Tài liệu Phân tích chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa tại thị trường nha trang, tỉnh khánh hòa

  • Số trang: 110 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 66 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

-i- LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình, em đã nhận được rất nhiều sự đóng góp ý kiến, động viên, giúp đỡ từ phía gia đình, người thân, thầy cô, bạn bè,…Chính vì thế, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tất cả mọi người. Đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn đến Quý thầy cô Trường Đại học Nha Trang nói chung và Khoa Kinh tế nói riêng, đã truyền đạt những kiến thức cơ bản và bổ ích trong suốt quá trình học tập vừa qua của em. Đặc biệt, em xin trân trọng cảm ơn Th.S Nguyễn Ngọc Duy – Người trực tiếp hướng dẫn em thực hiện khóa luận này. Thầy đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đề tài, giúp em có được cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề mình nghiên cứu. Qua đây, em cũng xin cảm ơn anh Tuấn – Trưởng phòng kinh doanh của Công ty TNHH Tín Thịnh, chị Thủy – Nhân viên phòng kinh doanh và chị Liên – Nhân viên phòng kế toán của Công ty Cổ phần Nha Trang Seafood – F17; cùng các bác, các cô, chú, các anh, chị ở cảng Hòn Rớ, chợ Đầm, chợ Vĩnh Hải, chợ Phước Hải đã giúp đỡ em thực hiện và hoàn thiện các bảng câu hỏi nghiên cứu, giúp em có căn cứ để thực hiện khóa luận tốt nghiệp. Và cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã quan tâm, động viên em hoàn thành khóa luận này. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn ! Nha Trang, tháng 07 năm 2011 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Ánh Dũng - ii - MỤC LỤC NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN LỜI CẢM ƠN ..........................................................................................................i MỤC LỤC ..............................................................................................................ii DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... v DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ............................................................................. v LỜI MỞ ĐẦU .........................................................................................................1 1. Sự cần thiết của đề tài..........................................................................................1 2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................2 4. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................3 5. Kết cấu đề tài.......................................................................................................3 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................4 1.1 Khái niệm chuỗi giá trị...................................................................................4 1.2 Mối quan hệ giữa chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng ..........................................6 1.3 Mô hình SCP (Structure - Conduct - Performance).........................................9 1.4 Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh của Michael E. Porter .................................. 12 1.4.1 Khái niệm cạnh tranh............................................................................. 12 1.4.2 Lợi thế cạnh tranh ................................................................................. 14 1.4.3 Lợi thế cạnh tranh theo quan điểm của Michael E. Porter ..................... 15 1.5 Một số quy chế, quy định kiểm soát chất lượng và truy xuất nguồn gốc: ...... 20 1.5.1 Quy chế kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản........................................................................................... 20 1.5.2 Quy định IUU (Illegal, unreported and unregulated fishing) .................. 21 1.6 Các nghiên cứu về chuỗi giá trị các mặt hàng ở Việt Nam............................ 23 Chương 2: TỔNG QUAN NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM VÀ KHÁNH HÒA 29 2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm thủy sản Việt Nam................... 29 2.1.1 Tình hình sản xuất ................................................................................. 29 2.1.2 Tình hình tiêu thụ .................................................................................. 31 - iii - 2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm thủy sản Khánh Hòa ................ 33 2.2.1 Tình hình sản xuất sản phẩm thủy sản Khánh Hòa................................. 34 2.2.2 Tình hình tiêu thụ .................................................................................. 36 2.3 Tình hình tiêu thụ cá ngừ ............................................................................. 37 2.3.1 Giới thiệu cá ngừ .................................................................................. 37 2.3.2 Tình hình tiêu thụ cá ngừ Việt Nam ...................................................... 39 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CÁ NGỪ SỌC DƯA TẠI NHA TRANG ....................................................................................................... 42 3.1 Cấu trúc thị trường cá ngừ sọc dưa tại Nha Trang ........................................ 42 3.1.1 Các tác nhân trong chuỗi cá ngừ sọc dưa ............................................... 43 3.1.2 Tình hình cạnh tranh mặt hàng cá ngừ sọc dưa của các tác nhân trong chuỗi giá trị .................................................................................................... 55 3.1.3 Quá trình hình thành giá ........................................................................ 58 3.2 Các thể chế, chính sách ảnh hưởng đến ngành thủy sản và nghề cá ngừ Việt Nam................................................................................................................... 59 3.3 Phân tích chi phí – lợi nhuận của các tác nhân trong chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa tại Nha Trang .............................................................................................. 62 3.3.1 Ngư dân................................................................................................. 62 3.3.2 Chủ nậu vựa .......................................................................................... 63 3.3.3 Người bán sỉ cấp 1................................................................................. 64 3.3.4 Người bán sỉ cấp 2................................................................................. 65 3.3.5 Người bán lẻ.......................................................................................... 66 3.3.6 Công ty chế biến.................................................................................... 67 Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO VỊ THẾ CẠNH TRANH CHUỖI GIÁ TRỊ CÁ NGỪ SỌC DƯA TẠI NHA TRANG .............................................................. 74 4.1 Giải pháp 1: Thiết lập cơ chế hợp tác dọc trong chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa Nha Trang.......................................................................................................... 74 4.2 Giải pháp 2: Tổ chức hợp tác ngang giữa các ngư dân khai thác................... 78 - iv - 4.3 Giải pháp 3: Tăng cường liên kết giữa các công ty chế biến xuất khẩu thủy sản trong hoạt động nghiên cứu thị trường nước ngoài và hoạt động tình báo ở thị trường nước ngoài.............................................................................................. 80 4.4 Giải pháp 4: Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm cá ngừ sọc dưa ở thị trường trong nước và đa dạng hóa thị trường tiêu thụ ở nước ngoài ........................................ 82 Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ....................................................... 84 5.1 Kết luận ....................................................................................................... 84 5.2 Khuyến nghị ................................................................................................ 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC -v- DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Các nhân tố của SCP .................................................................................. 10 Bảng 1.2: Các nhân tố của SCP sử dụng trong nghiên cứu........................................ 10 Bảng 3.1: Chi phí – lợi nhuận của ngư dân ................................................................. 63 Bảng 3.2: Chi phí – lợi nhuận của chủ nậu vựa .......................................................... 63 Bảng 3.3: Chi phí – lợi nhuận của người bán sỉ cấp 1................................................ 65 Bảng 3.4: Chi phí – lợi nhuận của người bán sỉ cấp 2................................................ 66 Bảng 3.5: Chi phí – lợi nhuận của người bán lẻ ......................................................... 66 Bảng 3.6: Chi phí – lợi nhuận của công ty chế biến ................................................... 67 Bảng 3.7: Tổng hợp chi phí – lợi nhuận của chuỗi cá ngừ sọc dưa Nha Trang ........ 69 DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ Hình 1.1: Chuỗi giá trị áp dụng cho một doanh nghiệp. Nguồn: [3] ........................4 Hình 1.2 : Sự tương tác qua lại giữa ba yếu tố trong mô hình SCP..........................9 Hình 1.3: Mô hình 5 lực lượng. Nguồn: [2] .......................................................... 17 Hình 2.1: Các thị trường xuất khẩu thủy sản lớn năm 2010................................... 32 Hình 2.2: Xuất khẩu cá ngừ 11 tháng đầu năm 2010............................................. 40 Hình 3.1 Ngư dân tại cảng Hòn Rớ........................................................................ 43 Hình 3.2 Hoạt động của nậu vựa tại cảng Hòn Rớ ................................................. 47 Hình 3.3 Người bán sỉ tại cảng Hòn Rớ ................................................................. 49 Hình 3.4 Người bán lẻ tại chợ Đầm ....................................................................... 51 Hình 3.5 Quang cảnh công ty Cổ phần Nha Trang Seafood – F17 ......................... 52 Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cấu trúc thị trường cá ngừ sọc dưa tại Nha Trang........................ 42 Sơ đồ 4.1: Mô hình hợp tác dọc trong chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa ........................ 76 -1- LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Trong những năm qua, thủy sản luôn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam nói chung và Khánh Hòa nói riêng. Khai thác thủy sản đã đem lại công ăn việc làm cho hàng triệu người lao động tham gia vào các khâu khác nhau trong chuỗi ngành hàng thủy sản. Hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa kinh tế làm cho cạnh tranh trở nên gay gắt hơn giữa các nước trên thế giới. Nhưng chính xu hướng này cũng tạo sự liên kết và phụ thuộc lẫn nhau càng cao giữa các quốc gia và khu vực. Nó tạo cơ hội cho Việt Nam xuất khẩu các mặt hàng ra thị trường nước ngoài, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu, trong đó có chuỗi giá trị sản phẩm thủy sản toàn cầu mà Việt Nam tham gia. Tuy nhiên, chúng ta gặp không ít khó khăn và thử thách trong quá trình hội nhập. Một trong những khó khăn hiện nay đó là sự đòi hỏi ngày càng cao của người tiêu dùng. Đây chính là một trong những rào cản lớn gây khó khăn trong việc tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của chúng ta. Chính những đòi hỏi về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm cũng như quan tâm tới vấn đề môi trường…của người tiêu dùng nên hiện nay hàng loạt các tiêu chuẩn, quy định đã được đặt ra đối với mặt hàng thủy sản xuất khẩu trên thế giới như: quy định về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, nguồn gốc xuất xứ…Do đó, các tác nhân tham gia trương chuỗi giá trị cần có sự hợp tác chặt chẽ với nhau làm cho sản phẩm của mình đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Tỉnh Khánh Hòa với 655 km bờ biển và bờ ven đảo, trong những năm gần đây, bên cạnh du lịch biển thì nghề nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản đang là thế mạnh của tỉnh. Toàn tỉnh có hơn 10.100 tàu, thuyền lắp ráp, trong đó có gần 500 tàu công suất 100CV trở lên, có khả năng đánh bắt dài ngày trên biển. Với lợi thế về đường bờ biển dài, các công ty chế biến, xuất khẩu thủy sản ở đây ngày càng mọc lên nhiều. Hiện nay, với 44 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu thủy sản, Khánh Hòa đang là tỉnh đứng thứ 4 cả nước với kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt hơn 300 triệu USD [1]. Cá ngừ là đối tượng thủy sản khai thác xuất khẩu có giá trị kinh tế -2- cao, có vị trí quan trọng trong cơ cấu hàng thủy sản xuất khẩu của thế giới. Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm cá ngừ trên thế giới ngày càng gia tăng. Là một loài thuộc họ cá ngừ, hiện nay cá ngừ sọc dưa nằm trong số ít các loài cá ngừ được đánh bắt ở dưới mức tối đa cho phép và còn tiềm năng khai thác cao. Với sản lượng khai thác được quanh năm phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu, cá ngừ sọc dưa đem lại nguồn thu nhập lớn cho các tác nhân tham gia vào quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm này. Tuy nhiên, làm thế nào để nâng cao khả năng cạnh tranh lâu dài cho mặt hàng này là câu hỏi không những cho các tác nhân trong chuỗi mà còn cho cả những nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách. Xuất phát từ các vấn đề ở trên, em thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp là “Phân tích chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa tại thị trường Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa”. Hy vọng rằng nghiên cứu này sẽ giải quyết được các mục tiêu đặt ra và đề xuất các chính sách nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh cho chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa tại thị trường Nha Trang, Khánh Hòa. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị sản phẩm - Phân tích cấu trúc chuỗi giá trị mặt hàng cá ngừ sọc dưa tại Nha Trang. - Đánh giá cách thức vận hành thị trường của các tác nhân trong chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa tại Nha Trang. - Xác định phân phối lợi ích của các tác nhân trong chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa. - Đề xuất một số giải pháp nâng cao tính cạnh tranh cho toàn chuỗi giá trị mặt hàng cá ngừ sọc dưa tại Nha Trang. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: là các tác nhân trong chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa bao gồm: ngư dân, chủ nậu vựa, công ty chế biến, người bán sỉ cấp 1, người bán sỉ cấp 2, người bán lẻ. - Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Thời gian tiến hành điều tra là tháng 04/2011 với số liệu thu thập được của năm 2010. -3- 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp luận nghiên cứu: - Tiếp cận phân tích theo chuỗi giá trị trên cơ sở áp dụng mô hình SCP (Structure – Conduct – Performance) để nghiên cứu trường hợp chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa tại thị trường Nha Trang. - Ngoài ra, nghiên cứu vận dụng lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael E. Porter để phân tích sức ép lẫn nhau giữa các tác nhân trong chuỗi. Phương pháp thu thập số liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc phỏng vấn trực tiếp 15 ngư dân, 3 chủ nậu vựa, 2 người bán sỉ cấp 1, 2 người bán sỉ cấp 2, 5 người bán lẻ, 2 công ty chế biến bằng việc sử dụng bảng câu hỏi. 5. Kết cấu đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, mục lục và phụ lục, nội dung chính của đề tài gồm 5 chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu. Chương 2: Tổng quan ngành thủy sản Việt Nam và Khánh Hòa Chương 3: Kết quả nghiên cứu chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa tại Nha Trang Chương 4: Giải pháp nâng cao vị thế cạnh tranh chuỗi giá trị cá ngừ sọc dưa tại Nha Trang. Chương 5: Kết luận và khuyến nghị. -4- Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm chuỗi giá trị Khái niệm chuỗi giá trị được đưa ra đầu tiên bởi Michael E. Porter – Giáo sư của trường Kinh Doanh Harvard, chuyên gia hàng đầu thế giới trong lĩnh vực cạnh tranh. Ông đưa thuật ngữ này lần đầu tiên vào năm 1985 trong cuốn sách phân tích về lợi thế cạnh tranh khi khảo sát kỹ các hệ thống sản xuất, thương mại và dịch vụ đã đạt tới tầm ảnh hưởng rất lớn ở Mỹ và các quốc gia phát triển khác. Theo Michael E. Porter, chuỗi giá trị là chuỗi các hoạt động từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của sản phẩm bao gồm các hoạt động chính và các hoạt động bổ trợ để tạo nên lợi thế cạnh tranh của sản phẩm (xem hình 1.1). Theo đó khi đi qua lần lượt các hoạt động của chuỗi, mỗi sản phẩm nhận được một số giá trị. Các hoạt động chính là các hoạt động liên quan đến việc chuyển đổi về mặt vật lý, quản lý sản phẩm cuối cùng để cung cấp cho khách hàng. Các hoạt động bổ trợ nhằm hỗ trợ cho các hoạt động chính [2]. Hậu cần ra ngoài Hình 1.1: Chuỗi giá trị áp dụng cho một doanh nghiệp. Nguồn: [3] -5- Các hoạt động chính: bao gồm hậu cần đến, sản xuất, hậu cần ra ngoài, marketing và bán hàng, dịch vụ khách hàng.1 Hậu cần đến: Những hoạt động liên quan đến việc nhận, lưu trữ, dịch chuyển đầu vào sản phẩm, chẳng hạn như quản trị nguyên vật liệu, kho bãi, kiểm soát tồn kho, lên lịch trình xe cộ và trả lại sản phẩm cho nhà cung cấp.... Sản xuất: là hoạt động chuyển nguyên vật liệu đầu vào thành sản phẩm hoàn thành. Hậu cần ra ngoài: gồm những hoạt động kết hợp thu thập, lưu trữ và phân phối sản phẩm từ nhà sản xuất đến người mua. Marketing và bán hàng: là những hoạt động liên quan đến việc quảng cáo, khuyến mại, lựa chọn kênh phân phối, quản trị mối quan hệ trong kênh và định giá. Dịch vụ khách hàng: (dịch vụ sau bán hàng) liên quan đến việc cung cấp dịch vụ nhằm gia tăng, duy trì giá trị của sản phẩm. Các hoạt động bổ trợ: bao gồm các hoạt động như thu mua, phát triển công nghệ, quản trị nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng của công ty. Thu mua: liên quan đến chức năng mua nguyên vật liệu đầu vào bao gồm nguyên vật liệu, các nhà cung cấp, máy móc… Phát triển công nghệ: liên quan tới các bí quyết, quy trình, thủ tục, công nghệ được sử dụng. Quản trị nguồn nhân lực: bao gồm các hoạt động liên quan tới chiêu mộ, tuyển dụng, đào tạo, phát triển và quản trị thù lao cho người lao động trong công ty. Cơ sở hạ tầng công ty: bao gồm quản lý chung, lập kế hoạch quản lý, tuân thủ luật pháp, tài chính, kế toán, quản lý chất lượng, quản lý cơ sở vật chất… Khái niệm trên được áp dụng khi phân tích chuỗi giá trị của một doanh nghiệp cụ thể. Tuy nhiên, trên thực tế chuỗi giá trị còn được sử dụng để xem xét ở phạm vi một ngành, địa phương, quốc gia hoặc toàn cầu. Và khi đó, người ta dùng đến khái niệm chung cho chuỗi giá trị như sau: “Chuỗi giá trị được hiểu chung là một loạt các chuyển đổi từ nguyên vật liệu (giai đoạn đầu) đến khi giao sản phẩm/dịch vụ 1 Nội dung phần này tham khảo tại [3]. -6- hoàn chỉnh đến người tiêu dùng cuối cùng (giai đoạn cuối). Trong chuỗi giá trị toàn cầu có sự tham gia của nhiều công ty và nhiều quốc gia với những chức năng khác nhau, một số cung cấp nguyên vật liệu, một số sản xuất sản phẩm cuối cùng, và một số chuyển giao sản phẩm này đến người tiêu dùng cuối cùng” [4]. Cũng đứng trên góc độ xem xét chuỗi giá trị của một ngành, tác giả Nguyễn Thị Trâm Anh đã đưa ra khái niệm về chuỗi giá trị sản phẩm thủy sản: “Chuỗi giá trị sản phẩm thủy sản được hiểu là sự liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi, bao gồm nhà cung ứng đầu vào (ngư dân / hộ nuôi trồng thủy sản và người cung ứng dịch vụ như con giống, thức ăn, thuốc, tín dụng, kỹ thuật...), nhà mua bán trung gian, nhà chế biến, nhà nhập khẩu, nhà bán buôn, nhà bán lẻ và người tiêu dùng thông qua dòng chảy sản phẩm trước và dòng thông tin phản hồi sau” [5]. Nhìn chung, một ngành có thể được ví như một doanh nghiệp lớn, mỗi doanh nghiệp trong ngành có thể xem như bộ phận nhỏ của doanh nghiệp lớn đó, tham gia vào một số công đoạn để chế biến từ đầu vào thành đầu ra cung cấp cho thị trường. Một số ngành có thể có nhiều chuỗi giá trị gia tăng khác nhau liên quan đến các sản phẩm khác nhau. Trong mỗi chuỗi giá trị gia tăng như vậy, phần đóng góp của mỗi công đoạn sẽ có giá trị khác nhau. Phân tích chuỗi giá trị ngành giúp ta nhìn ra giá trị của mỗi công đoạn, nhận diện xu hướng biến đổi của từng công đoạn và điều cốt lõi nhất là những yếu tố làm ra giá trị cho mỗi công đoạn. Từ đó giúp các doanh nghiệp trong chuỗi ngành có thể đánh giá bản thân và các doanh nghiệp khác trong chuỗi mạnh yếu chỗ nào, nhìn ra cơ hội tạo ra giá trị tốt nhất để khai thác [6]. 1.2 Mối quan hệ giữa chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng Để hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng, trước tiên cần hiểu qua về khái niệm chuỗi cung ứng. Hiện nay, có rất nhiều khái niệm về chuỗi cung ứng được nhắc đến, có thể kể đến một số khái niệm như: Bài giảng của GS. Souviron về quản trị chuỗi cung cấp: “Chuỗi cung cấp là một mạng lưới gồm các tổ chức có liên quan, thông qua các mối liên kết phía trên -7- và phía dưới trong các quá trình và hoạt động khác nhau sản sinh ra giá trị dưới hình thức sản phẩm dịch vụ trong tay người tiêu dùng cuối cùng” [7]. Theo Ganeshan & Harrison “chuỗi cung ứng là một chuỗi hay một tiến trình bắt đầu từ nguyên liệu thô cho tới khi sản phẩm làm ra hay dịch vụ tới tay người tiêu dùng cuối cùng. Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn về phân phối và các phương tiện để thực hiện thu mua nguyên liệu, biến đổi các nguyên liệu này qua khâu trung gian để sản xuất ra sản phẩm, phân phối sản phẩm này tới tay người tiêu dùng” [8]. Theo Michael E. Porter (1990) “chuỗi cung ứng là một quá trình chuyển đổi từ nguyên vật liệu thô cho tới sản phẩm hoàn chỉnh thông qua quá trình chế biến và phân phối tới tay khách hàng cuối cùng” [9]. Từ các khái niệm trên có thể hiểu chuỗi cung ứng sản phẩm là chuỗi của các hoạt động từ khâu sản xuất, qua lưu thông (có thể qua chế biến) và đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Sản phẩm đi qua tất cả các hoạt động của chuỗi theo thứ tự và tại mỗi hoạt động sản phẩm luôn có sự thay đổi về giá cả và có thể có những thay đổi nhất định về giá trị vì luôn có các chi phí xảy ra trong suốt các hoạt động. Trong một chuỗi cung ứng điển hình, nguyên vật liệu được mua ở một hoặc nhiều nhà cung cấp; các bộ phận được sản xuất ở một nhà máy hoặc nhiều hơn, sau đó được vận chuyển đến nhà kho để lưu trữ ở giai đoạn trung gian và cuối cùng đến nhà bán lẻ và khách hàng. Vì vậy, để giảm thiểu chi phí và cải tiến mức phục vụ, các chiến lược chuỗi cung ứng hiệu quả phải xem xét đến sự tương tác ở các cấp độ khác nhau trong chuỗi cung ứng. Chuỗi cung ứng, cũng được xem như mạng lưới hậu cần, bao gồm các nhà cung cấp, các trung tâm sản xuất, nhà kho, các trung tâm phân phối, và các cửa hàng bán lẻ, cũng như nguyên vật liệu, tồn kho trong quá trình sản xuất và sản phẩm hoàn thành dịch chuyển giữa các cơ sở [3]. Trong chuỗi cung ứng thì mỗi thành viên của chuỗi là người mua hàng của người trước và là nhà cung cấp cho người sau, các thành viên trong chuỗi có chung một mục đích và cùng nhau làm việc để đạt được mục đích đó. Mỗi thành viên của chuỗi có thể độc lập với nhau, nhưng lại phụ thuộc lẫn nhau. Mỗi thành viên góp -8- thêm giá trị tại mắt xích cuối của chuỗi bằng cách đóng góp vào sự thỏa mãn của khách hàng. Tóm lại, chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các doanh nghiệp tham gia, một cách trực tiếp hay gián tiếp, trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn công ty vận tải, nhà kho, nhà bán lẻ và khách hàng của nó. Mối quan hệ giữa chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng: Mọi người sử dụng những tên gọi khác nhau cho các chuỗi hoạt động và tổ chức. Khi con người nhấn mạnh đến họat động sản xuất, họ xem chúng như là các quy trình sản xuất; khi họ nhấn mạnh đến khía cạnh marketing, họ gọi chúng là kênh phân phối; khi họ nhìn ở góc độ tạo ra giá trị, họ gọi chúng là chuỗi giá trị; khi họ nhìn nhận về cách thức thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, họ gọi nó là chuỗi nhu cầu; khi tập trung vào sự dịch chuyển nguyên vật liệu gọi là chuỗi cung ứng [3]. Theo khái niệm thì chuỗi cung ứng là sự nối tiếp nhau của các quá trình và các hoạt động nhằm mục đích có được những sản phẩm từ trạng thái ban đầu (nguyên liệu), để đưa nó từ nhà máy đến tay khách hàng. Chuỗi cung ứng cũng có thể bao gồm việc vận chuyển từ khách hàng đến các công ty tái chế sau khi sử dụng nó. Chuỗi cung ứng liên quan đến nhu cầu của khách hàng, nó sẽ thay đổi tùy thuộc vào nhu cầu của khách hàng. Trong khi đó chuỗi giá trị là sự kế tiếp nhau của quá trình, các hoạt động và dịch vụ nhằm tăng giá trị cho mặt hàng đó. Nó không những chỉ bao gồm các bước tạo ra sản phẩm mà còn cung cấp các dịch vụ cho khách hàng như dịch vụ khách hàng hoặc bảo hành. Định nghĩa chuỗi giá trị được hiểu là giá trị của sản phẩm phụ thuộc vào sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng vào chất lượng sản xuất và phụ thuộc vào dịch vụ kèm theo. Như vậy, chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng tuy khác nhau nhưng lại bổ sung cho nhau. Giá trị tạo ra của chuỗi bao gồm tổng các giá trị tạo ra tại mỗi công đoạn của chuỗi. Đối với mỗi khách hàng khác nhau, phụ thuộc vào việc họ trả bao nhiêu cho các đặc tính của sản phẩm đó mà tổng giá trị của chuỗi sẽ khác nhau. -9- Chuỗi cung ứng phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng, được đưa ra bởi chuỗi giá trị. Chuỗi giá trị đó sẽ quyết định chuỗi cung ứng dựa vào những gì mà khách hàng quan tâm đến [10]. 1.3 Mô hình SCP (Structure - Conduct - Performance) Mô hình SCP chỉ ra rằng có mối liên hệ giữa ba yếu tố cấu trúc thị trường, vận hành thị trường và kết quả thực hiện thị trường. Cấu trúc thị trường và sự vận hành thị trường ảnh hưởng đến kết quả thực hiện thị trường. Ngược lại, kết quả thị trường sẽ tác động trở lại đến cấu trúc và sự vận hành thị trường trong dài hạn như được chỉ trong hình 1.2. Kết quả thị trường phụ thuộc vào sự vận hành thị trường của người bán và người mua thông qua các chính sách định giá, chủng loại sản phẩm, đầu tư phương tiện sản xuất. Sự vận hành ảnh hưởng chi phối ngược lại cấu trúc thị trường bao gồm ảnh hưởng đến số lượng và quy mô sản xuất kinh doanh của những người bán và người mua, các kênh marketing, mức độ khác biệt hóa sản phẩm, sự tồn tại hay không của các rào cản gia nhập và xuất ngành. Cấu trúc thị trường Vận hành thị trường Kết quả thực hiện thị trường Hình 1.2 : Sự tương tác qua lại giữa ba yếu tố trong mô hình SCP Nguồn: [11] - 10 - Các nhân tố trong của cấu trúc SCP được thể hiện trong bảng 1.1: Bảng 1.1: Các nhân tố của SCP Nhân tố cấu trúc Những trung Nhân tố vận hành gian Hoạt động mua vào trong hệ thống kênh Hoạt động bán ra Vận chuyển marketing Nhân tố kết quả Sự thích hợp của sản phẩm liên quan đến thị hiếu của khách hàng Những cản trở gia Dự trữ Hiệu quả của dịch vụ cung ứng: nhập và ra khỏi ngành Tỉ lệ lợi nhuận liên quan đến Thương lượng Sự tham gia của người Tiến hành chênh lệch biên tế giữa giá và mua và người bán Thông tin chi phí marketing Phân loại chất lượng Tài chính/ rủi ro Phân tích thị trường; thương Phân tích thông tin thị Chiến lược thương mại lượng chi phí giao dịch (tìm trường chung để tăng hiệu quả kiếm và kí hợp đồng) Cấu trúc kênh thị marketing Phân tích khác biệt về giá và trường giao động về giá theo thời vụ Cơ sở hình thành giá Tham gia thị trường Nguyên tắc điều phối Phân tích sự năng động của thị thị trường trường (Nguồn: [11]) Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu và những hạn chế về số liệu nghiên cứu nên đề tài chỉ đề cập đến các nhân tố chính như trong bảng 1.2: Bảng 1.2: Các nhân tố của SCP sử dụng trong nghiên cứu Nhân tố cấu trúc (S) Nhân tố vận hành (C) Nhân tố kết quả (P) Những tác nhân trung gian Hoạt động mua vào. Phân tích giá trị tăng trong hệ thống marketing. thêm và giá trị tạo ra để Hoạt động bán ra. Tình hình cạnh tranh mặt Thương lượng. nhận biết đâu là giá trị hàng cá ngừ sọc dưa. Các thể chế, chính sách kinh tế được tạo ra Quá trình hình thành giá. liên quan. trong một chuỗi giá trị. - 11 - Những yếu tố của cấu trúc thị trường: Khi phân tích cấu trúc thị trường thì điều trước tiên cần được xem xét đó là các tác nhân có liên quan đến thị trường cá ngừ sọc dưa. Những thông tin thu thập được từ đối tượng này sẽ cung cấp một bức tranh tổng quát về các kênh tiêu thụ sản phẩm cá ngừ sọc dưa bắt đầu từ ngư dân đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Các kênh tiêu thụ sẽ giúp cho việc xác định mối liên hệ giữa các tác nhân tham gia trên thị trường. Bên cạnh đó, đề tài còn tập trung xem xét tính cạnh tranh trên thị trường thông qua phân tích các tiêu chí: - Sự tồn tại các rào cản thâm nhập và xuất ngành: sự tồn tại các rào cản gia nhập và xuất ngành ảnh hưởng đến mối quan hệ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại và các đối thủ tiềm ẩn. Nếu không có các rào cản gia nhập và xuất ngành, các đối thủ mới có thể dễ dàng gia nhập thị trường làm tăng tính cạnh tranh trên thị trường hoặc rời bỏ thị trường. Ngược lại, nếu thị trường tồn tại các rào cản gia nhập và xuất ngành mức độ cao, các rào cản này đảm bảo cho các doanh nghiệp đang tồn tại một sự bảo vệ để tránh được sự cạnh tranh đến từ các đối thủ tiềm ẩn. - Sự khác biệt về sản phẩm: ở đây những người bán sẽ dựa vào các tiêu chí khác nhau để phân định sự khác biệt giữa những sản phẩm của họ với các sản phẩm cạnh tranh của những người khác. - Tiếp cận thông tin thị trường: được đo lường thông qua tiêu chí mức độ dễ dàng tiếp cận các thông tin cần thiết về thị trường ví dụ như giá cả sản phẩm và nguồn cung cấp thông tin về giá cho những ngư dân và sự chính xác của các thông tin. Những yếu tố của kết quả thực hiện thị trường: Trong phân tích kết quả thị trường, đề tài tập trung vào việc phân phối giá trị tăng thêm của các tác nhân tham gia trong chuỗi. Giá trị tăng thêm là chênh lệch giá trị của sản phẩm B và giá trị sản phẩm A. Phân tích giá trị tăng thêm là công cụ để đánh giá giá trị kinh tế được tạo ra trong chuỗi giá trị của một tác nhân. Phân tích giá trị tăng thêm nhằm nhận dạng giá trị - 12 - kinh tế được tạo ra ở đâu trong chuỗi giá trị. Giá trị kinh tế được tạo ra là hiệu số giữa lợi ích và chi phí của sản phẩm qua từng thành viên trong kênh phân phối [11]. Đối với kênh phân phối cá ngừ sọc dưa, việc phân tích giá trị tăng thêm dựa vào chi phí sản xuất, chi phí gia tăng và lợi nhuận biên đối với mỗi thành viên trong kênh phân phối bao gồm ngư dân, nậu vựa, người bán buôn, người bán lẻ, cơ sở chế biến. Qua việc phân tích giá trị tăng thêm nhằm làm rõ mức phân chia lợi nhuận cho từng thành viên trong kênh. Hai tỉ số sẽ được sử dụng trong phân tích đó là: lợi nhuận biên trên tổng chi phí và lợi nhuận trên chi phí gia tăng. Hai tỉ số này được sử dụng nhằm so sánh và xác định mức độ hợp lý của việc phân chia lợi nhuận giữa các tác nhân trong chuỗi. Lợi nhuận biên Lợi nhuận trên tổng chi phí = Tổng chi phí Lợi nhuận Lợi nhuận trên chi phí gia tăng = Chi phí gia tăng 1.4 Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh của Michael E. Porter 1.4.1 Khái niệm cạnh tranh Ngày nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều phải thừa nhận trong mọi hoạt động đều phải có cạnh tranh và coi cạnh tranh không những là môi trường, động lực của sự phát triển nói chung, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và tăng năng suất lao động, hiệu quả của các doanh nghiệp nói riêng mà còn là yếu tố quan trọng làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội. Thuật ngữ này được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, thương mại, luật, chính trị, quân sự, sinh thái, thể thao; thường xuyên được nhắc tới trong sách báo chuyên môn, diễn đàn kinh tế cũng như các phương tiện thông tin đại chúng và được sự quan tâm của nhiều đối tượng, từ nhiều góc độ khác - 13 - nhau. Chính vì vậy mà cạnh tranh có rất nhiều khái niệm khác nhau ở nhiều khía cạnh khác nhau, cụ thể: 2 Theo từ điển Tiếng Việt, cạnh tranh được định nghĩa là “tranh đua giữa những cá nhân, tập thể có chức năng như nhau, nhằm giành phần hơn, những phần thắng về mình”. Theo Từ điển Thuật ngữ kinh tế học “cạnh tranh – sự đấu tranh đối lập giữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia. Cạnh tranh nảy sinh khi hai bên hay nhiều bên cố gắng giành lấy thứ mà không phải ai cũng có thể giành được”. Theo từ điển rút gọn về kinh doanh (xuất bản năm 1992 ở Anh) “cạnh tranh là sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình”. Theo từ điển bách khoa của Việt Nam thì “cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung cầu nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất”. Theo Karl Marx, “cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch”. Hai nhà kinh tế học Mỹ P.A Samuelson và W.D Nordhaus trong cuốn kinh tế học (xuất bản lần thứ 12) cho rằng, “cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp với nhau để giành khách hàng hoặc thị trường”. Hai tác giả này cho cạnh tranh đồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo [12]. Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đưa ra định nghĩa “cạnh tranh là khái niệm của doanh nghiệp, quốc gia và vùng trong việc tạo việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế” [12]. Khi tiếp cận ở góc độ đơn giản, mang tính tổng quát thì cạnh tranh là hành động ganh đua, đấu tranh chống lại các cá nhân hay các nhóm, các loài vì mục đích 2 Nội dung phần này tham khảo tại [12] - 14 - giành được sự tồn tại, sống còn, giành được lợi nhuận, địa vị, sự kiêu hãnh, các phần thưởng hay những thứ khác [13]. Trong kinh tế chính trị học, cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể trong nền sản xuất hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hóa để từ đó thu được nhiều lợi ích nhất cho mình. Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những người sản xuất với người tiêu dùng (người sản xuất muốn bán đắt, người tiêu dùng muốn mua rẻ); giữa người tiêu dùng với nhau để mua được hàng rẻ hơn; giữa những người sản xuất để có những điều kiện tốt hơn trong sản xuất và tiêu thụ [13]. Theo Michael E. Porter, cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi [13]. Tóm lại, cạnh tranh là khái niệm dùng để chỉ sự tranh đua giữa các cá nhân, tổ chức, cùng hoạt động trong một kĩnh vực, để giành phần hơn (về thị trường, khách hàng, lợi nhuận…), phần thắng về mình. Như vậy, cạnh tranh có tính chất hai mặt: tác động tích cực và tác động tiêu cực. Cạnh tranh là động lực mạnh mẽ thúc đẩy các chủ thể kinh doanh hoạt động hiệu quả hơn trên cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả vì sự sống còn và phát triển của mình. Tuy nhiên, cạnh tranh cũng có nguy cơ dẫn đến cạnh tranh, giành giật, khống chế lẫn nhau… tạo nguy cơ gây rối loạn và thậm chí đổ vỡ lớn. Để phát huy được mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực, cần duy trì môi trường cạnh tranh lành mạnh, hợp pháp và kiểm soát độc quyền, xử lý cạnh tranh không lành mạnh giữa các chủ thể kinh doanh. 1.4.2 Lợi thế cạnh tranh 3 Lợi thế cạnh tranh và việc nghiên cứu lợi thế cạnh tranh một cách có hệ thống mới chỉ được bắt đầu ở những năm 1980 đến nay và có nhiều quan điểm khác nhau về lợi thế cạnh tranh: 3 Nội dung này chủ yếu tham khảo từ [12] - 15 - Theo quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển, thì các yếu tố sản xuất, như: đất đai, vốn, lao động, những yếu tố tài sản hữu hình là nguồn lực quan trọng để tạo nên lợi thế cạnh tranh. Adam Smith cho rằng: lợi thế cạnh tranh dựa trên cơ sở lợi thế tuyệt đối về năng suất lao động, năng suất lao động cao có nghĩa là chi phí sản xuất giảm, muốn tăng năng suất lao động thì phải phân công lao động và chuyên môn hóa sản xuất. David Ricardo lại cho rằng: lợi thế cạnh tranh không chỉ phụ thuộc vào lợi thế tuyệt đối, mà còn phụ thuộc cả vào lợi thế tương đối, tức lợi thế so sánh và nhân tố quyết định tạo nên lợi thế so sánh vẫn là chi phí sản xuất nhưng mang tính tương đối. Theo Michael E. Porter, lợi thế cạnh tranh trước hết dựa vào khả năng duy trì một chi phí sản xuất thấp và sau đó là dựa vào sự khác biệt hóa sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh, như: chất lượng sản phẩm, dịch vụ, mạng lưới phân phối, cơ sở vật chất, trang bị kỹ thuật. Hiểu một cách tổng quát thì lợi thế cạnh tranh là những lợi thế (khả năng vượt trội) của các chủ thể cạnh tranh (cá nhân, tổ chức) trong cuộc cạnh tranh (tranh đua) với các đối thủ của mình; Nói cách khác, lợi thế cạnh tranh là những gì mà chủ thể cạnh tranh có được để giành phần hơn, phần thắng về mình. Một cách cụ thể hơn, lợi thế cạnh tranh của một công ty là khả năng công ty đó có thể cung cấp cho thị trường một giá trị đặc biệt mà không có một đối thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp được. Hay lợi thế cạnh tranh là những năng lực phân biệt của công ty, mà những năng lực phân biệt này được khách hàng xem trọng, đánh giá cao vì nó tạo ra giá trị cao cho khách hàng. 1.4.3 Lợi thế cạnh tranh theo quan điểm của Michael E. Porter 4 Trong cuốn sách “Lợi thế cạnh tranh”, Michael E. Porter nghiên cứu và khám phá những cơ sở cốt lõi của lợi thế cạnh tranh. Nó bắt đầu với tiền đề rằng lợi thế cạnh tranh xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau; sau đó đưa ra cách thức gắn lợi thế cạnh tranh với những hoạt động cụ thể cũng như cách liên kết các hoạt động ấy với 4 Nội dung phần này tham khảo tại [2]
- Xem thêm -