Tài liệu Phân tích hiệu quả quản lý vốn kinh doanh tại các công ty chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

  • Số trang: 84 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 57 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 11429 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM  NGUYỄN THANH HOÀNG ANH Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh 60.34.05 Mã số: LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NHDKH: PGS,TS. Nguyễn Quang Thu TP.HCM, THÁNG 8 NĂM 2010 1 LỜI CAM ĐOAN    Để thực hiện luận văn “Phân tích hiệu quả quản lý vốn kinh doanh tại các công ty chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”, tôi đã tự mình nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, vận dụng kiến thức đã học và trao đổi với giảng viên hướng dẫn khoa học, đồng nghiệp, bạn bè… Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả trong luận văn này là trung thực. TP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 8 năm 2010 Người thực hiện luận văn NGUYỄN THANH HOÀNG ANH 2 LỜI CẢM ƠN    Để hoàn thành chương trình Cao học Quản trị kinh doanh và luận văn này, tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn tới : Quý Thầy, Cô Trường Đại học Kinh tế TP.HCM đã hết lòng tận tụy, truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi học tại Trường, đặc biệt là Phó giáo sư, Tiến sỹ Nguyễn Quang Thu – Trưởng Bộ môn Quản trị dự án và tài chính, Khoa Quản trị kinh doanh đã tận tình hướng dẫn phương pháp nghiên cứu khoa học và nội dung đề tài. Cảm ơn gia đình của tôi, đặc biệt Ba Mẹ đã luôn ở bên cạnh con, động viên khi con gặp khó khăn nhất cũng như chia sẻ niềm vui những lúc con hạnh phúc. Con cầu mong Ba chóng khỏe. Ban quản trị và toàn thể các thành viên diễn đàn www.caohockinhte.info đã động viên, khích lệ đồng hành cùng tôi trong suốt quãng thời gian học Cao Học cũng như trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn. Các anh/chị, các bạn đồng nghiệp, bạn bè hiện đang công tác tại các công ty chứng khoán trên khắp TP.HCM đã giúp tôi gặp gỡ và trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực chứng khoán. Chân thành cảm ơn các bạn học viên cao học Khoá 16, lớp đêm 4 phần đại cương và lớp Quản trị kinh doanh đêm 1, đêm 2 đã cùng tôi chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn, trao đổi và tiếp thu những ý kiến đóng góp của Quý Thầy, Cô và bạn bè, tham khảo nhiều tài liệu, song không tránh khỏi có những sai sót. Rất mong nhận được những góp ý của Quý Thầy, Cô và bạn đọc. Xin chân thành cảm ơn. TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 08 năm 2010 Người thực hiện luận văn Nguyễn Thanh Hoàng Anh 3 MỤC LỤC    Trang DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT.………………………………… …....5... DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỀ TÀI…………..………….………………………6… DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, TRONG ĐỀ TÀI..……………………. ……7… LỜI MỞ ĐẦU.. ………………………………………………………………….. ……8… 1. Lý do chọn đề tài ……..………………………………………........................... ……8… 2. Mục tiêu của đề tài ……..………………………………………………………. ……9… 3. Phương pháp thực hiện…..……………………………………………………… ……9… 4. Đối tượng và phạm vi đề tài……………………………………………………. …….9….. 5. Kết cấu của đề tài…..…………………………………………………………………10… CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM……………………………………………………………… …..11.. 1.1. Khái niệm và vai trò của công ty chứng khoán………………………………. ……11… 1.1.1. Khái niệm công ty chứng khoán………………………………………….…… 11… 1.1.2. Vai trò của công ty chứng khoán……………………………………………….11… 1.2. Vốn kinh doanh…..…………………………………………………………… …..11.. 1.2.1. Khái niệm và bản chất về vốn…………………………………………… …..13.. 1.2.2. Phân loại vốn……………………………………………………………… …..14.. 1.2.2.1. Căn cứ quy định về vốn thành lập doanh nghiệp gồm có vốn điều lệ và vốn pháp định………………………………………………………… …..14... 1.2.2.2. Căn cứ vào đặc điểm vận động của vốn thì vốn của các công ty gồm có vốn cố định và vốn lưu động:…………………………………………… ……14… 1.2.2.3. Căn cứ theo quyền sở hữu, vốn của công ty được chia thành nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả:…………………………………………… …….14…. 1.2.2.4. Căn cứ theo yêu cầu đầu tư và sử dụng thì được chia thành vốn bên trong doanh nghiệp và vốn doanh nghiệp đầu tư ra bên ngoài……………… ……14… 1.3. Hiệu quả quản lý vốn trong hoạt động kinh doanh của các công ty chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam..………………………….……..16…. 1.3.1. Bản chất của hiệu quả kinh doanh………………………………………..……..16…. 1.3.2. Hiệu quả quản lý vốn kinh doanh………………………………………………..17…. ………18….. 1.3.2.1. Hiệu quả quản lý vốn cố định………………………………………. 1.3.2.2. Hiệu quả quản lý vốn lưu động……………………………………..………21…. ……...22…. 1.3.2.3. Hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính………………………………… ……....23….. 1.3.2.4. Đo lường hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh………………………… 1.3.3. Kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại các công ty chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam……………………………24…. 4 Tóm tắt chương 1………………………………………………………………… ……..25…. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM………………………………………… ….... 26…. 2.1. Vài nét khái quát tình hình hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam……. 26….. 2.2. Tổng quan tình hình hoạt động của các công ty chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam………………………………………………….…….31…. 2.3. Phân tích thực trạng về tình hình quản lý và sử dụng vốn tại các công ty chứng khoán niêm yết trên TTCK Việt Nam từ năm 2007 – 2009……………..……….34….. 2.3.1. Thực trạng tình hình sử dụng vốn cố định tại các công ty chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam…………………………………..…….35…. 2.3.2. Thực trạng tình hình sử dụng vốn lưu động tại các công ty chứng khoán …….39…. 2.3.3. Thực trạng sử dụng đòn bẩy tài chính tại các công ty chứng khoán……..…….41…. 2.3.4. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại các công ty chứng khoán………….…….44…. 2.4. Thực trạng tình hình kiểm tra và đánh giá hiệu quả quản lý vốn của các công ty chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam………………….51…. Tóm tắt chương 2………………………………………………………………… …….52…. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM........................................................................................................54.... 3.1. Giải pháp đối với Ủy ban chứng khoán nhà nước và các cơ quan chức năng......................................................................................................................... …….54…. 3.1.1. Xây dựng cơ chế giám sát hoạt động quản lý vốn tại các công ty chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.............................. ........55..... 3.1.2. Các hoạt động trên thị trường chứng khoán nhằm tạm ra môi trường đầu tư an toàn, hiệu quả cho các nhà đầu tư........................................................... ........57..... 3.1.3. Xây dựng, phát triển và hoàn thiện khung pháp lý về hoạt động M&A....................................................................................................................... .........61.... 3.2. Giải pháp đối với công ty chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam...................................................................................................... ........61..... 3.2.1. Nâng cao hiệu quả quản trị vốn cố định trong công ty chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.................................................... .........61.... 3.2.2. Lựa chọn nguồn tài trợ trong công ty chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam............................................................................... .........62.... 3.2.3. Nâng cao năng lực quản trị vốn trong công ty chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam................................................................... .........64..... 3.2.4. Nâng cao hiệu quả kinh doanh trong công ty chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam................................................................... .........65..... Tóm tắt chương 3................................................................................................... .........68..... Kết luận................................................................................................................... .........69..... MỤC LỤC THAM KHẢO..................................................................................... .........70..... PHỤ LỤC............................................................................................................... .........75.... 5 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT    APEC : Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (Asia – Pacific Economic Cooperation) BV : Book value - Giá trị sổ sách CK : Chứng khoán CTCK : Công ty chứng khoán CTCKNY : Công ty chứng khoán niêm yết CP : Cổ phiếu CNH-HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa DN : Doanh nghiệp D/A : Tỷ số nợ trên tổng tài sản D/E : Tỷ số tổng nợ trên tổng vốn cổ phần EPS : Thu nhập trên một cổ phần (Earnings per share) HNX : Sở Giao dịch Chứng Khoán Hà Nội HoSE : Sở Giao dịch Chứng Khoán TP.HCM M&A : Mergers & Acquisitions – Mua bán và sáp nhập NĐT : Nhà đầu tư ROA : Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản - ROE : Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu ROI : Tỷ số suất sinh lợi trên vốn đầu tư ROS : Tỷ suất lợi nhuận SGDCK : Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP : Trái phiếu TTGDCK : Trung tâm giao dịch chứng khoán TTCK : Thị trường chứng khoán TSCĐ : Tài sản cố định UBCKNN : Ủy ban Chứng khoán Nhà nước 6 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỀ TÀI    Trang Bảng 2.1: Danh sách các công ty chứng khoán niêm yết trên TTCK Việt Nam tính đến ngày 15.5.2010………………………………………………….. 31 Bảng 2.2: Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động của các CTCKNY năm 2009................... 32 Bảng 2.3: Kế hoạch tăng vốn của các CTCKNY trên TTCK Việt Nam………… 34 Bảng 2.4: Thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định (Đơn vị tính: năm)...... 36 Bảng 2.5: Thực trạng cơ cấu tài sản cố định (đơn vị tính: triệu đồng)................. 37 Bảng 2.6: Hiệu quả quản lý vốn cố định của các CTCKNY trên TTCK Việt Nam từ năm 2007 đến năm 2009........................................................................... 39 Bảng 2.7: Hiệu suất sử dụng vốn lưu động tại các CTCKNY trên TTCK Việt Nam từ năm 2007 đến năm 2009................................................................... 39 Bảng 2.8: Tình hình về tài sản ngắn hạn tại các CTCKNY từ năm 2007 đến năm 2009................................................................................................................ 40 Bảng 2.9: Thực trạng sử dụng đòn bẩy tài chính tại các CTCKNY từ năm 2007 đến năm 2009................................................................................................ 41 Bảng 2.10: Thống kê tỷ lệ sở hữu vốn của các CTCKNY trên TTCK Việt Nam năm 2009.............................................................................................................. Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng vốn của các CTCKNY từ năm 2007 đến năm 45 2009....................................................................................................................... 46 Bảng 2.12: Hiệu quả hoạt động tự doanh của 3 công ty chứng khoán BVS, HPC, KLS từ năm 2007 đến năm 2009................................................................ 49 7 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ TRONG ĐỀ TÀI    BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản (D/A) của các CTCKNY từ năm 2007 đến năm 2009 Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ tổng nợ trên vốn cổ phần (D/E) của các công ty chứng khoán từ năm 2007 đến năm 2009 Biểu đồ 2.3: Thực trạng tình hình công nợ của các CTCKNY từ năm 2007 đến năm 2009 Biểu đồ 2.4: Cơ cấu doanh thu bình quân của các CTCKNY năm 2007 HÌNH VẼ Hình 3.1: Giám sát trên thị trường chứng khoán Việt Nam Hình 3.2: Mô hình giám sát hiệu quả quản lý vốn của các CTCKNY trên TTCK Việt Nam 8 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Để thực hiện đường lối công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, duy trì nhịp độ tăng trưởng bền vững và chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh đòi hỏi nguồn vốn lớn cho đầu tư phát triển. Chính vì thế, việc thành lập thị trường chứng khoán (TTCK) là một xu thế tất yếu khách quan, là tiền đề thúc đẩy sự hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức. TTCK là kênh thu hút vốn trung và dài hạn cho các doanh nghiệp (DN) nâng cao sức cạnh tranh trong nền kinh tế hàng hóa đang phát triển nhanh như ở nước ta. Để TTCK phát triển bền vững phải kể đến vai trò của các công ty chứng khoán (CTCK). Các CTCK góp phần duy trì và thúc đẩy sự phát triển của thị trường với vai trò đặc biệt quan trọng vừa là nhà đầu tư tham gia trực tiếp vào hoạt động của thị trường, vừa là cầu nối giữa nhà phát hành và các nhà đầu tư khác, cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thị trường, cung cấp các dịch vụ cần thiết phục vụ cho hoạt động của thị trường. Sức mạnh và khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp (DN) được đánh giá qua ba trụ cột chính là tiềm lực tài chính (khả năng có đủ nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh), năng lực quản trị điều hành (quản trị công ty, văn hóa doanh nghiệp, đội ngũ nhân sự) và trình độ công nghệ[4]. Tuy nhiên, khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức WTO, vấn đề cạnh tranh không chỉ với thị trường trong nước mà cả thị trường nước ngoài, các DN Việt Nam nói chung và CTCK nói riêng đều bộc lộ những điểm yếu trong quản lý. Để có thể đứng vững trên thị trường thì không ít CTCK gặp không ít khó khăn và một trong những khó khăn lớn nhất là thiếu vốn. Và như chúng ta đã biết, vốn cho kinh doanh là một vấn đề nóng bỏng, là một bài toán khó cho các CTCK hiện nay. Các CTCK cần đi đôi với tạo vốn phải có những biện pháp quản lý vốn thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, là một vấn đề quan trọng không chỉ đối với hoạt động của chính CTCK mà còn liên quan mật thiết đến nhà đầu tư cũng như khách hàng của CTCK. Chính vì thế, tác giả chọn đề 9 tài “Phân tích hiệu quả quản lý vốn kinh doanh của các công ty chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”. 2. Mục tiêu của đề tài. Luận văn nghiên cứu nhằm đạt được những mục tiêu sau: - Khái quát lý luận về hiệu quả quản lý vốn kinh doanh - Phân tích thực trạng về quản lý vốn và hiệu quả quản lý vốn của các CTCK đang niêm yết trên TTCK Việt Nam (tại HoSE và HNX) - Đề xuất một số giải pháp cụ thể có thể giúp các CTCK đang niêm yết trên TTCK Việt Nam nâng cao hiệu quả quản lý vốn kinh doanh 3. Phương pháp thực hiện. - Nguồn dữ liệu: thu thập các thông tin và dữ liệu từ các trang web, báo chí, tạp chí nghiên cứu, luận văn, luận án, báo cáo tài chính của công ty chứng khoán có cổ phiếu niêm yết trên sàn HoSE và HNX. - Phương pháp nghiên cứu: Các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn là: Phương pháp hệ thống, phân tích thống kê, tổng hợp, phương pháp suy diễn, nhận định, đánh giá, so sánh để đối chiếu và xử lý số liệu thu thập, phương pháp kết hợp lý thuyết với thực tiễn để phân tích hiệu quả quản lý vốn kinh doanh tại các CTCK niêm yết trên TTCK Việt Nam. Luận văn sử dụng những số liệu thông tin trên các tạp chí, trang web uy tín. Đồng thời luận văn được thực hiện thông qua tham khảo các nhận định, ý kiến của chuyên gia trong hoạt động quản lý vốn kinh doanh và định hướng phát triển các CTCK trong tương lai. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu về hiệu quả quản lý vốn kinh doanh Phạm vi nghiên cứu: Các CTCKNY trên TTCK Việt Nam tại hai sàn HoSE và HNX. Tính đến thời điểm ngày 15 tháng 05 năm 2010 có 15 CTCKNY. Đề tài này tập trung vào phân tích 6 công ty có mã cổ phiếu HPC, BVS, SSI, KLS, HCM, AGR được lấy theo thứ tự thời gian niêm yết trên TTCK và có vốn điều lệ chiếm tỷ 10 lệ cao so với tổng vốn điều lệ của các CTCKNY. Thời gian nghiên cứu thống kê của đề tài từ năm 2007 đến hết năm 2009. 5. Kết cấu của đề tài. Lời mở đầu Chương 1: Tổng quan về quản lý vốn kinh doanh và hiệu quả quản lý vốn của các công ty chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Chương 2: Phân tích hiệu quả quản lý vốn của của các công ty chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Chương 3: Một số giải pháp quản lý vốn kinh doanh tại các công ty chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Kết luận 11 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 1.1. Khái niệm và vai trò của công ty chứng khoán. 1.1.1. Khái niệm công ty chứng khoán. Công ty chứng khoán: là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng khoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán [1]. Việc quản lý và sử dụng vốn hiệu quả của các CTCKNY trên TTCK Việt Nam sẽ góp phần đảm bảo lợi ích cho nhà đầu tư, từ đó giúp thị trường hoạt động liên tục, lành mạnh, công bằng và hiệu quả. 1.1.2. Vai trò của công ty chứng khoán. 1.1.2.1. Đối với tổ chức phát hành. Mục tiêu khi tham gia thị trường của các tổ chức phát hành là huy động vốn thông qua phát hành các chứng khoán. Vì vậy thông qua hoạt động đại lý bảo lãnh phát hành, các CTCK có vai trò tạo ra cơ chế huy động vốn phục vụ cho nhà phát hành. Một trong những nguyên tắc hoạt động của TTCK là nguyên tắc trung gian. Theo nguyên tắc này, nhà đầu tư và khách hàng không được phép trực tiếp trao đổi chứng khoán với nhau mà phải tiến hành thông qua trung gian môi giới. 1.1.2.2. Đối với nhà đầu tư. Thông qua các hoạt động bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư, môi giới và quản lý danh mục đầu tư, CTCK có vai trò làm giảm chi phí về thời gian và chi phí giao dịch cho nhà đầu tư, do đó hiệu quả đầu tư sẽ được nâng cao. Các chứng khoán trên thị trường thường xuyên biến động và có mức độ rủi ro cao sẽ làm cho nhà đầu tư tốn kém chi phí thời gian và công sức để tìm hiểu thông tin trước khi ra quyết định đầu tư. Thông qua các CTCK với trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao và uy tín nghề nghiệp sẽ giúp cho nhà đầu tư nắm bắt thông tin nhanh chóng để có thể ra quyết định đầu tư hiệu quả . 12 1.1.2.3. Đối với thị trường chứng khoán.  Góp phần điều tiết giá cả thị trường. Giá cả chứng khoán là do thị trường quyết định. Trên thị trường sơ cấp, các CTCK cùng với các nhà phát hành đưa ra mức giá đầu tiên. Vì lẽ đó, giá cả mỗi loại chứng khoán đem giao dịch đều có sự tham gia định giá của các CTCK. Hơn nữa, CTCK còn thể hiện rõ nét hơn khi tham gia điều tiết thị trường. Để bảo vệ các khoản đầu tư của khách hàng và bảo vệ lợi ích của chính mình, nhiều CTCK đã nắm giữ những tỷ lệ nhất định để thực hiện vai trò bình ổn thị trường  Góp phần làm tăng tính thanh khoản của tài sản tài chính. Các CTCK góp phần tạo ra cơ chế giao dịch trên thị trường. Trên thị trường sơ cấp do thực hiện các hoạt động bảo lãnh phát hành, các CTCK không những thực hiện chức năng huy động nguồn vốn lớn đưa vào sản xuất kinh doanh mà còn thực hiện chức năng tạo tính thanh khoản cho các tài sản tài chính vì các chứng khoán sau khi được phát hành sẽ được mua bán trên thị trường thứ cấp. Trên thị trường thứ cấp, do thực hiện các giao dịch mua và bán, các CTCK giúp cho nhà đầu tư chuyển đổi chứng khoán thành tiền mặt và ngược lại. Những hoạt động này nhằm làm tăng tính thanh khoản của các chứng khoán. 1.2.2.4. Đối với cơ quan quản lý thị trường. Các CTCK có vai trò cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý thị trường. Việc cung cấp các thông tin vừa là quy định của hệ thống pháp luật vừa là nguyên tắc nghề nghiệp của CTCK vì các CTCK cần phải hoạt động minh bạch và công khai. Các thông tin mà CTCK cung cấp có thể là các giao dịch mua, bán chứng khoán trên thị truờng, thông tin về các cổ phiếu, trái phiếu, thông tin về các tổ chức phát hành và thông tin về các nhà đầu tư….Nhờ những thông tin này, các cơ quan quản lý thị trường có thể kiểm soát thị truờng và chống lại các hiện tượng lũng đoạn, thao túng, bóp méo thị trường. Tóm lại, CTCK là một tổ chức chuyên nghiệp trên TTCK, có vai trò hết sức quan trọng đối với đối với các chủ thể phát hành, các nhà đầu tư, đối với cơ quan 13 quản lý thị trường và đối với TTCK nói chung. Những vai trò này được thể hiện thông qua các nghiệp vụ của các CTCK. 1.2. Vốn kinh doanh. 1.2.1. Khái niệm và bản chất về vốn. Trong mọi nền kinh tế - xã hội, vốn luôn là một yếu tố rất quan trọng và có tính chất quyết định cho hoạt động kinh doanh của toàn xã hội nói chung và của mỗi DN nói riêng. Vì thế, vấn đề vốn ngày càng được nhiều người quan tâm nghiên cứu và phân tích, xem đây là một trong những vấn đề cốt lõi, quan trọng nhất để các nhà lãnh đạo quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN. Tuy nhiên về nội dung, vốn là một thuật ngữ khó định nghĩa và trên thực tế có nhiều định nghĩa khác nhau, cụ thể như sau: Với khái niệm được hiểu một cách đơn giản, vốn là tiền gốc, tiền bỏ ra để sản xuất kinh doanh và DN làm cho nó có lãi [8]. Karl Marx đã khái quát hóa phạm trù vốn thành phạm trù tư bản. Theo Ông, tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư. Nghĩa là: chỉ ra mục đích của quá trình hoạt động kinh doanh [5]. Trong từ điển Kinh tế học hiện đại giải thích: “Vốn: một từ dùng để chỉ một yếu tố sản xuất do hệ thống kinh tế tạo ra. Hàng hóa tư liệu vốn là hàng hoá được sản xuất để sử dụng như yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất. Vì vậy, tư bản này có thể phân biệt được với đất đai và sức lao động, những thứ không được coi là do hệ thống kinh tế tạo ra. Do bản chất không đồng nhất của nó mà sự đo lường tư bản trở thành nguyên nhân của nhiều cuộc tranh cãi trong lý thuyết kinh tế" [2]. Từ đó, khái niệm về vốn có thể được khái quát như sau: Vốn là một bộ phận của cải được dùng vào kinh doanh. Khi của cải làm nảy sinh ra của cải nhiều hơn lúc đó được gọi là vốn. Từ các khái niệm về vốn nêu trên đã phản ánh đầy đủ bản chất của vốn: - Vốn phải được biểu hiện bằng giá trị thực, nghĩa là phải đại diện cho một sức mua nhất định trên thị trường. - Vốn phải luôn luôn vận động, luôn luôn sinh lời trong quá trình vận động. 14 - Vốn là một loại hàng hóa và cũng như các loại hàng hóa khác, nó đều có chủ đích thực. Chủ sở hữu về vốn chỉ trao quyền sử dụng cho người khác trong một thời gian nhất định. Khi đó, người sử dụng vốn phải trả cho chủ sở hữu vốn một khoản chi phí gọi là chi phí sử dụng vốn. - Vốn nằm trong mối liên hệ với các nhân tố khác của quá trình kinh doanh. Nếu vốn kinh doanh tách rời với các nhân tố lao động, đất đai thì nó không còn với tính cách là đồng vốn nữa. Điều này buộc các DN phải xem xét đến quá trình quản lý và sử dụng vốn như thế nào cho có hiệu quả. 1.2.2. Phân loại vốn. Để đáp ứng cho yêu cầu của quản lý, người ta tiến hành phân loại vốn kinh doanh. Sau đây là một số cách phân loại cơ bản đáp ứng cho yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh cho các CTCKNY trên TTCK Việt Nam. 1.1.2.1. Căn cứ quy định về vốn thành lập doanh nghiệp gồm có vốn điều lệ và vốn pháp định. - Vốn điều lệ là số vốn ghi trong điều lệ của công ty khi mới thành lập DN [15,225]. - Vốn pháp định là số vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật đối với từng ngành nghề [15,225]. Như vậy, vốn điều lệ chỉ có thể bằng hoặc cao hơn vốn pháp định. Theo quy định Luật doanh nghiệp (2005), Luật chứng khoán – điều 62 và Nghị định 14/2007/NĐ-CP – điều 18, vốn pháp định cho các nghiệp vụ kinh doanh của CTCK, CTCK có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh CTCK nước ngoài tại Việt Nam là: a) Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng Việt Nam; b) Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ đồng Việt Nam; c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng Việt Nam; d) Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng Việt Nam. 1.1.2.2. Căn cứ vào đặc điểm vận động của vốn thì vốn của các công ty gồm có vốn cố định và vốn lưu động. 15 - Vốn cố định: Là số vốn thể hiện dưới hình thức tài sản cố định, có giá trị lớn, có thời gian thu hồi dài theo quy định của Nhà nước [15,226]. Chẳng hạn như giá trị máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải…Để thuận tiện cho công tác quản lý tài sản trong doanh nghiệp, theo quy định hiện hành tài sản cố định là những tư liệu lao động phải có hai điều kiện định lượng sau:  Giá trị lớn: Từ 10.000.000 đồng trở lên. Tiêu chuẩn này có thể thay đổi tùy theo điều kiện của mỗi quốc gia và từng giai đoạn kinh tế khác nhau trong một quốc gia.  Thời gian sử dụng: Trên 1 năm. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, muốn có TSCĐ thì DN phải bỏ tiền ra để đầu tư đó chính là vốn cố định và khái niệm này được định nghĩa: “Vốn cố định là giá trị ứng trước về TSCĐ hiện có của DN” [12,4]. Như vậy, khi quản lý vốn cố định có nghĩa là DN phải quản lý từ lúc bắt đầu bỏ vốn ra đầu tư cho đến khi thu hồi đủ vốn. Vốn cố định có tác dụng rất lớn đối với việc phát triển hoạt động kinh doanh của DN. Vốn cố định giảm dần do trích khấu hao TSCĐ và tăng thêm giá trị khi đầu tư mới. Vì vậy, quản lý vốn cố định phải bao gồm hai vấn đề: Đảm bảo an toàn và sử dụng có hiệu quả TSCĐ đồng thời phải tính toán chính xác số tiền khấu hao phải trích tạo điều kiện cho DN có thể tái đầu tư TSCĐ. Vốn lưu động: Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động hiện có của DN. Tài sản lưu động của DN bao gồm 2 bộ phận: Tài sản lưu động trong sản xuất và tài sản lưu động trong lưu thông. Trong phạm vi đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu tài sản lưu động trong khâu lưu thông bao gồm: các loại vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, chi phí trả trước, đầu tư ngắn hạn … Khác với vốn cố định, vốn lưu động phải được thu hồi trong vòng một năm. Thời gian của một vòng thu hồi được gọi là vòng quay vốn lưu động. Vòng quay càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại. 1.1.2.3. Căn cứ theo quyền sở hữu, vốn của công ty được chia thành nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. 16 - Nguồn vốn chủ sở hữu là khoản vốn thuộc quyền sở hữu của DN. Số vốn này do chủ DN hoặc nhóm thành viên sáng lập DN góp từ tài sản cá nhân của mình và được bổ sung thêm bằng lợi nhuận trong quá trình kinh doanh. - Nợ phải trả: là phần vốn DN huy động của các tổ chức, cá nhân…qua hệ thống ngân hàng, thị trường vốn. Để được quyền sử dụng phần lớn số vốn này, DN phải chịu một khoản chi phí nhất định theo sự thỏa thuận giữa DN với đối tượng có quyền sở hữu về vốn. Trong quá trình kinh doanh, tại một thời điểm nhất định, nợ phải trả có thể lớn hơn nguồn vốn chủ sở hữu. Song, nếu tình trạng nợ phải trả lớn hơn nguồn vốn chủ sở hữu kéo dài thì rất dễ mất khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. 1.1.2.4. Căn cứ theo yêu cầu đầu tư và sử dụng thì được chia thành vốn bên trong doanh nghiệp và vốn doanh nghiệp đầu tư ra bên ngoài. - Vốn bên trong DN: Là toàn bộ tài sản hiện hữu tại DN được DN trực tiếp quản lý sử dụng và ra quyết định cho mục tiêu phát triển DN. - Vốn bên ngoài DN: Là số vốn DN không trực tiếp sử dụng bao gồm toàn bộ tài sản như: Tiền, giá trị quyền sử dụng đất, …được DN đem đi góp vốn, liên doanh liên kết, mua các loại cổ phiếu,… 1.3. Hiệu quả quản lý vốn trong hoạt động kinh doanh của các công ty chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. 1.3.1. Bản chất của hiệu quả kinh doanh. Có thể định nghĩa: Hiệu quả kinh doanh là đại lượng so sánh giữa kết quả với chi phí về nguồn lực. Nó phản ánh trình độ sử dụng nguồn nhân tài, vật lực với DN để đạt kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất [6]. Vậy, có thể kết luận rằng: bản chất của hiệu quả kinh doanh mang bản chất của giá trị tăng thêm hay là lợi nhuận của DN. Khi DN kinh doanh có hiệu quả sẽ tạo điều kiện cho việc bổ sung vốn chủ sở hữu của DN. Đây là tiền đề cơ bản cho việc tăng cường tính ổn định và tự chủ tài chính của DN. Bên cạnh đó, việc kinh doanh có hiệu quả cũng sẽ tạo ra vốn để DN 17 có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Ngược lại, việc kinh doanh kém hiệu quả không những không làm tăng thêm vốn chủ sở hữu, việc thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài gặp khó khăn mà còn làm cho DN thiếu vốn để thanh toán nợ. Do đó, DN sẽ không đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, phải trông chờ nhiều vào nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài. 1.3.2. Hiệu quả quản lý vốn kinh doanh. Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn là đại lượng so sánh giữa kết quả đạt được với số vốn bỏ ra để đạt được kết quả đó, trong những điều kiện nhất định. Phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn DN trong việc tối đa hóa kết quả lợi ích hoặc tối thiểu hóa số vốn và thời gian sử dụng nhưng vẫn phù hợp với mục tiêu kinh doanh [6]. Xét về phạm vi: Hiệu quả sử dụng vốn chỉ phản ánh hiệu quả của một nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh Xét về chỉ tiêu đánh giá: Chỉ tiêu tổng hợp của hiệu quả sử dụng vốn là đại lượng so sánh giữa kết quả thu được với số vốn DN tạo ra nó. Tóm lại, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đó chính là khả năng sinh lời. Khả năng sinh lời là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của quản lý tài chính vì mục tiêu của quản lý tài chính là tối đa hóa thu nhập cho chủ sở hữu của DN (McMahon, 1995). Khi doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả sẽ tạo điều kiện cho việc bổ sung vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Đây là tiền đề cơ bản cho việc tăng cường tính ổn định và tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc kinh doanh có hiệu quả cũng sẽ tạo ra vốn để doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Ngược lại, việc kinh doanh kém hiệu quả không những không làm tăng thêm vốn chủ sở hữu, việc thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài gặp khó khăn mà còn làm cho DN thiếu vốn để thanh toán nợ. Do đó, DN sẽ không đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, phải trông chờ nhiều vào nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài. Để đạt được hiệu quả kinh doanh phải kể đến công tác quản lý tài chính. Quản lý tài chính bao gồm tất cả các lĩnh vực quản lý có liên quan đến tài chính – không chỉ là các nguồn và cách sử dụng tài chính trong DN mà còn là các 18 vấn đề về tài chính xuất phát từ các quyết định về đầu tư, sản xuất, tiếp thị hoặc nhân sự và hoạt động tổng thể của DN (Meredith, 1986). Quản lý tài chính bao gồm việc huy động vốn để mua sắm tài sản và tài trợ các hoạt động của DN, việc phân bổ các nguồn quỹ hạn hẹp này vào các mục đích sử dụng mang tính đánh đổi cho nhau và việc sử dụng các nguồn quỹ này nhằm đạt được mục tiêu của DN (McMahon và các cộng sự, 1993). Các thực tiễn về quản lý tài chính thường bao gồm: - Thực tiễn hệ thống thông tin kế toán: đó là tính chất và mục đích của ghi chép tài chính, bút toán và kế toán chi phí và việc sử dụng máy tính trong việc lưu trữ, ghi chép tài chính và lưu trữ tài chính. - Thực tiễn phân tích và báo cáo tài chính: đó là tính chất, tần suất và mục đích của chế độ báo cáo tài chính, kiểm toán, phân tích và hoạt động tài chính. - Thực tiễn quản lý vốn lưu động: các cân nhắc tài chính và phi tài chính khi sử dụng tiền, các khoản phải thu.. - Thực tiễn quản lý vốn cố định: các cân nhắc tài chính và phi tài chính khi mua tài sản cố định, các kỹ thuật định lượng để đánh giá dự án đầu tư, xác định tỷ lệ tái đầu tư và xử lý rủi ro. - Thực tiễn quản lý vốn: xây dựng cấu trúc vốn tối ưu, đòn bẩy tài chính, các cân nhắc tài chính và phi tài chính khi quyết định phân bổ lợi nhuận. - Thực tiễn lập kế hoạch tài chính: các mục tiêu và chỉ tiêu tài chính, lập dự toán và kiểm soát tài chính và đầu mối chịu trách nhiệm tài chính. Vì vậy, DN cần phải quản lý một cách khoa học, linh hoạt và thích hợp cho từng loại vốn thì mới đem lại hiệu quả cao nhất. Trong đề tài này, tác giả hệ thống hóa lại các phương pháp quản lý cho từng loại vốn, phù hợp với loại hình hoạt động kinh doanh của CTCK niêm yết trên TTCK Việt Nam. 1.3.2.1. Hiệu quả quản lý vốn cố định. Việc quản lý vốn cố định thực chất là quản lý TSCĐ. Có rất nhiều nghiên cứu đo lường về hiệu quả quản lý vốn cố định như : Corner (1967), Scott và các cộng sự (1972), Murphy (1978), Hankinson (1979), Grablowsky và Burns (1980), Pattillo 19 (1981), Arnold-McCulloch và Lewis (1986), Williams (1986), Holmes (1986, 1987), Brigham (1992), Proctor và Canada (1992), Runyon (1993)… McMahon (1998) đã định nghĩa quản lý TSCĐ bao gồm việc xem xét toàn bộ hoạt động quản lý tài chính và phi tài chính trước và sau khi ra quyết định mua TSCĐ, những kỹ thuật định lượng để đánh giá dự án được sử dụng, xác định tỷ lệ hoàn vốn nội bộ, hoạt động quản lý ngân sách vốn… Các DN còn quản lý quỹ khấu hao để tái đầu tư TSCĐ, yêu cầu đặt ra là cần phải lựa chọn mô hình khấu hao phù hợp và tính khấu hao phải chính xác. Các phương pháp khấu hao được các DN sử dụng phổ biến hiện này là: phương pháp khấu hao đường thẳng; khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh; khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm; phương pháp tổng số năm;…Trong điều kiện giới hạn của đề tài nên chỉ tập trung đi nghiên cứu phương pháp khấu hao là phương pháp theo đường thẳng được sử dụng hầu hết tại các CTCK.  Phương pháp khấu hao theo đường thẳng: Đây là phương pháp truyền thống của các DN Việt Nam, nó áp dụng cho mọi loại hình DN. Khấu hao được tính đều đặn theo thời gian sử dụng. K = NG * K’ với K’ = 1 N sd K: Số tiền khấu hao NG: Nguyên giá TSCĐ phải tính khấu hao K’: Tỷ lệ khấu hao Nsd: Số năm sử dụng Ưu điểm của phương pháp này là dễ tính và góp phần làm cho chi phí kinh doanh ổn định. Nhược điểm: Khả năng thu hồi vốn chậm, không phản ánh đúng lượng hao mòn thực tế của DN và không tính hết được sự hao mòn vô hình của TSCĐ bởi hiện tượng hao mòn vô hình của TSCĐ.  Kế hoạch khấu hao TSCĐ: Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ hàng năm là một nội dung quan trọng để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của DN,
- Xem thêm -