Tài liệu Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần nhựa thiếu niên tiền phong thông qua phân tích các chỉ số tài chính

  • Số trang: 137 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 102 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA THIẾU NIÊN TIỀN PHONG THÔNG QUA PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ THANH HẰNG MÃ SINH VIÊN : A14914 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH HÀ NỘI – 2012 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA THIẾU NIÊN TIỀN PHONG THÔNG QUA PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành : Th.s Chu Thị Thu Thủy : Nguyễn Thị Thanh Hằng : A14914 : Tài chính- Ngân hàng HÀ NỘI – 2012 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo trường Đại Học Thăng Long, đặc biệt là Cô giáo Th.s Chu Thị Thu Thủy đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện khóa luận và cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai. Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2012 Sinh viên Nguyễn Thị Thanh Hằng MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH ...........1 1.1. Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh .............................................1 1.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh ...............................................................1 1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh ...............................................................2 1.1.3. Mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh .................3 1.2. Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích hiệu quả kinh doanh ...............................3 1.2.1 Ý nghĩa ............................................................................................................3 1.2.2. Nhiệm vụ ........................................................................................................5 1.3. Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh..........................................................5 1.3.1. Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh.....................................................5 1.3.1.1. Hệ số tổng lợi nhuận ................................................................................5 1.3.1.2. Hệ số lợi nhuận hoạt động: ......................................................................6 1.3.1.3. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu(ROS).......................................................6 1.3.1.4. Hệ số thu nhập trên đầu tư (ROI): ...........................................................6 1.3.1.5. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) .............................................7 1.3.1.6. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) ..................................................7 1.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ..............................................................8 1.3.2.1. Hiệu quả sử dụng tài sản chung ...............................................................8 1.3.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH .........................................................10 1.3.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn ...........................................14 1.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn .................................................................16 1.3.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu ..........................................17 1.3.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay ......................................................21 1.3.4. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí ............................................................22 1.3.4.1. Tổng chi phí ............................................................................................22 1.3.4.2. Giá vốn hàng bán ...................................................................................22 1.3.4.3. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ...............................23 1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ........................................................................................................................25 1.4.1. Các nhân tố bên trong .................................................................................26 Thang Long University Library 1.4.1.1. Thị trường cạnh tranh và đối tượng cạnh tranh ....................................26 1.4.1.2. Nhân tố tiêu dùng ...................................................................................26 1.4.1.3. Nhân tố tài nguyên môi trường ..............................................................27 1.4.1.4. Các chính sách của nhà nước ................................................................27 1.4.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp .........................................................27 1.4.2.1. Nhân tố quản trị doanh nghiệp ..............................................................27 1.4.2.2. Lao động .................................................................................................27 1.4.2.3. Vốn kinh doanh .......................................................................................27 1.4.2.4. Trang thiết bị kỹ thuật ............................................................................28 1.5. Mối quan hệ giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh và giá trị thị trường của cổ phiếu ..........................................................................................................................28 1.5.1. Thu nhập trên một cổ phiếu(EPS) ..............................................................28 1.5.2. Hệ số giá trên thu nhập một cổ phiếu(P/E) ................................................29 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA THIẾU NIÊN TIỀN PHONG ..............................................30 2.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần nhựa thiếu niên Tiền Phong ...............30 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.........................................30 2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty ............................................................31 2.1.3. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận .....................................................33 2.1.4 . Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .............................36 2.1.5. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .............................36 2.2. Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh........................................................37 2.2.1. Hệ số tổng lợi nhuận: ..................................................................................39 2.2.2. Hệ số lợi nhuận hoạt động ..........................................................................41 2.2.3. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): ..................................................42 2.2.4. Hệ số thu nhập đầu tư (ROI) ......................................................................44 2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ..................................................................47 2.3.1. Hiệu quả sử dụng tài sản chung .................................................................47 2.3.1.1. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản ...............................................................49 2.3.1.2. Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần ...................................51 2.3.1.3. Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận ..............................................52 2.3.1.4. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ............................................................53 2.3.1.5. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình Dupont ............54 2.3.2. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn............................................................56 2.3.2.1. Các chỉ tiêu chung về tài sản ngắn hạn .................................................56 2.3.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH thông qua mô hình Dupont .............63 2.3.2.3. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá các thành phần của TSNH...................64 2.3.3. Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn ...............................................................72 2.3.3.1. Sức sản xuất TSCĐ .................................................................................74 2.3.3.2. Suất hao phí TSCĐ .................................................................................75 2.3.3.3.Tỷ suất sinh lời trên TSCĐ ......................................................................76 2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn .......................................................................77 2.4.1. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu ..............................................................77 2.4.2. Hiệu quả sử dụng vốn vay ...........................................................................80 2.5. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí .................................................................85 2.5.1. Giá vốn hàng bán .........................................................................................86 2.5.2. Chi phí tài chính ..........................................................................................88 2.5.3. Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp ...............................................89 2.5.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí ........................................91 2.6. Các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty .........92 2.6.1. Triển vọng tăng trưởng của ngành .............................................................92 2.6.2. Thị trường cạnh tranh và đối tượng cạnh tranh........................................93 2.6.3. Nhân tố tiêu dùng ........................................................................................94 2.6.4. Các chính sách của nhà nước .....................................................................94 2.6.5. Nhân tố quản trị doanh nghiệp ...................................................................95 2.6.6. Trang thiết bị kỹ thuật .................................................................................95 2.7. Mối quan hệ giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh và giá cổ phiếu của công ty trên thị trường ..........................................................................................................95 2.7.1. Thu nhập trên một cổ phiếu EPS................................................................96 2.7.2. Hệ số giá trên thu nhập một cổ phiếu .........................................................97 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY ...............................................................................99 3.1 Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của công ty .....................................99 3.1.1. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của NTP ..................99 3.1.1.1. Điểm mạnh .............................................................................................99 3.1.1.2. Điểm yếu ...............................................................................................100 Thang Long University Library 3.1.1.3. Cơ hội ...................................................................................................100 3.1.1.4. Thách thức ............................................................................................100 3.1.2. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng tài sản ...........................................101 3.1.2.1. Tổng tài sản ..........................................................................................101 3.1.2.2. Tiền và các khoản tương đương tiền ....................................................101 3.1.2.3. Các khoản phải thu ..............................................................................101 3.1.2.4. Hàng tồn kho ........................................................................................102 3.1.2.5. Tài sản dài hạn .....................................................................................103 3.1.3. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu ............................103 3.1.4. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn vay .........................................104 3.1.5. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng chi phí ..........................................104 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty .................................105 3.2.1. Về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn .....................................................105 3.2.1.1. Tiền và các khoản tương đương tiền ....................................................105 3.2.1.2. Phải thu ngắn hạn: ...............................................................................107 3.2.1.3. Hàng tồn kho: .......................................................................................109 3.2.1.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn: .......................112 3.2.2. Xây dựng phương án huy động vốn dài hạn ............................................114 3.2.3. Các biện pháp phòng chống rủi ro tỷ giá .................................................117 3.2.4. Tiết kiệm chi phí lãi vay .............................................................................118 3.2.5. Tiến hành giảm chi phí, phân bổ hợp lý các khoản chi phí ....................119 3.2.6. Nâng cao thương hiệu sản phẩm và chú trọng mở rộng thị trường kinh doanh của công ty ................................................................................................121 3.2.7. Quản lý và đào tạo đội ngũ công nhân viên .............................................121 3.2.8. Thực hiện công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh thường xuyên ....................................................................................................................122 DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ CBCNV Cán bộ công nhân viên CP Chi phí DT Doanh thu GVHB Giá vốn hàng bán HS Hiệu suất LNST Lợi nhuận sau thuế QLDN Quản lý doanh nghiệp TC Tài chính TS Tài sản TSCĐ Tài sản cố định TSDH Tài sản dài hạn TSNH Tài sản ngắn hạn VCSH Vốn chủ sở hữu BMP Cổ phần nhựa Bình Minh DAG Tập đoàn nhựa Đông Á DPC Cổ phần nhựa Đà Nẵng NTP Cổ phần nhựa Tiền Phong RDP Cổ phần nhựa Rạng Đông Thang Long University Library DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1. Chỉ tiêu đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh ..........................................38 Bảng 2.2. Phân tích các chỉ tiêu hệ số thu nhập đầu tư .................................................44 Bảng 2.3. Mức độ ảnh hưởng của ROS và HS sử dụng tài sản lên ROI .......................45 Bảng 2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung .....................................................48 Bảng 2.5. Mức tiết kiệm (lãng phí) tài sản ....................................................................52 Bảng 2.6. Mức độ ảnh hưởng của ROS và Hiệu suất SDTTS lên ROA .......................54 Bảng 2.7. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ................................................57 Bảng 2.8. Thời gian một vòng quay TSNH ...................................................................59 Bảng 2.9. Ảnh hưởng của ROS và hiệu suất sử dụng TSNH lên ROCA ......................63 Bảng 2.10. Hệ số thanh toán bằng tiền ..........................................................................65 Bảng 2.11. Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho .............................................................67 Bảng 2.12. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình khoản phải thu ...........................................70 Bảng 2.13. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSDH ...........................................73 Bảng 2.14. Phân tích ROE của NTP theo mô hình NTP 3 bước ...................................77 Bảng 2.15. Hiệu ứng đòn bẩy tài chính .........................................................................79 Bảng 2.16. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay.........................................81 Bảng 2.17. Phân tích tỷ trọng chi phí trên doanh thu ....................................................85 Bảng 2.18. Tăng trưởng giá vốn hàng bán ....................................................................86 Bảng 2.19. Các khoản chi phí tài chính của NTP..........................................................88 Bảng 2.20. Các khoản vay của NTP ..............................................................................89 Bảng 2.21. Tỷ trọng chi phí bán hàng và chi phí QLDN so với doanh thu ..................89 Bảng 2.22. Đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí ..............................................................91 Bảng 2.23. Bảng tăng trưởng EPS - Giá........................................................................95 Bảng 2.24. So sánh với một số doanh nghiệp niêm yết cùng ngành .............................97 Bảng 3.1. Dự báo kết quả kinh doanh NTP năm 2012 ................................................106 Bảng 3.2. Kế hoạch dự báo dòng tiền .........................................................................106 Bảng 3.3. Mẫu hình phải thu khoản doanh thu tháng 1 của NTP ...............................108 Bảng 3.4. Mô hình tính điểm tín dụng.........................................................................109 Bảng 3.5. Đánh giá điểm tín dụng của công ty TNHH Minh Hương .........................109 Bảng 3.6. Sản lượng và giá các loại nguyên vật liệu tồn kho .....................................110 Bảng 3.7. Giá trị hàng năm của các mặt hàng .............................................................111 Bảng 3.8. Xếp hạng ABC cho hàng tồn kho ...............................................................111 Bảng 3.9. Kế hoạch quản lý hàng tồn kho ...................................................................112 Thang Long University Library DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1. Hệ số tổng lợi nhuận .................................................................................39 Biểu đồ 2.2. Biến động giá các loại hạt nhựa ................................................................40 Biểu đồ 2.3. Hệ số lợi nhuận hoạt động ........................................................................41 Biều đồ 2.4. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ..............................................................42 Biểu đồ 2.5. Hệ số thu nhập đầu tư (ROI) .....................................................................44 Biểu đồ 2.6. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu .........................................................46 Biểu đồ 2.7. Hiệu suất sử dụng tổng TS ........................................................................49 Biểu đồ 2.8. Suất hao phí của TS so với doanh thu thuần .............................................51 Biểu đồ 2.9. Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận ..................................................52 Biểu đồ 2.10. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản .............................................................53 Biểu đồ 2.11. Hiệu suất sử dụng ngắn hạn ....................................................................58 Biểu đồ 2.12. Suất hao phí của TSNH so với doanh thu ...............................................60 Biểu đồ 2.13. Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế .................................61 Biểu đồ 2.14. Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn (ROCA) .......................................62 Biểu đồ 2.15. Hệ số thanh toán bằng tiền ......................................................................65 Biểu đồ 2.16. Chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho ...............................................................68 Biểu đồ 2.17. Tình hình các khoản phải thu ..................................................................71 Biểu đồ 2.18. Sức sản xuất của TSCĐ ..........................................................................74 Biểu đô 2.19. Suất hao phí của TSCĐ ...........................................................................75 Biểu đồ 2.20. Tỷ suất sinh lời trên TSCĐ .....................................................................76 Biểu đồ 2.21. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán lãi vay ........................................82 Biểu đồ 2.22. Lãi suất đi vay của doanh nghiệp............................................................83 Biểu đồ 2.23. Tỷ suất sinh lời trên tiền vay...................................................................84 Biểu đồ 2.24. Tỷ trọng chi phí trên doanh thu ..............................................................85 Biểu đồ 2.25. Tăng trưởng giá vốn hàng bán ................................................................86 Biểu đồ 2.26. Biến động giá nguyên vật liệu PVC........................................................87 Biểu đồ 2.27. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng chi phí ............................................91 Biểu đồ 2.29. Sản lượng nhựa sản xuất trong nước ......................................................92 Biểu đồ 2.30. So sánh thị phần tiêu thụ .........................................................................93 Biểu đồ 2.31. So sánh Doanh thu, lợi nhuận .................................................................93 Biểu đồ 2.32. Lạm phát ở mức cao................................................................................94 Biểu đồ 2.33 Biểu đồ tăng trưởng EPS – Giá ................................................................96 Biểu đồ 3.1. Mẫu hình thanh toán ...............................................................................108 Biểu đồ 3.2. Mẫu hình phải thu ...................................................................................108 Biểu đồ 3.3. Các nhóm hàng tồn kho phân bổ theo biểu đồ Pareto ............................110 DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty cổ phần nhựa thiếu niên Tiền Phong .........32 Sơ đồ 2.2. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất ống nhựa u.PVC .................................37 Thang Long University Library LỜI MỞ ĐẦU Để tồn tại và phát triển, con người phải tiến hành hoạt động sản xuất. Hoạt động sản xuất là hoạt động tự giác có ý thức của con người nhằm biến các vật thể tự nhiên thành các vật phẩm có ích phục vụ cho mình. Con người khi tiến hành làm bất cứ việc gì cũng luôn mong muốn đạt hiệu quả cao với những chi phí tối thiểu nhưng đem lại lợi ích tối đa cho mình. Một trong những hoạt động quan trọng và được con người tiến hành thường xuyên là hoạt động sản xuất kinh doanh. Để hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành đạt được hiệu quả và có kết quả như mong muốn thì điều tất yếu là phải thực hiện chức năng quản lý và để có thể thực hiện tốt chức năng quản lý thì không thể thiếu thông tin. Thông tin cung cấp cho quản lý được thu thập từ rất nhiều nguồn khác nhau và bằng nhiều cách khác nhau, trong đó có các thông tin về hoạt động tài chính của công ty. Trong nền kinh tế thị trường, liệu một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không là một vấn đề được rất nhiều người quan tâm nhất là những người quan tâm trực tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó. Chính vì vậy, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là một việc làm vô cùng cần thiết. Qua phân tích các tỷ số tài chính của doanh nghiệp sẽ đánh giá được đầy đủ, chính xác tình hình tổ chức, phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp, vạch rõ khả năng tiềm tàng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai. Thông qua việc quản lý, sử dụng các nguồn vốn, đề xuất các biện pháp cần thiết và có hiệu quả để khai thác tới mức cao nhất những khả năng tiềm tàng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phục vụ tốt cho sản xuất kinh doanh. Tài liệu dùng để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chủ yếu dựa vào các số liệu trên báo cáo tài chính được lập theo định kỳ trong đó bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh được sử dụng nhiều nhất trong việc phân tích vì nó phản ánh khá đâỳ đủ tình hình tài chính của doanh nghiệp. Kết quả của việc phân tích các tỷ số tài chính cho ta biết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm phân tích. Vì vậy tôi chọn đề tài tốt nghiệp là: “Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần nhựa thiếu niên Tiền Phong thông qua phân tích các chỉ số tài chính”. Ngoài mở đầu và kết luận khóa luận gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh. Chương 2: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần nhựa thiếu niên Tiền Phong. Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị về phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH 1.1. Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh 1.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh Trong điều kiện kinh tế hiện nay, nền kinh tế nước ta đã chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường. Sự thay đổi này đã làm thay đổi mạnh mẽ nền kinh tế. Để duy trì và phát triển doanh nghiệp của mình thì trước hết đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả. Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, không chỉ là mối quan tâm của bất kỳ ai mà là mối quan tâm của tất cả mọi người, mọi doanh nghiệp. Đó cũng là vấn đề bao trùm và xuyên suốt, thể hiện trong công tác quản lý, bởi suy cho cùng quản lý kinh tế là để đảm bảo tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tất cả những cải tiến, những đổi mới về nội dung, phương pháp, biện pháp áp dụng trong quản lý chỉ thực sự đem lại ý nghĩa khi chúng làm tăng được hiệu quả kinh doanh, không những là thước đo về chất lượng, phản ánh tổ chức, quản lý kinh doanh, mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn tồn tại và vươn lên thì trước hết đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả. Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện tái sản xuất mở rộng, đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ tiên tiến hiện đại. Kinh doanh có hiệu quả là tiền đề nâng cao phúc lợi cho người lao động, kích thích người lao động tăng năng suất lao động và là điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù khoa học của kinh tế vi mô cũng như nền kinh tế vĩ mô nói chung, là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Nó là mục tiêu mà tất cả các nhà kinh tế đều hướng tới với mục đích rằng họ sẽ thu được lợi nhuận cao, sẽ mở rộng được doanh nghiệp, sẽ chiếm lĩnh được thị trường và muốn nâng cao uy tín của mình trên thương trường. Vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh được hiểu như thế nào? Về vấn đề này có rất nhiều quan điểm khác nhau của các nhà kinh tế cụ thể như một vài quan điểm mang tính chất hiện đại. Có quan điểm cho rằng: "Hiệu quả sản xuất kinh doanh diễn ra khi xã hội không tăng sản lượng một loại hàng hoá mà cũng không cắt giảm một loại hàng hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó". Thực chất quan điểm này muốn đề cập đến vấn đề phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội. Trên phương diện này, việc phân bổ các nguồn lực của nền kinh tế sao cho việc sử dụng mọi nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả. 1 Thang Long University Library Một số tác giả khác lại cho rằng "Hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện ngay tại hiệu số giữa doanh thu và chi phí, nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết luận doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Ngược lại doanh thu nhỏ hơn chi phí tức là doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Quan điểm này đánh giá một cách chung chung hoạt động của doanh nghiệp, giả dụ như: Doanh thu lớn hơn chi phí, nhưng do khách hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp do vậy tiền chi lại lớn hơn doanh thu thực tế, khi đó doanh nghiệp bị thâm hụt vốn, khả năng chi trả kém cũng có thể dẫn đến khủng hoảng mà cao hơn nữa là có thể bị phá sản. Cũng có tác giả cho rằng "Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định bởi quan hệ tỷ lệ Doanh thu/Vốn hay tỷ lệ Lợi nhuận/vốn...Quan điểm này nhằm đánh giá khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm, khả năng sinh lời của một đồng vốn bỏ ra cao hay thấp, đây cũng chỉ là những quan điểm riêng lẻ chưa mang tính khái quát thực tế. Nhiều tác giả khác lại đề cập đến hiệu quả kinh tế ở dạng khái quát, họ coi hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Quan điểm này đánh giá được tốt nhất trình độ lợi dụng các nguồn lực ở mọi điều kiện động của hoạt động kinh tế. Theo quan điểm này thì hoàn toàn có thể tính toán được hiệu quả kinh tế cùng sự biến động và vận động không ngừng của các hoạt động kinh tế, chúng phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác nhau. Nếu ký hiệu: H - Hiệu quả kinh doanh K - Kết quả đạt được C - Hao phí nguồn lực gắn với kết quả đó Thì ta có công thức sau để mô tả hiệu quả kinh doanh: 𝐾 𝐻= 𝐶 Như vậy, qua các định nghĩa cơ bản đã trình bày ở trên, chúng ta hiểu được rằng hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh mong đợi mà doanh nghiệp đã đặt ra, với chi phí bỏ ra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất, nó thể hiện mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao 1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh Theo nghĩa tổng quát, thực chất khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ và vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của 2 doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao càng có điều kiện mở mang và phát triển đầu tư mua sắm thiết bị, nâng cao đời sống cho người lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước. 1.1.3. Mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh Để hiểu rõ hơn về bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh, ta cần ta cần phân biệt sự khác nhau và mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Hai khái niệm này rất dễ bị nhầm lẫn và hiểu như là một, nhưng thực ra chúng có điểm riêng biệt khá lớn. Ta có thể hiểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là doanh số tuyệt đối phản ánh quy mô đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau một quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh nhất định mà họ bỏ công sức, tiền của vào và kết quả cần đạt cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có thể là những đại lượng cân đong đo đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần,... và cũng có thể là các đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như uy tín của doanh nghiệp, là chất lượng sản phẩm,... Như thế, kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp. Trong khi đó, công thức tính hiệu quả sản xuất kinh doanh(=K/C ) lại cho thấy trong khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta đã sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. Xét về bản chất, hiệu quả và kết quả khác hẳn nhau. Kết quả phản ánh quy mô còn hiệu quả phản ánh sự so sánh giữa các khoản bỏ ra và các khoản thu về. Kết quả chỉ cho ta thấy quy mô đạt được là lớn hay nhỏ mà không phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh. Có kết quả mới tính đến hiệu quả. Kết quả dùng để tính toán và phân tích hiệu quả trong từng kỳ kinh doanh. Do đó, kết quả kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau. 1.2. Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích hiệu quả kinh doanh 1.2.1 Ý nghĩa Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là công cụ quản lý có hiệu quả mà các doanh nghiệp sử dụng từ trước tới nay. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp tự đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu kinh tế thực hiện đến đâu, từ đó tìm ra những biện pháp để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp. Điều đó có nghĩa là phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ là điểm kết thúc một chu 3 Thang Long University Library kỳ kinh doanh mà còn là khởi đầu cho một chu kỳ kinh doanh tiếp theo. Kết quả phân tích của thời gian kinh doanh đã qua và những dự đoán trong phân tích điều kiện kinh doanh sắp tới sẽ là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp hoạch định chiến lược phát triển và phương án kinh doanh có hiệu quả, nhằm hạn chế rủi ro bất định trong kinh doanh. Trên cơ sở đó doanh nghiệp phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm trong quá trình sản xuất, đề ra các biện pháp nhằm khai thác mọi khả năng tiềm tàng để củng cố phát huy hay khắc phục, cải tiến quản lý, phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh, tăng tích luỹ, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với những ai quan tâm đến công ty, đặc biệt là nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp,… vì phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giúp cho họ có những thông tin để có những quyết định chính xác, kịp thời hơn. Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh doanh phản ánh yêu cầu quy luật tiết kiệm thời gian, phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của sản xuất trong cơ chế thị trường. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất càng cao, quan hệ sản xuất càng hoàn thiện, càng nâng cao hiệu quả. Tóm lại, càng nâng cao hiệu quả kinh doanh càng đem lại cho quốc gia sự phân bổ, sử dụng các nguồn lực càng hợp lý thì càng có hiệu quả. Đối với bản thân doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh tuyệt đối chính là lợi nhuận thu được. Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên. Đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp bảo toàn và phát triển về vốn, qua đó doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường, vừa giải quyết tốt đời sống lao động, vừa đầu tư mở rộng, cải tạo, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh. Do vậy hiệu quả chính là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp đánh giá các hoạt động của mình. Nhận thức đúng đắn về hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn. Đối với người lao động: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy, kích thích người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm tới kết quả lao động của mình. Nâng cao hiệu quả sản xuất đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống người lao động trong doanh nghiệp để tạo động lực trong sản xuất, do đó năng suất lao động sẽ được tăng cao, tăng cao năng suất lao động sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. 4 1.2.2. Nhiệm vụ Như đã phân tích ở trên, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng, vì vậy công việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện các nhiệm vụ quan trọng sau: Trước hết phân tích hiệu quả kinh doanh là đánh giá giữa kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kỳ trước, các doanh nghiệp tiêu thụ cùng ngành hoặc chi tiêu bình quân nội ngành và các thông số thị trường. Mặt khác, phân tích hiệu quả kinh doanh cũng phân tích những nhân tố nội tại và khách quan ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch. Từ đó doanh nghiệp xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích này. Ngoài ra, phân tích hiệu quả kinh doanh còn thực hiện nhiệm vụ, phân tích dự báo, phân tích chính sách rủi ro trên các mặt hoạt động của doanh nghiệp Cuối cùng, dựa trên các kết quả phân tích, doanh nghiệp lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất biện pháp quản trị các báo cáo được thể hiện thành lời văn, biểu bảng và bằng các loại đồ thị hình tượng thuyết phục. 1.3. Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vào một hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấn đấu. Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh giới có hay không có hiệu quả. Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thể lấy giá trị bình quân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả. Nếu không có số liệu của toàn ngành thì so sánh với các chỉ tiêu của năm trước. Cũng có thể nói rằng, các doanh nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế. Trong khóa luận tốt nghiệp chỉ trình bày một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh như sau: 1.3.1. Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh nhằm biết được hiệu quả kinh doanh ở mức độ nào, xu hướng kinh doanh của doanh nghiệp và những nhân tố ảnh hưởng. Thông qua việc đánh giá nhằm đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng khả năng sinh lời phải đảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội như tôn trọng luật pháp, quyền lợi cho cán bộ công nhân viên bảo vệ tài nguyên và môi trường …Để đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh thường bao gồm nhiều chỉ tiêu như hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả hoạt động và hiệu quả sử dụng tài sản. Sau đây là một số chỉ tiêu cơ bản: 1.3.1.1. Hệ số tổng lợi nhuận Cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào (vật tư, lao động) trong một quy trình sản xuất của doanh nghiệp. 5 Thang Long University Library 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑠ố − 𝑡𝑟ị 𝑔í𝑎 ℎà𝑛𝑔 đã 𝑏á𝑛 𝑡í𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑔𝑖á 𝑚𝑢𝑎 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑠ố 𝑏á𝑛 Như vậy, về nguyên lý, khi chi phí đầu vào tăng, hệ số tổng lợi nhuận sẽ giảm và trừ khi công ty có thể chuyển các chi phí này cho khách hàng của mình dưới hình thức nâng giá bán sản phẩm.Trong thực tế, khi muốn xem các chi phí này có cao quá 𝐻ệ 𝑠ố 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑙ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 = hay không, người ta sẽ so sánh hệ số tổng số lợi nhuận của một công ty với hệ số của các công ty cùng ngành. Nếu hệ số tổng lợi nhuận của các công ty cùng ngành cao hơn thì công ty cần có giải pháp tốt hơn trong việc kiểm soát các chi phí đầu vào. 1.3.1.2. Hệ số lợi nhuận hoạt động: Cho biết việc sử dụng hợp lý các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. 𝑇ℎ𝑢 𝑛ℎậ𝑝 𝑡𝑟ướ𝑐 𝑡ℎ𝑢ế 𝑣à 𝑙ã𝑖 𝑣𝑎𝑦 (𝐸𝐵𝐼𝑇) 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢. Hệ số lợi nhuận hoạt động được tính cho các giai đoạn khác nhau, chẳng hạn cho 4 quý gần nhất hoặc 3 năm gần nhất. Hệ số này là thước đo đơn giản nhằm xác định đòn bẩy hoạt động mà một công ty đạt được trong việc thực hiện hoạt động kinh 𝐻ệ 𝑠ố 𝑙ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 ℎ𝑜ạ𝑡 độ𝑛𝑔 = doanh của mình. Hệ số lợi nhuận hoạt động cho biết một đồng vốn bỏ ra có thể thu về bao nhiêu thu nhập trước thuế. Hệ số lợi nhuận hoạt động cao có nghĩa là quản lý chi phí có hiệu quả, hay doanh thu tăng nhanh hơn chi phí hoạt động. Các nhà quản lý cần phải tìm ra các nguyên nhân khiến hệ số lợi nhuận hoạt động cao hay thấp để từ đó họ có thể xác định xem công ty hoạt động có hiệu quả hay không, hoặc xem giá bán sản phẩm đã tăng nhanh hơn hay chậm hơn chi phí vốn. 1.3.1.3. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu(ROS) Phản ánh khoản thu nhập ròng (thu nhập sau thuế) của một công ty so với doanh thu của nó. Hệ số lợi nhuận ròng là hệ số từ mọi giai đoạn kinh doanh. Nói cách khác đây, là tỷ số so sánh lợi nhuận ròng với doanh số bán. Doanh thu 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 Trên thực tế, tỷ suất sinh lời trên doanh thu giữa các ngành là khác nhau, còn trong bản thân một ngành thì công ty nào quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào tốt hơn thì sẽ có hệ số này cao hơn. Xét từ góc độ nhà đầu tư, một công ty có điều kiện 𝑇ỷ 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑙ờ𝑖 𝑡𝑟ê𝑛 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 = phát triển thuận lợi sẽ có mức lợi nhuận ròng cao hơn lợi nhuận ròng trung bình của ngành và có thể liên tục tăng. Ngoài ra, một công ty càng giảm chi phí của mình một cách hiệu quả thì tỷ suất sinh lời trên doanh thu càng cao. 1.3.1.4. Hệ số thu nhập trên đầu tư (ROI): Phản ánh mức độ ảnh hưởng của biên lợi nhuận so với doanh thu và tổng tài sản. 6 𝑅𝑂𝐼 = 𝐸𝐵𝑇(1 − 𝑇) = 𝑇ℎ𝑢 𝑛ℎậ𝑝 𝑟ò𝑛𝑔 = 𝑇ℎ𝑢 𝑛ℎậ𝑝 𝑟ò𝑛𝑔/𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑠ố 𝑏á𝑛 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑠ố 𝑏á𝑛/𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 Mục đích của việc sử dụng hệ số ROI là để so sánh cách thức tạo lợi nhuận của một công ty và cách thức công ty sử dụng tài sản để tạo doanh thu. Nếu tài sản được sử dụng có hiệu quả thì thu nhập và ROI sẽ cao. Ngược lại, thu nhập và ROI sẽ thấp. 1.3.1.5. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) Khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh là mục tiêu của các nhà quản trị, chỉ tiêu này được tính như sau: 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔 𝑅𝑂𝐸 = 𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích thì 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của doanh nghiệp, điều đó sẽ giúp nhà quản trị doanh nghiệp tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh. Có thể nói, bên cạnh các hệ số tài chính khác thì ROE là thước đo chính xác nhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lời. Đây cũng là một chỉ số đáng tin cậy về khả năng một công ty có thể sinh lời trong tương lai. Thông thường, ROE càng cao chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn chủ sở hữu, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô. 1.3.1.6. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) Trong quá trình tiến hành những hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp mong muốn mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ, nhằm tăng trưởng mạnh, do vậy nhà quản trị thường đánh giá hiệu quả sử dụng các tài sản đã đầu tư có thể xác định bằng công thức: 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔 𝑅𝑂𝐴 = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích thì 100 đồng tài sản sẽ tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây dựng nhà xưởng, mua thêm máy móc thiết bị. Một công ty đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuận cao sẽ là tốt hơn so với công ty đầu tư nhiều vào tài sản mà lợi nhuận thu được lại thấp. Hệ số ROA thường có chênh lệch giữa các ngành. Những ngành đòi hỏi phải có đầu tư tài sản lớn vào dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ như các ngành vận tải, xây dựng, sản xuất kim loại,… thường có ROA nhỏ hơn so với các ngành không cần phải đầu tư nhiều vào tài sản như ngành dịch vụ, quảng cáo, phần mềm,… 7 Thang Long University Library
- Xem thêm -