2.1.3. Khả năng thanh toán tức thời .............................................................................8 1.2.1.4. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu - ROE ........................................................8 1.2.1.5. Tỷ suất sinh lời của tài sản - ROA ......................................................................8 1.2.1.6. Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu - ROS ................................................................ 9 1.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản .....................................................................9 1.2.2.1. Hiệu quả sử dụng tổng tài sản ............................................................................9 1.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ..................................................10 1.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn .....................................................11 1.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ........................................................................11 1.2.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.....................................................11 1.2.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay .................................................................12 1.2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí...................................................................13 1.2.4.1. Hiệu quả sử dụng tổng chi phí sản xuất kinh doanh ........................................13 1.2.4.2. Phân tích giá vốn hàng bán ..............................................................................14 1.2.4.3. Phân tích chi phí bán hàng ...............................................................................14 1.2.4.3. Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp ........................................................... 15 CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY TNHH VIỆT QUANG .................................................................................................16 2.1. Giới thiệu chung về công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Việt Quang ......16 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ...............................................16 2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .....................................17 2.2. Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh ........................................................... 18 Thang Long University Library 2.2.1.Khả năng thanh toán ........................................................................................... 18 2.2.1.1. Khả năng thanh toán chung ...........................................................................18 2.2.1.2. Khả năng thanh toán hiện hành .......................................................................19 2.2.1.3. Khả năng thanh toán nhanh .............................................................................20 2.2.2. Khả năng thanh toán tức thời ............................................................................21 2.2.3. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu - ROE ......................................................23 2.2.4. Tỷ lệ sinh lời của tài sản - ROA .........................................................................24 2.2.5. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu – ROS .......................................................... 25 2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản .....................................................................27 2.3.1. Hiệu quả sử dụng tổng tài sản ...........................................................................27 2.3.2. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ..................................................................28 2.3.3. Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn ......................................................................33 2.4. Hiệu quả sử dụng vốn........................................................................................... 35 2.4.1. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu ....................................................................35 2.4.2. Hiệu quả sử dụng vốn vay ..................................................................................37 2.4.2.1. Khả năng thanh toán lãi vay ............................................................................37 2.4.2.2. Tỷ suất sinh lời trên tiền vay của công ty ......................................................... 38 2.5. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh ................................................38 2.5.1. Phân tích giá vốn hàng bán ...............................................................................41 2.5.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp ............................................................................42 2.5.3. Chi phí tài chính .................................................................................................43 2.5.4. Tổng chi phí ........................................................................................................44 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH VIỆT QUANG ........................................46 3.1. Đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH xây dựng Việt Quang ..........................................................................................................46 3.1.1. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức .........................................46 3.1.1.1. Thế mạnh ..........................................................................................................46 3.1.1.2. Điểm yếu ...........................................................................................................47 3.1.1.3. Cơ hội ...............................................................................................................48 3.1.1.4. Thách thức ........................................................................................................48 3.1.2. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng tài sản....................................................49 3.1.2.1. Tổng tài sản ......................................................................................................49 3.1.2.3. Các khoản phải thu ........................................................................................... 49 3.1.2.4. Hàng tồn kho ....................................................................................................49 3.1.2.5. Tài sản dài hạn .................................................................................................49 3.1.3. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu .....................................50 3.1.4. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn vay ..................................................50 3.1.5. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng chi phí ...................................................50 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty ......................................51 3.2.1. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ..................................................................51 3.2.1.1 Tiền và các khoản tương đương tiền .................................................................51 3.2.1.2. Phải thu ngắn hạn ............................................................................................ 52 3.2.1.3. Hàng tồn kho ....................................................................................................55 3.2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn......................................................57 3.2.3. Tăng cường công tác quản lý chi phí ................................................................ 57 3.2.3.1. Giá vốn hàng bán ............................................................................................. 58 3.2.3.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp ..........................................................................58 3.2.4. Xây dựng phướng án huy động vốn cho công ty ..............................................59 3.2.5. Công tác thu hồi nợ ............................................................................................ 60 3.2.6. Nâng cao khả năng thanh toán .........................................................................61 Thang Long University Library DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt CSH EBIT Tên đầy đủ Chủ sở hữu Thu nhập trước thuế và lãi vay GVHB HTK QLDN Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho Quản lý doanh nghiệp TNHH TSCĐ TSDH Trách nhiệm hữu hạn Tài sản cố định Tài sản dài hạn TSLĐ TSNH Tài sản lưu động Tài sản ngắn hạn WTO Tổ chức thương mại thế giới DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1. Hệ số khả năng thanh toán chung .................................................................18 Bảng 2.2. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán .......................................................... 19 Bảng 2.3. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu.............................................................. 23 Bảng 2.4. Tỷ suất sinh lời của tài sản ............................................................................24 Bảng 2.5. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ..................................................................25 Bảng 2.6. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung .....................................................27 Bảng 2.7. Cơ cấu vốn đầu tư vào tài sản lưu động ........................................................29 Bảng 2.8. Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh dưới góc độ tài sản ngắn hạn ........................31 Bảng 2.9. Hiệu quả sử dụng khoản phải thu..................................................................32 Bảng 2.10. Hiệu quả quản lý hàng tồn kho ...................................................................33 Bảng 2.11. Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh dưới góc độ tài sản dài hạn .......................... 34 Bảng 2.12. Bảng chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh dưới góc độ vốn chủ sở hữu ...........36 Bảng 2.12. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay.........................................37 Bảng 2.13. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh .......................39 Bảng 2.14. Bảng chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh dưới góc độ chi phí ......................... 40 Bảng 3.1. Dự báo kết quả kinh doanh năm 2013 .......................................................... 52 Bảng 3.2. Mẫu hình phải thu khoản doanh thu tháng 1 của Việt Quang ......................54 Bảng 3.3. Mô hình tính điểm tín dụng...........................................................................54 Bảng 3.4. Đánh giá điểm tín dụng của Công ty TNHH Hoàng Hà ............................... 55 Thang Long University Library DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1. Hệ số thanh toán nhanh .............................................................................20 Biểu đồ 2.2. Hệ số thanh toán tức thời ..........................................................................23 Biểu đồ 2.3. Tỷ suất sinh lời trên tài sản .......................................................................25 Biểu đồ 2.4. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu .............................................................. 26 Biểu đồ 2.5. Cơ cấu vốn đầu tư vào TSLĐ năm 2011 ..................................................30 Biểu đồ 2.6. Cơ cấu vốn đầu tư vào TSLĐ năm 2012 ..................................................30 Biểu đồ 2.7. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán lãi vay ..........................................37 Biểu đồ 2.8. Giá vốn hàng bán của công ty qua 3 năm .................................................41 Biểu đồ 2.9. Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty qua 3 năm .............................. 42 Biểu đồ 2.10. Chi phí tài chính của công ty qua 3 năm.................................................43 Biểu đồ 2.11. Tổng chi phí kinh doanh của công ty qua 3 năm ....................................45 Lời mở đầu Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hiện nay, đặc biệt là khi chúng ta chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO thì hoạt động của các công ty ở Việt Nam sẽ đứng trước những cơ hội và thách thức rất lớn. Để tận dụng được những cơ hội và hạn chế được những thách thức trên bước đường hội nhập thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh và hoạt động phải có lãi. Doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả sẽ thu hút được nhiều vốn đầu tư, tạo lòng tin cho các đối tác, giúp doanh nghiệp cạnh tranh được với các công ty khác. Vì vậy, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh để thấy được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mình. Từ trước tới nay, việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh ít được quan tâm và đánh giá đúng tầm quan trọng của nó, vì hiệu quả hay kết quả của hoạt động doanh nghiệp rất dễ được nhìn qua thông số lợi nhuận của doanh thu. Do vậy người quản lý cần phải đi sâu nghiên cứu nội dung, kết cấu và mối quan hệ qua lại giữa các số liệu phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh để đạt được từng phần hoạt động của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp cụ thể để khai thác các tiềm năng và khắc phục các nhược điểm của doanh nghiệp nhằm nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty TNHH xây dựng Việt Quang là một trong những doanh nghiệp tư nhân có tiếng trên địa bản Tỉnh Phú Thọ. Sau nhiều năm hoạt động trên thị trường công ty đã có những tiến bộ vượt bậc trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Tuy vậy, trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, với sự xuất hiện của hàng loạt đối thủ cạnh tranh cùng lĩnh vực xây dựng thì việc đánh giá và phân tiichs thực trạng kinh doanh để tìm ra giải pháp kinh doanh tối ưu nhất là vấn đề luôn được công ty xem xét để có thể giũ vững vị thế và ngày càng nâng cao uy tín của mình trên thị trường. Hiện nay, công ty đã tìm hiểu và nghiên cứu ở các khía cạnh về các chỉ tiêu tài chính, tốc độ giảm doanh thu và lợi nhuận qua các năm, tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trương. Tuy nhiên, quá trình phân tích của công ty chỉ dừng lại ở việc tính toán các chỉ tiêu tài chính, tốc độ giảm doanh thu, lợi nhuận mà chưa đề cập đến nguyên nhân làm tăng giảm và chưa làm rõ được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố giá vốn, chi phí hoạt động và thuế đến lợi nhuận của công ty. Vì vậy phân tích hoạt động kinh doanh là rất caanh thiết và quan trọng đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty TNHH xây dựng Việt Quang nói riêng. Thông qua việc phân tích này, ban lãnh đạo mới thấy được tình hình lợi nhuận, doanh thu mà công ty đã đạt được, đồng thời xác ddingj được những nhân tố ảnh hưởng từ đó ban lãnh đạo có thể đề ra mục tiêu, phương hướng và kế hoạch phát triển trong những năm tiếp theo. Tài liệu dùng để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chủ yếu dựa vào các số liệu trên báo cáo tài chính được lập theo định kỳ trong đó bảng cân Thang Long University Library đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh được sử dụng nhiều nhất trong việc phân tích các tỷ số tài chính cho ta biết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm phát triển. Thấy rõ được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp em đã chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại Công ty TNHH xây dựng Việt Quang ” để thực tập với mục tiêu thấy được những điểm mạnh, điểm yếu, sự phát triển cũng như tiềm năng của công ty trong những năm qua. Bài luận văn tốt nghiệp của em gồm 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh Chƣơng 2: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH xây dựng Việt Quang Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH xây dựng Việt Quang KẾT LUẬN Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng phát triển và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ đòi hỏi các công ty muốn tồn tại và phát triển phải hoạt động có hiệu quả, đặc biệt là trong công tác phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ cho các nhà quản trị có được cái nhìn toàn diện về hoạt động của công ty mình, nhận thấy được những điểm yếu mà công ty mắc phải để có thể đưa ra được cách khắc phục cũng như phương án hoạt động phù hợp nhất cho công ty mình. Mặt khác đối với các nhà đầu tư và chủ nợ thì đây chính là nguồn thông tin có giá trị ảnh hưởng trực tiếp đến việc ra quyết định đầu tư. Qua phân hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH xây dựng Việt Quang đã cho thấy phần nào tình hình hoạt động của công ty. Nhìn chung trong các năm qua hiệu quả hoạt động đã được nâng cao lên rõ rệt thể hiện ở doanh thu và lợi nhuận tăng đáng kể từ năm 2011 sang năm 2012. Tuy nhiên bên cạnh những thành công đạt được thì công ty còn nhiều hạn chế như hiệu quả đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và quy mô hoạt động, vốn tự chủ còn thấp, khả năng thanh toán chưa cao…Do đó trong các năm tới công ty cần chú trọng khắc phục những yếu kém trên để nâng cao hiệu quả hoạt đông hơn nữa cũng như uy tín để công ty có thể đứng vững và phát triển trong tương lai. Trong quá trình thực tập ở công ty em đã được tiếp cận và đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài “Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH xây dựng Việt Quang”. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn cô giáo, Thạc sĩ Chu Thị Thu Thủy đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình trong quá trình nghiên cứu. Em cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ của các cô chú và anh chị trong phòng kinh doanh, phòng kế toán của công ty. Với thời gian và kiến thức có hạn nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô, bạn bè và các cô chú trong công ty để bài viết được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2013 Sinh viên thực hiện Dương Thị Hồng Lĩnh Thang Long University Library TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Hải Sản (2007), Quản trị tài chính doanh nghiệp, nhà xuất bản thống kê 2. Nguyễn Công Trình (2008), Phân tích báo cáo tài chính (Lý thuyế, bài tập và bài giải), nhà xuất bản giao thông vận tải 3. Nguyễn Thị Ngọc Trang (2008), Phân tích tài chính, nhà xuất bản thống kê 4. Th.s Bùi Anh Tuấn (2006), Giáo trình tài chính doanh nghiệp nhà xuất bản nông nghiệp 5. Đại học kinh tế TP HCM (2008), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, nhà xuất bản thống kê CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH 1.1. Một số vấn đề chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh 1.1.1. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc thực hiện tất cả các công đoạn của quá trình từ đầu tư sản xuất đến tiêu thụ hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời. Các doanh nghiệp quan tâm nhất chính là vấn đề hiệu quả sản xuất. Sản xuất kinh doanh có hiệu quả giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với phạm trù lợi nhuận, là hiệu số giữa kết quả thu về với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao hay thấp phụ thuộc vào trình độ tổ chức sản xuất và quản lý của mỗi doanh nghiệp. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, gắn với cơ chế thị trường có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh như lao động, vốn, máy móc, nguyên vật liệu…nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả. Khi đề cập đến hiệu quả kinh doanh nhà kinh tế dựa vào từng góc độ xem xét để đưa ra các định nghĩa khác nhua. Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh. Có quan điểm cho rằng: “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng của một lượng hàng hóa mà không cắt giảm sản lượng của một loại hàng hóa khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trong giới hạn khả năng sản xuất của nó”. Thực chất quan điểm này đã đề cập tới khái cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội. Trên góc độ này rõ ràng phân bổ các nguồn lực kinh tế sao cho đat được việc sử dụng mọi nguồn lực trên đường giới hạn khả năng sản xuất làm cho nền kinh tế có hiệu quả và rõ ràng xét trên phương diện lý thuyết thì đây là mức hiệu quả cao nhất mà mỗi nền kinh tế có thể đạt được trên giới hạn năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm mục tiêu kinh doanh, với chi phí thấp nhất mà hiệu quả cao nhất. Xét trên bình diện các quan điểm kinh tế học khác nhau cũng có nhiều ý kiến khác nhau về hiểu như thế nào về hiệu quả kinh doanh. - Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: “Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa”. Như vậy, hiệu quả được đồng nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể do tăng chi phí mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất. 1 Thang Long University Library - Hay như Manfred Kuhn lại cho rằng: Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh, tức là tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí phải bỏ ra để đạt được kết quả đó. Từ các quan điểm trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm mục tiêu kinh doanh, với chi phí thấp nhất mà hiệu quả cao nhất. - Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh bằng: H=K–C Trong đó: H : Là hiệu quả sản xuất kinh doanh K : Là kết quả đạt được C : Là chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào - Còn về so sánh tương đối thì: H =K/C Do đó để tính được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta phải tính kết quả đạt được và chi phí bỏ ra. Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả thì kết quả nó là cơ sở và tính hiệu quả sản xuất kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể là những đại lượng có khả năng cân, đo, đong, đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần…Như vậy kết quả sản xuất kinh doanh thường là mục tiêu của doanh nghiệp. 1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh Từ khái niệm về hiệu quả nêu ở trên đã khảng định bản chất của hiệu quả kinh doanh là phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội và nó chính là hiệu quả của lao động xã hội được xác định trong tương quan giữa lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với lượng hao phí lao động xã hội bỏ ra. Hiệu quả kinh doanh của donh nghiệp phải được xem xét một cách toàn diện cả về không gian và thời gian, cả về mặt định tính và định lượng. Về mặt thời gian, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được trong từng thời kỳ, từng giai đoạn, từng giai đoạn không được làm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn, các thời kỳ, chu kỳ kinh doanh tiếp theo. Điều đó đòi hỏi bản thân doanh nghiệp không được vì lợi ích trước mắt mà quên đi lợi ích lâu dài. Trong thực tế kinh doanh, điều này dễ xảy ra khi con người khai thác sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường và cả nguồn lao động. Không thể coi tăng thu giảm chi là có hiệu quả khi giảm một cách tùy tiện, thiếu cân nhắc các chi phí cải tạo môi trường, đảm bảo môi trường sinh thái, đầu tư cho giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực… Hiệu quả kinh doanh chỉ được coi là đạt được một cách toàn diện khi hoạt động của các bộ phận mang lại hiệu quả không ảnh hưởng đến hiệu quả chung (về mặt định 2 hướng là tăng thu giảm chi). Điều đó có ý nghĩa là tiết kiệm tối đa các chi phí kinh doanh và khai thác các nguồn lực sẵn có làm sao đạt được kết quả lớn nhất. 1.1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 1.1.3.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp Môi trƣờng văn hóa trong doanh nghiệp: Môi trường văn hóa trong doanh nghiệp là mức độ nhận thức và các mối quan hệ tương tác tạo nên văn hóa đặc trưng của doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp tác động đến tình cảm. lý trí và hành vi của các thành viên cũng như sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Trong kinh doanh hiện đại, trất nhiều doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp liên doanh rất quan tâm chú ý và đề cao môi trường văn hóa của doanh nghiệp. Những doanh nghiệp thành công trong kinh doanh thường là những doanh nghiệp chú trọng xây dựng, tạo ra môi trường văn hóa riêng biệt khác với các doanh nghiệp khác. Văn hóa doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cho các doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp to lớn đến việc hình thành các mục tiêu chiến lược kinh doanh đã lựa chọn của doanh nghiệp. Cho nên hiệu quả của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào môi trường văn hóa trong doanh nghiệp. Môi trƣờng thông tin: Hệ thống trao đổi các thông tin bên trong doanh nghiệp ngày càng lớn hơn bao gồm tất cả các thông tin có liên quan đến từng bộ phân, từng phong ban, từng người lao động trong doanh nghiệp và các thông tin khác. Để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh thì giữa các bộ phận, các phòng ban cũng như những người lao động trong doanh nghiệp luôn có mối quan hệ ràng buộc đòi hỏi phải giao tiếp, phải liên lạc và trao đổi thông tin của doanh nghiệp. Việc hình thành quá trình chuyển thông tin từ người này sang người khác, từ bộ phận này sang bộ phận khacstaoj sự phối hợp trongm hiểu công việc, sự hiểu biết lẫn nhau, bổ sung những kinh nghiệm, những kiến thức và sự am hiểu về mọi mặt cho nhau một cách thuận lợi nhanh chóng và chính xác là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Nhân tố quản trị lao động: Nhân tố này đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanh nghiệp một hướng đi đúng đắn trong một môi trường kinh doanh ngày càng biến động. Chất lượng của chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp. Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp lãnh đạo daonh nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọng bậc nhất, ảnh hưởng có tính chất quyết định đến sự thành đạt của một doanh nghiệp. Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ cức của bộ máy quản trị doanh nghiệp, việc xác định 3 Thang Long University Library chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó. Lao động: Lao động là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vào mọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếp đến tất cả các giai đoạn các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, tác động trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm, tác động tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh lao động thì tiền lương và thu nhập của người lao độngcũng ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sane xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì tiền lương là một bộ phận cấu thành lên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời nó còn tác động tới tâm lý người lao động trong doanh nghiệp. Nếu tiền lương cao thì chi phí sản xuất kinh doanh sẽ tăng do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhưng lại tác động tới tinh thần và trách nhiệm người lao động cao hơn do đó làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp nên làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Còn nếu mức lương thấp thì ngược lại. Cho nên doanh nghiệp cần chú ý tới các chính sách tiền lương, chính sách phân phối thu nhập, các biện pháp khuyến khích sao cho hợp lý, hài hòa giữa lợi ích của người lao động và lợi ích của doanh nghiệp. Vốn kinh doanh: Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khối lượng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phân phối, đầu tưu có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh. Yêu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và quy mô có cơ hội có thể khai thác. Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là sự đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh. 1.1.3.2. Các yếu tố bên ngoài Môi trƣờng văn hóa xã hội: Hiện nay có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng không chỉ trực tiếp mà còn gián tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như tình trạng thất nghiệp ngày càng phổ biến, trình độ giáo dục, phong tục tập quán…có thể theo hai chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực. Nếu không có tình trạng thất nghiệp, người lao động có nhiều cơ hội việc làm thì chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ cao do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng nếu tình trạng thất nghiệp cao thì chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ giảm làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh tuy nhiên sẽ làm cho cầu tiêu dùng giảm và có thể dẫn đến tình trạng an ninh chính trị mất ổn định, do vậy lại làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trình độ giáo dục cũng phần nào ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh nếu người lao động có trình độ chuyên môn vững chắc sẽ giúp 4 doanh nghiệp có những nhân công tay nghề cao, tạo ra sản phẩm làm hài lòng khách hàng, nhanh chóng đạt được mục tiêu đề ra nhưng nếu như người công nhân không có tay nghề, sản phẩm làm ra kém chất lượng làm mất uy tín của doanh nghiệp tới khách hàng và ảnh hưởng tới cầu về sản phẩm của doanh nghiệp nên nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh. Môi trƣờng kinh tế chính trị: Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nề kinh tế quốc dân, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người…là các yếu tố tác động trực tiếp tới cung cầu của từng doanh nghiệp. Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng…sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại. Điều kiện tự nhiên: Các điều kiện tự nhiên như vị trí địa lý, thời tiết khí hậu…ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chất lượng sản phẩn, ảnh hưởng tới cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ…đặc biệt là trong ngành xây dựng, sản phẩm luôn phải đạt chất lượng cao để chống chọi với những thay đổi bất thường của thời tiết. Do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trƣờng khoa học kỹ thuật công nghệ: Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ và các ứng dụng của nó vào sản xuất có ảnh hưởng rất lớn tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp. Do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm, tức là ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1.3.3. Nhân tố môi trường ngành Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành: Theo Micheal Porter quan niệm rằng, các điều kiện về cạnh tranh trong một ngành phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Trong số các yếu tố này, ngoài các doanh nghiệp cạnh tranh trong nội bộ ngành, còn có các nhân tố khác mà chúng ta đã đề cập một phần như khách hàng, người cung ứng, các sản phẩm thay thế, các đối thủ tiềm năng. Số lượng các doanh nghiệp mà càng đông và giống nhau thì tình hình trong tương lai càng không ổn định. Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp: Trên thực tế, khi đối thủ cạnh tranh mới xâm nhập vào thị trường thì nói chung họ mang theo một khả năng sản xuất mới và với mong muốn mạnh mẽ là bán sản phẩm và dịch vụ của mình. Hệ quả tức thời của việc các nhà cạnh tranh mới xâm nhập thị trường là việc tăng cường độ thách thức thương mại giữa các doanh nghiệp với nhau và tăng sức ép về mặt giá cả. Nguy cơ này được đánh giá tùy theo các rào cản nhập cuộc của ngành và các biện pháp trả 5 Thang Long University Library đũa từ phía các doanh nghiệp hiện tại. Các biện pháp này có thể là các hoạt động thương mại mang tính cạnh tranh như là giảm giá, quảng cáo hoặc khuyến mại hoặc là các chiến dịch phản công trên thị trường. Nếu rào cản nhập cuộc của ngành là lớn và nếu các doanh nghiệp hiện tại sẵn sàng trả đũa thì nguy cơ xâm nhập sẽ rất nhỏ. Trong trường hợp ngược lại thì sự việc sẽ khác đi. Trong trường hợp ngược lại thì sự việc lại sẽ khác đi. Ví dụ, việc thâm nhập thị trường Pháp của các nhà sản xuất ôtô Nhật bản đã bị chậm lại, điều này là do tồn tại hàng rào rất lớn đối với việc thâm nhập: đó chính là "quota nhập khẩu". Quota nhập khẩu hạn chế được sự tăng cường độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Nếu biện pháp hạn chế nhập khẩu bị xoá bỏ thì người ta có thể phải tham gia vào những cuộc chiến tranh giá cả, sản phẩm và dịch vụ của các hãng sản xuất ôtô khác nhau 1.1.4. Khái niệm về phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Phân tích hiệu quả kinh doanh là việc đánh giá khả năng đạt được kết quả, khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Bởi vì mục đích cuối cùng của người chủ sở hữu, của nhà quản trị là bảo đảm sự giàu có, sự tăng trưởng tài sản của doanh nghiệp, để thực hiện tốt nhiệm vụ này, doanh nghiệp phải sử dụng và phát triển tiềm năng kinh tế của mình. Nếu không đảm bảo được khả năng sinh lời thì lợi nhuận tương lai sẽ không chắc chắn, giá trị doanh nghiệp sẽ bị giảm, người chủ có nguy cơ bị mất vốn. 1.1.5. Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả kinh doanh Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải có lãi. Để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh, các doanh nghiệp cần xác định phương hướng mục tiêu trong đầu tư. Muốn vậy cần phải nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh. Điều này chỉ thực hiện trên cơ sở phân tích kinh doanh. Thời kỳ chủ nghĩa đế quốc, sự tích tụ cơ bản dẫn đến sự tích tụ sản xuất, các công ty ra đời sản xuất phát triển cực kỳ nhanh chóng cả về quy mô lẫn hiệu quả. Với sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt, để chiến thắng trong cạnh tranh, đảm bảo quản lý tốt các hoạt động của công ty đề ra phương án kinh doanh có hiệu quả, nhà tư bản nhận thông tin từ nhiều nguồn, nhiều loại và yêu cầu độ chính xác cao. Với đòi hỏi này công tác hạch toán không thể đáp ứng được vì vậy cần phải có môn khoa học phân tích kinh tế độc lập với nội dung phương pháp nghiên cứu. Ngày nay với những thành tựu to lớn về sự phát triển kinh tế - văn hóa, trình độ khoa học kỹ thuật cao thì việc phân tích hiệu quả càng trở nên quan trọng trong quá trình quản lý doanh nghiệp bởi nó giúp nhà quản lý tìm ra phương án kinh doanh có hiệu quả nhất về kinh tế - xã hội – môi trường. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giúp cho nhà quản lý đưa ra những quyết định về sự thay đổi đó, đề ra những biện pháp sát thực để tăng cường hoạt 6 động kinh tế và quản lý doanh nghiệp nhằm huy động mọi khả năng tiềm tàng về vốn, lao động, đất đai…vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế quan trọng, phản ánh yêu cầu quy luật tiết kiệm thời gian phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế thị trường. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ngày càng cao, quan hệ sản xuất càng hoàn thiện, càng nâng cao hiệu quả. Tóm lại hiệu quả kinh doanh đem lại cho quốc gia sự phân bổ, sử dụng các nguồn lực ngày càng hợp lý đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp. Đối với bản thân doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh xét về mặt tuyệt đối chính là lợi nhuận đạt được, nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên. Đối với các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng một vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Ngoài ra nó còn giúp doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường, đầu tư, mở rộng, cải tạo, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh. Đối với ngƣời lao động: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy kích thích người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm đến kết quả hoạt động của mình. Nâng cao hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao đòi sống lao động thúc đẩy năng suất lao động và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. 1.2. Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh nói chung hiện nay càng trở thành nhu cầu của doanh nghiệp nhất là khi Việt Nam gia nhập WTO. Có thể nói hầu hết những quyết định trong hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính có hiệu quả đều xuất phát từ các phân tích khoa học và khách quan vì vậy hoạt động phân tích kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng. Việc phân tích sẽ giúp nhà quản lý đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh thông qua hệ thống chỉ tiêu được xây dựng, đồng thời xác định các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình và kết quả kinh doanh. Một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh được sử dụng trong bài luận văn này như sau: 1.2.1. Đánh giá khái quát hiệu quả sản xuất kinh doanh Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh nhằm biết được hiệu quả kinh doanh ở mức độ nào, xu hướng kinh doanh của doanh nghiệp và những nhân tố ảnh hưởng. Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả sản xuất kinh doanh một doanh nghiệp bao giờ cũng cần xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp (tổng quát) và các chỉ tiêu chi tiết (cụ thể). Các chỉ tiêu đó phản ánh được sức sản xuất, suất hao phí cũng như sức sinh lợi của từng yếu tố, từng loại vốn (kể cả tổng số và phần gia tăng). Dưới đây là một số chỉ tiêu cơ bản: 7 Thang Long University Library
- Xem thêm -