Tài liệu Phân tích chuỗi giá trị thị trường của các sản phẩm từ cây sơn tra tại tỉnh sơn la

  • Số trang: 121 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 61 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27127 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NG LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Thái Nguyên - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 2 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM Ngành: Phát triển nông thôn Mã số: 60.62.01.16 LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: Thái Nguyên - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài: "Phân tích chuỗi giá trị thị trường của các sản phẩm từ cây Sơn Tra tại tỉnh Sơn La" đều được được thu thập, điều tra, khảo sát thực tế một cách trung thực, đánh giá đúng thực trạng của địa phương nơi nghiên cứu. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện nghiên cứu đã được cảm ơn, các thông tin tham khảo trong luận văn đều được trích dẫn và chỉ rõ nguồn gốc. Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014 Học viên Đinh Xuân Trƣờng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ii LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực tập và nghiên cứu tại huyện Bắc Yên - tỉnh Sơn La, tôi đã hoàn thành xong luận văn tốt nghiệp của mình. Để có được kết quả này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo, tận tình của nhà trường, các cơ quan, thầy cô, gia đình và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới: Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO), phòng Quản lý đào tạo sau đại học cùng toàn thể các Thầy, Cô đã tận tụy giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập cũng như thời gian hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS. Bùi Đình Hòa đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cán bộ Chi cục Thống kê, Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Bắc Yên, cấp ủy và chính quyền các xã: Tà Xùa, Xím Vàng, Làng Chếu, Hang Chú nơi tôi nghiên cứu đề tài, đã tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Trong thời gian nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan và khách quan nên luận văn không tránh khỏi sai sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các Thầy, Cô giáo để luận văn được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014 Học viên Đinh Xuân Trƣờng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... ii MỤC LỤC .............................................................................................................. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... v DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................... vi DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... vii 1 ......................................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 1 2.1. Mục tiêu chung .................................................................................................. 1 2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................. 2 2.3. Vấn đề nghiên cứu đặt ra gồm các nội dung sau .................................................... 2 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 3 1.1. Cơ sở lý luận của đề tài....................................................................................... 3 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về chuỗi giá trị ........................................................... 3 1.1.2. Các công cụ phân tích chuỗi giá trị.................................................................. 10 1.1.3. Một số khái niệm dùng cho tính toán[5] .......................................................... 14 .................................................................. 16 1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................. 17 1.2.1. Tình hình nghiên cứu chuỗi giá trị trên thế giới ................................................ 17 1.2.2. Tình hình nghiên cứu chuỗi giá trị đối với các ngành hàng thuộc lĩnh vực trồng trọt ở Việt Nam............................................................................................. 18 CHƢƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 22 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 22 2.1.1. Địa bàn nghiên cứu ........................................................................................ 22 2.1.2. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 22 2.2. Nội dung nghiên cứu của đề tài ......................................................................... 22 2.3. Phương pháp nghiên cứu................................................................................... 22 2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................................ 22 2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin ...................................................................... 23 2.3.3. Phương pháp chọn mẫu điều tra ...................................................................... 23 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iv 2.3.4. Phương pháp chuyên gia ................................................................................ 24 2.3.5. Phương pháp phân tích chi phí lợi nhuận trong chuỗi ........................................ 24 2.3.6. Phương pháp xử lý số liệu .............................................................................. 26 2.3.7. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................... 26 CHƢƠNG 3: .................................. 27 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................ 27 3.1.1. Đặc điểm chung của tỉnh Sơn La..................................................................... 27 3.1.2. Đặc điểm địa bàn huyện Bắc Yên - tỉnh Sơn La ............................................... 40 3.2. Tình hình phát triển cây Sơn Tra tại huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La .......................... 47 3.2.1. Tình hình phát triển diện tích, sản lượng cây táo Sơn tra trên địa bàn huyện Bắc Yên từ năm 2010 đến nay ........................................................................ 47 phẩm của cây táo Sơn Tra trên địa bàn huyện Bắc Yên ............................... 51 3.2.3. Thuận lợi và khó khăn trong phát triển cây Sơn Tra tại huyện Bắc Yên .............. 53 3.3. Phân tích chuỗi giá trị cây Sơn Tra tại huyện Bắc Yên - tỉnh Sơn La ..................... 53 3.3.1. Lập sơ đồ phân tích chuỗi giá trị cây Sơn Tra................................................... 53 3.3.2. Phân tích bối cảnh tác động lên chuỗi giá trị Sơn Tra: điều kiện (tự nhiên, xã hội) thị trường và tình hình phát triển hiện tại của các khâu trong chuỗi giá trị táo Sơn Tra tại huyện Bắc Yên - tỉnh Sơn La .................................................. 55 3.3.3. Phân tích chi phí và lợi nhuận của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị cây Sơn Tra63 3.3.4. Đặc điểm riêng của Sơn Tra Sơn La và các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất cây Sơn Tra .................................................................................................. 82 ....................................................... 84 3.3.6. Điểm mạnh, điểm yếu,cơ hội,thách thức đối với ngành hàng cây sơn tra tỉnh Sơn La ................................................................................................... 85 3.3.7. Một số giải pháp phát triển các sản phẩm từ Sơn Tra huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La88 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................................... 93 Kết luận 93 Khuyến nghị .......................................................................................................... 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải ACI Công ty Tư vấn Nông sản Quốc tế ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á BQ Bình quân C.P Tập đoàn Charoen Pokphand ĐVT Đơn vị tính DT Diện tích DFID Cơ quan Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh FAO Tổ chức Nông Lương Thế giới GAP Quy trình Sản xuất Nông nghiệp Tốt GO Giá trị sản xuất GPr Lãi gộp GTSX Giá trị sản xuất IC Chi phí trung gian LĐ Lao động NPr Lãi ròng SL Số lượng SX Sản xuất SWOT Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TP Thành phố TPCM Thành phố Hồ Chí Minh TSCĐ Tài sản cố định VA Giá trị gia tăng VAC Vườn ao chuồng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Phương pháp phân tích chi phí lợi nhuận theo Kaplinsky và Morris (2001) ... 25 Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất và phân theo huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh Sơn La năm 2012 .............................................................. 30 Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Sơn La năm 2012 ...................................... 32 Bảng 3.3: Diện tích ba loại rừng tỉnh Sơn La năm 2012 ............................................. 36 Bảng 3.4: Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn tỉnh Sơn La giai đoạn 2008 - 2012 .................................................................. 38 Bảng 3.5: Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất phân theo loại đất của huyện Bắc Yên - tỉnh Sơn La năm 2012 .................................................................................... 42 Bảng 3.6: Giá trị sản phẩm thu được tính trên 1 ha của huyện Bắc Yên ....................... 44 Bảng 3.7: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính tại huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La............................................................................................. 44 Bảng 3.8: Tình hình chăn nuôi một số loại vật nuôi chính trên địa bàn huyện Bắc Yên giai đoạn 2010 - 2012 .................................................................................... 45 Bảng 3.9: Dân số trung bình huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La trong 3 năm 2010, 2012 ....... 46 Bảng 3.10: Diện tích, năng suất, sản lượng, cây táo Sơn Tra tại huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La (2010 - 2013) ..................................................................................... 48 3.11: Tổng hợp diện tích táo Sơn Tra đến từng bản tại huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La đến 31/12/2013 ....................................................................................... 49 Bảng 3.12: Các tác nhân tham gia chuỗi giá trị táo Sơn Tra huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La .......................................................................................... 55 Bảng 3.13: Chi phí đầu tư cho kiến thiết cơ bản trồng cây Sơn Tra ............................. 67 Bảng 3.14: Kết quả và hiệu quả kinh tế trong sản xuất táo Sơn Tra trồng mới .............. 69 Bảng 3.15: Kết quả và hiệu quả kinh tế trong sản xuất cây táo Sơn Tra tự nhiên (Tính bình quân/1 ha) ....................................................................................... 71 Bảng 3.16: Lợi nhuận của người thu gom táo Sơn Tra ............................................... 73 Bảng 3.17: Kết quả và hiệu quả kinh tế của người bán buôn táo Sơn Tra ..................... 75 Bảng 3.18: Sự hình thành giá và giá trị gia tăng của các tác nhân trong kênh tiêu thụ.... 81 ............................... 83 Bảng 3.20: So sánh thế mạnh của cây Sơn Tra so với một số nông sản khác trong vùng 84 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Chuỗi giá trị của Porter (1985) [26] ............................................................. 8 Hình 1.2: Hệ thống giá trị của Porter (1985) [26] ......................................................... 9 Hình 1.3: Biểu đồ tác nhân của chuỗi giá trị Bưởi Vĩnh Long ..................................... 21 ................. 54 Hình 3.2: Phân tích bối cảnh tác động lên chuỗi giá trị cây Sơn Tra huyện Bắc Yên ..... 56 .................................. 62 Hình 3.4: Sơ đồ các tác nhân trong chuỗi giá trị táo Sơn Tra huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La ......................................................................................... 63 Hình 3.5: Cơ cấu chi phí đầu tư trồng cây Sơn Tra trong 5 năm đầu tiên ...................... 67 Hình 3.6: Phân bố chi phí đầu tư và thu nhập từ cây trồng xen trong giai đoạn kiến thiết cơ bản khi trồng mới cây Sơn Tra ............................................................. 68 Hình 3.7: Sơ đồ chuỗi giá trị tạo ra 1 chai rượu vang Sơn Tra loại 300ml ........ 77 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1 Sơn La là một tỉnh miền núi thuộc vùng núi Tây bắc, có vị trí địa lý quan trọng nối liền với các tình Điện Biên, Lai Châu và các tỉnh trung du miền núi Bắc bộ. Trong những năm đổi mới, Sơn La đã có nhiều bước phát triển mạnh mẽ, song vẫn còn hết sức khó khăn do địa hình hiểm trở, chia cắt và có nền khí hậu phức tạp khiến cho việc phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống nhân dân gặp không ít khó khăn, nhất là đối với lĩnh vực nông - lâm nghiệp. Để lựa chọn được sản phẩm nông nghiệp phù hợp, đưa vào sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao tại địa phương góp phần nâng cao mức sống của người dân đòi hỏi phải có những nghiên cứu cụ thể. Trong những năm gần đây, tỉnh Sơn La đã có những dự án đầu tư từ phía Nhà nước trồng thử nghiệm các loại cây trồng mới, song không đạt hiệu quả kinh tế cao do không phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu. Trước thực tế đó yêu cầu địa phương cần phải đầu tư phát triển các cây trồng bản địa phù hợp với công nghiệp chế biến, tạo đòn bẩy cho phát triển kinh tế. Trong các cây trồng bản địa đó, Sơn Tra hay còn gọi là táo mèo (tên Latin là Docynia indica, nằm trong họ hoa hồng Rosaceae, của bộ hoa hồng Rosales, thuộc nhóm cây gỗ nhỏ) là cây trồng có tiềm năng vượt trội hơn cả. Từ Sơn Tra có thể sản xuất được nhiều sản phẩm khác nhau như rượu vang, rượu ngâm Sơn Tra, dấm, ô mai, Sơn Tra khô dùng trong Đông y... Mặc dù có tiềm năng lớn song việc sản xuất kinh doanh loại cây trồng này còn manh mún, nhỏ lẻ, hiệu quả thấp do những khó khăn về vốn, kỹ thuật, nhân lực và sự liên kết giữa các tác nhân trong quá trình sản xuất cũng như chế biến, tiêu thụ sản phẩm của loại cây trồng đặc biệt này. Xuất phát từ ý nghĩa kinh tế - xã hội của Sơn Tra đối với đời sống đồng bào các dân tộc tỉnh Sơn La, chúng tôi quyết định chọn đề tài: "Phân tích chuỗi giá trị thị trường của các sản phẩm từ cây Sơn Tra tại tỉnh Sơn La" để nghiên cứu với mong muốn góp phần giúp tỉnh Sơn La tìm ra hướng đi cho các sản phẩm từ cây Sơn Tra phát triển bền vững hơn. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Phân tích được thực trạng chuỗi giá trị thị trường của các sản phẩm từ cây Sơn Tra tỉnh Sơn La và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường mối Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 2 liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi giá . 2.2. Mục tiêu cụ thể + Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị sản phẩm nói chung và chuỗi nông sản nói riêng. + Đánh giá một số tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị ngành hàng Sơn Tra trên địa bàn huyện Bắc Yên - tỉnh Sơn La. + Phân tích chi phí, lợi nhuận của các tác nhân trong chuỗi giá trị ngành hàng cây Sơn Tra để thấy được sự phân chia lợi nhuận của các tác nhân. + Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị ngành hàng cây Sơn Tra huyện Bắc Yên - tỉnh Sơn La. + Đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy chuỗi giá trị ngành hàng cây Sơn Tra của huyện Bắc Yên - tỉnh Sơn La phát triển. 2.3. Vấn đề nghiên cứu đặt ra gồm các nội dung sau Đề tài nghiên cứu để tập trung trả các câu hỏi: + Quy mô sản xuất cây Sơn Tra (diện tích, năng suất, sản lượng) tại tỉnh Sơn La trong 5 năm gần đây? + Tình hình chế biến các sản phẩm từ cây Sơn Tra (số cơ sở chế biến, sản phẩm chế biến, quy mô sản phẩm) tại tỉnh Sơn La? + Tham gia vào sản xuất, chế biến,thương mại sản phẩm từ cây sơn tra gồm những tác nhân nào? + Hiệu quả kinh tế của từng loại sản phẩm được chế biến từ cây Sơn Tra? + Hiệu quả kinh tế mang lại của từng tác nhân trong chuỗi giá trị thị trường của các sản phẩm từ cây Sơn Tra? + Cần phải có những giải pháp gì để giải quyết mối quan hệ hợp lý về mặt lợi ích giữa các tác nhân nhằm phát triển bền vững cây Sơn Tra tại địa phương? Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Cơ sở lý luận của đề tài 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về chuỗi giá trị 1.1.1.1 Chuỗi giá trị Theo nghĩa hẹp, một chuỗi gồm một loạt những hoạt động trong một công ty để sản xuất ra một sản phẩm nhất định. Các hoạt động này có thể bao gồm: Giai đoạn xây dựng khái niệm và thiết kế, quá trình mua đầu vào, sản xuất, tiếp thị và phân phối, thực hiện các dịch vụ hậu mãi v.v. Tất cả các hoạt động này tạo thành một “chuỗi” kết nối người sản xuất với người tiêu dùng [21]. Mặt khác, mỗi hoạt động lại bổ sung “giá trị” cho thành phẩm cuối cùng. Chẳng hạn như khả năng cung cấp dịch vụ hỗ trợ hậu mãi và sửa chữa cho một công ty điện thoại di động làm tăng giá trị chung của sản phẩm. Nói cách khác, khách hàng có thể sẵn sàng trả cao hơn cho một điện thoại di động có dịch vụ hậu mãi tốt. Cũng tương tự như vậy đối với một thiết kế có tính sáng tạo hoặc một quy trình sản xuất được kiểm tra chặt chẽ. Đối với các doanh nghiệp nông nghiệp, một hệ thống kho phù hợp cho các nguyên liệu tươi sống (như trái cây) có ảnh hưởng tốt đến chất lượng của thành phẩm và vì vậy, làm tăng giá trị sản phẩm. Chuỗi giá trị theo “nghĩa rộng” là một phức hợp các hoạt động do nhiều người tham gia khác nhau thực hiện (người sản xuất sơ cấp, người chế biến, thương nhân, người cung cấp dịch vụ v.v.) để biến một nguyên liệu thô thành một sản phẩm bán lẻ [21]. Chuỗi giá trị “rộng” bắt đầu từ hệ thống sản xuất nguyên liệu thô và chuyển dịch theo các mối liên kết với các doanh nghiệp khác trong kinh doanh, lắp ráp, chế biến, vv… Khái niệm chuỗi giá trị bao hàm các vấn đề về tổ chức và điều phối, các chiến lược và quan hệ quyền lực của những người tham gia khác nhau trong chuỗi . Khi tiến hành phân tích chuỗi giá trị đòi hỏi một phương pháp tiếp cận thấu đáo về những gì đang diễn ra giữa những người tham gia trong chuỗi, những gì liên kết họ với nhau, những thông tin nào được chia sẻ, quan hệ giữa họ hình thành và phát triển như thế nào, v.v. Ngoài ra, chuỗi giá trị còn gắn liền với khái niệm về quản trị vô cùng quan trọng đối với những nhà nghiên cứu quan tâm đến các khía cạnh xã hội và môi trường trong phân tích chuỗi giá trị. Việc thiết lập (hoặc sự hình thành) các chuỗi giá trị có thể gây sức ép đến nguồn tài nguyên thiên nhiên (như đất đai, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4 nước), có thể làm thoái hoá đất, mất đa dạng sinh học hoặc gây ô nhiễm [18]. Thêm vào đó, sự phát triển của chuỗi giá trị có thể ảnh hưởng đến các mối ràng buộc xã hội và tiêu chuẩn truyền thống, ví dụ, do quan hệ quyền lực giữa các hộ và cộng đồng thay đổi, hoặc những nhóm dân cư nghèo nhất hoặc dễ bị tổn thương chịu tác động tiêu cực từ hoạt động của những người tham gia chuỗi giá trị [18]. Những mối quan ngại này cũng có liên quan đến các chuỗi giá trị nông nghiệp. Lý do là các chuỗi giá trị phụ thuộc chủ yếu vào việc sử dụng các nguồn tài nguyên. Đồng thời, ngành nông nghiệp còn có đặc thù bởi sự phổ biến các tiêu chuẩn xã hội truyền thống, khung phân tích chuỗi giá trị có thể áp dụng để rút ra kết luận về sự tham gia của người nghèo và các tác động tiềm tàng của sự phát triển chuỗi giá trị đến người nghèo [14]. 1.1.1.2. Các khái niệm liên quan đến chuỗi giá trị a. Chuỗi cung ứng Một chuỗi cung ứng được định nghĩa là một hệ thống các hoạt động vật chất và các quyết định thực hiện liên tục gắn với dòng vật chất và dòng thông tin đi qua các tác nhân. Theo Lambert và Cooper (2000) [22], một chuỗi cung ứng ứng có 4 đặc trưng cơ bản như sau: + Thứ nhất: Chuỗi cung ứng bao gồm nhiều công đoạn (bước) phối hợp bên trong các bộ phận, phối hợp giữa các bộ phận (tổ chức) và phối hợp dọc. + Thứ hai: Một chuỗi bao gồm nhiều doanh nghiệp độc lập nhau, do vậy cần thiết phải có mối quan hệ về mặt tổ chức. + Thứ ba: Một chuỗi cung ứng bao gồm dòng vật chất và dòng thông tin có định hướng, các hoạt động điều hành và quản lý. + Thứ tư: Các thành viên của chuỗi nỗ lực để đáp ứng mục tiêu là mang lại giá trị cao cho khách hàng thông qua việc sử dụng tối ưu nguồn lực của mình. b. Chuỗi nông sản thực phẩm Một chuỗi nông sản thực phẩm cũng là một chuỗi cung ứng sản xuất và phân phối nông sản thực phẩm bao gồm dòng vật chất và dòng thông tin diễn ra đồng thời. Chuỗi cung ứng nông sản thực phẩm khác với chuỗi cung ứng của các ngành khác ở các điểm như sau: - Bản chất của sản xuất nông nghiệp thường dựa vào quá trình sinh học, do vậy làm tăng biến động và rủi ro. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 5 - Bản chất của sản phẩm, có những đặc trưng tiêu biểu như dễ dập thối và khối lượng lớn, nên yêu cầu chuỗi khác nhau cho các sản phẩm khác nhau. - Thái độ của xã hội và người tiêu dùng quan tâm nhiều về thực phẩm an toàn và vấn đề môi trường. c. Ngành hàng Vào những năm 1960, phương pháp phân tích ngành hàng (Filière) được sử dụng nhằm xây dựng các giải pháp thúc đẩy các hệ thống sản xuất nông nghiệp. Các vấn đề được quan tâm nhiều nhất đó là làm thế nào để các hệ thống sản xuất tại địa phương được kết nối với công nghiệp chế biến, thương mại, xuất khẩu và tiêu dùng nông sản. Bước sang những năm 1980, phân tích ngành hàng được sử dụng và nhấn mạnh vào giải quyết các vấn đề chính sách của ngành nông nghiệp, sau đó phương pháp này được phát triển và bổ sung thêm sự tham gia của các vấn đề thể chế trong ngành hàng. Đến những năm 1990, có một khái niệm được cho là phù hợp hơn trong nghiên cứu ngành hàng. “Ngành hàng là một hệ thống được xây dựng bởi các tác nhân và các hoạt động tham gia vào sản xuất, chế biến, phân phối một sản phẩm và bởi các mối quan hệ giữa các yếu tố trên cũng như với bên ngoài”. Theo Fabre: “Ngành hàng được coi là tập hợp các tác nhân kinh tế (hay các phần hợp thành các tác nhân) quy tụ trực tiếp vào việc tạo ra các sản phẩm cuối cùng. Như vậy, ngành hàng đã vạch ra sự kế tiếp của các hành động xuất phát từ điểm ban đầu tới điểm cuối cùng của một nguồn lực hay một sản phẩm trung gian, trải qua nhiều giai đoạn của quá trình gia công, chế biến để tạo ra một hay nhiều sản phẩm hoàn tất ở mức độ của người tiêu thụ”. [12] Nói một cách khác, có thể hiểu ngành hàng là “Tập hợp những tác nhân (hay những phần hợp thành tác nhân) kinh tế đóng góp trực tiếp vào sản xuất tiếp đó là gia công, chế biến và tiêu thụ ở một thị trường hoàn hảo của sản phẩm nông nghiệp” [5]. Như vậy, nói đến ngành hàng là ta hình dung đó là một chuỗi, một quá trình khép kín, có điểm đầu và điểm kết thúc, bao gồm nhiều yếu tố động, có quan hệ móc xích với nhau. Sự tăng lên hay giảm đi của yếu tố này có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới các yếu tố khác. Trong quá trình vận hành của một ngành hàng đã tạo ra sự dịch chuyển các luồng vật chất trong ngành hàng đó. Sự dịch chuyển được xem xét theo ba dạng sau [5]: + Sự dịch chuyển về mặt thời gian Sản phẩm được tạo ra ở thời gian này lại được tiêu thụ ở thời gian khác. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 6 Sự dịch chuyển này giúp ta điều chỉnh mức cung ứng thực phẩm theo mùa vụ. Để thực hiện tốt sự dịch chuyển này cần phải làm tốt công tác bảo quản và dự trữ thực phẩm. + Sự dịch chuyển về mặt không gian Trong thực tế, sản phẩm được tạo ra ở nơi này nhưng lại được dùng ở nơi khác. Ở đây đòi hỏi phải nhận biết được các kênh phân phối của sản phẩm. Sự dịch chuyển này giúp ta thoả mãn tiêu dùng thực phẩm cho mọi vùng, mọi tầng lớp của nhân dân trong nước và đó là cơ sở không thể thiếu được để sản phẩm trở thành hàng hoá. Điều kiện cần thiết của chuyển dịch về mặt không gian là sự hoàn thiện của cơ sở hạ tầng, công nghệ chế biến và chính sách mở rộng giao lưu kinh tế của Chính phủ. + Sự dịch chuyển về mặt tính chất (hình thái của sản phẩm) Hình dạng và tính chất của sản phẩm bị biến dạng qua mỗi lần tác động của công nghệ chế biến. Chuyển dịch về mặt tính chất làm cho chủng loại sản phẩm ngày càng phong phú và nó được phát triển theo sở thích của người tiêu dùng và trình độ chế biến. Hình dạng và tính chất của sản phẩm bị biến dạng càng nhiều thì càng có nhiều sản phẩm mới được tạo ra. Trong thực tế, sự chuyển dịch của các luồng vật chất này diễn ra rất phức tạp và phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố về tự nhiên, công nghệ và chính sách. Hơn nữa, theo Fabre thì “Ngành hàng là sự hình thức hoá dưới dạng mô hình đơn giản làm hiểu rõ tổ chức của các luồng (vật chất hay tài chính) và của các tác nhân hoạt động tập trung vào những quan hệ phụ thuộc lẫn nhau và các phương thức điều tiết” [5]. d. Tác nhân Tác nhân là một “tế bào” sơ cấp với các hoạt động kinh tế, độc lập và tự quyết định hành vi của mình. Có thể hiểu rằng, tác nhân là những hộ, những doanh nghiệp, những cá nhân tham gia trong ngành hàng thông qua hoạt động kinh tế của họ [12]. Tác nhân được phân ra làm hai loại: - Tác nhân có thể là người thực (hộ nông dân, hộ kinh doanh,...); - Tác nhân là đơn vị kinh tế (các doanh nghiệp, công ty, nhà máy...). Theo nghĩa rộng người ta phân tác nhân thành từng nhóm để chỉ tập hợp các chủ thể có cùng một hoạt động. Ví dụ: Tác nhân “nông dân” để chỉ tập hợp tất cả các hộ nông dân; tác nhân “thương nhân” để chỉ tập hợp tất cả các hộ thương nhân; tác nhân “bên ngoài” chỉ tất cả các chủ thể ngoài phạm vi không gian phân tích. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 7 Mỗi tác nhân trong ngành hàng có những hoạt động kinh tế riêng, đó chính là chức năng của nó trong chuỗi hàng. Tên chức năng thường trùng với tên tác nhân. Ví dụ, hộ sản xuất có chức năng sản xuất, hộ chế biến có chức năng chế biến, hộ bán buôn có chức năng bán buôn... Một tác nhân có thể có một hay nhiều chức năng. Các chức năng kế tiếp nhau tạo nên sự chuyển dịch về mặt tính chất của luồng vật chất trong ngành hàng. Các tác nhân đứng sau thường có chức năng hoàn thiện sản phẩm của các tác nhân đứng trước kế nó cho đến khi chức năng của tác nhân cuối cùng ở từng luồng hàng kết thúc thì ta đã có sản phẩm cuối cùng của ngành hàng. e. Bản đồ chuỗi giá trị Bản đồ chuỗi giá trị là một hình thức trình bày bằng hình ảnh (sơ đồ) về những cấp độ vi mô cấp trung của chuỗi giá trị. Theo định nghĩa về chuỗi giá trị, bản đồ chuỗi giá trị bao gồm một bản đồ chức năng kèm với một bản đồ về các chủ thể của chuỗi. Lập bản đồ chuỗi có thể nhưng không nhất thiết phải bao gồm cấp độ vĩ mô của chuỗi giá trị. Chuỗi Phương pháp “Filière” (Filière tiếng Pháp nghĩa là chuỗi, mạch) gồm các trường phái tư duy và truyền thống nghiên cứu khác nhau. Khởi đầu, phương pháp này được dùng để phân tích hệ thống nông nghiệp của các nước đang phát triển trong hệ thống thuộc địa của Pháp [15]. Phân tích chủ yếu làm công cụ để nghiên cứu cách thức mà các hệ thống sản xuất nông nghiệp (đặc biệt là cao su, bông, cà phê và dừa) được tổ chức trong bối cảnh của các nước đang phát triển [16]. Trong bối cảnh này, khung Filière chú trọng đặc biệt đến cách các hệ thống sản xuất địa phương được kết nối với công nghiệp chế biến, thương mại, xuất khẩu và khâu tiêu dùng cuối cùng [17]. Do đó, khái niệm chuỗi (Filière) luôn bao hàm nhận thức kinh nghiệm thực tế được sử dụng để lập sơ đồ dòng chuyển động của các hàng hoá và xác định những người tham gia vào các hoạt động [25]. Tính hợp lý của chuỗi hoàn toàn tương tự như khái niệm mở rộng về chuỗi giá trị được trình bày ở trên. Khung phân tích của Porter Trường phái nghiên cứu thứ hai liên quan đến công trình của Micheal Porter (1985) về các lợi thế cạnh tranh. Porter đã dùng khung phân tích chuỗi giá trị để đánh giá xem một công ty nên tự định vị mình như thế nào trên thị trường và trong mối quan hệ với các nhà cung cấp, khách hàng và đối thủ cạnh tranh khác. Ý tưởng về lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp có thể được tóm tắt như sau: Một công ty có thể cung cấp cho khách hàng một mặt hàng (hoặc dịch vụ) có giá trị tương đương với đối thủ cạnh tranh của mình nhưng với chi Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 8 phí thấp hơn (chiến lược giảm chi phí) như thế nào? Cách khác là làm thế nào để một doanh nghiệp có thể sản xuất một mặt hàng mà khách hàng sẵn sàng mua với giá cao hơn (chiến lược tạo sự khác biệt)? Trong bối cảnh này, khái niệm chuỗi giá trị được sử dụng như một khung khái niệm mà các doanh nghiệp có thể dùng để tìm ra các nguồn lợi thế cạnh tranh (thực tế và tiềm tàng) của mình. Đặc biệt, Porter lập luận rằng các nguồn lợi thế cạnh tranh không thể tìm ra nếu nhìn vào công ty như một tổng thể. Một công ty cần được phân tách thành một loạt các hoạt động và có thể tìm thấy lợi thế cạnh tranh trong một (hoặc nhiều hơn) những hoạt động đó. Porter phân biệt giữa các hoạt động sơ cấp, trực tiếp góp phần tăng thêm giá trị cho sản xuất hàng hoá (hoặc dịch vụ) và các hoạt động hỗ trợ có ảnh hưởng gián tiếp đến giá trị cuối cùng của sản phẩm. Trong khung phân tích của Porter, khái niệm chuỗi giá trị không trùng với ý tưởng về chuyển đổi vật chất. Porter giới thiệu ý tưởng theo đó tính cạnh tranh của một công ty không chỉ liên quan đến quy trình sản xuất. Tính cạnh tranh của doanh nghiệp có thể phân tích bằng cách xem xét chuỗi giá trị bao gồm thiết kế sản phẩm, mua vật tư đầu vào, hậu cần, hậu cần bên ngoài, tiếp thị, bán hàng, các dịch vụ hậu mãi và dịch vụ hỗ trợ như lập kế hoạch chiến lược, quản lý nguồn nhân lực, hoạt động nghiên cứu v.v. Do vậy, trong khung phân tích của Porter, khái niệm chuỗi giá trị chỉ áp dụng trong kinh doanh. Kết quả là phân tích chuỗi giá trị chủ yếu nhằm hỗ trợ các quyết định quản lý và chiến lược điều hành. Ví dụ, một phân tích về chuỗi giá trị của một siêu thị ở châu Âu có thể chỉ ra lợi thế cạnh tranh của siêu thị đó so với các đối thủ cạnh tranh là khả năng cung cấp rau quả nhập từ nước ngoài [18]. Tìm ra nguồn lợi thế cạnh tranh là thông tin có giá trị cho các mục đích kinh doanh. Tiếp theo những kết quả tìm được đó, doanh nghiệp kinh doanh siêu thị có lẽ sẽ tăng cường củng cố mối quan hệ với các nhà sản xuất hoa quả nước ngoài và chiến dịch quảng cáo sẽ chú ý đặc biệt đến những vấn đề này. Hình 1.1: Chuỗi giá trị của Porter (1985) [24] Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 9 Một cách để tìm ra lợi thế cạnh tranh là dựa vào khái niệm “hệ thống giá trị”. Có nghĩa là: thay vì chỉ phân tích lợi thế cạnh tranh của một công ty duy nhất, có thể xem các hoạt động của công ty như một phần của một chuỗi các hoạt động rộng hơn mà Porter gọi là “hệ thống giá trị”. Một hệ thống giá trị bao gồm các hoạt động do tất cả các công ty tham gia trong việc sản xuất một hàng hoá hoặc dịch vụ thực hiện, bắt đầu từ nguyên liệu thô đến phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng. Vì vậy, khái niệm hệ thống giá trị rộng hơn so với khái niệm “chuỗi giá trị của doanh nghiệp”. Tuy nhiên, cần chỉ ra rằng trong khung phân tích của Porter, khái niệm hệ thống giá trị chủ yếu là công cụ giúp quản lý điều hành đưa ra các quyết định có tính chất chiến lược. Chuỗi giá trị của nhà cung cấp Chuỗi giá trị của công ty Chuỗi giá trị của ngƣời mua Hình 1.2: Hệ thống giá trị của Porter (1985) [24] Phương pháp tiếp cận toàn cầu Gần đây nhất, khái niệm các chuỗi giá trị được áp dụng để phân tích toàn cầu hoá. Các nhà nghiên cứu Kaplinsky và Morris đã quan sát được rằng trong quá trình toàn cầu hoá, người ta nhận thấy khoảng cách trong thu nhập trong và giữa các nước tăng lên. Các tác giả này lập luận rằng phân tích chuỗi giá trị có thể giúp giải thích quá trình này, nhất là trong một viễn cảnh năng động: - Thứ nhất, bằng cách lập sơ đồ một loạt những hoạt động trong chuỗi, phân tích chuỗi giá trị sẽ phân tích được tổng thu nhập của chuỗi giá trị thành những khoản mà các bên khác nhau trong chuỗi giá trị nhận được. - Thứ hai, phân tích chuỗi giá trị có thể làm sáng tỏ việc các công ty, vùng và quốc gia được kết nối với nền kinh tế toàn cầu như thế nào? Trong khuôn khổ chuỗi giá trị, các mối quan hệ thương mại quốc tế được coi là một phần của các mạng lưới những nhà sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu và bán lẻ, trong đó tri thức và quan hệ được phát triển để tiếp cận được các thị trường và các nhà cung cấp. Trong bối cảnh này, sự thành công của các nước đang phát triển và của những người tham gia thị trường ở các nước đang phát triển phụ thuộc vào khả năng tiếp cận các mạng lưới này. Muốn tiếp cận được mạng lưới này thì sản phẩm phải đạt được các yêu cầu của toàn cầu hoá. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 10 1.1.2. Các công cụ phân tích chuỗi giá trị Trong quá trình phân tích chuỗi giá trị ngành hàng, tuỳ yêu cầu của ngành hàng, có thể sử dụng các công cụ sau đây để phân tích: - Lựa chọn các chuỗi giá trị ưu tiên để phân tích * Mục tiêu của công cụ này là: Trước khi tiến hành phân tích chuỗi giá trị phải quyết định xem ưu tiên chọn tiểu ngành nào, sản phẩm hay hàng hóa nào để phân tích. Vì các nguồn lực để tiến hành phân tích lúc nào cũng hạn chế nên phải lập ra phương pháp để lựa chon một số nhất định các chuỗi giá trị để phân tích trong số nhiều lựa chọn có thể được. * Các câu hỏi chính có thể sử dụng khi lựa chọn chuỗi giá trị ưu tiên là: + Việc chọn những chuỗi giá trị để phân tích dựa trên những tiêu chí chính nào? + Có những chuỗi giá trị tiềm năng nào có thể phân tích? + Sau khi áp dụng những tiêu chí lựa chọn, những chuỗi giá trị nào là thích hợp nhất để phân tích? * Các bước tiến hành thực hiện công cụ này như sau: Quá trình lập thứ tự ưu tiên tuân theo 4 bước như trong quy trình tiến hành lựa chọn trong một tình huống có nguồn lực khan hiếm. Bốn bước này bao gồm việc xác định một hệ thống các tiêu chí sẽ được áp dụng để lập thứ tự ưu tiên các chuỗi giá trị, đánh giá tương đối mức độ quan trọng của các tiêu chí đó, xác định các tiểu ngành, sản phẩm, hàng hóa tiềm năng có thể xem xét và sau đó lập một ma trận để xếp thứ tự các sản phẩm theo các tiêu chí trên. Lựa chọn ưu tiên cuối cùng có thể xác định dựa vào kết quả xếp loại đạt được. - Lập sơ đồ chuỗi giá trị Để hiểu được chuỗi giá trị mà chúng ta muốn phân tích, chúng ta có thể dùng các mô hình, bảng, số liệu, biểu đồ và các hình thức tương tự để nắm được và hình dung được bản chất. Lập sơ đồ chuỗi giá trị là một cách để làm cho những gì chúng ta nhìn thấy dễ hiểu hơn. * Mục tiêu của việc thực hiện công cụ lập sơ đồ chuỗi bao gồm 3 mục tiêu sau: + Giúp hình dung được các mạng lưới để hiểu hơn về các kết nối giữa các tác nhân và các quy trình trong một chuỗi giá trị. + Thể hiện tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các tác nhân và quy trình trong chuỗi giá trị. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 11 + Cung cấp cho các bên có liên quan hiểu biết ngoài phạm vi tham gia của riêng họ trong chuỗi giá trị. * Các câu hỏi chính: Không có sơ đồ chuỗi giá trị nào hoàn toàn toàn diện và bao gồm tất cả mọi yếu tố. Việc quyết định lập sơ đồ những gì phụ thuộc vào các nguồn lực ta có, phạm vi và mục tiêu của nghiên cứu và nhiệm vụ của tổ chức của chúng ta. Một chuỗi giá trị, cũng như thực tiễn, có rất nhiều khía cạnh: dòng sản phẩm thực tế, số tác nhân tham gia, giá trị tích luỹ được v.v. Vì vậy, việc chọn xem sẽ đưa vào những khía cạnh nào mà ta muốn lập sơ đồ là rất quan trọng. Những câu hỏi sau có thể hướng dẫn chọn những vấn đề nào để đưa vào sơ đồ: + Có những quy trình khác nhau (căn bản) nào trong chuỗi giá trị? + Ai tham gia vào những quy trình này và họ thực tế làm những gì? + Có những dòng sản phẩm, thông tin, tri thức nào trong chuỗi giá trị? + Khối lượng của sản phẩm, số lượng những người tham gia, số công việc tạo ra như thế nào? + Sản phẩm (hoặc dịch vụ) có xuất xứ từ đầu và được chuyển đi đâu? + Giá trị thay đổi như thế nào trong toàn chuỗi giá trị? + Có những hình thức quan hệ và liên kết nào tồn tại? + Những loại dịch vụ (kinh doanh) nào cung cấp cho chuỗi giá trị? * Lập sơ đồ chuỗi giá trị bao gồm các bước sau: + Bước 1: Lập sơ đồ các quy trình cốt lõi trong chuỗi giá trị. + Bước 2: Xác định và lập sơ đồ những người tham gia chính vào các quy trình này. + Bước 3: Lập sơ đồ dòng sản phẩm, thông tin và kiến thức. + Bước 4: Lập sơ đồ khối lượng sản phẩm, số người tham gia và số công việc. + Bước 5: Lập sơ đồ dòng luân chuyển sản phẩm hoặc dịch vụ về mặt địa lý. + Bước 6: Xác định trên sơ đồ giá trị ở các cấp độ khác nhau của chuỗi giá trị + Bước 7: Lập sơ đồ các mối quan hệ và liên kết giữa những người tham gia trong chuỗi giá trị. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Xem thêm -