Tài liệu Phân tích doanh thu bán hàng tại công ty tnhh khánh an

  • Số trang: 52 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 52 |
  • Lượt tải: 1
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Văn Lương TÓM LƯỢC Cùng với hội nhập quốc tế, nền kinh tế thị trường Việt Nam đang mở ra nhiều cơ hội và thách thức, một môi trường cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự hoàn thiện để có chỗ đứng trên thị trường. Để đạt được mục tiêu đề ra trong đó làm thế nào để tăng doanh thu, tối đa hóa lợi nhuận luôn là bài toán cần tìm lời giải đáp đối với các doanh nghiệp. Do vậy các doanh nghiệp cần phải phân tích hoạt động kinh tế của mình và phân tích doanh thu là một nội dung quan trọng. Thấy được tầm quan trọng và tính cấp thiết của việc phân tích doanh thu, em đã chọn đề tài “Phân tích doanh thu bán hàng tại công ty TNHH Khánh An” làm khóa luận tốt nghiệp của mình. Khóa luận đi vào nghiên cứu một số định nghĩa, khái niệm cơ bản và một số lý thuyết về doanh thu, phân tích doanh thu bán hàng làm cơ sở để nghiên cứu thực trạng phân tích doanh thu bán hàng tại công ty TNHH Khánh An. Từ cơ sở lý thuyết ban đầu, qua việc thu thập và phân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, khóa luận đã đưa ra các kết quả về thực trạng phân tích doanh thu bán hàng tại công ty. Dựa trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phân tích doanh thu tại công ty TNHH Khánh An, khóa luận đã đánh giá những mặt đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân của các hoạt động đó. Từ đó, khóa luận đã đưa ra một số đề xuất, kiến nghị về tình hình phân tích doanh thu bán hàng và các điều kiện để thực hiện tại công ty. SVTH: Nguyễn Thị Hạnh i Lớp: K45D6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Văn Lương LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Phân tích doanh thu bán hàng tại công ty TNHH Khánh An” cùng với sự nỗ lực, cố gắng phấn đấu của bản thân, qua quá trình học tập đã có sự giúp đỡ rất nhiều của nhà trường, các thầy cô cùng ban lãnh đạo và nhân viên của công ty TNHH Khánh An. Đầu tiên em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo khoa Kế toán – Kiểm toán, các thầy cô thuộc bộ môn Thống kê – Phân tích cùng toàn thể các thầy cô giáo trong trường đại học Thương Mại đã giảng dạy và giúp đỡ em để em có thể hoàn thành bài luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn TS. Đặng Văn Lương đã hướng dẫn tận tình để em có thể hoàn thành tốt khóa luận. Em cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị của công ty TNHH Khánh An đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty. Song vì thời gian, kiến thức còn thiếu kinh nghiệm thực tế nên khoá luận không tránh khỏi những sai sót nhật định. Em rất mong được các thầy, cô giáo xem xét, chỉ bảo cho em để bài khoá luận của em thêm hoàn thiện. Em xin chân thành cảm ơn. SVTH: Nguyễn Thị Hạnh ii Lớp: K45D6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Văn Lương MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU...........................................................................................................1 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của việc phân tích doanh thu bán hàng 1 2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong phân tích doanh thu bán hàng 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của phân tích Doanh thu bán hàng 2 4. Phương pháp thực hiện đề tài 2 4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu2 4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu 4 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 5 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH THU..................6 VÀ PHÂN TÍCH DOANH THU BÁN HÀNG.............................................................6 1.1. Một số lý thuyết cơ bản về doanh thu và phân tích doanh thu bán hàng 6 1.2. Nội dung phân tích doanh thu bán hàng 10 CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KHÁNH AN..............................................................................................16 2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Khánh An 16 2.2. Phân tích doanh thu bán hàng tại công ty TNHH Khánh An 22 CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM TĂNG................................35 DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KHÁNH AN............................35 3.1 Các kết luận và phát hiện qua phân tích Doanh thu bán hàng tại công ty 35 3.2. Một số đề xuất, kiến nghị nhằm tăng doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Khánh An 39 3.3. Một số kiến nghị với cơ quan Nhà nước SVTH: Nguyễn Thị Hạnh iii 43 Lớp: K45D6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Văn Lương DANH MỤC BẢNG BIỂU STT TÊN BẢNG TRANG 1. Bảng 2.1. Kết quả hoạt động SXKD của Công ty TNHH Khánh An 18 năm 2011 – 2012 2. Bảng 2.2. Kết quả phiếu điều tra 3. 23 25 Bản g 2.3. Phâ n tích tình hình biến độn g của DT BH qua các kỳ. 4. Bảng 2.4. Phân tích DTBH theo các nghiệp vụ kinh doanh 26 5. Bảng 2.5. Phân tích DTBH theo nhóm mặt hàng 28 6. Bảng 2.6. Phân tích DTBH theo phương thức thanh toán 29 SVTH: Nguyễn Thị Hạnh iv Lớp: K45D6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Văn Lương 7. Bảng 2.7. Phân tích DTBH theo quý 30 8. Bảng 2.8. Phân tích ảnh hưởng cuả số lượng hàng bán và đơn giá 32 bán tới DTBH 9. Biểu 2.9: Phân tích ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất 34 lao động đến DTBH DANH MỤC SƠ ĐỒ STT 1. TÊN SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Khánh An SVTH: Nguyễn Thị Hạnh v TRANG 17 Lớp: K45D6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Văn Lương DANH MỤC VIẾT TẮT TNHH : Trách nhiệm hữu hạn DTBH : Doanh thu bán hàng HĐTC : Hoạt động tài chính GTGT : Giá trị gia tăng SXKD : Sản xuất kinh doanh LNTT : Lợi nhuận trước thuế NKĐ : Nợ khó đòi NSLĐ : Năng suất lao động SVTH: Nguyễn Thị Hạnh vi Lớp: K45D6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Văn Lương PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của việc phân tích doanh thu bán hàng Trong bối cảnh toàn cầu hóa các doanh nghiệp Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ. Những cơ hội để phát triển đang hiện ra trước mắt nhưng thách thức thì không phải là ít. Các doanh nghiệp cũng hiểu để tồn tại trong một nền kinh tế thị trường đầy cạnh tranh thì bản thân doanh nghiệp cũng cần được cung cấp những thông tin một cách kịp thời, chính xác và toàn diện về tình hình thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh để trên cơ sở đó đề ra các các chính sách và biện pháp quản lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế. Trong doanh nghiệp thương mại bán hàng là hoạt động cơ bản và DTBH là chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh kết quả hoạt động SXKD của một doanh nghiệp trong kỳ nhất định. Việc phân tích doanh thu bán hàng sẽ giúp doanh nghiệp nhận thức và đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện và khách quan tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh cả về mặt số lượng, kết cấu, chủng loại, thời gian, không gian cũng như chất lượng và giá cả hàng hóa… Qua đó thấy được những tồn tại và những nguyên nhân ảnh hưởng khách quan cũng như chủ quan trong khâu bán hàng để từ đó tìm ra những biện pháp quản lý thích hợp nhằm đẩy mạnh bán hàng, tăng doanh thu, tối đa hóa lợi nhuận. Ngoài ra, những số liệu, tài liệu phân tích doanh thu là cơ sở, căn cứ để phân tích các chỉ tiêu kinh tế khác như: Phân tích tình hình mua hàng, phân tích tình hình chi phí hoặc lợi nhuận kinh doanh. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng sử dụng các số liệu phân tích doanh thu để làm cơ sở, căn cứ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cho các kỳ sau. Công ty TNHH Khánh An là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh thương mại đồ chơi, thiết bị giáo dục cho bậc mầm non. Trong điều kiện hiện nay Nhà nước đang chú trọng đến giáo dục ở bậc mầm non nên nhu cầu về trang thiết bị đồ chơi và dạy học ngày càng được gia tăng đây cũng là cơ hội để doanh nghiệp phát triển hơn nữa. Với DTBH của công ty có nhiều biến động năm 2012, DTBH chỉ đạt 21.212.445 nghìn đồng, giảm so với năm 2011 là 16.304.496 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 43,46%. Do vậy, trong hoạt động kinh doanh còn tồn tại nhiều hạn chế và chưa đạt được hiệu quả cao về doanh thu, chưa đúng với tiềm năng và vị thế của công ty thì phân tích DTBH là cần thiết để góp phần cải thiện tình hình kinh doanh của công ty trong những năm tiếp theo. SVTH: Nguyễn Thị Hạnh 1 Lớp: K45D6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Văn Lương 2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong phân tích doanh thu bán hàng Mục đích tổng quát của việc nghiên cứu là hướng tới việc đánh giá thực trạng DTBH tại Công ty TNHH Khánh An từ đó phát hiện những tồn tại và đề ra những giải pháp để khắc phục những tồn tại đó. Từ mục đích tổng quát đó, khóa luận tập trung nghiên cứu các vấn đề sau: Thứ nhất: Hệ thống hoá vấn đề lý luận cơ bản về doanh thu và phân tích DTBH. Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng DTBH tại công ty TNHH Khánh An Thứ ba: Từ những phân tích, đánh giá đó tìm ra kết quả đạt dược, những mặt hạn chế và nguyên nhân để đề xuất giải pháp nhằm tăng DTBH tại công ty TNHH Khánh An. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của phân tích doanh thu bán hàng - Đối tượng nghiên cứu: Do đặc điểm kinh doanh chủ yếu của công ty là buôn bán đồ chơi, thiết giáo dục, công ty có rất ít hoạt động đầu tư tài chính và cung cấp dịch vụ nên khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu về DTBH. - Không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực tế khách quan tại Công ty TNHH Khánh An. - Về thời gian nghiên cứu: Nguồn dữ liệu phân tích được thu thập,tổng hợp tại công ty TNHH Khánh An chủ yếu trong thời gian 2 năm 2011-2012. 4. Phương pháp thực hiện đề tài 4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu 4.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 4.1.1.1. Phương pháp sử dụng phiếu điều tra Là phương pháp thu thập dữ liệu đươc thực hiện thông qua các phiếu điều tra được thiết kế sẵn. Nội dung chủ yếu của phiếu điều tra chủ yếu liên quan tới doanh thu, công tác thống kê doanh thu, các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu… Mục đích: Thu thập được những thông tin mang tính khách quan về vấn đề nghiên cứu. Đồng thời qua đó ta thấy được quan điểm của nhà quản lý đối với tầm quan trọng của phân tích thống kê doanh thu tại doanh nghiệp. Các bước tiến hành: - Bước 1: Thiết kế phiếu điều tra. Mỗi phiếu điều tra gồm 10 câu hỏi khác nhau. Các câu hỏi dưới dạng kết đóng, tức là có sẵn các đáp án để người được điều tra lựa chọn. SVTH: Nguyễn Thị Hạnh 2 Lớp: K45D6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Văn Lương - Bước 2: Phát phiếu điều tra. Phát 5 phiếu điều tra cho các đối tượng có hiểu biết về vấn đề nghiên cứu, thuộc ban lãnh đạo, phòng kế toán, kinh doanh của công ty. Tiến hành phát phiếu điều tra vào ngày 01/04/2013. - Bước 3: Thu lại các phiếu điều tra vào ngày 05/04/2013, tổng hợp thông tin và lập báo cáo 4.1.1.2. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phương pháp phỏng vấn là phương pháp thu thập thông tin bằng cách tiếp xúc trực tiếp với người cần khai thác thông tin và đặt ra những câu hỏi mà mình quan tâm. Việc này sẽ giúp cho thông tin thu thập được rõ ràng và chi tiết hơn, đặc biệt nhờ có sự tiếp xúc trực tiếp nên thông tin thu thập được không bị lệch hướng với nội dung câu hỏi. Việc quan trọng là phải xây dựng được kế hoạch phỏng vấn trên cơ sở mục đích phỏng vấn và chuẩn bị câu hỏi phỏng vấn có chất lượng tốt, phục vụ trực tiếp cho mục đích phỏng vấn. Mục đích: Phương pháp phỏng vấn nhằm đa dạng hóa, chi tiết hóa thông tin về doanh thu của doanh nghiệp, đặc biệt là công tác thống kê doanh thu tại doanh nghiệp. Các bước tiến hành: - Bước 1: Xác định đối tượng được phỏng vấn để từ đó xây dựng các câu hỏi mở về vấn đề DTBH của công ty cho phù hợp với từng đối tượng. - Bước 2: Tiến hành phỏng vấn. Buổi phỏng vấn diễn ra vào ngày 05/04/2013 tại phòng Kế toán của công ty. Người được phỏng vấn ông Lâm Hoàng Anh – kế toán trưởng của công ty. 4.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 4.1.2.1. Phương pháp tổng hợp số liệu Số liệu được sử dụng trong khóa luận được thu thập từ các sổ chi tiết, báo cáo tài chính trong 2 năm 2011 và 2012 và thông tin trên website của công ty. Các số liệu thu thập được chính xác với tình hình thực tế của công ty và được tổng hợp một cách có hệ thống, phù hợp với các chỉ tiêu được phân tích. Sử dụng phương pháp này để thu thập số liệu tại công ty nhằm phục vụ cho công tác phân tích DTBH của công ty qua các năm được chính xác. 4.1.2.2. Phương pháp nghiên cứu tài liệu Để hoàn thành khóa luận, bên cạnh các phương pháp trên thì còn tham khảo: - Tài liệu bên ngoài: Các chuẩn mực, các thông tư, các giáo trình kế toán tài chính, giáo trình phân tích kinh tế của trường Đại học Thương Mại, các chuyên đề, luận văn của khóa trước để hoàn thiện tốt khóa luận tốt nghiệp của mình. - Tài liệu bên trong: Các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2008 đến năm 2012, các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết về DTBH, hóa đơn chứng từ liên quan đến bán hàng của công ty… SVTH: Nguyễn Thị Hạnh 3 Lớp: K45D6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Văn Lương 4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu 4.2.1. Phương pháp so sánh So sánh là phương pháp nghiên cứu để nhận thức các sự vật, hiện tượng thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác. Từ đó thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng, thấy được mức độ biến động, xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế. Các hình thức so sánh: - So sánh tuyệt đối: Chênh lệch doanh thu tuyệt đối = Doanh thu năm phân tích – Doanh thu năm gốc - So sánh tương đối: + Tỷ lệ phần trăm (%) tăng giảm là chỉ tiêu tương đối phản ánh mức độ hoàn thành kế hoạch tăng giảm so với kỳ trước Tỷ lệ % tăng (giảm) = Chênh lệch tuyệt đối x 100 Doanh thu năm gốc + Tỷ trọng: chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ % của một chỉ tiêu cá thể so với chỉ tiêu tổng thể: Tỷ trọng = Doanh thu bộ phận x 100 Doanh thu tổng thể + Và các chỉ tiêu tỷ lệ phát triển định gốc, tỷ lệ phát triển liên hoàn, tỷ lệ phát triển bình quân đã được trình bày ở phần 1.2.1. Phương pháp này được sử dụng ở hầu hết các nội dung phân tích dBH trong doanh nghiệp như: Phân tích khái quát sự biến động của DTBH qua các kỳ, Phân tích DTBH theo nhóm, mặt hàng, Phân tích DTBH theo phương thức bán, Phân tích DTBH theo phương thức thanh toán, Phân tích DTBH theo tháng, quý. 4.2.2. Phương pháp thay thế liên hoàn Phương pháp này được áp dụng để phân tích xu hướng biến động DTBH và phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tới DTBH. Các nhân tố đó là:  Nhân tố số lượng hàng bán và giá bán sản phẩm.  Nhân tố số lượng lao động và năng suất lao đông. 4.2.3. Phương pháp dùng biểu mẫu Biểu mẫu được thiết kế theo các dòng, cột, có những cột ghi số liệu thu thập được và những cột phải tính toán. Số lượng dòng, cột tùy thuộc và các chỉ tiêu cần phân tích là gì và như thế nào. Phương pháp này được sử dụng cho tất cả các nội dung phân tích doanh thu của khóa luận. 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp Trong khoá luận này, ngoài lời mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ và danh mục từ viết tắt thì nội dung chính có kết cấu gồm 3 chương, được xây SVTH: Nguyễn Thị Hạnh 4 Lớp: K45D6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Văn Lương dựng thống nhất với nhau, đi từ cơ sở lý luận đến việc phân tích thực trạng về DTBH, từ đó đưa ra các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm tăng doanh thu của doanh nghiệp: Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về DTBH và phân tích DTBH Chương 2: Phân tích thực trạng DTBH tại công ty TNHH Khánh An Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm tăng DTBH tại công ty TNHH Khánh An SVTH: Nguyễn Thị Hạnh 5 Lớp: K45D6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Văn Lương CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH THU VÀ PHÂN TÍCH DOANH THU BÁN HÀNG 1.1. Một số lý thuyết cơ bản về doanh thu và phân tích doanh thu bán hàng 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản  Doanh thu Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng bộ tài chính tại đoạn 3 quy định: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.” Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng VCSH của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu.  Doanh thu bán hàng - DTBH và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). (Trang 384 – Hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam – NXB Thống Kê 2008)  Doanh thu thuần về bán hàng: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng doanh thu của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu trong từng thời kỳ. Các khoản giảm trừ bao gồm: - Hàng bán bị trả lại: Đây là giá trị số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, lao vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất không đúng chủng loại quy định. - Giảm giá hàng bán: Đây là khoản giảm trừ được người bán chấp thuận một cách đặc biệt trên giá thoả thuận do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách phẩm chất quy định trên hợp đồng kinh tế. SVTH: Nguyễn Thị Hạnh 6 Lớp: K45D6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Văn Lương - Các khoản thuế gián thu bao gồm: Thuế GTGT (theo phương pháp trực tiếp), thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt. + Thuế xuất khẩu là các loại thuế gián thu đánh vào các loại hàng hoá xuất khẩu (thuộc doanh mục hàng hoá bị đánh thuế) qua các cửa khẩu và biên giới Việt Nam. + Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hoá, dịch vụ nhất định (hàng hoá, dịch vụ đặc biệt). Thông thường đây là những hàng hoá, dịch vụ cao cấp mà không phải bất cứ ai cũng có điều kiện sử dụng hay hưởng thụ do khả năng tài chính có hạn hoặc có thể là những hàng hoá, dịch vụ khác có tác dụng không tốt đối với đời sống sức khoẻ con người, văn minh xã hội mà Chính phủ có chính sách hạn chế sản xuất, tiêu dùng. + Thuế GTGT (theo phương pháp trực tiếp): Đây là loại thuế gián thu được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh qua mỗi khâu quá trình sản xuất kinh doanh và tổng số thuế thu được ở mỗi khâu bằng chính số thuế tính trên giá bán của người tiêu dùng cuối cùng. 1.1.2. Nguồn hình thành doanh thu Doanh thu trong doanh nghiệp được hình thành từ 3 nguồn chính đó là  Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là phần doanh thu thu được từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã được thu tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán. Đối với sản phẩm hàng hóa , dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu ghi nhận là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu)  Doanh thu từ động tài chính Là phần doanh thu thu được từ hoạt động kinh doanh tài chính. Doanh thu HĐTC bao gồm: - Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ. SVTH: Nguyễn Thị Hạnh 7 Lớp: K45D6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Văn Lương - Cổ tức lợi nhuận được chia. - Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; - Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác. - Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ. - Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn. - Các khoản doanh thu HĐTC khác  Doanh thu khác Là phần doanh thu thu được từ các hoạt động ngoài SXKD của doanh nghiệp. Doanh thu khác bao gồm: - Khoản thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ là tổng số tiền đã thu và sẽ thu được của người mua từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Các chi phí về thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi nhận là chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. - Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí của kỳ trước là khoản nợ phải thu khó đòi, xác định là không thu hồi được, đã được xử lý xóa sổ và tính vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong các kỳ trước nay thu hồi được. - Khoản nợ phải trả nay mất chủ là khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ hoặc chủ nợ không còn tồn tại. 1.1.3. Một số lý thuyết liên quan đến doanh thu bán hàng  Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và các Chuẩn mực kế toán khác có liên quan. Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. SVTH: Nguyễn Thị Hạnh 8 Lớp: K45D6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Văn Lương - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.  Sự cần thiết của việc phân tích DTBH Trong doanh nghiệp thương mại, DTBH và cung cấp dịch vụ là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh tổng doanh thu bán thành phẩm, bán hàng hoá và doanh thu cung cấp dịch vụ. Ngoài DTBH trong doanh nghiệp còn có doanh thu HĐTC và doanh thu khác. Tăng DTBH thực chất là tăng lượng sản phẩm bán ra trên thị trường và tăng lượng tiền thu về cho doanh nghiệp. Vì vậy việc tăng DTBH vừa có ý nghĩa với doanh nghiệp và với xã hội. - Đối với doanh nghiệp, tăng DTBH là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ kinh doanh, thu hồi vốn nhanh, bù đắp các chi phí sản xuất kinh doanh, tạo những điều kiện để đầu tư mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu cho hoạt động kinh doanh, nhuận, tạo điều kiện tăng thu nhập cho người lao động. - Đối với xã hội, tăng DTBH góp phần thoả mãn tốt hơn các nhu cầu tiêu dùng hàng hoá cho xã hội, thúc đẩy thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước. Đồng thời, tăng DTBH sẽ ảnh hưởng tăng lợi đẩy sản xuất phát triển, đảm bảo cân đối cung cầu, ổn định giá cả thị trường và mở rộng giao lưu kinh tế giữa các vùng, miền và với các nước trong khu vực và thế giới. Các chỉ tiêu kế hoạch DTBH của doanh nghiệp được xây dựng tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động SXKD cũng như căn cứ vào các yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. DTBH có thể được xây dựng theo các nghiệp vụ kinh doanh như: doanh thu bán hàng hóa (kinh doanh thương mại), doanh thu bán thành phẩm ( hoạt động sản xuất), doanh thu dịch vụ…Ngoài ra, DTBH có thể được xây dựng kế hoạch theo nhóm hàng hoặc những mặt hàng chủ yếu, theo phương thức bán( bán buôn, bán lẻ), theo từng địa điểm kinh doanh… - Các số liệu kế toán doanh thu bán hàng được sử dụng trong phân tích tình hình DTBH bao gồm cả kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết, các hợp đồng bán hàng và các đơn đặt hàng, chứng từ hóa đơn bán hàng…. - Các số liệu thông tin kinh tế thị trường, giá cả của những mặt hàng mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bao gồm cả thông tin trong nước và thông tin trên thị trường quốc tế và khu vực. SVTH: Nguyễn Thị Hạnh 9 Lớp: K45D6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Văn Lương - Các chế độ chính sách về thương mại, chính sách tài chính- tín dụng và các chính sách khác có liên quan đến hoạt động doanh nghiệp do Nhà nước hoặc do ngành ban hành.  Mục đích phân tích DTBH Phân tích tình hình DTBH là một nội dung quan trọng trong phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp. Phân tích tình hình DTBH nhằm mục đích nhận thức và đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện và khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu DTBH của doanh nghiệp trong kỳ về số lượng, kết cấu chủng loại và giá cả hàng bán... qua đó thấy được mức độ hoàn thành số chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kế hoạch DTBH của doanh nghiệp. Đồng thời, qua phân tích cũng nhằm mục đích thấy được những tồn tại và những nguyên nhân ảnh hưởng khách quan cũng như chủ quan trong khâu bán hàng để từ đó tìm ra được những chính sách, biện pháp quản lý thích hợp nhằm đẩy mạnh bán hàng, tăng doanh thu. 1.2. Nội dung phân tích doanh thu bán hàng 1.2.1. Phân tích xu hướng biến động doanh thu bán hàng Phân tích DTBH cần phải phân tích tốc độ phát triển qua các năm (thường là 5 năm), qua đó thấy được sự biến động và xu hướng phát triển của DTBH. Nguồn số liệu để phân tích là các số liệu DTBH thực tế qua các năm được thu thập từ các sổ chi tiết DTBH, báo cáo kết quả kinh doanh (thường là 5 năm). Phương pháp phân tích được áp dụng là tính toán các chỉ tiêu tỷ lệ phát triển liên hoàn, tỷ lệ phát triển định gốc và tỷ lệ phát triển bình quân theo các công thức sau: - Tốc độ phát triển liên hoàn - Tốc độ phát triển định gốc - Tốc độ phát triển bình quân: Trong đó: : DTBH kỳ i-1 : DTBH kỳ gốc 1.2.2. Phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán hàng theo tổng mức và kết cấu 1.2.2.1. Phân tích doanh thu theo các nghiệp vụ kinh doanh Hiện nay, các doanh nghiệp thương mại phát sinh rất nhiều các nghiệp vụ kinh doanh khác nhau như: kinh doanh thành phẩm, sản xuất gia công, kinh doanh dịch vụ, SVTH: Nguyễn Thị Hạnh 10 Lớp: K45D6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Văn Lương HĐTC…Phân tích doanh thu theo các nghiệp vụ kinh doanh nhằm xác định mức độ hoàn thành của các chỉ tiêu doanh thu, qua đó xác định kết quả theo từng nghiệp vụ kinh doanh. Đồng thời làm cơ sở đề ra các chính sách, biện pháp đầu tư thích hợp trong việc lựa chọn các nghiệp vụ kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao. Nguồn số liệu phân tích: các số liệu kế hoạch, kế toán tổng hợp và chi tiết về doanh thu theo các nghiệp vụ kinh doanh của doanh nghiệp. Phương pháp phân tích chủ yếu: phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa số liệu thực hiện với kế hoạch hoặc kỳ này với kỳ trước trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu tỷ lệ phần trăm (%), số chênh lệch và tỷ trọng doanh thu của từng nghiệp vụ kinh doanh. 1.2.2.2. Phân tích tình hình thực hiện DTBH theo nhóm, mặt hàng Trong giai đoạn hiện nay, các doanh nghiệp thương mại thường kinh doanh tổng hợp với nhiều nhóm hàng, mặt hàng khác nhau nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng. Mỗi nhóm hàng, mặt hàng mang lại mức doanh thu cũng rất khác nhau. Mặt khác, để đạt được mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh, trong những nhóm hàng, mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp cần nghiên cứu và xác định những mặt hàng chủ yếu. Đó là những mặt hàng truyền thống mà doanh nghiệp có nhiều kinh nghiệm, khả năng và lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh, mang lại nguồn doanh thu lớn và hiệu quả kinh tế cao. Nguồn số liệu phân tích: các số liệu kế toán tổng hợp và chi tiết doanh thu của từng nhóm hàng, mặt hàng qua các năm. Phương pháp phân tích: là phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa số liệu thực hiện với kế hoạch hoặc kỳ này với kỳ trước trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu tỷ lệ phần trăm (%), số chênh lệch và tỷ trọng doanh thu của nhóm hàng kinh doanh. 1.2.2.3. Phân tích tình hình thực hiện DTBH theo phương thức bán Việc bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ được thực hiện bằng những phương thức khác nhau: Bán buôn, bán lẻ, bán đại lý, bán trả góp... Mỗi phương thức bán có những ưu nhược điểm khác nhau trong kinh doanh, quản lý và cũng tạo ra nguồn doanh thu rất khác nhau. - Bán buôn: Là bán hàng với số lượng lớn, theo hợp đồng hoặc theo đơn đặt hàng của người mua. Phương thức bán này có ưu điểm là doanh thu lớn, hàng tiêu thụ nhanh, nhưng nhược điểm là đọng vốn, phát sinh rủi ro mất vốn do không thu tiền được ngay (do bán chậm trả) và giá bán thường thấp hơn so với bán lẻ. Do vậy áp dụng phương thức bán buôn đòi hỏi doanh nghiệp phải có những biện pháp tích cực để thu hồi và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng. SVTH: Nguyễn Thị Hạnh 11 Lớp: K45D6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Văn Lương - Bán lẻ: Là bán trực tiếp cho người tiêu dùng thông qua mạng lưới cửa hàng, quầy hàng của công ty. Bán lẻ thường bán với số lượng ít, doanh thu không nhiều, tăng chậm nhưng số lượng khách hàng đông và giá bán lẻ thường cao hơn so với bán buôn, không bị mất vốn hoặc đọng vốn vì khách hàng mua trả tiền ngay. - Bán đại lý, ký gửi: Là bán hàng thông qua một tổ chức hoặc cá nhân nhận bán đại lý. Phương thức bán hàng đại lý góp phần tăng doanh thu nhưng người giao bán đại lý phải chi một khoản hoa hồng đại lý trong giá bán cho bên nhận đại lý. Hơn nữa, phương thức bán đại lý thường thu hồi vốn chậm do khách hàng thanh toán định kỳ căn cứ vào hợp đồng. - Bán hàng trả góp: Là phương thức bán mà người bán trao hàng cho người mua nhưng người mua trả tiền thành nhiều lần theo sự thoả thuận trong hợp đồng. Phương thức bán thường áp dụng đối với những mặt hàng có giá trị cao mà người mua không có khả năng thanh toán ngay mà phải trả thành nhiều lần. Phương thức bán trả góp có nhược điểm là tiền bán hàng thu hồi chậm do người mua trả làm nhiều lần, đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi, đôn đốc khách hàng thanh toán theo hợp đồng. - Ngoài ra doanh nghiệp thương mại dịch vụ có thể áp dụng các phương thức bán khác nhau như: Bán qua điện thoại hoặc qua mạng intrnet… Nguồn số liệu để phân tích là những số liệu thực tế kỳ báo cáo và kỳ trước để tính toán lập biểu so sánh Phương pháp phân tích: là phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa số liệu thực hiện với kế hoạch hoặc kỳ này với kỳ trước trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu tỷ lệ phần trăm (%), số chênh lệch và tỷ trọng doanh thu của từng phương thức bán.. .1.2.2.4. Phân tích tình hình thực hiện DTBH theo phương thức thanh toán Việc thanh toán tiền bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại hiện nay có thể thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau: - Thanh toán trực tiếp ngay bằng tiền mặt, tiền séc, các loại tín phiếu hoặc bằng chuyển khoản qua ngân hàng. - Thanh toán chậm (bán chậm trả). Là phương thức bán mà bên bán giao hàng cho người mua nhưng người mua hàng không trả tiền ngay mà trả tiền sau một thời hạn theo thỏa thuận một lần hoặc thanh toán thành nhiều lần (bán trả góp). Khi mà nền sản xuất và lưu thông hàng hóa càng phát triển, để thúc đẩy cho việc bán hàng thì việc bán hàng chậm trả ngày càng có xu hướng phát triển để tạo ra sự hấp dẫn, thu hút khách hàng, tăng DT. Nhưng bán chậm trả cũng có nhược điểm là doanh nghiệp bị SVTH: Nguyễn Thị Hạnh 12 Lớp: K45D6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Văn Lương chiếm dụng vốn và có khả năng mất vốn do doanh nghiệp không thu được tiền Nguồn số liệu phân tích: căn cứ vào số liệu hạch toán tổng hợp và chi tiết các tài khoản “DTBH và cung cấp dịch vụ”, tài khoản “Phải thu của khách hàng”, tài khoản “Dự phòng phải thu khó đòi” và các tài khoản khác có liên quan. Phương pháp phân tích : phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa số liệu thực hiện với kế hoạch hoặc kỳ này với kỳ trước trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu tỷ lệ phần trăm (%), số chênh lệch và tỷ trọng doanh thu của từng phương thức bán. 1.2.2.5. Phân tích tình hình thực hiện DTBH theo đơn vị trực thuộc Trong các doanh nghiệp thương mại hiện nay, nhiều doanh nghiệp có mô hình kinh doanh tổng hợp theo quy mô lớn, có nhiều cửa hàng, quầy hàng, trạm kinh doanh hoặc văn phòng đại diện trực thuộc đóng trên những địa bàn khác nhau, điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như đội ngũ cán bộ nhân viên cũng khác nhau. Về mô hình quản lý, thông thường các doanh nghiệp giao quyền tự chủ trong kinh doanh và tự chịu trách nhiệm hạch toán kinh tế cho các đơn vị trực thuộc trên cơ sở thực hiện các chính sách quản lý và chỉ tiêu kinh tế chủ yếu doanh nghiệp. Mô hình tổ chức kinh doanh và phân cấp quản lý như trên là mô hình thích hợp để thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ trong doanh nghiệp hiện nay. Phân tích DTBH theo các đơn vị trực thuộc nhằm mục đích nhận thức và đánh giá đúng đắn tình hình thực hiện kế hoạc DTBH, qua đó xác định kết quả kinh doanh của từng đơn vị trực thuộc hạch toán kinh tế nội bộ, thấy được sự tác động ảnh hưởng của từng đơn vị đến thành tích, kết quả kinh doanh chung của doanh nghiệp. Đồng thời qua phân tích cũng thấy được những ưu, nhược điểm và những mặt tồn tại trong việc tổ chức và quản lý kinh doanh trong từng đơn vị trực thuộc để đề ra những chính sách, biện pháp quản lý thích hợp. Nguồn số liệu phân tích là các số liệu DTBH thực tế của các đơn vị trực thuộc qua các năm được thu thập từ các sổ chi tiết DTBH, báo cáo kết quả kinh doanh. Phương pháp phân tích là so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch DT của từng đơn vị (do công ty giao hoặc đơn vị tự xây dựng) để thấy được mức độ hoàn thành, số chênh lệch tăng giảm. Đồng thời so sánh số chênh lệch tăng giảm của từng đơn vị trực thuộc với kế hoạch chung của công ty để thấy được mức độ tác động đến tỷ lệ tăng giảm chung của toàn doanh nghiệp. 1.2.2.6. Phân tích DTBH theo tháng, quý SVTH: Nguyễn Thị Hạnh 13 Lớp: K45D6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Văn Lương Trong doanh nghiệp thương mại, để thực hiện tốt kế hoạch doanh thu, doanh nghiệp cần phân bổ tốt các chỉ tiêu doanh thu theo tháng, quý làm cơ sở cho việc tổ chức, chỉ đạo và quản lý kinh doanh. Phân tích DTBH theo tháng, quý nhằm mục đích thấy được mức độ và tiến độ hoàn thành kế hoạch bán hàng. Đồng thời qua phân tích cũng thấy được sự biến động của DTBH qua các thời điểm khác nhau và những nhân tố ảnh hưởng của chúng để có những chính sách và biện pháp thích hợp trong việc chỉ đạo kinh doanh. Phân tích DTBH theo tháng, quý có ý nghĩa đặc biệt đối với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh những mặt hàng mang tính thời vụ trong sản xuất hoặc tiêu dùng. Nguồn số liệu phân tích là các số liệu DTBH thực tế của doanh nghiệp trong các quý của năm được thu thập từ các sổ chi tiết DTBH, báo cáo kết quả kinh doanh. Phương pháp phân tích chủ yếu là sổ sách giữa số thực tế với số kế hoạch hoặc số cùng kỳ năm trước để thấy được mức độ hoàn thành tăng giảm. Đồng thời so sánh DT thực tế từng tháng, quý với kế hoạch năm (Số luỹ kế) để thấy được tiến độ thực hiện kế hoạch. 1.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hướng đến sự biến động của doanh thu bán hàng 1.2.3.1. Phân tích ảnh hưởng của số lượng hàng bán và đơn giá bán tới sự biến động của DTBH DTBH xét dưới góc độ có 2 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp là số lượng hàng bán và đơn giá bán của hàng hóa. Mối liên hệ của 2 nhân tố đó với DT được phản ánh qua công thức sau: Doanh thu bán hàng = Số lượng hàng bán Hay: M=q p Trong đó: Đơn giá bán M: DTBH q: Số lượng hàng bán p: Đơn giá bán Khi lượng hàng hoá thay đổi, giá bán hàng hoá thay đổi hoặc cả hai nhân tố đều thay đổi sẽ làm cho DTBH cũng thay đổi. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của hai nhân tố này tác động tới DTBH là không giống nhau. Nguồn số liệu phân tích bao gồm: các số liệu kế hoạch và hoạch toán sổ chi tiết vật liệu, hàng hóa, sổ chi tiết thanh toán. SVTH: Nguyễn Thị Hạnh 14 Lớp: K45D6
- Xem thêm -