Tài liệu Phân tích doanh thu tại công ty tnhh tm&dv sen

  • Số trang: 31 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 72 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu về doanh thu và phân tích doanh thu 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường của Việt Nam đã dẫn tới sự thay đổi sâu sắc với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh tranh, cùng với xu thế hội nhập và hợp tác quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng. Trong nền kinh tế không còn sự bảo hộ của Nhà nước, các DN nước ta phải tự điều hành, quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả để đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển. Muốn vậy, các DN phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọi diễn biến và kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Bởi vì thách thức lớn nhất hiện nay không chỉ là tăng đầu tư hay tăng sản lượng mà là tăng cường hiệu quả kinh doanh. Như vậy, thường xuyên quan tâm phân tích hiệu quả kinh doanh nói chung, doanh thu nói riêng trở thành một nhu cầu thực tế cần thiết đối với bất kỳ DN nào. Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng vì doanh thu chính là cơ sở để xác định số thuế phải nộp cho ngân sách Nhà nước, là khoản để bù đắp vốn kinh doanh và chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của DN, lợi nhuận của DN cũng được xác định từ doanh thu... Chỉ tiêu doanh thu nói lên tình hình kinh doanh của DN, qua đó định hướng sự phát triển kinh doanh trong tương lai. Ngoài ra, doanh thu là yếu tố khẳng định sự tồn tại và phát triển của DN trên thương trường. Do đó việc phân tích để tìm ra nguyên nhân của sự tăng, giảm doanh thu trong các kỳ kinh doanh là rất quan trọng. Thông qua việc phân tích doanh thu, các nhà quản lý sẽ nắm được thực trạng của DN, phát hiện những nguyên nhân và sự ảnh hưởng của các nhân tố lên doanh thu, lợi nhuận. Từ đó, chủ động đề ra những giải pháp thích hợp khắc phục những mặt tiêu cực, phát huy mặt tích cực của các nhân tố ảnh hưởng và huy động tối đa các nguồn lực nhằm làm tăng doanh thu, lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của DN. Công ty TNHH TM&DV Sen có địa chỉ tại 614 Lạc Long Quân chuyên kinh doanh nhà hàng ăn uống buffet nhận được giấy phép hoạt động từ ngày 17 tháng 03 năm 2004 với tổng số vốn điều lệ hiện nay là 7 tỷ đồng. Qua quá trình điều tra, phỏng vấn ban lãnh đạo công ty TNHH TM&DV Sen thực tế cho thấy công ty còn tồn tại nhiều những bất cập cần giải quyết liên quan đến doanh thu lợi nhuận, do đó cần tiến hành các biện pháp phân tích doanh thu để làm rõ. 1.2 Xác lập và tuyên bố đề tài Nhận thức được sự cần thiết cũng như tầm quan trọng của việc phân tích doanh thu cùng với những kiến thức đã học ở trường và qua quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty, em đã lựa chọn đề tài “Phân tích doanh thu tại công ty TNHH TM&DV Sen” để nghiên cứu với mong muốn góp phần tăng doanh thu, nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty. 1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài Mục tiêu chung: Qua nghiên cứu nhằm đánh giá tình hình doanh thu của công ty, tìm nguyên nhân của vấn đề, từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị tăng doanh thu, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Mục tiêu cụ thể: - Hệ thống hóa một số vấn đề lí luận cơ bản về doanh thu và phân tích doanh thu làm cơ sở cho việc phân tích và các giải pháp tăng doanh thu. - Điều tra, phân tích và đánh giá thực trạng phân tích doanh thu nhằm giải quyết vấn đề thực tế đặt ra trong DN. Từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và các nguyên nhân của những hạn chế đó làm căn cứ cho việc đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những vấn đề còn tồn tại. - Đề xuất giải pháp và một số kiến nghị nhằm tăng doanh thu, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho DN. 1.4 Phạm vi nghiên cứu đề tài Nội dung: - Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến doanh thu bán hàng và phân tích doanh thu bán hàng. - Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng doanh thu và công tác phân tích doanh thu và trực tiếp khảo sát kết hợp với phỏng vấn nhằm thu thập số liệu sơ cấp từ 22/03 đến 09/04. - Chuyên đề có sử dụng các kiến thức trong một số giáo trình có liên quan, các trang Web, kết quả từ điều tra phỏng vấn đã tiến hành tại nhà hàng. Do thời gian thực tập ngắn và sự hạn chế kiến thức, đề tài không đi sâu vào chi tiết, chỉ đánh giá và phân tích tình hình doanh thu qua số liệu thu thập được từ các báo cáo tài chính của công ty. Không phân tích tất cả các nhân tố mà chỉ phân tích một số nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đến tình hình biến động doanh thu bán hàng của công ty. Từ đó, đưa ra một số giải pháp nhằm tăng doanh thu và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Không gian: Tại công ty TNHH TM&DV Sen. Thời gian: Sử dụng và phân tích dựa trên số liệu hoạt động kinh doanh của 3 năm 2007 – 2009. Ngoài phần lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo và các phụ lục, đề tài được kết cấu gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về doanh thu và phân tích doanh thu Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng doanh thu tại công ty TNHH TM&DV Sen Chương 3: Các kết luận và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm tăng doanh thu tại công ty TNHH TM&DV Sen 1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung về doanh thu và phân tích doanh thu 1.5.1. Một số khái niệm a. Khái niệm: Mục đích cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN là tiêu thụ được sản phẩm do mình sản xuất ra và có lãi. Tiêu thụ sản phẩm là quá trình DN xuất giao hàng cho bên mua và nhận được tiền bán hàng theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên mua bán. Kết thúc quá trình tiêu thụ DN có doanh thu bán hàng. Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng của DN, chỉ tiêu này không những có ý nghĩa với bản thân DN mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân. Nó phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất, phản ánh trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của DN. Theo chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” trong chuẩn mực hệ thống kế toán Việt Nam và theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14-92006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính thì: “ Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế Doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của Doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”. Doanh thu của các DN bao gồm DTBH, DT cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động bất thường. Doanh thu hay còn gọi là thu nhập của DN, đó là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của DN. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị của hàng hóa, sản phẩm đã bán ra trong kỳ và các dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Doanh thu còn bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu theo quy định của Nhà nước đối với một số hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ được Nhà nước cho phép và giá trị của các sản phẩm hàng hoá đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ DN. Doanh thu nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hoá, sản phẩm cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty hay tổng công ty. Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu bao gồm: Tiền lãi ( lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm; trả góp; lãi đầu tư trái phiếu…); Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản ( bằng sáng chế, nhãn mác thương mại…); Cổ tức, lợi nhuận được chia; Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng; Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ… Doanh thu từ các hoạt động bất thường là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên như: thu từ việc bán vật tư hàng hoá, tài sản dôi thừa, công cụ dụng cụ đã phân bố hết… các khoản phải trả nhưng không cần trả, các khoản thu từ việc chuyển nhượng thanh lý tài sản, nợ khó đòi đã xoá nay thu hồi được, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho… Liên quan đến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, doanh thu có các chỉ tiêu sau đây: Tổng Doanh thu bán hàng và Doanh thu bán hàng thuần. DTBH thuần = Tổng DTBH – Các khoản giảm trừ DT Trong đó, các khoản giảm trừ doanh thu gồm: + Chiết khấu thương mại: Là khoản dịch vụ bán hạ giá niêm yết cho khách hàng mua với số lượng lớn. + Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do những hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc thị hiếu. + Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. + Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ dặc biệt và thuế giá trị gia tăng: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. b. Nội dung phân tích doanh thu DT là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của DN nên việc phân tích DT của DN cũng rất quan trọng và cần thiết cho nhà quản trị đề đề ra chiến lược phát triển và phương án kinh doanh có hiệu quả trong tương lai. + Phân tích sự thay đổi của doanh thu qua các năm Phân tích doanh thu cần phải phân tích tốc độ phát triển qua các năm, qua đó thấy được sự biến động và xu hướng phát triển của doanh thu làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch kinh doanh trung hạn hoặc dài hạn. Nguồn số liệu để phân tích là các số liệu doanh thu thực tế qua các năm PP phân tích được áp dụng là tính toán các chỉ tiêu tỷ lệ phát triển liên hoàn, tỷ lệ phát triển định gốc và tỷ lệ phát triển bình quân. + Phân tích tình hình doanh thu theo tổng mức và kết cấu mặt hàng Một DN thường sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng hoặc nhóm hàng, nhất là DN thương mại. Mỗi mặt hàng nhóm hàng có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật khác nhau trong sản xuất kinh doanh đáp ứng những nhu cầu tiêu dùng cũng như mức doanh thu đạt được cũng rất khác nhau. Mặt khác, trong những mặt hàng, nhóm hàng mà DN có khả năng và lợi thế cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Do vậy, phân tích doanh thu trong DN cần phải phân tích chi tiết theo từng mặt hàng, nhóm hàng trong đó có những mặt hàng, nhóm hàng chủ yếu để qua đó thấy được sự biến đổi tăng giảm và xu hướng phát triển của chúng làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược đầu tư trong những mặt hàng nhóm hàng sản xuất kinh doanh của DN. Phân tích doanh thu bán hàng theo nhóm, mặt hàng và những mặt hàng chủ yếu căn cứ vào những số liệu kế hoạch và hạch toán chi tiết doanh thu bán hàng để so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch và số thực hiện kỳ trước. + Phân tích tình hình doanh thu theo phương thức bán hàng Việc bán hàng trong DN thương mại, dịch vụ được thực hiện bằng những phương thức khác nhau: bán buôn, bán lẻ, bán đại lý, bán trả góp.v.v.. Mỗi phương thức bán có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật và ưu nhược điểm khác nhau. Ngoài ra DN thương mại dịch vụ có thể áp dụng các phương thức bán khác nhau như: Bán qua điện thoại hoặc qua mạng intrnet . Phân tích doanh thu theo phương thức bán nhằm mục đích đánh giá tình hình và khả năng đa dạng hoá các phương thức bán hàng của DN qua đó tìm ra những phương thức bán thích hợp cho DN để đẩy mạnh bán hàng tăng doanh thu. Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức bán những số liệu thực tế kỳ báo cáo và kỳ trước để tính toán lập biểu so sánh. + Phân tích tình hình doanh thu theo các đơn vị trực thuộc Nhìn chung trong các DN thương mại hiện nay, nhiều DN có mô hình kinh doanh tổng hợp theo quy mô lớn, có nhiều cửa hàng, quầy hàng trực thuộc đóng trên những địa bàn khác nhau. Về mô hình quản lý nhìn chung các DN giao quyền trị chủ trong kinh doanh và tự chịu trách nhiệm hạch toán kinh tế trên cơ sở thực hiện các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu DN. Do vậy, phân tích doanh thu theo các đơn vị trực thuộc hạch toán kinh tế nội bộ, qua đó thấy được sự tác động ảnh hưởng đến thành tích, kết quả chung của DN. Đồng thời qua phân tích cũng thấy được những ưu, nhược điểm và những mặt tồn tại trong việc tổ chức và quản lý kinh doanh trong từng đơn vị trực thuộc để đề ra những chính sách, biện pháp quản lý thích hợp. Phương pháp phân tích là so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch doanh thu của từng đơn vị để thấy được mức độ hoàn thành, số chênh lệch tăng giảm. Đồng thời so sánh số chênh lệch tăng giảm của từng đơn vị trực thuộc với kế hoạch chung của công ty để thấy được mức độ tác động đến tỷ lệ tăng giảm chung của toàn DN. + Phân tích tình hình doanh thu theo từng tháng, quý. Phân tích doanh thu theo tháng, quý nhằm mục đích thấy được mức độ và tiến độ hoàn thành kế hoạch bán hàng. Đồng thời qua phân tích cũng thấy được sự biến động của doanh thu qua các thời điểm khác nhau và những nhân tố ảnh hưởng của chúng để có những chính sách và biện pháp thích hợp trong việc chỉ đạo kinh doanh. Phân tích doanh thu theo tháng, quý có ý nghĩa đặc biệt đối với những DN sản xuất kinh doanh những mặt hàng mang tính thời vụ trong sản xuất hoặc tiêu dùng. Phương pháp phân tích chủ yếu là sổ sách giữa số thực tế với số kế hoạch hoặc số cùng kỳ năm trước để thấy được mức độ hoàn thành tăng giảm. Đồng thời so sánh doanh thu thực tế từng tháng, quý với kế hoạch năm (Số luỹ kế) để thấy được tiến độ thực hiện kế hoạch. Việc thực hiện kế hoạch doanh thu chịu sự tác động, ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau trong đó có nhân tố khách quan và chủ quan. Về chiều hướng ảnh hưởng thì có nhân tố ảnh hưởng tăng nhưng cũng có nhân tố ảnh hưởng giảm đến chỉ tiêu doanh thu. Do vậy, để có thể nhận thức và đánh giá một cách chính xác tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng ta cần phải đi sâu phân tích để thấy được mức độ và tính chất ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu doanh thu, từ đó có những chính sách biện pháp thích hợp nhằm tăng doanh thu. 1.5.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu Doanh thu bán hàng hằng năm nhiều hay ít do nhiều nhân tố quyết định. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến doanh thu là: - Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ: Khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc lao vụ, dịch vụ cung ứng càng nhiều thì mức doanh thu bán hàng càng lớn. Tuy nhiên, khối lượng sản phẩm tiêu thụ không chỉ phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất mà còn phụ thuộc vào tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm như: việc ký kết hợp đồng tiêu thụ với các khách hàng, việc quảng cáo, tiếp thị, việc xuất giao hàng, vận chuyển và thanh toán tiền hàng, giữ vững kỷ luật thanh toán…Tất cả các việc trên nếu làm tốt đều có tác động nâng cao doanh thu bán hàng. Việc hoàn thành kế hoạch tiêu thụ là nhân tố quan trọng quyết định doanh thu bán hàng. - Kết cấu mặt hàng: Khi sản xuất, có thể có những mặt hàng sản xuất tương đối giản đơn, chi phí tương đối thấp nhưng giá bán lại tương đối cao nhưng cũng có những mặt hàng tuy sản xuất phức tạp, chi phí sản xuất cao, giá bán lại thấp. Do đó, việc thay đổi kết cấu mặt hàng sản xuất cũng ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng. Mỗi loại sản phẩm, dịch vụ cung ứng đều có tác dụng nhất định nhằm thoả mãn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng xã hội. Vì vậy khi phấn đấu tăng doanh thu, các DN phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các hợp đồng đã ký với khách hàng nếu không sẽ mất khách hàng, khó đứng vững trong cạnh tranh. - Chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ được nâng cao không những có ảnh hưởng tới giá bán mà còn ảnh hưởng tới khối lượng tiêu thụ. Sản phẩm có chất lượng cao, giá bán sẽ cao. Nâng cao chất lượng sản phẩm và chất lượng cung ứng dịch vụ sẽ tăng thêm giá trị sản phẩm và giá trị dịch vụ, tạo điều kiện tiêu thụ dễ dàng, nhanh chóng thu được tiền bán hàng và tăng doanh thu bán hàng. - Giá bán sản phẩm: Trong trường hợp các nhân tố khác không đổi, việc thay đổi giá bán có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng hay giảm doanh thu bán hàng. Thông thường chỉ những sản phẩm, những công trình có tính chất chiến lược đối với nền kinh tế quốc dân thì Nhà nước mới định giá, còn lại do quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định. Doanh nghiệp khi định giá bán sản phẩm hoặc giá dịch vụ phải cân nhắc sao cho giá bán phải bù được phần tư liệu vật chất tiêu hao, đủ trả lương cho người lao động và có lợi nhuận để thực hiện tái đầu tư. 1.5.2 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu Trước đây chưa có đề tài nào nghiên cứu về công tác phân tích doanh thu tại công ty TNHH TM&DV Sen nên chuyên đề sẽ tiến hành đi sâu vào nghiên cứu tình hình doanh thu bán hàng và phân tích doanh thu bán hàng tại công ty TNHH TM&DV Sen. Để nghiên cứu đề tài này, em đã: - Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản: nắm bắt một số khái niệm, lý thuyết cơ bản nhất như nội dung, vai trò của doanh thu. - Bên cạnh đó em đã sử dụng PP nghiên cứu như điều tra, phỏng vấn ban quản lý công ty hay những tài liệu báo cáo tài chính do công ty cung cấp. Từ đó tiến hành khảo sát và đi sâu vào phân tích thực trạng doanh thu thông qua các nội dung phân tích doanh thu theo: tổng mức và kết cấu mặt hàng, theo đơn vị phụ thuộc, theo tháng quý. Từ đó tìm ra các ưu điểm hạn chế, các nguyên nhân chủ quan và khách quan về tình hình doanh thu. - Trên cơ sở phân tích, nghiên cứu đánh giá các vấn đề thực trạng em đã đưa ra các kết luận và đề xuất các giải pháp phù hợp, có tính khả thi nhằm tăng doanh thu, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian tới. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng doanh thu tại công ty TNHH TM&DV Sen 2.1. Phương pháp hệ nghiên cứu về phân tích doanh thu tại công ty TNHH TM& DV Sen 2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu 2.1.1.1. Phương pháp điều tra phỏng vấn Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp cho ta kết quả những số liệu được thu thập lần đầu, mang tính chính xác, tin cậy cao. Phương pháp này được tiến hành khác với PP thu thập dữ liệu thứ cấp nhằm giải đáp câu hỏi mang tính chuyên sâu nhằm phục vụ cho việc phân tích thực trạng để tìm ra những khó khăn và nguyên nhân của những thực trạng đó. Phương pháp điều tra phỏng vấn đươc sử dụng trong chuyên đề bao gồm: * Phương pháp điều tra - Lập phiếu điều tra về tình hình phân tích doanh thu tại công ty - Phiếu điều tra (phụ lục) - Phát phiếu điều tra vào ngày 20/04/2010 - Số người được điều tra: 5 nhân viên. Gồm: 1. Ông Ngô Mai Quỳnh_Chức danh: Phó giám đốc điều hành nhà hàng. 2. Bà Trương Tố Vân_ Chức danh: Trưởng phòng nhân sự hành chính. 3. Bà Bùi Anh Hoà_ Chức danh: Kế toán trưởng 4. Bà Nguyễn Vân Anh_ Chức danh: Kế toán thuế 5. Ông Trần Đức Tuyền _ Chức danh: Phó giám đốc tài chính. - Tổng hợp phiếu điều tra vào ngày 20/04/2010 và rút ra kết luận về tình hình phân tích doanh thu. * Phương pháp phỏng vấn Em đã tiến hành điều tra, phỏng vấn 5 người thuộc ban quản lý trong nhà hàng và công ty( Phụ lục). - Thời gian: ngày 23/04/2010 tại văn phòng công ty TNHH TM&DV Sen. - Người tham gia phỏng vấn: + Bà Bùi Anh Hoà_ Kế toán trưởng + Ông Trần Đức Tuyền _ Phó giám đốc tài chính Sau khi thu phiếu điều tra, tổng hợp biên bản phỏng vấn tiến hành tổng hợp phân tích số liệu, từ đó rút ra nhận xét về tình hình phân tích DT tại công ty. 2.1.1.2. Thu thập dữ liệu thứ cấp Em đã tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp bao gồm dữ liệu nội bộ và dữ liệu bên ngoài. Dữ liệu nội bộ mà công ty cung cấp bao gồm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động, nhật ký bán hàng, bảng tổng hợp doanh thu,… được nhận từ phòng kế toán của công ty vào ngày 25/04/2010. Dữ liệu bên ngoài thu thập từ cơ quan nhà nước, website, sách và giáo trình, luận văn chuyên đề từ năm trước. Những dữ liệu này có thể giải đáp một phần vấn đề nghiên cứu và cung cấp thông tin cần thiết giải quyết vấn đề. Dữ liệu thứ cấp trong phạm vi của chuyên đề này do công ty TNHH TM&DV Sen - đơn vị mà em thực tập cung cấp, bao gồm: - Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM&DV Sen trong 3 năm 2007, 2008, 2009( Phụ lục) - Bảng 2: Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty (phụ lục). 2.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu 2.1.2.1. Phương pháp so sánh So sánh trong phân tích doanh thu là đối chiếu các chỉ tiêu doanh thu giữa các kỳ để xác định xu hướng, mức độ biến động của doanh thu. + So sánh doanh thu thực hiện với doanh thu định mức hay kế hoạch giúp ta đánh giá mức độ biến động của doanh thu so với mục tiêu đặt ra. + So sánh doanh thu kỳ này với doanh thu kỳ này với doanh thu kỳ trước( năm trước, quý trước, tháng trước) giúp ta nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc đôh tăng trưởng của doanh thu. + So sánh doanh thu của thời gian này doanh thu cùng kỳ của thời gian trước giúp ta nghiên cứu nhịp điệu thực hiện doanh thu trong từng khoảng thời gian. + So sánh doanh thu của DN mình với DN tương đương điển hình hoặc DN thuộc đối thủ cạnh tranh giúp đánh giá được mặt mạnh, mặt yếu của DN. + So sánh doanh thu thực tế với mức hợp đồng đã ký giúp ta biết được khả năng đáp ứg nhu cầu khách hàng của DN. Tùy theo mục đích phân tích, tính chất và nội dung của các chỉ tiêu kinh tế mà ta có thể sử dụng các kỹ thuật so sánh thích hợp như so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối. Đây là PP được sử dụng ở tất cả các nội dung phân tích doanh thu trong DN. 2.1.2.2. Phương pháp thay thế liên hoàn và PP số chênh lệch Là PP thay thế các nhân tố theo một trình tự nhất định để xác định mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu phân tích. Các nhân tố này phải có quan hệ với chỉ tiêu phân tích dưới dạng tích số hoặc thương số. Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng trong trường hợp giữa đối tượng phân tích với các nhân tố ảnh hưởng có mối liên hệ phụ thuộc chặt chẽ được thể hiện bằng những công thức toán học mang tính chất hàm số trong đó có sự thay đổi của các nhân tố thì kéo theo sự biến đổi của chỉ tiêu phân tích. Ngoài ra còn các PP khác như: Phương pháp liên hệ cân đối, PP thu thập thống kê - tổng hợp số liệu, PP chi tiết,… 2.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến phân tích doanh thu tại công ty TNHH TM&DV Sen 2.2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH TM&DV Sen Tên DN: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Sen Tên giao dịch: Sen trading and service company limited Tên viết tắt: Sen Res Co.,LTD Địa chỉ trụ sở chính: Số 614 Lạc Long Quân, Phường Nhật Tân, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội. Điện thoại: 0437199242. Fax: 0437199857. Công ty TM & DV SEN là công ty trách nhiệm hữu hạn có 2 thành viên trở lên do ba thành viên có kinh nghiệm và tâm huyết trong lĩnh vực thương mại & dịch vụ nhà hàng khách sạn thành lập. Công ty nhận được giấy phép hoạt động từ ngày 17 tháng 03 năm 2004 với tổng số vốn điều lệ là 7 tỷ đồng. * Các lĩnh vực hoạt động của Công ty là: + Kinh doanh nhà hàng khách sạn, dịch vụ ăn uống; + Buôn bán quần áo, hàng may mặc; + Buôn bán hàng thủ công mỹ nghệ, đồ lưu niệm; + Mua bán rươu bia, nước giải khát, thuốc lá( không bao gồm kinh doanh quán bar). Trong đó lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là: kinh doanh ăn uống. Hiện nay công ty đã thành lập chuỗi nhà hàng mang phong cách ẩm thực Việt truyền thống trên địa bàn Hà Nội: - Nhà hàng Sen Tây Hồ: Khuôn viên công viên nước Hồ Tây (614 Lạc Long Quân, Nhật Tân, Hà Nội) - Nhà hàng Sen Hà Thành: 177 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội(đơn vị phụ thuộc hạch toán phụ thuộc) *Quy mô của DN Hiện nay công ty TNHH TM & DV Sen có vốn điều lệ là 7 tỷ đồng và số lượng lao động là 218 người. Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Ban giám đốc Thư ký QL hành chính TC – HC An Ninh Bảo trì KD tổng hợp Giặt Kho tổng hợp Nhận hàng Kế toán QL nhà hàng Thu Ngân Lễ tân Bàn Bar Bếp *Tổ chức công tác kế toán Xuất phát từ đặc điểm và lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty mà Công ty TNHH TM&DV Sen đã áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với đặc điểm của mình: Bộ máy kế toán tập trung, một hình thức tổ chức công tác kế toán đơn giản nhưng vẫn đạt hiệu quả cao. Việc phân công công tác không những đáp ứng được nhu cầu công việc mà còn phát huy được năng lực chuyên môn của từng người đảm bảo tính độc lập và chuyên môn hoá cao. Đội ngũ cán bộ phòng đều có trình độ nghiệp vụ, có kinh nghiệm công tác nên đã nhanh chóng thích ứng với chế độ kế toán DN mà Bộ Tài chính đã ban hành. Bộ máy kế toán của công ty bao gồm 5 người: Kế toán trưởng và 4 kế toán viên. Mô hình bộ máy kế toán của công ty như sau : Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty Kế toán trƣởng Kế toán thanh toán và nguồn vốn Kế toán thuế Kế toán nguyên vật liệu, TSCĐ Thủ quỹ và kế toán tiền lương Chợ Quê + Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của công ty, làm tham mưu cho giám đốc về hoạt động tài chính của công ty. Nghiên cứu vận dụng chế độ, chính sách về tài chính kế toán của nhà nước vào đặc điểm của công ty, xét duyệt báo cáo kế toán của công ty trước khi gửi lên cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính, ngân hàng, + Bộ phận kế toán thanh toán và nguồn vốn: Có nhiệm vụ tổ chức nguồn vốn quản lý việc sử dụng các loại vốn, theo dõi quá trình thanh toán trong hoạt động kinh doanh của DN, ghi chép kế toán công nợ và nguồn vốn chủ sở hữu. + Kế toán thuế: Cân đối khấu trừ thuế và tính toán các khoản thuế phải nộp cho nhà nước. + Kế toán nguyên vật liệu, TSCĐ: Thực hiện việc ghi chép, theo dõi tình hình nhập xuất tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, TSCĐ. + Thủ quỹ và kế toán tiền lương: quản lý tiền mặt, căn cứ chứng từ hợp pháp, hợp lệ để tiến hành xuất, nhập quỹ tiền mặt, theo dõi tiền lương và các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ. * Chính sách kế toán áp dụng của DN: + Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 cùng năm + Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng + Chế độ kế toán: Chế độ kế toán Doanh nghiệp Nhỏ và vừa ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006. + Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung + Phươnh pháp kế toán hàng tồn kho:ghi nhận hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc + Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Bình quân gia quyền + Phương pháp hạch toán: Kê khai thường xuyên + Đăng ký nguyên tắc tính khấu hao TSCĐ theo PP “khấu hao theo đường thẳng” 2.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài tới doanh thu của DN Môi trường bên ngoài bao gồm các yếu tố tác động chung đến toàn ngành * Khách hàng Có thể nói, khách hàng là yếu tố cơ bản quyết định đến doanh thu của công ty. Càng nhiều khách hàng đến với công ty thì có nghĩa là doanh thu từ bán hàng càng cao. Khách hàng chủ yếu của công ty là gia đình và các công ty, đơn vị. Ngoài về số lượng khách hàng thì đối tượng khách hàng có thu nhập cao cũng khiến cho doanh thu của công ty được tăng cao. * Đối thủ cạnh tranh Đây cũng là một trong những nhân tố có ảnh hưởng đến DT của công ty. Hiện nay buffet đang là một hình thức ăn uống ngày càng được ưa chuộng vì tính chất đa dạng và dễ lựa chọn, ngày càng xuất hiện nhiều các nhà hàng khách sạn chuyên kinh doanh buffet. Chính vì vậy, để đảm bảo uy tín và nâng cao vị thế của mình, công ty cần phải có những chính sách đưa ra hợp lý, tạo dựng niềm tin với khách hàng và nhà cung cấp. * Nhà cung cấp Kinh doanh loại hình buffet nên việc quan tâm chú trọng tới chất lượng đầu vào của nguyên vật liệu là vô cùng quan trọng. Việc lựa chọn nhà cung cấp là một yếu tố quan trọng bởi chất lượng phụ thuộc nhiều vào nhà cung cấp. Đồng thời giá cả nguyên vật liệu, và phương thức thanh toán hợp lý cũng góp phần mang lại DT cho công ty. * Môi trường kinh tế - chính trị Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế, sự thắt chặt chi tiêu, giảm sút của du lịch cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu của công ty bởi một số lượng lớn khách hàng của công ty là khách hàng gia đình và khách tour. Nền kinh tế đang dần được phục hồi cũng giúp cho lượng khách đang ngày càng tăng lên. An ninh đảm bảo cùng với môi trường chính trị ổn định là một trong những điều kiện thu hút khách du lịch đến Việt Nam kéo theo đó nhu cầu sử dụng dịch vụ ăn uống cũng tăng cao. Ngoài ra các nhân tố trên thì doanh thu còn bị ảnh hưởng bởi các nhân tố khác như: khoa học công nghệ, xã hội văn hóa, chính sách pháp luật … 2.2.3. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong tới doanh thu của DN + Cơ sở vật chất kỹ thuật: CSVCKT trong DN bao gồm các trang thiết bị tiện nghi như: không gian nhà hàng, hệ thống âm thanh ánh sáng, bàn ghế, bát đĩa, ly cốc, thảm trải sàn, tranh ảnh, cây hoa…Do tính chất vô hình chung của dịch vụ nên CSVCKT có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ ăn uống và dẫn tới niềm tin của khách hàng. + Chất lượng dịch vụ Đây là yếu tố đầu tiên có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại, phát triển và uy tín của DN đối với khách hàng. + Nguồn nhân lực Ngoài cơ sở vật chất ra thì đội ngũ nhân viên phục vụ là yếu tố rất quan trọng để lôi kéo khách hàng đến với nhà hàng sử dụng dịch vụ. Thái độ cũng như cách phục vụ chuyên nghiệp nhiệt tình cũng khiến cho khách hàng tiêu dung nhiều dịch vụ hơn, dẫn tới việc tăng doanh thu cho nhà hàng. + Quảng cáo marketing Hiện nay công ty đã ngày càng nhận thức được tâm quan trọng của việc quảng bá hình ảnh của DN trên thị trường, rất nhiều khách hàng biết đến nhà hàng dựa vào kênh tiếp thị này. Điều này chứng tỏ đây là một công cụ tốt mang lại hiệu quả kinh doanh cho công ty. 2.3. Kết quả phân tích về doanh thu 2.3.1 Kết quả điều tra trắc nghiệm Kết quả phiếu điều tra: - Số phiếu phát ra 5 phiếu - Số phiếu thu về 5 phiếu Bảng 2.1 Bảng tổng hợp kết quả điều tra tình hình phân tích DT tại công ty TNHH TM&DV Sen KQ TT Nội dung 1 Sự cần thiết của phân tích Có 3 60 DT trong DN 2 40 DN đã có bộ phận chuyên Đã có 0 0 trách về PT chưa 5 100 Phương pháp phân tích DN PP so sánh 5 100 sử dụng PP thay thế liên hoàn 5 100 PP số chênh lệch 5 100 Phương pháp khác 2 40 Nhân tố bên ngoài có ảnh Khách hàng 5 100 hưởng đến DT của DN Đối thủ cạnh tranh 3 60 Nhà cung cấp 3 60 Môi trường kinh tế- chính trị 4 80 Yếu tố khác 2 40 Nhân tố bên trong có ảnh Cơ sở vật chất kỹ thuật 5 100 hưởng đến DT của DN Chất lượng dịch vụ 4 100 Nguồn nhân lực 4 80 Quảng cáo marketing 5 100 Yếu tố khác 3 60 2 3 4 5 6 SL TL(%) Không Chưa có Nội dung phân tích doanh Phân tích tình hình DT qua các năm 5 100 Phân tích DT theo theo tổng mức 5 100 thu và kết cấu mặt hàng Phân tích DT theo tháng, quý 5 100 Phân tích DT theo các đơn vị phụ 5 100 thuộc 7 Giải pháp tăng DT Đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ 5 100 kinh doanh Đảm bảo chất lượng sản phẩm đúng 5 100 tiêu chuẩn quy định Đẩy mạnh khâu tiêu thụ sản phẩm, 5 100 marketing hướng về khách hàng Tổ chức lao động khoa học gắn với 4 80 thi đua khen thưởng hợp lý Các giải pháp khác 3 60 Nhận xét: Từ kết quả điều tra ta thấy, việc phân tích DT trong DN là cần thiết, thông qua phân tích DT, công ty có thể nhìn nhận những yếu tố có thể giúp ích cho việc tăng DT trong kì sau. Có rất nhiều các PP phân tích DT tuy nhiên mỗi PP có những ưu, nhược điểm riêng. Vì vậy, DN cần phải lựa chọn và kết hợp các PP đó với nhau một cách hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả của việc phân tích. 2.3.2. Kết quả phỏng vấn Sau khi tập hợp kết quả phỏng vấn với bà Bùi Anh Hoà_ Kế toán trưởng và ông Trần Đức Tuyền _ Phó giám đốc tài chính, em có một vài những nhận xét sau: Công ty TM&DV Sen tuy mới được thành lập từ năm 2004 nhưng cho đến nay công ty đã ngày càng mở rộng quy mô với 3 lần đăng ký thay đổi vốn điều lệ, địa điểm kinh doanh của công ty ngày càng mở rộng cho thấy hiệu quả kinh doanh của công ty là rất tốt. Hiện nay trong công ty chưa tiến hành các công cụ phân tích doanh thu, điều nay gây khó khăn cho kế toán và lãnh đạo công ty trong việc đề ra hướng phát triển, các biện pháp nhằm nâng cao doanh thu. Qua những đánh giá nhận xét trong quá trình phỏng vấn cho thấy các nhà quản lý trong DN cũng chú ý tới việc phân tích các chỉ tiêu doanh thu và sẽ sớm thực hiện đồng thời đưa ra một số những biện pháp nhằm tăng doanh thu trong thời gian tới. 2.3.3 Phân tích tình hình doanh thu của công ty thông qua dữ liệu thứ cấp 2.3.3.1. Phân tích khái quát tình hình doanh thu của công ty qua các năm Bảng 2.2: Phân tích khái quát tình hình doanh thu của công ty qua các năm Đơn vị: triệu đồng. Năm DT bán hàng %HT so sánh liên %HT so sánh định hoàn( T%) gốc( t%) 2006 10.035 100 100 2007 17.999 179,36 179,36 2008 35.780 198,79 356.55 2009 66.534 185,95 663,02 Tốc độ phát triển trung bình = = 187.86 3 , , 179,36*198,79*185,95 Từ kết quả trên ta thấy: Bằng PP sp sánh định gốc và PP so sánh liên hoàn chúng ta có thể nhìn thấy một cách tổng thể sự tăng giảm doanh thu của công ty. Tổng doanh thu của công ty trong 3 năm( từ năm 2006 đến năm 2009) luôn tăng mạnh , tỷ lệ tăng thấp nhất là 79,36%, cao nhất là 98,79% và tỷ lệ tăng bình quân là 187,86% năm. Điều này đã chứng tỏ công ty đang ngày càng làm ăn có hiệu quả. Để hiểu rõ hơn về kết quả này ta đi sâu phân tích sự biến động của doanh thu bán hàng theo 2 PP so sánh là so sánh liên hoàn và so sánh định gốc: * Dựa vào phưong pháp so sánh liên hoàn: Năm 2007 doanh thu đạt 179.36% tức tăng so với năm 2006 là 79.36% ứng với số tiền 7.964 trđ . Đây là năm có tốc độ tăng doanh thu chậm nhất. Ngược với năm 2007, bước sang năm 2008 doanh thu đạt 198,79% tăng so với năm 2007 98,79 % tương ứng với số tiền tăng 17.781 trđ .Qua những khó khăn còn tồn tại trong năm trước ban quản lý công ty đã rút ra những bài học kinh nghiệm làm cơ sở đề ra kế hoặch năm 2008, vì thế đẩy mạnh tốc độ tăng doanh thu lên cho công ty, đây cũng là năm có tỷ lệ tăng doanh thu cao nhất. Năm 2009 doanh thu đạt 185,95% tức là tăng so với năm 2008là 85,95% ứng với số tiền 30.754 trđ. Với PP so sánh liên hoàn ta thấy doanh thu bán hàng của công ty qua các năm đều tăng đặc biệt là năm 2008 tỷ lệ tăng cao nhất là 98,79%, kết quả đó cho thấy trong 4 năm vừa qua nhìn chung công ty là đơn vị kinh doanh có lãi. * Dựa vào phươnh pháp so sánh định gốc Lấy năm 2006 làm gổc rồi so sánh các năm liền kề với năm 2006 ta thấy: Doanh thu năm 2007 so với năm 2006 tăng 79,36% ứng với số tiền là 7964 trđ. Doanh thu năm 2008 đạt 356,55% tức tăng hơn so với năm2006 là 356,55% ứng với số tiền 25745 trđ. Doanh thu năm 2009 đạt 663,02% nghĩa là tăng so với năm 2006 là 563,02% tương ứng số tiền tăng 56499 trđ. Với PP so sánh định gốc ta thấy doanh thu bán hàng của công ty đều tăng qua các năm, chứng tỏ quy mô kinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng và đang khẳng được vị thế và uy tín của mình trên thị trường. Tóm lại ,trong 4 năm từ năm 2006 đến năm 2009 công ty TNHH TM&DV Sen là một DN làm ăn có lãi, quy mô kinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng góp phần nâng cao đời sống cho toàn thể công nhân viên công ty. 2.3.3.2 Phân tích tình hình doanh thu theo tổng mức và kết cấu mặt hàng Tại công ty TNHH TM&DV Sen kinh doanh loại hình ăn uống là buffet bao gồm buffet quốc tế và buffet Hà Nội. Để thấy được sự biến đổi tăng giảm và xu hướng phát triển của chúng ta đi sâu phân tích qua bảng sau. Bảng 2.3 : Phân tích sự biến động của doanh thu theo tổng mức và kết cấu mặt hàng. Đơn vị: trđ Năm 2008 Loại hình DT buffet quốc tế DT buffet Hà Nội Tổng ST Năm 2009 TT (%) So sánh 2009/2008 ST TT ST (%) TL TT (%) 26.023 72,73 41.954 63,06 15.931 1,61 (9,67) 9.757 27,27 24.580 36,94 14.823 2,52 9,67 35.780 100 66.534 100 30.754 1,86 -
- Xem thêm -