Tài liệu Phân tích hiện trạng khai thác và các giải pháp nâng cao lưu lượng giếng tầng mioxen hạ vòm bắc mỏ bạch hổ

  • Số trang: 132 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 127 |
  • Lượt tải: 2
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

Đồ án tốt nghiệp Trường Đại Học Mỏ Địa Chất Lời cảm ơn Qua thời gian thực tập, nghiên cứu tại phòng Công nghệ Khoan-Khai thác, thuộc Viện Dầu Khí Việt Nam, em đã nắm rõ được cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong Viện Dầu Khí Việt Nam. Đồng thời tiếp thu được nhiều kiến thức chuyên môn và tiếp cận với thực tế sản xuất. Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn thầy Phan Từ Cơ (cán bộ hướng dẫn) đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình giúp em trong suốt thời gian em thực hiện và hoàn thành đề tài:“Phân tích hiện trạng khai thác và các giải pháp nâng cao lưu lượng giếng tầng Mioxen hạ vòm Bắc mỏ Bạch Hổ”.Do lần đầu nghiên cứu một đề tài khoa học nên khó tránh khỏi thiếu sót, em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn. Em xin gửi lời cảm ơn tới Chuyên viên Phạm Trường Giang và các anh chị phòng Công nghệ Khoan –Khai thác, thuộc Viện Dầu Khí Việt Nam đã giúp đỡ và chỉ bảo em trong suốt thời gian 2 đợt thực tập sản xuất và thực tập tốt nghiệp. Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể quý thầy cô trong bộ môn Địa Chất Dầu Khí, khoa Dầu Khí, trường ĐH Mỏ-Địa Chất đã giúp đỡ em trong suốt thời gian em học tập tại trường, thực tập sản xuất, thực tập tốt nghiệp và thực hiện đề tài này. SV: Phạm Văn Mạnh 1 Lớp Địa Chất Dầu Khí - K50 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại Học Mỏ Địa Chất Phần Mỏ Đầu Mỏ Bạch Hổ được phát hiện vào năm 1975 và được đưa vào khai thác vào năm 1986. Các thân dầu nằm trong các đá trầm tích và đá móng nứt nẻ, hang hốc. Theo các báo cáo tính trữ lượng từ các năm 1988 đến gần đây nhất là 01.01.2006 thì tổng sản lượng ở mỏ Bạch Hổ đã khai thác là 146164,7ngàn tấn dầu, trong đó từ thân móng là 133115,9ngàn tấn; từ Oligoxen dưới là 8501 ngà tấn; từ Oligoxen trên là 207,8 ngàn tấn ;từ Mioxen hạ là 4340 ngàn tấn và 9226,7 ngàn m³ nước.Tổng khối lượng nước bơm ép là 188857,3 ngàn m³ vào vỉa để duy trì áp suất. Tổng trữ lượng địa chất cân đối ban đầu tất cả các thân dầu được phê duyệt để thiết kế là 506320 ngàn tấn. Theo văn liệu thiết kế cuối cùng , trong suốt quá trình khai thác dự kiến sẽ thu hồi 195961 ngàn tấn dầu, chiếm 38,7% trữ lượng dầu được phê duyệt để thiết kế. Thu hồi dầu hiện nay từ trữ lượng được phê duyệt chỉ đạt 28,9%. Tổng sản lượng từ trữ lượng thu hồi là 74,6%.Như vậy lượng dầu còn tồn đọng là tương đối lớn. Các nhà thầu, các công ty khai thác dầu khí ở đây cũng đã và đang áp dụng các giải pháp bơm ép, xử lý vùng cận đáy giếng …nhằm tận thu lượng dầu tồn đọng trong đá móng và các bẫy chứa trong trầm tích. Để nâng cao hệ số thu hồi dầu trước hết cần chính xác hoá mô hình địa chất vỉa và các tầng chứa dầu của khu vực nghiên cứu. Vì vậy việc phân tích hiện trạng khai thác và các giải pháp nâng cao lưu lượng dầu nhằm tận thu tối đa lượng dầu tồn đọng là yêu cầu cấp bách hiện nay, đặc biệt là khu vực vòm Bắc –Mioxen hạ mỏ Bạch Hổ. Ở khu vực này các công ty, nhà thầu đã tiến hành khoan thăm dò và khai thác rất nhiều giếng .Hiện tại người ta cũng đang triển khai các phương pháp: Bơm ép, xử lý vùng cận đáy giếng bằng dung dịch sét-axit, dung dịch muối-axit nhằm nâng cao lưu lượng dầu của giếng khai thác. SV: Phạm Văn Mạnh 2 Lớp Địa Chất Dầu Khí - K50 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại Học Mỏ Địa Chất Đề tài “ Phân tích hiện trạng khai thác và đưa ra giải pháp nâng cao lưu lượng giếng ở Mioxen hạ-vòm Bắc mỏ Bạch Hổ ” phù hợp với yêu cầu thực tế lúc này. Nội dung chính của đề tài bao gồm: Phần mở đầu Phần I: Giới thiệu về khu vực nghiên cứu Chương I: Đặc điểm địa lý tự nhiên Chương II: Đặc điểm kinh tế nhân văn vùng nghiên cứu Phần II: Cấu trúc địa chất và đặc điểm chất lưu tầng Mioxen hạ mỏ Bạch Hổ Chương III: Sơ lược cấu trúc địa chất mỏ Bạch Hổ Chương IV: Đặc điểm địa chất và chất lưu tầng Mioxen hạ vòm Bắc mỏ Bạch Hổ Phần III: Phân tích hiện trạng khai thác các giải pháp nâng cao lưu lượng giếng Mioxen hạ vòm Bắc mỏ Bạch Hổ. ChươngV: Phân tích hiện trạng khai thác Mioxen hạ vòm Bắc mỏ Bạch Hổ ChươngVI:Các giải pháp nâng cao lưu lượng giếng Phần kết luận và kiến nghị. SV: Phạm Văn Mạnh 3 Lớp Địa Chất Dầu Khí - K50 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại Học Mỏ Địa Chất PHẦ I GIỚI THIỆU VỀ KHU VỰC GHIÊ CỨU CHƯƠG I. ĐẶC ĐIỂM ĐNA LÝ TỰ HIÊ I.1. Vị trí địa lý Bể Cửu Long nằm chủ yếu trên thềm lục địa phía Nam Việt Nam và một phần đất liền thuộc khu vực cửa sông Cửu Long. Bể có hình bầu dục, vồng ra về phía biển và nằm dọc theo bờ biển Vũng Tàu –Bình Thuận. Bể Cửu Long được xem là bể trầm tích khép kín điển hình của Việt Nam. Tuy nhiên, nếu tính theo đường đẳng dày trầm tích 1000m thì bể có xu hướng mở về phía Đông Bắc, phía Biển Đông hiện tại. Bể Cửu Long tiếp giáp với đất liền về phía Tây Bắc, ngăn cách với bể Nam Côn Sơn bởi đới nâng Côn Sơn, phía Tây Nam là đới nâng Khorat-Natuna và phía Đông Bắc là đới cắt trượt Tuy Hoà ngăn cách với bể Phú Khánh. Bể có diện tích khoảng 36.000km², bao gồm các lô: 9, 15, 16, 17 và một phần của các lô: 1, 2, 25, 31. Bể được bồi lấp chủ yếu bởi trầm tích lục nguyên Kainozoi, chiều dày lớn nhất của chúng tại trung tâm bể có thể đạt tới 7÷8km, (Xem hình I.1). I.2. Đặc điểm khí hậu Miền Nam và vùng biển phía Nam Việt Nam đặc trưng bởi khí hậu cận xích đạo nên vùng nghiên cứu có khí hậu nhiệt đới gió mùa và được chia thành hai mùa rõ rệt :mùa mưa và mùa khô . Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau . Có hai thời kì chuyển tiếp: mùa khô sang mùa mưa từ tháng 4 đến cuối tháng 5 và mùa mưa sang mùa khô từ tháng 9 đến tháng 11. * hiệt độ: Mùa hè nhiệt độ trung bình của vùng khoảng 29÷30ºC và mùa đông là khoảng 27÷28ºC. SV: Phạm Văn Mạnh 4 Lớp Địa Chất Dầu Khí - K50 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại Học Mỏ Địa Chất * Độ ;m: Độ Nm trung bình trong khu vực là 60%. Lượng mưa phân bố không đều: mùa mưa thường chiếm từ 85÷90% lượng mưa cả năm, lượng mưa trung bình là 2300mm/năm và khoảng 307÷308mm/tháng. Còn mùa khô là 85÷180mm/tháng. * Gió bão: Giông bão ở khu vực ít, thưòng xảy ra vào thời gian từ tháng 9, 10 và kết thúc vào tháng Giêng năm sau, đây là thời kỳ biển động mạnh nhất trong năm với tốc độ gió lớn và thời gian thổi kéo dài gây ra sóng lớn, dòng chảy mạnh rất nguy hiểm cho các hoạt động trên biển. I.3. Đặc điểm sông ngòi Miền N am Việt N am có mạng lưới sông ngòi dày đặc, đa dạng và phức tạp với nhiều con sông lớn nhỏ khac nhau, đăc biệt là sông Mêkông chạy dài suốt từ vùng núi cao tỉnh Thanh Hải (Trung Quốc) băng qua Tây Tạng , theo suốt chiều dài tỉnh Vân N am rồi chảy qua các nước Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia trước khi vào Việt N am.Khi chảy vào nước ta nó chia ra rất nhiều nhánh đổ ra biển với lưu vực hiện tại đạt 45000km².Lưu lượng nước sông đổ ra biển là rất lớn khoảng 12108km³/năm, đồng thời nó cũng cuốn theo một lượng phù sa rất lớn. I.4. Chế độ dòng chảy và sóng * Dòng chảy: Do chịu tác động của chế độ gió mùa ,vùng biển Đông Việt N am tạo nên rất nhiều dòng đối lưu. Các chế độ gió địa phương, thuỷ triều, địa hình đáy biển và đường bờ tạo nên các dòng chảy khác nhau là dòng triều và dòng trôi dạt. Đặc trưng của dòng triều là luôn thay đổi về hướng và tốc độ theo chế độ thuỷ triều, thời gian chảy của dòng triều khoảng 12 giờ mỗi lần lên hoặc xuống. Dòng đối lưu có tốc độ từ 0,77÷1,50m/s, nó được hình thành do sự kết hợp giữa dòng tuần hoàn khu vực và dòng do gió bề mặt. SV: Phạm Văn Mạnh 5 Lớp Địa Chất Dầu Khí - K50 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại Học Mỏ Địa Chất Hình I.1. Sơ đồ vị trí mỏ Bạch Hổ trên thềm lục địa phía N am Việt N am [2] SV: Phạm Văn Mạnh 6 Lớp Địa Chất Dầu Khí - K50 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại Học Mỏ Địa Chất * Sóng: Sóng ở khu vực nghiên cứu thuộc vùng biển phía N am Việt N am chủ yếu theo 2 hướng chính : Hướng Đông Bắc –Tây N am thường về mùa đông, sóng có chiều cao trung bình 2,4m , cực đại là 6m. Hướng Tây N am- Đông Bắc thường về mùa hè , sóng thấp, ổn định, có chiều cao trung bình từ 0,6÷2m và cực đại là 5m. I.5. Thiên tai Trong vùng ít giông tố và bão, chúng thường xảy ra vào tháng 7, 8, 9 và tháng Giêng. Cường độ bão từ cấp 9 đến cấp 11, tốc độ gió từ 90÷120km/h. Vào mùa gió Tây N am và hai thời kỳ chuyển tiếp từ việc tíên hành công tác trên biển rất thuận lợi.Tuy vậy vào mùa mưa thưòng có kèm theo sét,giông tố và bão.Theo kết quả quan sát nhiều năm cường độ động đất ở khu vực này không vựt quá 6độ Richter, không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí. CHƯƠG II. ĐẶC ĐIỂM KIH TẾ HÂ VĂ VÙG GHIÊ CỨU II.1. Dân cư Theo thống kê tổng số dân cư tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu có khoảng 908.332 người. Trong đó, dân ở thành phố, thị trấn khoảng 281.549 người. Mật độ dân số tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu khoảng 349,8 người /km². Thành phố Vũng Tàu đông dân nhất với 912,5 người/km². Thành phần dân tộc tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu rất phức tạp ,có 20 dân tộc, trong đó người Việt chiếm 97% dân số ;ngoài ra còn có các dân tộc khác như: N gười Hoa, Khơme, Châu Ro, Mường, Tày và một số người nước ngoài .Lực lượng lao động chiếm 52,56% tổng số dân. Địa hình của tỉnh bao gồm đồi núi, đồng bằng nhỏ cùng các đồi cát chạy vòng theo bờ biển… II.2. Kinh tế Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu nằm ở vị trí rất đặc biệt, đây chính là cửa ngõ của các tỉnh miền Đông N am Bộ hướng ra biển Đông, hội tụ nhiều tiềm năng để phát triển SV: Phạm Văn Mạnh 7 Lớp Địa Chất Dầu Khí - K50 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại Học Mỏ Địa Chất nhanh và toàn diện các ngành kinh tế biển như: công nghiêp khai thác dầu khí,cảng biển và vận tải biển, khai thác chế biến hải sản, du lịch… II.2.1. Công nghiệp Đóng vai trò quan trọng ,là động lực thúc đNy các ngành nghề khác phát triển ,tiêu biểu nhất là ngành công nghiệp dầu khí và ngành công nghiệp điện lực . - gành công nghiệp dầu khí: Là ngành công nghiệp mũi nhọn cho sự nghiệp phát triển .Kể từ khi tiến hành công tác khai thác dầu khí trên thềm lục địa phía N am Việt N am , đặc biệt với sự ra đời của XN LD dầu khí Vietsovpetro(VSP) đã đóng góp vào công cuộc đổi mới và tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu nói riêng và của cả nước nói chung .N goài ra còn có một số công ty và nhà thầu khác như :Schlumbeger, Petronas, JVPC, Mobil…họ đều mở các đại diện của mình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu và thành phố Vũng Tàu . - gành công nghiệp điện lực : Là ngành cung cấp điện năng thuộc các ngành kinh tế khác , được nối với mạng lưới điện quốc gia. N goài ra tổ hợp nhà máy Điện -Đạm Phú Mỹ đã và đang cung cấp điện cho thành phố Vũng Tàu và các vùng phụ cận . II.2.2. gành du lịch thương mại Thành phố Vũng Tàu của tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu là một trung tâm du lịch lớn của cả nước, được kết hợp hài hoà giữa quần thể thiên nhiên biển, núi, cùng kiến trúc đô thị và các công trình văn hoá như tượng đài, chùa chiền, nhà thờ… tạo cho Vũng Tàu có ưu thế của thành phố du lịch biển tuyệt đẹp, hấp dẫn với các bãi tắm: Thuỳ Vân, Chí Linh, Bãi Dứa, Bãi Sau, Bãi Dâu, Bãi Trước.Tại các huyện Đất Đỏ có bãi tắm Thuỳ Dương; huyện Xuyên Mộc có bãi tắm Hồ Tràm, Hồ Cốc; huyện Long Điền có bãi tăm Long Hải…cũng rất nổi tiếng.Ra Côn Đảo có bãi tắm Đất Dốc, Bảy Cạnh, Đầm Trâu, Hòn Cau, Hòn Tre… Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu là một trong những khu vực trọng điểm ưu tiên phát triển du lịch, là một địa bàn du lịch có ý nghĩa quan trọng của Việt N am. SV: Phạm Văn Mạnh 8 Lớp Địa Chất Dầu Khí - K50 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại Học Mỏ Địa Chất II.2.3. gành ông- Lâm –gư nghiệp Đại đa số người dân bản xứ sống bằng nghề nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản. Hiện tại vẫn chủ yếu là đánh bắt ở gần bờ và các vùng nước nông ,còn đánh bắt xa bờ gặp nhiều hạn chế do trang thiết bị trên tàu vẫn chưa được đầu tư thoả đáng. N gành nông nghiệp chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ do diện tích canh tác ít và cũng là ngành đang được các cấp trong tỉnh quan tâm . Do diện tích rừng ít nên ngành lâm nghiệp kém phát triển. II.3. Giao thông vận tải Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu có nhiều điều kiện phát triển đồng bộ giao thông đường bộ, đường biển, đường sắt, đường hàng không và là nơi trung chuyển đi các nơi trong nước, quốc tế. II.3.1. Giao thông đường bộ Tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu có hệ thống giao thông đường bộ khá thuận lợi .Tỉnh có quốc lộ 56 đi Đồng N ai, quốc lộ 55 đi Bình Thuận và quốc lộ 51 đi TP Hồ Chí Minh.Hiện tại tỉnh đang tận dụng vốn đầu tư từ các nguồn trong và ngoài nước xây dựng , hoàn thiện các dự án giao thông đường bộ trong địa bàn toàn tỉnh, đặc biệt là các khu vực trọng điểm. II.3.2. Giao thông đưòng thuỷ Phía N am tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu giáp Biển Đông với hơn 305 km bờ biển. N goài ra, Bà Rịa-Vũng Tàu còn có rất nhiều hồ chứa nước lớn như Kim Long, Đá Đen, Đá Bàn, Châu Pha, Sông Soài, Lồ Ô, Suối Giàu và nhiều sông như sông Ray, Bà Đáp , sông Dinh, sông Thị Vải… Đây là phương tiện giao thông khá quan trọng , chiếm một vị trí ngày càng lớn. Cảng Vũng Tàu nằm ở phía Đông Bắc của thành phố, là nơi ra vào của nhiều loại tàu như: tàu hàng ,tàu dân dụng ,tàu đánh bắt thuỷ hải sản .Cảng quốc tế Vũng Tàu có xu hướng phát triển mạnh với nhiều cảng dầu khí ,thương mại. N goài ra còn có các tuyến tàu tốc hành Vũng Tàu đi Sài Gòn .Trong tương lai chắc chắn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu sẽ trở thành một trong những thành phố có hệ thống cảng biển lớn nhất cả nước. SV: Phạm Văn Mạnh 9 Lớp Địa Chất Dầu Khí - K50 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại Học Mỏ Địa Chất II.3.3. Đường hàng không Đường hàng không được sử dụng chủ yếu để vận chuyển hàng hoá và người ra các đảo lân cận với các sân bay nội địa và quốc tế. Sân bay Vũng Tàu không chỉ phục vụ cho việc đi lại, tham quan du lịch của hành khách đi các tỉnh khác, trong và ngoài nước mà còn phục vụ đắc lực cho ngành dầu khí để chở cán bộ công nhân viên và các thiết bị cần thiết cho công tác tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí nên trong tương lai việc đầu tư nhiều cho ngành hàng không cũng là vấn đề cấp thiết của tỉnh. II.4. Văn hoá-Giáo dục-Y tế II.4.1. Văn hoá Khu vực tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu là một thành phố trẻ, có nhiều dân cư từ các tỉnh khác trong nước và ngoài nước sinh sống và làm việc. Văn hoá khu vực nghiên cứu khá đa dạng ,một số công trình kiến trúc từ xưa vẫn được lưu giữ cho tới ngày nay. II.4.2. Giáo dục Vũng Tàu là thành phố có hệ thống giáo dục khá phát triển. Tại đây có hệ thống giáo dục từ mẫu giáo đến phổ thông trung học , đáp ứng đầy đủ cho sự nghiệp giáo dục đào tạo của tỉnh. Một số trường đại học mở chi nhánh tại Vũng Tàu như: Đại học Mỏ-Địa Chất Hà N ội , Đại học kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh, Trường trung cấp sư phạm. Hệ thống đào tạo tại chức và trường trung cấp công nhân kỹ thuật khá đa dạng nhằm đáp ứng một phần nguồn nhân lực tại chỗ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh và của cả nước. II.5. Các ngành dịch vụ khác Hệ thống ngân hàng và bưu chính viễn thông tương đối hiện đại, thuận lợi cho doanh nhân và nhân dân trong vùng. N ước sinh hoạt cũng đáp ứng được nhu cầu dùng của nhân dân trong vùng. N goài ra trong thành phố Vũng Tàu, các dịch vụ riêng cho ngành dầu khí phát triển khá đa dạng đáp ứng nhu cầu của cán bộ công nhân viên trong ngành cũng như các chuyên gia nước ngoài và gia đình họ. SV: Phạm Văn Mạnh 10 Lớp Địa Chất Dầu Khí - K50 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại Học Mỏ Địa Chất * hận xét Thuận lợi Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu nằm ở vị trí rất thuận lợi để phát triển kinh tế. Đây là một thành phố trẻ, đang phát trên đà phát triển, có nguồn cung cấp nhân lực dồi dào, hệ thông giao thông vận tải cả đường bộ lẫn đường biển đều rất thuận tiện.Tỉnh có cơ sở hạ tầng khá hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển kinh tế, đặc biệt là đối với ngành dầu khí là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh và cả nước. Cơ sở chính của XN LD Dầu khí (VSP) và một số công ty khai TKTD và KT dầu khí nằm trên đất liền thuộc địa bàn Tp Vũng Tàu nên ở đây tập trung rất nhiều các chuyên gia về TKTD và KT dầu khí. Thêm vào đó là đội ngũ kỹ sư, công nhân kỹ thuật có trình độ và nhiều kinh nghiệm trong ngành dầu khí. Bà Rịa-Vũng Tàu lại có rất nhiều bãi tắm đẹp đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi của cán bộ công nhân viên trong ngành dầu khí, đồng thời thu hút thêm về nhân lựccho ngành dầu khí và cho tỉnh. Hệ thống giao thông khá tốt giúp cho việc đi lại và giao lưu văn hoá trong và ngoài tỉnh thuận tiện hơn Khó khăn Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, thành phố Vũng Tàu còn gặp những khó khăn sau: Vào mùa mưa biển động sóng to, gió lớn làm cho các hoạt động trên biển bị ngừng trệ gây khó khăn cho ngư dân cũng như các hoạt động dầu khí. Lực lượng cư dân đông đúc, nhưng do có sự chênh lệch khá lớn về trình độ học vấn cũng như trình độ chuyên môn , nên ở đây nguồn lao động trẻ còn dư thừa nhiều, trong khi đó vẫn phải nhận nhân công lao động lành nghề từ nơi khác tới. N guồn vốn đầu tư của nhà nước cho việc tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí còn ít. SV: Phạm Văn Mạnh 11 Lớp Địa Chất Dầu Khí - K50 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại Học Mỏ Địa Chất Vấn đề bảo vệ và cải tạo môi trường là một vấn đề bức xúc đặt lên hàng đầu vì ở đây tập trung nhiều khu công nghiệp, đặc biệt là rác thải của công nghiệp dầu khí. Do các hoạt động TKTD và KT dầu khí chủ yếu thực hiện trên biển nên việc vận chuyển trang thiết bị và người gặp nhiều khó khăn và tốn kém. Các công trình trên biển bị nước biển ăn mòn nên bị giảm tuổi thọ . SV: Phạm Văn Mạnh 12 Lớp Địa Chất Dầu Khí - K50 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại Học Mỏ Địa Chất PHẦ II CẤU TRÚC ĐNA CHẤT MIOXE HẠ-MỎ BẠCH HỔ CHƯƠG III: SƠ LƯỢC CẤU TRÚC ĐNA CHẤT MỎ BẠCH HỔ Mỏ Bạch Hổ nằm trong lô 09 thuộc bồn trũng Cửư Long, trên thềm lục địa phía N am Việt N am , cách thành phố Vũng Tàu 120 km về phía Đông N am. Về mặt địa lý, mỏ Bạch Hổ nằm ở toạ độ địa lý: Từ 9º00’ đến 11º00’ vĩ độ Bắc Từ 106º00’ đến 109º00’ kinh độ Đông. Lát cắt địa chất mỏ Bạch Hổ gồm 2 phần :Phần dưới là đá móng kết tinh trước Kainozoi ; phần trên là trầm tích Kainozoi bao gồm các đá Paleogen(Oligoxen), N eogen(Mioxen, Plioxen) và Đệ Tứ. III.1. Địa tầng Bể trầm tích Cửu Long là một bể rift nội lục điển hình. Bể được hình thành và phát triển trên mặt đá kết tinh trước Kainozoi. Đặc điểm cấu trúc của bể thể hiện trên bản đồ cấu trúc mặt móng SH-M.Các bản đồ cấu trúc mặt không chỉnh hợp trong Oligoxen trên SH-10, nóc Oligoxen trên SH-7 và nóc Mioxen hạ SH-3, có thể thấy rõ quá trình phát triển bể. Mặt cắt địa chất mỏ Bạch Hổ theo kết quả khoan gồm các tầng đá móng kết tinh tuổi trước Kainozoi và chủ yếu là đá trầm tích lục nguyên. Tổng chiều dày theo chiều thẳng đứng mở vào đá móng là 1900m, của đá trầm tích là 4740m.(xem hình III.1) III.1.1. Đá móng trước Kainozoi Trước Kainozoi, đặc biệt từ Jura muộn đến Paleoxen là thời gian thành tạo và nâng cao đá móng magma xâm nhập. Các đá này gặp phổ biến ở hầu khắp lục địa N am Việt N am. Về mặt thạch học đá móng trước Kainozoi có thể xếp thành 2 nhóm chính : granit và granodiorit-diorit. N goài ra còn gặp đá biến chất và các thành tạo núi lửa. SV: Phạm Văn Mạnh 13 Lớp Địa Chất Dầu Khí - K50 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại Học Mỏ Địa Chất Hình III.1. Cột địa tầng tổng hợp mỏ Bạch Hổ [1] SV: Phạm Văn Mạnh 14 Lớp Địa Chất Dầu Khí - K50 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại Học Mỏ Địa Chất So sánh kết quả nghiên cứu các phức hệ magma xâm nhập trên đất liền với đá móng kết tinh ngoài khơi bể Cửu Long, theo đặc trưng thạch học và tuổi tuyệt đối có thể xếp tương đương với 3 phức hệ: Hòn Khoai, Định Quán và Cà N á. Phức hệ Hòn Khoai có thể được xem là phức hệ đá magma cổ nhất trong móng của bể Cửu Long, phức hệ có tuổi Trias muộn, tương ứng khoảng 195 đến 250 triệu năm.Thành phần chủ yếu là amphybol-biotit-diorit, monzonit và adamelit. Đá bị biến đổi, cà nát mạnh. Phần lớn các khe nứt đã bị lấp đầy bởi khoáng vật thứ sinh:canxit-epidot-zeolit. Đá có thể phân bố chủ yếu ở phần cánh của các khối nâng móng, như cánh phía Đông Bắc mỏ Bạch Hổ. Phức hệ Định Quán gặp khá phổ biến ở nhiều cấu tạo Bạch Hổ (vòm Bắc) , Ba Vì, Tam Đảo và Sói. Ở các mỏ Hồng N gọc, Rạng Đông, Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng (ở phía Bắc bể), chủ yếu là đá granodiorit, đôi chỗ gặp monzonit-biotit-thạch anh đa sắc.Các thành tạo của phức hệ xâm nhập này có mức độ giập vỡ và biến đổi cao. Hầu hết các khe nứt đều được lấp đầy bởi các khoáng vật thứ sinh: canxit, zeolit, thạch anh và clorit. Phức hệ Định Quán có tuổi Jura ,tuổi tuyệt đối dao động từ 130 đến 155 triệu năm. Phức hệ Cà N á là phức hệ magma phát triển và gặp phổ biến nhất trên toàn bể Cửu Long. Phức hệ đặc trưng là granit thuỷ mica va biotit, thuộc loại N atri-Kali, dư nhôm, Si và ít Ca. Đá có tuổi tuyệt đối khoảng 90-100 triệu năm, thuộc Jủa muộn. Đá bị giập vỡ, nhưng mức độ biến đổi thứ sinh yếu hơn so với hai phức hệ trên. III.1.2. Trầm tích Kainozoi N ằm phủ bất chỉnh hợp lên trên đá móng kết tinh bào mòn và phong hoá là thành tạo Kainozoi hoặc núi lửa ,bao gồm các trầm tích Paleogen(Oligoxen), N eogen(Mioxen, Plioxen) và Đệ Tứ, (Xem hình III.1, III.2, III.3, III.4). III.1.2.1. Hệ Paleogen * Thống Eoxen Điệp Cà Cối (Pg2-cc) SV: Phạm Văn Mạnh 15 Lớp Địa Chất Dầu Khí - K50 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại Học Mỏ Địa Chất Hệ tầng này được phát hiện tại giếng khoan CL-1X trên đất liền, nhưng chưa được nghiên cứu đầy đủ ở những phần chìm sâu của bể, nơi mà chúng có thể tồn tại. Hệ tầng đặc trưng bởi trầm tích vụn thô: cuội sạn kết, cát kết đa khoáng, xen các lớp mỏng bột kết và sét kết hydromica-clorit-sericit. Trầm tích có màu nâu đỏ, đỏ tím, tím lục sặc sỡ với độ chọn lọc rất kém. Các bào tử phấn phát hiện được trong mặt cắt này như: Klukispories, Trudopollis, Plicapolis, Jussiena… thuộc nhóm thực vật khô cạn thường phổ biến trong Eoxen. Mặt cắt của hệ tầng được xếp tương ứng với tập CL7 của tài liệu địa chấn. Chiều dày hệ tầng có thể đạt tới 600m.(xem Hình III.1) SV: Phạm Văn Mạnh 16 Lớp Địa Chất Dầu Khí - K50 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại Học Mỏ Địa Chất Hình III.2. Mặt cắt dọc mỏ Bạch Hổ [4] SV: Phạm Văn Mạnh 17 Lớp Địa Chất Dầu Khí - K50 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại Học Mỏ Địa Chất Hình III.3. Mặt cắt ngang mỏ Bạch Hổ (vòm Bắc)[4] SV: Phạm Văn Mạnh 18 Lớp Địa Chất Dầu Khí - K50 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại Học Mỏ Địa Chất Hình III.4. Mặt cắt ngang mỏ Bạch Hổ (vòm Trung Tâm)[4] * Thống Oligoxen Phụ thống Oligoxen dưới -Điệp Trà Cú(Pg3¹-tc) Hệ tầng Trà Cú đã xác lập ở giếng khoan CL-1X. Trầm tích gồm chủ yếu là sét kết, bột kết và cát kết, có chứa các vỉa than mỏng và đá vôi, được tích tụ trong điều kiện sông hồ. Đôi khi gặp các đá núi lửa, thành phần chủ yếu là pocfia-diaba (porphyr-diabas). Chiều dày của hệ tầng tại phần trũng sâu, phần sườn các khối nâng Trung tâm như Bạch Hổ, Rồng và Sư Tử Trắng có thể đạt tới 500m. Hệ tầng nằm giữa mặt phản xạ địa chấn SH-11 và nóc Eoxen , thường là mặt phản xạ móng kết tinh SH-M, thuộc tập địa chấn F. Đặc trưng tướng đá hệ tầng này được chia làm 2 phần: trên và dưới. Phần trên chủ yếu là các thành tạo mịn còn phần dưới là thành tạo thô. Tuổi của hệ tầng theo phức hệ bào tử phấn (Oculopollis, Magnastriatites) được xác định là Paleogen, Oligoxen sớm. Chiều dày của hệ tầng dao động từ 0 đến 800m (xem hình III.1) SV: Phạm Văn Mạnh 19 Lớp Địa Chất Dầu Khí - K50 Đồ án tốt nghiệp Trường Đại Học Mỏ Địa Chất Phụ thống Oligoxen trên -Điệp Trà tân (Pgз²-tt) Hệ tầng này được xác lập ở giếng khoan 15A-1X. Mặt cắt hệ tầng có thể chia làm 3 phần khác biệt nhau về thạch học . Phần trên (tương ứng với tập C) chủ yếu là sét kết màu nâu –nâu đậm ,nâu đen ,cát kết và bột kết .Bề dày của tập 0÷400m ,thường trong khoảng 200÷400m. Phần giữa(tương ứng với tập) gồm sét lết nâu đậm ,nâu đen ,cát kết và bột kết .Bề dày của tập là 0÷1000m,thường trong khoảng 400÷1000m . Phần dưới gồm chủ yếu là cát kết hạt mịn đến thô , đôi chỗ sạn -cuộn kết ,xen sét kết nâu đậm ,nâu đen,bột kết. Bề dày của tập này 0÷2000m thường trong khoảng 200÷1000m . Các trầm tích của hệ tầng được tích tụ chủ yếu trong môi trường đồng bằng , sông, aluvi-đồng bằng ven bờ và hồ. Các thành tạo núi lửa tìm thấy ở nhiều giếng khoan thuộc các vùng Bạch Hổ, Bà Đen, Ba Vì, đặc biệt ở khu vực lô 01 thuộc phía Bắc đới Trung tâm với thành phần chủ yếu là andezit(andesit), andezit-bazan(andesit-basalt), gabro-diaba (gabrodiabas) với bề dày từ vài chục mét đến 100m. (Xem các hình III.1, III.5, III.6) SV: Phạm Văn Mạnh 20 Lớp Địa Chất Dầu Khí - K50
- Xem thêm -