Tài liệu Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần cúc phương

  • Số trang: 87 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 126 |
  • Lượt tải: 0
kenhht

Tham gia: 06/11/2018

Mô tả:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS TRẦN VĂN BÌNH LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên em xin gửi lời cám ơn tới các thầy cô giáo Viện Đào Tạo Quốc Tế - trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã trang bị cho em những kiến thức cần thiết về cơ sở lý luận phục vụ cho việc học tập và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này. Đặc biệt em xin cảm ơn thầy Trần Văn Bình – người đã tận tình hướng dẫn em các phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu trong quá trình em thực hiện đề tài này. Em chúc các thầy cô mạnh khỏe, công tác tốt. Cùng với sự hướng dẫn rất tận tình của các thầy cô em còn nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các anh chị trong công ty Cổ phần Cúc Phương để có thể hoàn thành tốt đề tài này. Chúc các anh chị mạnh khỏe, chúc cho công ty ngày càng phát triển hơn nữa. Do thời gian nghiên cứu và thực tế còn ngắn, kiến thức còn hạn hẹp nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy kính mong được sự góp ý nhiệt tình từ phía các thầy cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài của mình. Em xin chân thành cảm ơn! Hà nội, ngày 29 tháng 06 năm 2016 Sinh viên Lê Hải Yến SINH VIÊN: LÊ HẢI YẾN LỚP: UPMF11 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS TRẦN VĂN BÌNH MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN...................................................................1 DANH MỤC BẢNG............................................................4 DANH MỤC SƠ ĐỒ............................................................5 LỜI MỞ ĐẦU...................................................................7 1: Đặt vấn đề nghiên cứu 7 2: Mục tiêu nghiên cứu 10 3: Phạm vi nghiên cứu 11 4: Kết cấu đồ án: 11 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP..............................................12 1.1: Những vấn đề cơ bản của phân tích hoạt động kinh doanh 1.1.1: Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động: 12 1.1.2: Ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động: 13 1.2: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh 1.2.1: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cá biệt: 12 14 14 1.2.2:Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp : 17 1.3: Các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 19 1.3.1: Phương pháp phân tích định lượng : 1.3.2: Phương pháp phân tích định tính: 19 23 1.4: Thông tin sử dụng trong phân tích hiệu quả hoạt động 23 1.4.1: Bảng cân đối kế toán: 24 1.4.2: Báo cáo kết quả kinh doanh: 24 SINH VIÊN: LÊ HẢI YẾN LỚP: UPMF11 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 1.4.3: Các báo cáo chi tiết khác: GVHD: PGS.TS TRẦN VĂN BÌNH 25 1.5: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 25 1.5.1: Các nhân tố bên trong: 25 1.5.2: Các nhân tố bên ngoài: 26 1.6: Tóm tắt chương I: 27 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANHTẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÚC PHƯƠNG.....................................28 2.1: Giới thiệu tổng quan về công ty 28 2.1.1: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty: 28 2.1.2: Lĩnh vực mà các mặt hàng kinh doanh của công ty 28 2.1.3:Bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Cúc Phương 32 2.1.4: Hệ thống phân của doanh nghiệp 34 2.1.5: Tổng quan kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 38 2.1.6: Nhận xét về hiệu quả hoạt động tại công ty Cúc Phương 40 2.2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cúc Phương 42 2.2.1: Phân tích hiệu quả cá biệt: 42 2.2.2: Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp 45 CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CÚC PHƯƠNG.........55 3.1:Tổng hợp các chỉ tiêu phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần thủy sản Đà Nẵng: 55 3.1.1: Tổng hợp các chỉ tiêu phân tích: 55 3.1.2: Đánh giá về hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần Cúc Phương: 55 3.2: Định hướng chiến lược phát triển của công ty giai đoạn 2016-2020 57 3.2.1: Định hướng phát triển ngành nhựa Việt Nam SINH VIÊN: LÊ HẢI YẾN LỚP: UPMF11 3 57 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS TRẦN VĂN BÌNH 3.2.2 :Tình hình hoạt động hiện tại của công ty 60 3.2.3: Đề xuất định hướng chiến lược kinh doanh cho Công ty cổ phần Cúc Phương giai đoạn 2016-2020 61 3.3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 64 3.3.1: Những biện pháp nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng vốn của công ty (đề xuất 1) 64 3.3.2: Những biện pháp làm tăng doanh thu( Đề xuất 2) 71 KẾT LUẬN....................................................................76 TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................77 PHẦN PHỤ LỤC.......................................................................... 78 DANH MỤC BẢNG SINH VIÊN: LÊ HẢI YẾN LỚP: UPMF11 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS TRẦN VĂN BÌNH Bảng 1: Bảng thống kê các trung gian phân phối qua 3 năm 2013-2015 36 Bảng 2: Doanh thu tiêu thụ các kênh phân phối(ĐVT: VNĐ) 36 Bảng 3: Bảng tiêu thụ trên các khu vực thị trường source not found Error: Reference Bảng 4: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2013-2015 38 Bang 5: Bảng phân tích hiệu quả cá biệt của công ty 43 Bảng 6: Bảng phân tích khả năng sinh lời từ các hoạt động của Công ty 46 Bảng 7: Bảng tính các chi phí qua các năm 48 Bảng 8: Bảng phân tích khả năng sinh lời của tài sản Error: Reference source not found Bảng 9: Bảng phân tích khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu. 52 Bảng 11: Tổng hợp các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 55 Bảng 12: Tóm tắt phân tích môi trường chung 59 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Cúc Phương 33 Sơ đồ 2 : Quy trình bán hàng của Công ty cổ phần Cúc Phương Reference source not found DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT SINH VIÊN: LÊ HẢI YẾN LỚP: UPMF11 5 Error: ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS TRẦN VĂN BÌNH Kí tự TSCĐ DTT SXKD KD KHTSCĐ DTTSXKD QLDN CSH VLĐ LN GDP Ý nghĩa Tài sản cố định Doanh thu thuần Sản xuất kinh doanh Kinh doanh Khấu hao tài sản cố định Doanh thu thuần tài sản cố định Quản lý doanh nghiệp Chủ sở hữu Vốn lưu động Lợi nhuận Gross Domestic Product- Tổng sản phẩm quốc nội LỜI MỞ ĐẦU 1: Đặt vấn đề nghiên cứu 1.1: Tính cấp thiết của đề tài Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển thì cần đòi hỏi ở các doanh nghiệp phải biết cách kinh doanh, kinh doanh hiệu quả. Để đạt được hiệu quả cao nhất trong sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện có sẵn về các nguồn nhân tài, vật lực. Muốn vậy các SINH VIÊN: LÊ HẢI YẾN LỚP: UPMF11 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS TRẦN VĂN BÌNH doanh nghiệp cần phải thường xuyên cân nhắc, soạn thảo và lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh tối ưu và nắm được các nhân tố ảnh hưởng mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh. Điều này chỉ được thực hiện trên cơ sở phân tích hoạt động kinh doanh. Phân tích hoạt động hiệu quả kinh doanh giúp doanh nghiệp tự đánh về thế mạnh, thế yếu, củng cố, phát huy hay khắc phục cải tiến quản lý. Từ đó doanh nghiệp tận dụng và phát huy mọi tiềm năng, khai thác tối đa các nguồn nhân lực nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinh doanh. Kết quả phân tích là cơ sở để cung cấp cho các nhà quản trị về tình hình doanh thu, chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để đưa ra những đưa ra các quyết định quản trị ngắn hạn và dài hạn, phù hợp, đúng đắn cho hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời cung cấp thông tin phục vụ cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp. Qua phân tích hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp mới thấy rõ được nguyên nhân, nguồn gốc của vấn đề phát sinh và các giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý. Vì vậy, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Việc hòan thành hay không đạt được kế hoạch kinh doanh đã đề ra sẽ quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Thông qua việc xem xét đánh giá những chỉ tiêu của những năm trước sẽ giúp cho ban lãnh đạo thấy được những mặt tích cực cần phát huy, những mặt tiêu cực cần phải hạn chế, loại bỏ, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững. Trong quá trình thực tập và khảo sát ở Công ty Cúc Phương cho thấy việc phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp chưa được quan tâm và thực hiện một cách khoa học, chính vì vậy mà các thông tin về tài chính để cung cấp cho các nhà quản trị, nhà đầu tư,… chưa thực sự có tính thuyết phục, chưa phát huy hết vai trò đối với công tác quản lý, điều hành công ty. Và cũng từ yêu cầu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và phân tích hiệu quả tài chính nói riêng phục vụ cho tính minh bạch và công khai hóa các hoạt động của SINH VIÊN: LÊ HẢI YẾN LỚP: UPMF11 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS TRẦN VĂN BÌNH công ty, tác giả đã chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Cúc Phương” để phục vụ cho bài luận văn. 1.2: Căn cứ khoa học thực tiễn Căn cứ khoa học Hiệu quả kinh doanh không những là thước đo chất lượng, phản ánh thực tế tình trạng tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp và còn là vấn đế sống còn của doanh nghiệp tronh nền kinh tế thị trường. Để đánh giá một doanh nghiệp có hoạt động hiệu quả hay không người ta dựa vào lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được vào cuối kì kinh doanh Ta có: Lợi nhuận= Doanh thu – Chi phí Và người ta dùng phương pháp so sánh để so sánh lợi nhuận đã thực hiện năm nay so với năm trước nhằm biết được tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của công ty, nói cách khác là xem xét công ty có hoạt động ngày càng hiệu quả hơn không. Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối. Trong đó: - Mức biến động tuyệt đối được xác định trên cơ sở so sánh trị số của chỉ tiêu giữa hai thời kỳ, đó là kỳ phân tích và kỳ gốc hay chung hơn là so sánh số phân tích và số gốc. - Mức biến động tương đối là kết quả so sánh giữa số thực tế với số gốc đã được chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy mô của chỉ tiêu phân tích Mặt khác, để đánh giá doanh nghiệp có hoạt động hiệu quả, người ta còn xem xét một số chỉ tiêu về tài chính, đặc biệt là khả năng sinh lời. Các tỷ số khả năng sinh lời được các nhà quản trị, các nhà đầu tư, các nhà phân phối tài chính quan tâm. Chúng là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời bao gồm: SINH VIÊN: LÊ HẢI YẾN LỚP: UPMF11 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS TRẦN VĂN BÌNH - Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu(ROS): Tỷ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì mang lại bao nhiêu % lợi nhuận. Có thể sử dụng tỷ số này để so sánh với các tỷ số của năm trước hay với các doanh nghiệp khác cùng ngành ROS= - Tỷ suất lợi nhuận/ vốn chủ sở hữu ( ROE): Tỷ số này đo lường mứu lợi nhuận trên vốn đầu tư của các chủ sở hữu. Công thức tính được thiết lập: ROS= Tỷ số này cho thấy cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào đầu tư thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. - Tỷ suất lợi nhuận/ tổng tài sản (ROA): Chỉ tiêu này cho thấy cứ 100 đồng vốn bỏ vào sản xuất thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần ROA= Căn cứ thực tiễn Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một chỉ tiêu được nhiều người quan tâm vì nó là là căn cứ để các nhà quản trị ra quyết định, các nhà đầu tư hay các nhà cho vay xem xét có nên đầu tư hay cho vay không? Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi. Để đạt được hiệu quả cao nhất trong sản xuất và trong kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, các biện pháp sử dụng các điều kiện có sẵn về nguồn nhân lực, vật lực. Muốn như vậy, các doanh nghiệp cần phải nắm bắt các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả hoạt động kinh doanh. Điều này chỉ thực hiện trên cơ sở của phân tích hoạt động kinh doanh. SINH VIÊN: LÊ HẢI YẾN LỚP: UPMF11 9 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS TRẦN VĂN BÌNH Như chúng ta đã biết: mọi hoạt động của doanh nghiệp đều nằm trong thế tác động liên hoan lẫn nhau. Bởi vậy, chỉ có thể tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh mới giúp được các nhà doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng. Trên cơ sở đó, nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thành các mục tiêu- biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế- kĩ thuật- tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời, phân tích sâu sắc các nguyên nhân hoàn thành hay không hoàn thành chỉ tiêu đó trong sự tác động lẫn nhau giữa chúng. Từ đó, đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp để nhằm phát huy hay cải tiến, khắc phục. Mặt khác, nó giúp doanh nghiệp phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa các nguồn lực của doanh nghiệp để phát huy hiệu quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh. Tài liệu của phân tích kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng, phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển kinh doanh của doanh nghiệp. 2: Mục tiêu nghiên cứu 2.1: Mục tiêu chung Tìm hiểu, phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm 2013-2015. Trên cơ sở đó, tìm kiếm những gì đạt được và chưa đạt được để có giải pháp cải thiện hợp lý. Tìm ra những nguyên nhân gây lên sự chênh lệch đó để có hướng khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. 2.2: Mục tiêu cụ thể - Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận - Phân tích một số chỉ tiêu về tài chính để thấy rõ hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh. - Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. 3: Phạm vi nghiên cứu - Không gian: Tại công ty cổ phần Cúc Phương SINH VIÊN: LÊ HẢI YẾN LỚP: UPMF11 10 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS TRẦN VĂN BÌNH -Thời gian: Thời gian nghiên cứu đề tài là lấy từ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2013 đến 2015. - Đối tượng nghiên cứu: Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty là rất rộng nhưng do thời gian thực tập có hạn nên em chỉ nghiên cứu: + Nghiên cứu những lý luận có liên quan đến phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh + Phân tích thực trạng của Công ty cổ phần Cúc Phương thông qua phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận. + Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. + Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh. 4: Kết cấu đồ án: Đồ án tốt nghiệp gồm: Chương I: Cơ sở lí luận về phân tích hiệu quả hoạt động của kinh doanh Chương II: Phân tích hiệu qủa hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Cúc Phương Chương III: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp SINH VIÊN: LÊ HẢI YẾN LỚP: UPMF11 11 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS TRẦN VĂN BÌNH CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP. 1.1: Những vấn đề cơ bản của phân tích hoạt động kinh doanh 1.1.1: Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động: 1.1.1.1: Khái niệm về hiệu quả hoạt động : - Đứng trên nhiều góc độ khác nhau có những quan niệm khác nhau về hiệu quả hoạt động. -Nếu hiểu hiệu quả theo mục đích thì hiệu quả hoạt động là hiệu số giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Cách hiểu này đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp. - Nếu đứng trên góc độ từng yếu tố để xem xét, hiệu quả thể hiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh. - Có thể nói rằng mặc dù có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm trù hiệu quả hoạt động phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, song lại khó tìm thấy sự thống nhất trong khái niệm về hiệu quả hoạt động. - Nhiều nhà quản trị học cho rằng, hiệu quả hoạt động là một vấn đề phức tạp liên quan đến các yếu tố trong quá trình hoạt động kinh doanh. Vì vậy, muốn đạt hiệu quả cao phải có sự kết hợp giữa 2 yếu tố: chi phí và kết quả, chi phí là tiền đề để doanh nghiệp thực hiện kết quả đặt ra. - Để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động, ta có công thức chung: Hiệu quả đầu ra= Theo cách hiểu như trên thì hiệu quả hoạt động là đại lượng so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả đạt được. Hiệu quả hoạt động được nâng cao trong trường hợp SINH VIÊN: LÊ HẢI YẾN LỚP: UPMF11 12 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS TRẦN VĂN BÌNH kết quả tăng, chi phí giảm và cả trong trường hợp chi phí tăng nhưng tốc độ tăng kết quả nhanh hơn tốc độ tăng chi phí đã chi ra để đạt được kết quả đó. 1.1.1.2:Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt đông: Phân tích hiệu quả của doanh nghiệp là việc đánh giá khả năng đạt được kết quả, khả năng sinh lãi của doanh nghiệp. Bởi vì mục đích cuối cùng của người chủ sở hữu, của nhà quản trị là bảo đảm sự giàu có, sự tăng trưởng tài sản của doanh nghiệp; để thực hiện tốt nhiệm vụ này, doanh nghiệp phải sử dụng và phát triển tiềm năng kinh tế của mình. Nếu không đảm bảo được khả năng sinh lãi thì lợi nhuận tương lai sẽ không chắc chắn, giá trị doanh nghiệp sẽ bị giảm, người chủ có nguy cơ bị mất vốn. 1.1.2: Ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động: Phân tích hiệu quả hoạt động chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là công cụ quản lý có hiệu quả mà các doanh nghiệp sử dụng từ trước đến nay. Phân tích hiệu quả hoạt động giúp doanh nghiệp tự đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu kinh tế được thực hiện đến đâu từ đó tìm ra những biện pháp để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp. Điều đó có nghĩa là phân tích hiệu quả hoạt động không chỉ là điểm kết thúc một chu kỳ kinh doanh mà còn khởi đầu một chu kỳ kinh doanh tiếp theo. Kết quả phân tích của thời gian kinh doanh đã qua và những dự đoán trong phân tích điều kiện kinh doanh sắp tới sẽ là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp hoạch định chiến lược phát triển và phương án kinh doanh có hiệu quả, nhằm hạn chế rủi ro bất định trong kinh doanh. Phân tích hiệu quả hoạt động nhằm phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa những nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được lợi nhuận cao nhất. Phân tích hiệu quả hoạt động không chỉ có ý nghiã quan trọng đối với bản thân Công ty mà còn có ý nghĩa đối với những ai quan tâm đến Công ty đặc biệt SINH VIÊN: LÊ HẢI YẾN LỚP: UPMF11 13 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS TRẦN VĂN BÌNH là nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp...vì phân tích hiệu quả hoạt động sẽ giúp cho họ có những thông tin để có những quyết định chính xác hơn, kịp thời hơn. 1.2: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt kết quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh với chi phí thấp nhất. Do vậy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ được xem xét một cách tổng hợp mà còn được nghiên cứu trên cơ sở các yếu tố thành phần của nó. 1.2.1: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cá biệt: - Hiệu quả cá biệt của hoạt động kinh doanh được đánh giá thông qua các chỉ tiêu hiệu suất. - Hiệu suất sản xuất kinh doanh là khái niệm dùng để đo lường mức độ sử dụng các yếu tố đầu vào. 1.2.1.1:Hiệu suất sử dụng tài sản: Hiệu suất sử dụng tài sản= Hoăc; Hiệu quả sử dụng tài sản= -Doanh thu thuần ở công thức trên bao gồm doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh, thu nhập hoạt động tài chính và thu nhập hoạt động khác. Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần hay giá trị sản xuất . Giá trị của chỉ tiêu này càng cao thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn. - Nếu xem xét hiệu quả sử dụng tài sản chỉ trong lĩnh vực kinh doanh thuần túy thì mối quan hệ giữa tài sản và doanh thu thuần được tính như sau: SINH VIÊN: LÊ HẢI YẾN LỚP: UPMF11 14 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS TRẦN VĂN BÌNH Số vòng quay tài sản= SINH VIÊN: LÊ HẢI YẾN LỚP: UPMF11 15 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS TRẦN VĂN BÌNH 1.2.1.2: Hiệu suất sử dụng TSCĐ (hay vốn cố định). - Đối với các doanh nghiệp sản xuất, giá trị sản xuất hình thành chủ yếu từ năng lực TSCĐ nên để thể hiện hiệu quả cá biệt về việc sử dụng TSCĐ, có thể tính theo các chỉ tiêu sau: Hiệu suất sử dụng TSCĐ= Hoặc: Hiệu suất sử dụng TSCĐ= -Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng giá trị sản xuất hoặc doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng cao thể hiện hiệu suất công tác đầu tư càng lớn và hiệu suất sử dụng TSCĐcàng cao, chỉ tiêu này cao hay thấp còn phụ thuộc vào đơn vị đó là đơn vị sản xuất hay thương mại.Trong trường hợp chọn tử số là giá trị sản xuất thì nó có thể phản ánh được khả năng tạo ra giá trị bằng TSCĐ. Chỉ tiêu này cao quá thể hiện việc đầu tư giảm nhưng xét về lâu dài cũng chưa chắc là tốt vì thể hiện khả năng đầu tư TSCĐ của doanh nghiệp thấp. 1.2.1.3: Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động (hay vốn lưu động) Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động: - Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn lưu động không ngừng vận động. Nó là một bộ phận có tốc độ lưu chuyển vốn nhanh so với TSCĐ. Vốn lưu động sẽ lần lượt mang các hình thái khác nhau trong quá trình dự trữ, sản xuất, lưu thông phân phối.Vì vậy, để đánh giá tốc độ lưu chuyển vốn lưu động thì ta cần xem xét số vòng quay bình quân của vốn lưu động. SINH VIÊN: LÊ HẢI YẾN LỚP: UPMF11 16 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS TRẦN VĂN BÌNH Số vòng quay lưu động= -Chỉ tiêu này cho thấy số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ phân tích hay một đồng vốn lưu động bỏ ra thì đảm nhiệm bao đồng doanh thu thuần.Trị giá của chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ vốn lưu động quay càng nhanh. Đó là kết quả của việc quản lý vốn lưu động hợp lý trong các khâu dự trữ, tiêu thụ và thanh toán, tạo tiền đề cho tình hình tài chính lành mạnh. Số ngày 1 vòng quay vốn lưu động= * 360 - Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được 1 vòng. Hệ số này càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng lớn và chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao. - Thông qua 2 chỉ tiêu trên ta có thể xác định số vốn lưu động tiết kiệm hay lãng phí bằng công thức: Số vốn lưu động tiết kiệm hay lãng phí = ( N1,N0 : thời gian một vòng luân chuyển vốn lưu động kỳ phân tích, kỳ gốc). -Trong tất cả các doanh nghiệp sản xuất hay thương mại thì hàng tồn kho và nợ phải thu luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn. Tốc độ quay vòng của hàng tồn kho nhanh hay chậm thì có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Chính vì vậy, để đánh giá sâu hơn hiệu suất sử dụng vốn lưu động, ta cần đi sâu phân tích số vòng quay hàng tồn kho và số vòng quay nợ phải thu. Hiệu suất sử dụng hàng tồn kho: SINH VIÊN: LÊ HẢI YẾN LỚP: UPMF11 17 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS TRẦN VĂN BÌNH Số vòng quay hàng tồn kho= (Vòng) - Tốc độ quay vòng của hàng tồn kho nhanh thì thể hiên khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng lớn và công việc kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá là có hiệu quả. Khi phân tích chỉ tiêu này cần chú ý đến ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Thời gian của 1 vòng quay hàng tồn = *360 Chỉ tiêu này phản ánh thời gian lưu kho bình quân trước khi nó được tiêu thụ. Hiệu suất sử dụng nợ phải thu: Số vòng quay nợ thu khách hàng = - Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển hóa khoản phải thu thành tiền, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ công tác thu hồi nợ của doanh nghiệp được đánh giá là tốt và lúc này doanh nghiệp có khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn bởi các khoản phải thu. Nhưng nếu chỉ tiêu này quá cao thì có ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp trong kỳ, vì trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì cần phải có một chính sách tín dụng hợp lý mới hấp dẫn được khách hàng và làm tăng doanh thu của doanh nghiệp. Trong điều kiện không thu thập được số liệu về doanh thu bán chịu thuần ta có thể lấy doanh thu bán hàng để thay thế. Kì thu tiền bình quân= *360 - Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân 1 vòng quay của khoản phải thu. Chỉ tiêu này đem so sánh với kỳ hạn tín dụng của doanh nghiệp áp dụng cho SINH VIÊN: LÊ HẢI YẾN LỚP: UPMF11 18 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS TRẦN VĂN BÌNH khách hàng sẽ đánh giá được tình hình thu hồi công nợ và khả năng chuyển hóa thành tiền của khoản phải thu. 1.2.2:Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp : Ngoài việc xem xét hiệu quả cá biệt của từng loại nguồn lực, ta cần phân tích hiệu quả tổng hợp dựa vào các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Đó chính là khả năng sử dụng một cách tổng hợp các nguồn lực để tạo ra kết quả trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. 1.2.2.1: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Tỷ suất này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu dồng lợi nhuận. Sự biến động của tủy suất này phản ánh sự biến động của hiệu quả hay ảnh hưởng của các chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm.Có các chỉ tiêu phổ biến sau: Tỷ suất lợi nhuận trên DTT= *100% - Doanh thu thuần ở công thức trên bao gồm doanh thu thuần sản xuất kinh doanh, thu nhập tài chính và thu nhập khác. Tuy nhiên vì sức sinh lợi của mỗi hoạt động không như nhau và hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp nên cần thiết phải phải tính riêng chỉ tiêu đánh gía khả năng sinh lời từ hoạt động sản xuất kinh doanh. - Tỷ suất này được xác định trên cơ sở mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận chỉ trong lĩnh vực kinh doanh thuần. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần SXKD = *100% - Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lãi của 1 đồng doanh thu khi tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. Trị giá của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng lớn . SINH VIÊN: LÊ HẢI YẾN LỚP: UPMF11 19 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS TRẦN VĂN BÌNH - Trong một số trường hợp, do chính sách khấu hao khác biệt dẫn đến chỉ tiêu lợi nhuận thuần bị tính toán sai lệch. Do vậy, để loại trừ sự khác biệt về chính sách khấu hao, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận có thể được tính lại như sau: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần SXKD khi loại trừ chính sách khấu hao = - Chi phí khấu hao TSCĐ ở công thức trên được tính bằng cách lấy hao mòn lũy kế cuối năm – hao mòn lũy kế đầu năm trên Bảng cân đối kế tóan( nếu trong năm không có thanh lý, nhượng bán)hoặc lấy giá trị hao mòn tăng trong kỳ - giá trị hao mòn giảm trong kỳ trên báo cáo chi tiết về tình hình tăng giảm TSCĐ. - Chỉ tiêu hiệu quả này cho phép đánh giá hiệu quả doanh thu, nó đo lường hiệu quả đạt được từ 100 đồng doanh thu. Tổng ở tử số của chỉ tiêu này còn thể hiện khả năng tái đầu tư của doanh nghiêp.Do vây, sự tiến triển của chỉ tiêu này qua thời gian chỉ ra khả năng phát triển và khả năng mà doanh nghiệp phải duy trì để tái đầu tư. 2.2.2.2: Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) ROA= *100% Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế(sau thuế). Chỉ tiêu ROA càng cao phản ánh khả năng sinh lời tài sản càng cao. 2.2.2.3: Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu= SINH VIÊN: LÊ HẢI YẾN LỚP: UPMF11 20 *100%
- Xem thêm -