Tài liệu Phân tích doanh thu tại công ty cổ phần công nghiệp dịch vụ cao cường

  • Số trang: 38 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 63 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề tốt nghiệp 1 GVHD: Lê Thị Trâm Anh CHƢƠNG I: TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN TÍCH DOANH THU 1.1 Tính cấp thiết. 1.1.1 Trên góc độ lý thuyết DT là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản phản ánh mục đích kinh doanh cũng như kết quả về tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Phân tích tình hình doanh thu nhằm mục đích nhận thức và đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện và khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ qua đó thấy được mức độ hoàn thành số chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu của doanh nghiệp và ciệc hoàn thành các chức năng của doanh nghiệp. Đồng thời, qua phân tích cũng thấy được những tồn tại, những nguyên nhân ảnh hưởng khách quan cũng như chủ quan trong việc kinh doanh để tìm ra những chính sách, biện pháp quản lý thích hợp nhằm tăng doanh thu. Tăng doanh thu là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ kinh doanh, thu hồi vốn nhanh, bù đắp các chi phí sản xuất kinh doanh, tạo những điều kiện để mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu cho hoạt động kinh doanh, thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước. Đồng thời tăng doanh thu sẽ ảnh hưởng tăng lợi nhuận, tạo điều kiện tăng thu nhập cho người lao động và cũng khẳng định thương hiệu cho doanh nghiệp. Vì vậy, tăng DT bán hàng vừa có ý nghĩa đối với DN và đối với XH. * Đối với doanh nghiệp: Tăng DTBH là điều kiện để DN thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ kinh doanh, thu hồi vốn nhanh, bù đắp các chi phí sản xuất kinh doanh, tạo những điều kiện để đầu tư mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu cho hoạt động kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước. Đồng thời tăng doanh thu bán hàng sẽ ảnh hưởng tăng lợi nhuận, tạo điều kiện tăng thu nhập cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho người lao động. * Đối với xã hội: SV: Đặng Thị Hải Yến Lớp K5-HK1A – ĐH Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp 2 GVHD: Lê Thị Trâm Anh Việc tăng DTBH góp phần thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu tiêu dùng hàng hóa cho xã hội, thúc đẩy sản xuất phát triển, đảm bảo cân đối nhu cầu, ổn định giá cả thị trường và mở rộng giao lưu kinh tế giữa các vùng, miền và với các nước trong khu vực và thế giới. 1.1.2. Trên góc độ thực tế Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần công nghiệp dịch vụ Cao Cường em thấy công ty vẫn còn hạn chế, tồn tại trong việc thực hiện các chỉ tiêu và kế hoạch DT như sau: Thông qua kết quả điều tra phỏng vấn tại công ty cho thấy đa số các ý kiến đều cho rằng việc phân tích DT của công ty chưa được tiến hành hợp lý, chưa đáp ứng được yêu cầu nhà quản lý, chưa cung cấp được thông tin kịp thời và nhạy bén. Điều đó dẫn đến tốc độ tăng, giảm DT giữa các năm của công ty không ổn định. Ngoài ra qua kết quả điều tra phỏng vấn cũng cho thấy vấn đề tăng DT đang là vấn đề cấp thiết đối với công ty hiện nay và có những giải pháp nào nhằm tăng DT. Đó vẫn luôn là câu hỏi được đặt ra mà các DN quan tâm. 1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài. Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích DT đối với DN. Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần công nghiệp dịch vụ Cao Cường em đã từng bước tìm hiểu thực tế kết hợp với những vấn đề lý luận đã được học tập và nghiên cứu trong môn Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại, em quyết định chọn đề tài: “ Phân tích doanh thu tại Công ty Cổ phần công nghiệp dịch vụ Cao Cường” làm đề tài chuyên đề cuối khóa. 1.3. - Mục tiêu nghiên cứu đề tài. Hệ thống hóa lý luận về chỉ tiêu doanh thu và phân tích tình hình doanh thu của doanh nghiệp. - Phân tích thực trạng về tình hình phân tích doanh thu tại Công ty và tìm ra những mặt đạt được cũng như mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân mà công SV: Đặng Thị Hải Yến Lớp K5-HK1A – ĐH Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Trâm Anh 3 ty cần khắc phục. - Đề xuất những giải pháp giúp nhằm doanh thu và mở rộng hoạt động kinh doanh của công ty. 1.4. Phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu “Phân tích doanh thu” tại Công ty cổ phần công nghiệp dịch vụ Cao Cường - Không gian nghiên cứu Tại Công ty cổ phần công nghiệp dịch vụ Cao Cường – 79 Trần Hưng Đạo, phường Phả Lại, thị xã Chí Linh, thành phố Hải Dương. - Về thời gian nghiên cứu Nghiên cứu trong khoảng thời gian từ 3/2011 – 6/2011. - Về thời gian số liệu Số liệu được giới hạn trong khoảng thời gian từ năm 2006 – 2010. 1.5. Một số khái niệm cơ bản và phân định nội dung về phân tích doanh thu 1.5.1 Một số khái niệm cơ bản - Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu (Chuẩn mực kế toán 14: Doanh thu và thu nhập khác) - Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu (Chế độ kế toán doanh nghiệp ban SV: Đặng Thị Hải Yến Lớp K5-HK1A – ĐH Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Trâm Anh 4 hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính) - DT của DN bao gồm: DTBH và cung cấp dịch vụ, DT hoạt động tài chính và DT từ các hoạt động bất thường. - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo tổng giá trị hợp lý của khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh daonh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính) - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp trong một kỳ nhất định - Giáo trình phân tích kinh tế DN thương mại - Đại học Thương Mại (2008) - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định bằng công thức sau: Tổng doanh thu Doanh thu bán hàng thuần về bán hàng = và cung cấp dịch và cung vụ trong cấp dịch kỳ vụ Chiết khấu - thương mại Giảm giá - hàng bán - Thuế XK, thuế TTĐB, Doanh thuế thu hàng - GTGT(theo PP trực tiếp) bán bị phải nộp trả lại Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với khối lượng lớn. Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc thị hiếu. Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. SV: Đặng Thị Hải Yến Lớp K5-HK1A – ĐH Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp 5 GVHD: Lê Thị Trâm Anh Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB và thuế GTGT phải nộp: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT(theo pp trực tiếp) phải nộp cho ngân sách nhà nước theo số DT trong kỳ báo cáo. (Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khác) - Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu bao gồm: Tiền lãi (lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi đầu tư trái phiếu…); Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng chế, nhãn mác thương mại…); Cổ tức, lợi nhuận được chia; Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán; Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng; Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ… (Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính) - Doanh thu từ các hoạt động bất thường là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên như: Thu từ việc bán vật tư, hàng hóa, tài sản dôi thừa, công cụ, dụng cụ đã phân bổ hết… các khoản phải trả nhưng không cần trả, các khoản thu từ việc chuyển nhượng thanh lý tài sản, nợ khó đòi đã xóa nay thu hồi được, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho… (Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính) - Doanh thu nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một Công ty, Tổng Công ty tính theo giá bán nội bộ (Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính) 1.5.2 Các nội dung phân tích DT tại công ty cổ phần công nghiệp dịch vụ Cao Cường. 1.5.2.1 Phân tích tình hình thực hiện của DT qua các kỳ. SV: Đặng Thị Hải Yến Lớp K5-HK1A – ĐH Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp 6 GVHD: Lê Thị Trâm Anh Thực hiện nội dung phân tích này nhằm xác định khái quát sự tăng(giảm) của DT để thấy được xu thế phát triển của nó. Đồng thời xác định thị phần DT của DN và sự biến động của DT qua các kỳ để từ đó đánh giá khả năng chiếm lĩnh thị trường của DN. Khi phân tích nội dung này, ta sử dụng phương pháp phân tích so sánh như: so sánh định gốc, so sánh liên hoàn, so sánh kết cấu…. 1.5.2.2 Phân tích tình hình DT theo nhóm hàng và mặt hàng chủ yếu Trong DN có thể kinh doanh nhiều nhóm hàng, mặt hàng khác nhau. Cần phải phân tích chi tiết cho từng nhóm hàng, mặt hàng trong đó có những mặt hàng chủ yều để qua đó nhận thức đánh giá một cách toàn diện, chi tiết tình hình DT theo nhóm mặt hàng, thấy được sự biến động tăng giảm và xu hướng phát triển nhu cầu tiêu dùng của chúng làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược đầu tư theo nhóm mặt hàng kinh doanh của DN. 1.5.2.3 Phân tích tình hình DT theo phương thức bán. Việc tiêu thụ hàng hóa trong DN được thực hiện theo nhiều phương thức khác nhau như: bán buôn, bán lẻ. Trong đó bao gồm: Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ trực tiếp, bán hàng đại lý, ký gửi… Mỗi phương thức bán có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật và ưu nhược điểm khác nhau trong kinh doanh. Việc phân tích DT theo từng phương thức bán nhằm làm mục đích đánh giá tình hình biến động tăng giảm của các chỉ tiêu DT theo phương thức bán, tìm ra những ưu, nhược điểm trong từng phương thức bán và khả năng đa dạng hóa các phương thức bán trong doanh nghiệp, qua đó tìm ra những phương thức bán thích hợp cho DN đẩy mạnh bán hàng tăng DT. 1.5.2.4 Phân tích tình hình thực hiện DT theo tháng, quý. Nhằm xem xét, đánh giá mức độ, tiến độ thực hiện kế hoạch DT, phát hiện những mặt tồn tại, bất hợp lý để có những biện pháp hợp lý điều chỉnh cho kỳ tới. Kiểm tra mức độ hoàn thành DT một cách thường xuyên và nhằm thực hiện tốt kế SV: Đặng Thị Hải Yến Lớp K5-HK1A – ĐH Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Trâm Anh 7 hoạch DT đòi hỏi doanh nghiệp phải phân bổ chỉ tiêu doanh thu bán hàng theo tháng, quý. Phân tích doanh thu bán hàng theo nội dung này còn cho thấy được sự biến động của DT qua các thời điểm khác nhau và những nhân tố ảnh hưởng tới chúng để có những chính sách và biện pháp thích hợp trơng việc chỉ đạo kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội theo mùa và nó có ý nghĩa đặc biệt đối với những doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng mang tính thời vụ trong sản xuất hoặc tiêu dùng 1.5.2.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến DT: * Phân tích các nhân tố định lượng: - Phân tích sự ảnh hưởng của lượng hàng bán và đơn giá bán tới DT tiêu thụ sản phẩm. Công thức: M = q x p Trong đó:- M: Doanh thu bán hàng - q: Lượng hàng bán - p: Đơn giá bán Từ công thức trên ta thấy: Nếu số lượng hàng bán và đơn giá bán tăng thì DT ngược lại. Xét về tính chất, số lượng hàng bán ra là nhân tố chủ quan vì nó còn phụ thuộc vào nhu cầu và thị hiếu người tiêu dùng, vào những điều kiện tổ chức và quản lý kinh doanh của DN. Còn đơn giá bán là nhân tố khách quan do sự điều tiết của quan hệ cung cầu. Vì vậy, phân tích ảnh hưởng của các nhân tố trên có thể chia thành hai trường hợp tuỳ thuộc vào những số liệu cho phép: * Trường hợp phân tích theo lô hàng: Căn cứ vào số liệu hạch toán chỉ tiêu số lượng hàng bán tương ứng với đơn giá bán của từng mặt hàng để tính toán trên cơ sở áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn hoặc phương pháp số chênh lệch. * Trường hợp DN kinh doanh nhiều mặt hàng, không thể phân tích các nhân tố ảnh hưởng theo số lượng và đơn giá bán của từng mặt hàng thì phải SV: Đặng Thị Hải Yến Lớp K5-HK1A – ĐH Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Trâm Anh 8 tính toán chỉ số giá hoặc căn cứ vào chỉ số giá chung đã được cơ quan thống kê công bố để tính toán phân tích. - Phân tích mức độ ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động đến DTBH. Trong DN nói chung cũng như DN thương mại nói riêng các nhân tố: Số lượng lao động, cơ cấu phân bổ lao động, thời gian lao động và năng suất lao động có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng (giảm) chỉ tiêu DTBH. Mối liên hệ trên được biểu diễn qua công thức sau: DTBH = Tổng số lao động x Năng suất lao động bình quân (1) DTBH = Tổng số lao động x Thời gian lao động x Năng suất lao động bình quân theo thời gian lao động Từ (1) có: DTBH Năng suất lao động bình quân = Tổng số lao động Hoặc Năng suất lao động bình quân DTBH = NVBH x Số ngày làm việc Căn cứ vào số liệu thu thập được, áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn ta có thể tính toán, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến năng suất lao động bình quân và từ đó xác định mức độ ảnh hưởng đến DTBH. SV: Đặng Thị Hải Yến Lớp K5-HK1A – ĐH Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Trâm Anh 9 CHƢƠNG II: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP DỊCH VỤ CAO CƢỜNG. 2.1 Phƣơng pháp hệ nghiên cứu về phân tích doanh thu tại Công ty cổ phần công nghiệp dịch vụ Cao Cƣờng. 2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu Để thu thập tài liệu, số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài, em đã sử dụng một số phương pháp sau: 2.1.1.1 Phương pháp điều tra Ta cần tiến hành lần lượt các bước sau để thu thập số liệu theo phương pháp này: - Lập phiếu điều tra phỏng vấn về tình hình phân tích DT tại công ty. - Phát phiếu điều tra đến các đối tượng trong Công ty. - Thu thập thông tin dữ liệu tổng hợp từ phiếu điều tra phỏng vấn đã thu và từ đó rút ra kết luận về tình hình phân tích DT tại Công ty. 2.1.1.2 Phương pháp phỏng vấn - Xác định cụ thể đối tượng phỏng vấn cần xác định rõ đối tượng phỏng vấn là những ai? Chức vụ gì? - Cần chuẩn bị các câu hỏi phỏng vấn trước khi diễn ra buổi phỏng vấn - Tiến hành phỏng vấn và ghi chép lại các câu trả lời của đối tượng phỏng vấn nhằm phục vụ cho đề tài nghiên cứu - Thu thập xử lý và tổng hợp các thông tin đã ghi chép qua buổi phỏng vấn. 2.1.1.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu - Phương pháp này sử dụng các nguồn tài liệu như: Báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh, luận văn,….và các nguồn tài liệu khác. SV: Đặng Thị Hải Yến Lớp K5-HK1A – ĐH Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Trâm Anh 10 - Thu thập các nguồn tài liệu khác trên thư viện, internet, tạp chí… - Qua những nguồn tài liệu này thu thập, nghiên cứu, chọn lọc những dữ liệu cho phù hợp với để tài của chuyên đề, từ đó rút ra được những gì đạt được và những hạn chế chưa đạt được của nguồn tài liệu đã nghiên cứu. 2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 2.1.2.1 Phương pháp so sánh Khi sử dụng phương pháp này cho phép ta xác định được sự biến động chung của chỉ tiêu nghiên cứu, so sánh tình hình thực hiện DT năm nay so với năm trước, kỳ này so với kỳ trước và so sánh giữa thực hiện và kế hoạch … từ đó giúp DN thấy được sự biến động về DT qua từng thời kỳ nhất định. 2.1.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch Sử dụng phương pháp này có thể giúp cho DN có thể phân tích được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu DT bằng cách thay thế lần lượt các chỉ tiêu và tính số chênh lệch. Phương pháp này được sử dụng ở nội dung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến DT bán hàng của DN (các nhân tố định lượng). 2.1.2.3 Phương pháp chỉ số Dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của số lượng hàng bán và đơn giá bán đến sự biến động DT thông qua chỉ số giá hàng bán (Ip) và chỉ số lượng hàng bán (Iq) Được sử dụng ở nội dung: Phân tích tình hình biến động của DT, Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến DT. 2.1.2.4 Phương pháp bảng biểu Sử dụng phương pháp này giúp việc phân tích trở nên dễ dàng hơn, thuận tiện hơn cho việc theo dõi, đối chiếu, so sánh các chỉ tiêu trên bảng và biểu đồ so sánh để thấy được mức độ hoàn thành của các chỉ tiêu này giữa các kỳ kinh doanh khác SV: Đặng Thị Hải Yến Lớp K5-HK1A – ĐH Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Trâm Anh 11 nhau. Phương pháp này có thể sử dụng ở tất cả những nội dung phân tích DT của DN. 2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hƣởng nhân tố môi trƣờng tới doanh thu tại Công ty 2.2.1 Giới thiệu chung về Công ty 2.2.1.1 Sự hình thành của Công ty Công ty cổ phần công nghiệp dịch vụ Cao Cường được thành lập theo giấy chứng nhận và đăng kí kinh doanh số 0403000014 tháng 7 năm 2002 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Dương cấp. - Tên công ty: Công ty cổ phần công nghiệp dịch vụ Cao Cường. - Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần - Địa chỉ: 79 Trần Hưng Đạo – Phả Lại – Chí Linh – Hải Dương. - Điện thoại: 0320.3881.123 - Fax: 0320.3881.123 - Tổng số vốn: 12.650.000.000 đồng ( mười hai tỷ, sáu trăm năm mươi triệu đồng) * Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp: - Công ty cổ phần công nghiệp dịch vụ Cao Cường là một đơn vị độc lập chuyên kinh doanh sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng và chế biến xỉ than ( xỉ than điện 1, xỉ than phế liệu nhiệt điện, xỉ than nguyên khai), chất đốt, gạch (gạch block, gạch nhẹ), tro bay (tro bay ẩm, tro bay khô là phụ gia cho bê tông đầm lăn, bê tông chất lượng cao, bê tông đầm, bê tông sunfat, dùng sản xuất, vật liệu không nung ). 2.2.1.2 Cơ cấu tổ chức SV: Đặng Thị Hải Yến Lớp K5-HK1A – ĐH Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Trâm Anh 12 Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Chủ tịch hội đồng quản trị Tổng giám đốc Giám đốc Phó giám đốc kỹ thuật Phòng TC – HC Phòng KH – KT Phó giám đốc kinh doanh Phòng TC – KT Phòng kinh doanh Căn cứ vào hoạt động kinh doanh của Công ty, đứng đầu là Chủ Tịch hội đồng quản trị, thứ hai là Tổng giám đốc, thứ ba là Giám đốc, đứng sau Giám đốc là Phó Giám đốc và bốn phòng ban chức năng: - Phòng tổ chức hành chính - Phòng kế hoạch kĩ thuật - Phòng tài chính kế toán - Phòng kinh doanh Tổng số CBCNV: 275 người , trong đó: - Số nhân lực có trình độ đại học trở lên: 47 người - Số nhân lực tốt nghiệp khối kinh tế và QTKD 17 người, trong đó từ Đại học Thương mại: 1 người. SV: Đặng Thị Hải Yến Lớp K5-HK1A – ĐH Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp 13 GVHD: Lê Thị Trâm Anh a, Chủ tịch hội đồng quản trị - Gồm 6 người: 1 chủ tịch, 1 phó chủ tịch là bộ phận quản lý cấp cao nhất của công ty là người thay mặt hội đồng quản trị lập chương trình kế hoạch hoạt động, chuẩn bị chương trình nội dung, các tài liệu phục vụ cuộc họp, triệu tập và chủ tọa cuộc họp hội đồng quản trị, theo dõi quá trình hoạt động tổ chức thực hiện các quyết định hội đồng quản trị b, Tổng giám đốc - Là người điều hành và chịu trách nhiệm mọi mặt về hoạt động kinh doanh của công ty - Bảo toàn và phát triển vốn theo phương án kinh doanh đã được hội đồng quản trị phê duyệt - Quyết định chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn của công ty c, Phó giám đốc gồm có 2 người - Phó giám đốc kĩ thuật Chịu trách nhiệm giúp tổng giám đốc giám sát các đơn vị Trực tiếp tham mưu, tổ chức chỉ đạo sản xuất, quản lí, giám sát Quyết định chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn của công ty - Phó giám đốc kinh doanh Chịu trách nhiệm giúp tổng giám đốc giám sát và đôn đốc các phòng ban đơn vị về hoạt động kinh doanh, tiếp thị, tổ chức con người, đời sống lao động, kinh tế….. d, Các phòng ban chức năng gồm có: - Phòng tài chính kế toán (phòng TC - TK ): Có chức năng hạch toán tập hợp số liệu, các thông tin liên quan đến hoạt động của công ty nhằm cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lí - Phòng tổ chức hành chính (phòng TC – HC ): Có các tổ chức lao động điều động công nhân trong công ty và thực hiện các công việc có tính chất phục vụ cho hoạt động quản lý của công ty - Phòng kế hoạch kĩ thuật (phòng KH – KT): Có chức năng kiểm tra giám sát chất lượng sản xuất SV: Đặng Thị Hải Yến Lớp K5-HK1A – ĐH Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Trâm Anh 14 - Phòng kinh doanh: có chức năng trực tiếp chịu trách nhiệm hoạt động tiếp thị bán hàng tới khách hàng và tiềm năng của doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu doanh số, thị phần… 2.2.1.3 Đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty. Kế toán trưởng Kế toán Kế toán tổng hợp ngân hàng Kế toán kho Thủ quỹ kiêm TSCĐ Bộ máy kế toán có vai trò, nhiệm vụ hết sức quan trọng đối với tổ chức hay công ty, nó cung cấp thông tin cho các nhà quản trị DN, cho những đối tượng có liên quan. Các thông tin kế toán không chỉ phục vụ cho giám đốc mà còn phải trình cho hội đồng quản trị và các đối tượng bên ngoài. Đứng đầu phòng tài chính kế toán là kế toán trưởng chịu trách nhiệm điều hành quản lí và kiểm tra các công tác kế toán của doanh nghiệp Phòng tài chính kế toán dưới sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc gồm có: - Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ hướng dẫn chỉ đạo, hướng dẫn chung, kiểm tra đôn đốc các công việc do các kế toán viên thực hiện. - Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ theo dõi phản ánh tổng hợp các số liệu chứng từ từ các bộ phận kế toán khác. Từ đó phản ánh các số liệu đó vào sổ kế toán tổng hợp và chịu trách nhiệm lập bảng cân đối kế toán lên số liệu và kết quả hoạt động kinh doanh, lập báo cáo tài chính. - Kế toán ngân hàng: Chịu trách nhiệm theo dõi số hiện có, tình hình biến động của tiền gửi ngân hàng, tiền mặt. Nắm vững các khoản nợ vay của nhà cung cấp hay của khách hàng. - Kế toán kho kiêm tài sản cố định: là phần hành quan trọng của bộ máy kế toán, các nghiệp vụ phát sinh nhiều phức tạp, hàng ngày kế toán phải thường xuyên theo SV: Đặng Thị Hải Yến Lớp K5-HK1A – ĐH Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Trâm Anh 15 dõi tình hình nhập, xuất, tồn của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ…đồng thời chịu trách nhiệm ghi chép hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến biến động tài sản cố định trong công ty. - Thủ quỹ: Quản lí tiền mặt, căn cứ chứng từ hợp pháp, hợp lệ để tiến hành nhập, xuất quỹ và tiến hành ghi sổ. 2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu Công ty cổ phần công nghiệp dịch vụ Cao Cường là đơn vị độc lập có quy mô vừa và nhỏ, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nên DT của công ty chủ yếu là do tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. Vì vậy đề tài nghiên cứu tập trung nghiên cứu về DT tiêu thụ sản phẩm của công ty được xét trên các góc độ sau: Phân tích tình hình biến động của DT qua các kỳ, Phân tích doanh thu theo nhóm mặt hàng chủ yếu, Phân tích DT theo phương thức bán,… 2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu doanh thu tại Công ty cổ phần công nghiệp dịch vụ Cao Cường. 2.2.3.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp * Khách hàng: là những người đang và sẽ mua sản phẩm của công ty, là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm cũng như sự sống còn của công ty. Đối với Công ty công nghiệp dịch vụ Cao Cường các mặt hàng kinh doanh của Công ty đáp ứng phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng là một tổ chức như: Các đơn vị xây lắp, các công ty kinh doanh vật liệu xây dựng,…Vì vậy việc tiêu thụ gặp khó khăn hơn do đối tượng khách hàng khá đặc biệt so với mặt hàng kinh doanh thông thường khác. Đồng thời nếu khách hàng là cá nhân thì khả năng tiêu thụ sản phẩm cũng thấp do sản phẩm của Công ty phù hợp với khách hàng có mức thu nhập cao. * Đối thủ cạnh tranh.: DN luôn phải đối phó với hàng loạt các đối thủ cạnh tranh, số lượng các đối thủ cạnh tranh trong ngành và các đối thủ ngang sức ngày càng lớn. Càng nhiều công ty cạnh tranh thì cơ hội càng ít thị trường phân chia càng nhỏ hơn, khắt khe hơn dẫn đến doanh thu của công cũng nhỏ. Chính vì vậy công ty SV: Đặng Thị Hải Yến Lớp K5-HK1A – ĐH Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp 16 GVHD: Lê Thị Trâm Anh cần phải có quy mô lớn để có đủ khả năng cạnh tranh với các đối thủ khác trong ngành. Công ty cần có những chính sách sản phẩm phù hợp để có thể cạnh tranh, lôi kéo khách hàng về công ty lúc đó công ty mới có thể đứng vững trên thị trường. * Nhà cung cấp: Việc lựa chọn nhà cung cấp không phải là đơn giản vì chất lượng của sản phẩm sản xuất kinh doanh tốt hay không tốt đều phụ thuộc vào nhà cung cấp đây là một yếu tố tiên quyết dẫn đến sự thành công của công ty. Giá cả sản phẩm hàng hóa tiêu thụ cũng dựa vào giá cả của nhà sản xuất đưa ra vì đó là yếu tố chi phí đầu vào. * Môi trường kinh tế - chính trị - xã hội: Là một nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Năm 2009 nền kinh tế của nước ta phát triển trong bối cảnh gặp khó khăn hơn những năm trước thiên tai xảy ra trên diện rộng với mức độ nặng nề. Năm 2010 nền kinh tế của nước ta triển vọng tăng trưởng cao hơn so với năm 2009 nhưng giá thành sản xuất và giá bán vẫn tăng. Môi trường chính trị, xã hội ổn định sẽ là một trong những yếu tố quyết định đến sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế, tức là số lượng các doanh nghiệp sẽ không ngừng gia tăng cũng đồng nghĩa với việc nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng cũng tăng theo. * Môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên cũng là nhân tố có ảnh hưởng đến DT của Công ty. Nếu thời tiết tốt thì khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty dễ dàng hơn và ngược lại. Năm 2009, 2010 do ảnh hưởng của thời tiết xấu mưa nhiều dẫn đến các doanh nghiệp bị thiệt hại do do việc tiêu thụ hàng hóa thiết bị ngưng trệ. Công ty công nghiệp dịch vụ Cao Cường cũng bị ảnh hưởng về tiêu thụ hàng hóa. 2.2.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp * Chất lượng hàng hóa: Người tiêu dùng khi mua sản phẩm trước hết phải nghĩ đến khả năng của sản phẩm có đáp ứng nhu cầu của họ, tới chất lượng mà nó có. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay chất lượng là yếu tố quan trọng bậc nhất. Chất lượng hàng hóa là nhân tố quan trọng giúp DN thu hút khách và tạo dựng chữ SV: Đặng Thị Hải Yến Lớp K5-HK1A – ĐH Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Trâm Anh 17 tín tốt nhất. Công ty luôn đảm bảo về chất lượng hàng hóa sản phẩm vì vậy mà lượng hàng hóa tiêu thụ ngày càng góp phần tăng DT * Mặt hàng kinh doanh: Các mặt hàng kinh doanh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tiêu thụ của công ty, những mặt hàng kinh doanh của công ty đều là những mặt hàng có nhu cầu tiêu dùng lớn vì khi nền kinh tế càng phát triển thì nhu cầu xây dựng càng tăng lên. Khi đó các mặt hàng kinh doanh sẽ tiêu thụ được nhiều hơn. * Về con người: Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty có tinh thần trách nhiệm cao, có chuyên môn. Để thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm cần phải có đội ngũ nhân viên có óc tổ chức trình độ nghiệp vụ và nghệ thuật bán hàng. Vì vậy mỗi nhân viên là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty * Chính sách Marketing: Tuy công ty đã hoạt động được một thời gian nhưng công ty vẫn chưa chú trọng tới công tác tiếp thị, quảng cáo sản phẩm vì vậy sự gia tăng khách hàng mới chưa đáng kể làm cho số lượng tiêu thị hàng hóa của công ty chưa tăng cao. 2.3 Kết quả phân tích doanh thu tại Công ty cổ phần công nghiệp dịch vụ Cao Cƣờng 2.3.1 Kết quả phân tích các dữ liệu sơ cấp 2.3.1.1 Kết quả điều tra trắc nghiệm - Số phiếu điều tra được phát ra: 5 phiếu - Số phiếu thu về: 5 phiếu - Kết quả điều tra: Theo bảng dưới đây: SV: Đặng Thị Hải Yến Lớp K5-HK1A – ĐH Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Trâm Anh 18 Bảng 01: Tổng hợp kết quả điều tra tình hình phân tích Doanh thu tại Công ty công nghiệp dịch vụ Cao Cƣờng SL TL(%) 3 4 5/5 100 0 0 1/5 20 3/5 60 1/5 20 0/5 0 0/5 0 Chất lượng hàng hoá Các nhân tố bên trong Công ty có Mặt hàng kinh doanh ảnh hưởng đến Về con người DTBH 2/5 40 1/5 20 0/5 0 Chính sách marketing 2/5 40 0 0 Không ổn định 5/5 100 Tăng năng suất lao động 2/5 40 Thay đổi chính sách giá cả 3/5 60 Mở rộng mạng lưới tiêu thụ Đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân viên 0/5 0 0/5 0 Có 0/5 0 Không 5/5 100 1 1 Kết quả Nội dung STT 2 Công tác DT có Có được công ty chú trọng không? Không Khách hàng 2 Nhân tố bên Đối thủ cạnh tranh ngoài Công ty có ảnh hưởng lớn Nhà cung cấp tới DTBH: Môi trường kinh tế - chính trị - xã hội Môi trường tự nhiên 3 4 5 6 Tốc độ tăng (giảm) DT qua các năm Giải pháp chủ yếu để tăng DTBH là gì? Số lượng lao động có ảnh hưởng lớn tới DT không? SV: Đặng Thị Hải Yến Ổn định Lớp K5-HK1A – ĐH Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp 7 8 9 10 Nhóm hàng nào mang lại DT chủ yếu cho công ty Tại công ty bộ phận nào đảm nhiệm công tác DT Tăng DT mục tiêu cơ bản nhất tại công ty là gì? Tiêu thụ hàng hóa của công ty được tiến hành hợp lý chưa? GVHD: Lê Thị Trâm Anh 19 Than xỉ 0 0 Chất đốt 0 0 Gạch 1/5 20 Tro bay 4/5 80 Phòng kinh doanh 5/5 100 Phòng tài chính kế toán 0/5 0 Phòng kế hoạch kĩ thuật 0/5 0 Phòng tổ chức hành chính 0/5 0 Tăng thu nhập cho người lao động 0/5 0 Tăng lợi nhuận 3/5 60 Mở rộng sản xuất kinh doanh 2/5 40 Hợp lý 3/5 60 Chưa hợp lý 2/5 40 2.3.1.2 Kết quả phỏng vấn Phỏng vấn ông Kiều Văn Cao – Phó Tổng Giám đốc Công ty. Nội dung câu hỏi 1: Thưa ông, với vai trò là người lãnh đạo Công ty, ông có nhận định thế nào về kết quả doanh thu đạt được trong thời gian vừa qua ? Trả lời: Trong những năm vừa qua công ty đã đạt được nhiều thành công đáng kể kết quả kinh doanh của từng năm ngày càng tăng lên nhưng tốc độ phát triển doanh thu của công ty chưa ổn định. DT tăng đều từ năm 2006 đến năm 2008 song đến năm 2009 lại giảm so với các năm trước vì chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Tuy nhiên đến năm 2010 doanh thu của công ty đã có sự phát triển đáng kể. Công ty chúng tôi đang cố gắng đạt DT cao nhất nhằm tối đa hóa lợi nhuân. Nội dung câu hỏi 2: Nhận xét của ông về đội ngũ nhân viên trong Công ty? Trả lời: Công ty có đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt tình có tác phong công nghiệp và tính kỷ luật cao, tuy đã đáp ứng được những yêu cầu của công việc xong SV: Đặng Thị Hải Yến Lớp K5-HK1A – ĐH Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp 20 GVHD: Lê Thị Trâm Anh vẫn còn hạn chế. Hạn chế phải nói đến là kỹ năng giao tiếp và ứng xử của nhân viên kinh doanh khi có tình huống đột ngột xảy ra. Nhân viên bán hàng vẫn còn lung túng chưa nhạy bén khi xử lý các tình huống. Vì vậy chúng tôi đang nâng cao tính chuyên nghiệp, nhạy bén, linh hoạt cho đội ngũ nhân viên để đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của công việc. Phỏng vấn ông Lê Công Tài - Trưởng phòng Kinh doanh Nội dung câu hỏi: Thưa ông, theo ông nhân tố khách quan nào ảnh hưởng tới việc tiêu thụ hàng hóa của công ty? Trả lời: Khả năng tiêu thụ hàng hóa của công ty bị tác động bởi rất nhiều nhân tố khách quan: nhu cầu của người tiêu dùng là nhân tố quan trọng nhất quyết định tới khả năng tiêu thụ hàng hóa, tình hình lạm phát giá cả thay đổi tăng cao làm cho người tiêu dung đắn đo trong việc mua sản phẩm, tình hình thiên tai thời tiết thất thường làm giảm số lượng tiêu thụ hàng hóa, các đối thủ cạnh tranh trong thị trường hiện nay ngày càng nhiều số lượng khách hàng của công ty chúng tôi cũng có phần giảm. Nội dung câu hỏi: Định hướng phát triển sắp tới của công ty là gì? Trả lời: Doanh thu của công ty chủ yếu là các hợp đồng và bán buôn trong những năm tới công ty đang đầy mạnh hình thức bán lẻ, nghiên cứu mở rộng thị trường tiêu thụ như Nam Định, Ninh Bình… Ngoài ra công ty sẽ có thêm bộ phận riêng chuyên về phân tích hoạt động kinh tế để cung cấp kịp thời thông tin biến động cho các cấp lãnh đạo qua đó có sự điều chỉnh hợp lý, phát triển đa dạng các ngành hàng kinh doanh, đào tạo tuyển dụng những lao động có trình độ chuyên môn, có năng lực làm việc nhằm đổi mới nâng cao chất lượng phục vụ của nhân viên đối với khách hàng. Phỏng vấn chị Đỗ Thị Minh Ngọc – Kế toán trưởng Nội dung câu hỏi: Chị có nhận xét gì về công tác phân tích DT đối với công ty? SV: Đặng Thị Hải Yến Lớp K5-HK1A – ĐH Thương Mại
- Xem thêm -