Tài liệu Phân tích chi phí kinh doanh của công ty tnhh khoa học kỹ thuật vietlab

  • Số trang: 73 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 132 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

LLuuậậnn vvăănn ttốốtt nngghhiiệệpp K Kếế ttooáánn ttààii cchhíínnhh -- Đ ĐH HTTM M Chƣơng 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI. 1.1 Tính cấp thiết phải phân tích tình hình chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp. Sự phát triển của nền kinh tế thị trường đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ và phát huy được hết tiềm năng của mình. Đồng thời đây cũng là môi trường khắc nghiệt mà các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Mỗi doanh nghiệp đều phải tìm cho mình những phương án kinh doanh, một lợi thế cạnh tranh nhất định sao cho phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp mình. Có doanh nghiệp đã chọn ưu thế trong việc chăm sóc khách hàng, có doanh nghiệp đã lựa chọn ưu thế ở mạng lưới phân phối hoặc uy tín thương hiệu để làm lợi thế cạnh tranh. Để đạt được lợi nhuận cao thì doanh nghiệp hoặc phải tăng doanh thu hoặc phải giảm chi phí một cách tối đa, tuy vậy việc tìm giải pháp tối ưu cho vấn đề này luôn là vấn đề nan giải đối với các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay. Và một trong những giải pháp mà bất kì doanh nghiệp nào cũng phải tính đến là việc quản lý và tiết kiệm chi phí kinh doanh một cách tốt nhất và đó cũng là một cách để kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp hiệu quả nhất. Chi phí kinh doanh là chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất sản phẩm thấp hay cao, giảm hay tăng phản ánh kết quả của việc quản lý, sử dụng vật tư lao động tiền vốn. Việc phấn đấu tiết kiệm chi phí kinh doanh là mục tiêu quan trọng không những của mọi doanh nghiệp mà còn là một trong những nhân tố cơ bản để doanh nghiệp có thể tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh tế. Ngoài ra tiết kiệm chi phí còn cho phép doanh nghiệp hạ thấp được giá thành, giá bán sản phẩm, chất lượng của hàng hoá dịch vụ sẽ tốt hơn nhằm nâng cao sức cạnh tranh, thu hút khách hàng. Vì vậy, doanh nghiệp luôn luôn coi trọng công tác tiết kiệm chi phí. Thực tế, trong quá trình thực tập tại công ty TNHH khoa học kỹ thuật VIETLAB, qua những kiến thức đã được học và những nghiên cứu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tôi nhận thấy tình hình sử dụng và quản lý chi phí kinh doanh D Dưươơnngg TThhịị P Phhưươơnngg TThhảảoo LLớớpp :: 1122N N LLuuậậnn vvăănn ttốốtt nngghhiiệệpp K Kếế ttooáánn ttààii cchhíínnhh -- Đ ĐH HTTM M của công ty chưa tốt, còn nhiều lãng phí mặc dù công ty cũng đã có những chương trình về tiết kiệm chi phí kinh doanh nhưng chưa được ban giám đốc quan tâm. Vì vậy, để khắc phục những tồn tại đó tôi đi sâu vào nghiên cứu tình hình chi phí kinh doanh tại công ty TNHH khoa học kỹ thuật VIETLAB nhằm phân tích những mặt mạnh, mặt yếu, nguyên nhân của những tồn tại và đưa ra các giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí một cách hợp lí nhất cho công ty. 1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài. Công ty TNHH khoa học kỹ thuật VIETLAB là công ty kinh doanh chủ yếu về sản phẩm vật tư thiết bị khoa học kĩ thuật và công nghệ phục vụ cho quá trình nghiên cứu ở phòng thí nghiệm và các bệnh viện…nên việc nghiên cứu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận luôn được công ty chú trọng phân tích và đánh giá để từ đó đưa ra được những chiến lược kinh doanh hiệu quả cho công ty. Công ty đã tổ chức nhiều cuộc điều tra đánh giá về tình hình sử dụng chi phí cũng như việc quản lý chi phí tuy nhiên hiện nay việc sử dụng và quản lý chi phí kinh doanh tại công ty chưa đem lại nhiều hiệu quả. Trong quá trình thực tập tại công ty, tôi thấy chưa có luận văn, chuyên đề nào nghiên cứu và phân tích về vấn đề chi phí kinh doanh cũng như các biện pháp nhằm giảm chi phí kinh doanh trong công ty. Trước những tồn tại mà công ty TNHH khoa học kỹ thuật VIETLAB đang gặp phải trong việc sử dụng và quản lý chi phí kinh doanh tôi đã mạnh dạn đi sâu phân tích đề tài “Phân tích chi phí kinh doanh của công ty TNHH khoa học kỹ thuật VIETLAB”. 1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài. Đối với sinh viên, thông qua đề tài nghiên cứu sẽ giúp củng cố kiển thức về chi phí kinh doanh, xác định chính xác về tổng chi phí và chi phí kết cấu của doanh nghiệp, nắm bắt được các biến động của chi phí và các yếu tố của chi phí cũng như đánh giá tình sử dụng và quản lý chi phí kinh doanh của doanh nghiệp từ đó đưa các biện pháp tiết kiệm chi phí để từ những kiển thức đã học sẽ vận dụng vào thực tế. Đối với doanh nghiệp, thông qua đề tài từ những lí thuyết nêu trên ta sẽ đi vào phân tích tình hình sử dụng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. Qua đó sẽ phản ánh chính xác kịp thời chi phí kinh doanh phát sinh và phân bổ trong ngành hàng kinh D Dưươơnngg TThhịị P Phhưươơnngg TThhảảoo LLớớpp :: 1122N N LLuuậậnn vvăănn ttốốtt nngghhiiệệpp K Kếế ttooáánn ttààii cchhíínnhh -- Đ ĐH HTTM M doanh hoặc những biến động của chi phí trong quá trình kinh doanh, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí kinh doanh từ đó phân tích được những ưu, nhược điểm về việc sử dụng chi phí kinh doanh. Từ việc phân tích đó sẽ đưa ra đề xuất về các giải pháp nhằm quản lý chi phí kinh doanh một cách hợp lí nhất. 1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Đối tượng nghiên cứu trong đề tài là công ty TNHH khoa học kĩ thuật VIETLAB mà cụ thể hơn là chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính cũng như báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Phạm vi nghiên cứu của đề tài đi sâu phân tích tình hình kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2008-2009. 1.5 Kết cấu của luận văn. Ngoài các phần mục lục, mở đầu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, bảng biểu, kết luận thì đề tài luận văn được chia thành 4 chương: Chương I : Tổng quan nghiên cứu đề tài. Chương II: Lý luận cơ bản về phân tích chi phí kinh doanh. Chương III: Phương pháp nghiên cứu đề tài và kết quả phân tích tình hình chi phí kinh doanh tại công ty TNHH KHKT VIETLAB Chương IV: Các giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh tại công ty TNHH khoa học kỹ thuật VIETLAB. D Dưươơnngg TThhịị P Phhưươơnngg TThhảảoo LLớớpp :: 1122N N LLuuậậnn vvăănn ttốốtt nngghhiiệệpp K Kếế ttooáánn ttààii cchhíínnhh -- Đ ĐH HTTM M Chƣơng 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH. 2.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của chi phí kinh doanh. 2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của chi phí kinh doanh. Chi phí kinh doanh là giá trị toàn bộ những hao phí lao động xã hội cần thiết (gồm cả lao động sống và lao động vật hoá) để thực hiện việc sản xuất và cung ứng các sản phẩm trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Lao động sống bao gồm lương nhân viên, những khoản bảo hiểm, chi phí công đoàn có tính chất lương… Lao động vật hoá như khấu hao tài sản cố định, bao bì và công cụ dụng cụ sử dụng trong quá trình kinh doanh… Đối với doanh nghiệp thương mại, chi phí kinh doanh thương mại là những khoản chi phí băng tiền hoặc tài sản mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện hoạt động kinh doanh thương mại. Về bản chất, đó là những khoản tiêu hao về lao động sống và lao động vật hoá trong quá trình hoạt động kinh doanh. Tổng CP= Giá vốn hàng bán + CP bán hàng + CP quản lý. Tổng CP = (Trị giá mua hàng + CP thu mua) + CP bán hàng + CP quản lý. Tổng CP = Trị giá mua hàng + (CP thu mua + CP bán hàng + CP quản lý) Tổng CP = Trị giá mua hàng + CP kinh doanh. 2.1.2 Phân loại chi phí kinh doanh. Chi phí kinh doanh bao gồm nhiều loại có nội dung công dụng và tính chất khác nhau. Để việc quản lý, sử dụng chi phí kinh doanh và hạch toán được thuận tiện cần tiến hành phân loại chi phí kinh doanh.. Chi phí kinh danh được phân loại theo các tiêu thức khác nhau như:  Phân loại chi phí kinh doanh theo bản chất kinh tế của chi phí. Theo tiêu thức này chi phí kinh doanh được phân thành chi phí bổ sung và chi phí thuần tuý. D Dưươơnngg TThhịị P Phhưươơnngg TThhảảoo LLớớpp :: 1122N N LLuuậậnn vvăănn ttốốtt nngghhiiệệpp K Kếế ttooáánn ttààii cchhíínnhh -- Đ ĐH HTTM M +, Chi phí bổ sung là những khoản chi nhằm tiếp tục và hoàn chỉnh quá trình sản xuất hàng hoá trong khâu lưu thông. +, Chi phí thuần tuý là những khoản chi nhằm mục đích chuyển hoá hình thái giá trị của hàng hoá.  Phân loại chi phí kinh doanh theo mức độ tham gia của hoạt động kinh doanh. Theo tiêu thức này chi phí kinh doanh được phân thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Chi phí trực tiếp là chi phí tự bản thân nó được chuyển vào một bộ phận do có mối quan hệ thực sự chặt chẽ giữa chi phí đó và bộ phận làm phát sinh ra nó hay nói cách khác, chi phí trực tiếp là những chi phí phát sinh một cách riêng biệt cho một hoạt động cụ thể của doanh nghiệp (một sản phẩm, một dịch vụ) : chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp...Khi bộ phận bị mất đi thì chi phí trực tiếp không tồn tại và ngược lại. Các chi phí này có thể tính thẳng vào giá thành một cách trực tiếp mà không ảnh hưởng đến việc sản xuất các sản phẩm khác Chi phí gián tiếp: là chi phí có liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm hoặc dịch vụ, phải qua quá trình phân bổ mới trở thành chi phí của một bộ phận: phí sản xuất chung. Mối quan hệ giữa một yếu tố chi phí gián tiếp và bộ phận sử dụng nó được hình thành thông qua một mối quan hệ trung gian khác. Các chi phí gián tiếp không phát sinh và mất đi cùng với sự phát sinh và mất đi của một hoạt động sản xuất – kinh doanh cụ thể (ví dụ: chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí quản trị doanh nghiệp...).  Phân loại chi phí kinh doanh căn cứ vào tính chất biến đổi của chi phí. Với mục đích chú ý đến sự thay đổi của chi phí kinh doanh trong mối liên quan đến sự thay đổi của sản lượng, người ta chia toàn bộ chi phí kinh doanh thành chi phí kinh doanh cố định (bất biến), chi phí kinh doanh biến đổi (khả biến) +, Chi phí cố định (chi phí bất biến) là các khoản chi phí không thay đổi hay ít thay đổi khi sản lượng hay doanh thu tiêu thụ thay đổi. +, Chi phí biến đổi (chi phí khả biến) là các khoản chi phí luôn luôn biến động khi sản lượng hay doanh thu tiêu thụ thay đổi. D Dưươơnngg TThhịị P Phhưươơnngg TThhảảoo LLớớpp :: 1122N N LLuuậậnn vvăănn ttốốtt nngghhiiệệpp K Kếế ttooáánn ttààii cchhíínnhh -- Đ ĐH HTTM M Các chi phí không thay đổi theo sản lượng sản xuất và tiêu thụ doanh của doanh nghiệp gọi là chi phí cố định (định phí). Chi phí này bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân viên quản lý… Các chi phí thay đổi theo sản lượng sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp gọi là chi phí biến đổi ( biến phí). Chi phí này bao gồm: chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng hoá, chi phí bảo quản, đóng gói bao bì…  Phân loại chi phí theo nguồn chi phí phát sinh: Theo tiêu thức này chi phí kinh doanh được phân chia thành chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi. Chi phí nguyên liệu trực tiếp kết hợp với chi phí tiền lương trực tiếp được gọi là chi phí ban đầu. Chi phí này có tác dụng phản ánh mức chi phí đầu tiên, chủ yếu của sản phẩm, đồng thời phản ánh mức chi phí riêng biệt, cụ thể từng đơn vị sản phẩm mà ta nhận diện ngay trong tiến trình sản xuất, và là cơ sở lập kế hoạch về lượng chi phí chủ yếu cần thiết nếu muốn sản xuất sản phẩm đó Chi phí tiền lương trực tiếp kết hợp với chi phí sản xuất chung được gọi là chi phí chuyển đổi. Chi phí này có tác dụng phản ánh mức chi phí cần thiết để chuyển đổi nguyên liệu từ dạng thô sang dạng thành phẩm, và là cơ sở để lập kế hoạch về lượng chi phí cần thiết để chế biến một lượng nguyên liệu nhất định thành thành phẩm.  Phân loại chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động của doanh nghiệp. Theo tiêu thức này chi phí kinh doanh được phân thành chi phí mua hàng, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. +, Chi phí mua hàng là khoản chi phí nhằm mục đích hình thành nguồn hàng phục vụ bán ra, Chi phí mua hàng như chi phí nhằm tìm kiếm nguồn hàng, chi phí vận chuyển bao gói, bảo quản… +, Chi phí bán hàng là khoản chi phí như lương nhân viên bán hàng, chi phí marketing, khấu hao tài sản cố định dùng trong bán hàng (cửa hàng, phương tiện vận tải…) và các yếu tố mua ngoài liên quan. +, Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí như lương của cán bộ, nhân viên quản lý doanh nghiệp, khấu hao tài sản cố định dùng trong quản lý (văn phòng, máy tính…) và các yếu tố mua ngoài liên quan khác.  Phân loại chi phí kinh doanh theo nội dung kinh tế và yêu cầu hạch toán. D Dưươơnngg TThhịị P Phhưươơnngg TThhảảoo LLớớpp :: 1122N N LLuuậậnn vvăănn ttốốtt nngghhiiệệpp K Kếế ttooáánn ttààii cchhíínnhh -- Đ ĐH HTTM M Theo tiêu thức này thì chi phí kinh doanh được phân thành: +, Chi phí nhân viên. +, Chi phí nguyên liệu, vật liệu. +, Chi phí công cụ, đồ dùng. +, Chi phí khấu hao tài sản cố định. +, Chi phí vận chuyển thuê ngoài. +, Chi phí điện, nước, điện thoại. +, Chi phí lãi vay +, Chi phí bằng tiền khác. 2.1.3 Vai trò của chi phí kinh doanh. Việc quản lý chi phí kinh doanh một cách hợp lí sẽ đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp, cho người lao động trong doanh nghiệp cũng như cho toàn xã hội: : • Tạo điều kiện cho doanh nghiệp đạt mục tiêu lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh. • Tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao uy tín trên thị trường, tạo lập uy tín đối với người lao động, khách hàng, đối tác và tăng khả năng đầu tư trong tương lai • Tạo cho doanh nghiệp lòng tin vào bản thân, đặt cơsở khoa học và thực tiễn trong quản lý kinh doanh. Giảm chi phí hợp lý cho phép doanh nghiệp có cơ hội tăng lợi nhuận, từ đó đảm bảo tốt hơn cho đời sống người lao động ổn định, tạo việc làm mới, tăng lưong tăng thưởng và nâng cao phúc lợi xã hội. Giảm chi phí hợp lý cho phép doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cần thiết đối với xã hội, bảo vệ môi trường, đóng thuế và đóng bảo hiểm xã hội. 2.2 Nội dung phân tích chi phí kinh doanh. 2.2.1 Phân tích chung sự biến động của chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với chỉ tiêu doanh thu. D Dưươơnngg TThhịị P Phhưươơnngg TThhảảoo LLớớpp :: 1122N N LLuuậậnn vvăănn ttốốtt nngghhiiệệpp K Kếế ttooáánn ttààii cchhíínnhh -- Đ ĐH HTTM M +, Tỷ suất chi phí là tỉ số hoặc tỉ lệ phần trăm so sánh giữa tổng chi phí kinh doanh và doanh thu đạt được trong một thời kì nhất định (có thể là một năm, một quý, một tháng) của doanh nghiệp. Công thức: F’ = F/M x 100 F’ : tỷ suất chi phí của doanh nghiệp. F : tổng chi phí kinh doanh. D : tổng doanh thu. Ý nghĩa của tỉ suất chi phí: Tỷ suất chi phí là chỉ tiêu chất lượng phản ánh trong một thời kì nhất định, để đạt được một đồng doanh thu, doanh nghiệp cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí. Chỉ tiêu này có thể sử dụng để so sánh giữa các thời kì với nhau trong một doanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp cùng kinh doanh trong một lĩnh vực trong cùng một thời kì với nhau. +, Mức tăng (giảm) chi phí: chỉ tiêu này đánh giá doanh nghiệp có quản lý tốt chi phí hay không qua việc so sánh tỉ suất chi phí giữa kì này với kỳ trước hoặc kì thực hiện với kì kế hoạch và chỉ tiêu này biểu hiện dưới dạng số tương đối: Δ F’ = F’1 – F’0 Trong đó : Δ F’ : mức độ tăng hoặc giảm chi phí. F’1 : tỷ suất chi phí của kì này (kì thực hiện) F’0 : tỷ suất chi phí của kì trước (kì kế hoạch) +, Tốc độ tăng (giảm) chi phí: Tốc độ tăng hoặc giảm chi phí: TF’= Δ F’/F’0 x 100 Qua hai chỉ tiêu trên cho thấy, mục tiêu của doanh nghiệp là phải luôn luôn hướng tới việc giảm tỷ suất chi phí, tăng nhanh tốc độ giảm chi phí, đó là cơ sở cho việc giảm chi phí, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. +, Số tiền tiết kiệm (lãng phí) của doanh nghiệp: U = Δ F’ x M1/100 Trong đó : U : số tiền lãng phí hoặc tiết kiệm của doanh nghiệp trong kì. M1 : doanh thu đạt được trong năm nay (thực hiện). D Dưươơnngg TThhịị P Phhưươơnngg TThhảảoo LLớớpp :: 1122N N LLuuậậnn vvăănn ttốốtt nngghhiiệệpp K Kếế ttooáánn ttààii cchhíínnhh -- Đ ĐH HTTM M Qua các chỉ tiêu trên chúng ta có thể đánh giá được chất lượng hoạt động của doanh nghiệp trong việc quản lý và sử dụng chi phí nói chung và từng nghiệp vụ kinh doanh trong doanh nghiệp. Để phân tích chung tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp ta sử dụng các chỉ tiêu sau: - Doanh thu bán hàng: M - Chi phí bán hàng: F - Tỷ suất chi phí (%): F’ - Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí (%): ∆F’ - Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí (%): TF’ - Mức độ tiết kiệm hay lãng phí tương đối của chi phí (%): U. 2.2.2 Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động. Hoạt động kinh doanh thương mại có ba chức năng cơ bản, đó là chức năng mua hàng, chức năng bán hàng và chức năng quản lý. Các khoản mục chi phí được quản lý và phân tích theo chức năng hoạt động có thể nhận thức và đánh giá một cách chính xác tình hình quản lý và chất lượng của công tác quản lý chi phí. Như vậy theo chức năng hoạt động, chi phí kinh doanh được chia làm ba loại : - Chi phí mua hàng: là những khoản mục chi phí bằng tiền hoặc tài sản gắn liền với quá trình mua vật tư, hàng hoá. Chi phí mua hàng là những khoản chi phí từ khi giao dịch, ký kết hợp đồng cho đến khi hợp đồng đã được thực hiện, mua hàng đã nhập kho hoặc đã chuyển đến địa điểm chuẩn bị bán ra. - Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí cần thiết liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kì. Với doanh nghiệp thương mại thì chi phsi này chiếm tỉ lệ khá cao vì đó là những khoản chi phí trực tiếp phục vụ quá trình hoạt động kinh doanh thương mại. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí liên quan đến quản lý bao gồm quản lý kinh doanh và quản lý hành chính. Đó là những khoản chi phí gián tiếp, khá ổn định nhưng không phụ thuộc vào khối lượng hàng hoá mua vào hay bán ra. Để phân tích chi phí theo chức năng hoạt động ta cần tính tỷ trọng chi phí của từng chức năng trong tổng chi phí, tỷ suất chi phí của tổng chi phí nói chung cũng như tỷ D Dưươơnngg TThhịị P Phhưươơnngg TThhảảoo LLớớpp :: 1122N N LLuuậậnn vvăănn ttốốtt nngghhiiệệpp K Kếế ttooáánn ttààii cchhíínnhh -- Đ ĐH HTTM M suất chi phí của từng chức năng nói riêng. Sau đó, ta so sánh sự tăng giảm về số tiền, tỷ lệ của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và sự thay đổi về tỷ trọng và tỷ suất chi phí. Biểu 1: Phân tích tổng hợp tình hình chi phí theo các chức năng hoạt động. (Đơn vị tính: đồng) Năm trước Các chỉ tiêu Số tiền 1 Tỷ Năm báo cáo TỷSố tiền trọng suất 2 3 4 Tỷ So sánh tăng giảm TỷSố tiền Tỷ Tỷ trọng suất 5 6 7 Tỷ lệ trọng suất 8 9 10 11 1.Tổng chi phí - CP mua hàng - CP bán hàng - CP quản lý DN 2. Tổng doanh thu Sau khi phân tích tổng hợp chi phí theo các chức năng hoạt động, ta tiền hành phân tích chi tiết chi phí cho từng chức năng hoạt động. Mục đích của việc phân tích này nhằm đánh giá sự biến động tăng giảm của từng khoản mục chi phí qua đó là rõ nguyên nhân tăng giảm của tổng chi phí để đề ra biện pháp khắc phục. a, Chi phí mua hàng. Chi phí mua hàng bao gồm các khoản mục sau: - Chi phí giao dich và kí kết hợp đồng - Chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá Trong chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá có thể có hai khoản mục: chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng hoá do doanh nghiệp thực hiện bằng phương tiện của mình hoặc chi phí vận chuyển bốc dỡ thuê ngoài. Chi phí vận chuyển bốc dỡ bằng phương tiền của doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí nhiên liệu xăng dầu, chi phí khấu hao phương tiện, chi phí phụ tùng thay thế… - Chi phí thuê kho bãi trong quá trình mua hàng. - Chi phí bảo hiểm hàng hoá, hoa hồng đại lý. - Thuế trong khâu mua (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT). D Dưươơnngg TThhịị P Phhưươơnngg TThhảảoo LLớớpp :: 1122N N LLuuậậnn vvăănn ttốốtt nngghhiiệệpp K Kếế ttooáánn ttààii cchhíínnhh -- Đ ĐH HTTM M Biểu 2: Phân tích chi tiết chi phí mua hàng: (đơn vị tính: đồng) Các chỉ tiêu 1 Số tiền Năm trước Năm báo cáo Tỷ Tỷ TỷSố tiền trọng suất 2 3 4 So sánh tăng giảm TỷSố tiền trọng suất 5 6 7 Tỷ Tỷ Tỷ lệ trọng suất 8 9 10 11 1.Tổng chi phí - CP vận chuyển, bốc xếp hàng hoá - CP thuê kho bãi - CP bằng tiền khác 2. Tổng doanh thu Qua các chỉ tiêu này ta so sánh số kỳ trước với số kỳ này để thấy mức độ thực hiện kế hoạch chi phí của doanh nghiệp có tốt hay không. Để phân tích chi phí mua hàng, ta cũng tính tỷ trọng của từng khoản mục chi phí trong tổng chi phí mua hàng, tính tỷ suất chi phí của từng khoản mục chi phí nói riêng và chi phí mua hàng nói chung. Sau đó dùng phương pháp so sánh để xác định mức độ biến động về số tiền, tỷ lệ tăng giảm của chỉ tiêu doanh thu, chi phí đồng thời xác định sự thay đổi về tỷ trọng, tỷ suất chi phí. b, Phân tích chi phí bán hàng. Chi phí bán hàng bao gồm các khoản mục: - Chi phí nhân viên bán hàng: là các khoản chi phí tiền lương, phụ cấp lương với các khoản bảo hiểm của cán bộ, nhân viên bán hàng bao gồm cả nhân viên bảo quản, đóng gói kho và nhân viên tiếp thị. - Chi phí vật liệu bao bì: là những khoản chi phí về vật liệu bao bì để bao gói bảo quản hàng hoá tại kho và trong quá trình bán hàng. - Chi phí khấu hao tài sản cố định: là các chi phí khấu hao các tài sản cố định như cửa hàng, kho hàng phục vụ cho bán hàng. - Chi phí bảo hành sửa chữa. D Dưươơnngg TThhịị P Phhưươơnngg TThhảảoo LLớớpp :: 1122N N LLuuậậnn vvăănn ttốốtt nngghhiiệệpp K Kếế ttooáánn ttààii cchhíínnhh -- Đ ĐH HTTM M - Chi phí dịch vụ mua ngoài: là những khoản chi được sử dụng để thuê sửa chữa các tài sản cố định phục vụ cho bán hàng, thuê dịch vụ quảng cáo hàng hoá, chi phí nhiên liệu điện nước, chi phí hoa hồng đại lý ký gửi… - Chi phí bằng tiền khác. Biểu 3: Phân tích chi tiết tình hình chi phí bán hàng: (đơn vị tính: triệu đồng) Năm trước Các chỉ tiêu Số tiền 1 Tỷ Năm báo cáo TỷSố tiền trọng suất 2 3 4 Tỷ So sánh tăng giảm TỷSố tiền trọng suất 5 6 7 Tỷ Tỷ Tỷ lệ trọng suất 8 9 10 11 1.Tổng chi phí - CP NV bán hàng - CP vật liệu bao bì - CP đồ dùng, dụng cụ - CP khấu hao TSCĐ -CP dịch vụ mua ngoài - CP bằng tiền khác 2. Tổng doanh thu Để phân tích chi tiết từng khoản mục chi phí bán hàng trước hết ta cần tình tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng chi phí bán hàng, tính tỷ suất chi phí của chi phí bán hàng nói chung và của từng khoản mục chi phí nói riêng. Sau đó dùng phương pháp so sánh để xác định mức độ biến động về số tiền, tỷ lệ tăng giảm của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí đồng thời xác định sự thay đổi về tỷ trọng và tỷ suất chi phí. c, Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản mục sau: - Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí tiền lương, phụ cấp và các khoản bảo hiểm cho cán bộ, nhân viên quản lý như ban giám đốc, cán bộ nhân viên các phòng ban. D Dưươơnngg TThhịị P Phhưươơnngg TThhảảoo LLớớpp :: 1122N N LLuuậậnn vvăănn ttốốtt nngghhiiệệpp K Kếế ttooáánn ttààii cchhíínnhh -- Đ ĐH HTTM M - Chi phí vật liệu quản lý doanh nghiệp: lànhững khoản chi phí mua sắm xuất dùng cho công tác quản lý: văn phòng phẩm, vật liệu dùng cho sửa chữa tài sản cố định… - Chi phí đồ dùng văn phòng: là khoản chi phí mua sắm các công cụ, đồ dùng phục vụ cho công tác văn phòng như: máy tính cá nhân, máy điện thoại… - Chi phí khấu hao tài sản cố định: là những chi phí khấu hao dùng chung cho bộ phận quản lý doanh nghiệp như nhà cửa, trang thiết bị làm việc cho các phòng bán: máy tính, máy fax, máy điều hoà… - Các khoản thuế, phí, lệ phí: là những khoản chi nộp các loại thuế: thuế vốn, thuế nhà đất, thuế môn bài… - Chi phí dự phòng: là các chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho… - Chi phí dịch vụ mua ngoài: là những khoản chi phí điện nước, điện thoại… - Chi phí bằng tiền khác: là những khoản chi bằng tiền phục vụ cho công tác quản lý ngoài các khoản chi ở trên như chi tiếp khách, tiền tàu xe công tác nhân viên… Biểu 4: Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp: (đơn vị tính: đồng) Năm trước Các chỉ tiêu 1 Số tiền Tỷ Năm báo cáo TỷSố tiền trọng suất 2 3 4 Tỷ So sánh tăng giảm TỷSố tiền trọng suất 5 6 7 Tỷ Tỷ Tỷ lệ trọng suất 8 9 10 11 1.Tổng chi phí - CP NV quản lý - CP vật liệu quản lý -CP đồ dùng văn phòng - CP khấu hao TSCĐ - Thuế, phí, lệ phí - CP bằng tiền khác 2. Tổng doanh thu 2.2.3 Phân tích chi phí tiền lương. D Dưươơnngg TThhịị P Phhưươơnngg TThhảảoo LLớớpp :: 1122N N LLuuậậnn vvăănn ttốốtt nngghhiiệệpp K Kếế ttooáánn ttààii cchhíínnhh -- Đ ĐH HTTM M Chi phí tiền lương là những khoản chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp trả công cho người lao động căn cứ vào khối lượng, tính chất và hiệu quả công việc mà người lao động đảm nhận. Chi phí tiền lương bao gồm lương chính, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản bảo hiểm của công nhân viên trong danh sách lao động của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp thương mại việc sử dụng và quản lý chi phí tiền lương có ý nghĩa rất quan trọng, mó ảnh hưởng trực tiếp đến việc kinh doanh và hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Phân tích tình hình sử dụng chi phí tiền lương nhằm mục đích nhận thức và đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện tình hình sử dụng quỹ lương của doanh nghiệp trong kỳ. Qua đó thấy được sự ảnh hưởng của nó đến quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời phân tích việc sử dụng chi phí tiền lương nhằm tìm ra những điểm còn tồn tại bất hợp lí trong công tác quản lý và sử dụng quỹ lương và đề ra những chính sách và biện pháp quản lý hợp lí. Phân tích tình hình chi phí tiền lương bao gồm những nội dung cơ bản sau: - Phân tích tổng hợp tình hình chi phí tiền lương: nhằm mục đích đánh giá khái quát tình hình thực hiện các chỉ tiêu chi phí tiền lương. Phân tích tổng hợp chi phí tiền lương sử dụng các chỉ tiêu sau: + Tổng quỹ lương: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí tiêề lương của doanh nghiệp được sử dụng trong kì để thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh bao gồm cả quỹ lương cho người lao động trực tiếp và gián tiếp. + Tỷ suất tiền lương: là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa tổng quỹ lương trên doanh thu bán hàng. Tỷ suất chi phí trên tiền lương (%) = Tổng quỹ lương * 100 Tổng doanh thu bán hàng Mức lương bình quân: là chỉ tiêu phản ánh mức lương bình quân mà người lao động nhận được trên một đơn vị thời gian (năm, tháng). Mức lương bình quân/tháng D Dưươơnngg TThhịị P Phhưươơnngg TThhảảoo = Tổng quỹ lương năm Tổng số lao động * 12 LLớớpp :: 1122N N LLuuậậnn vvăănn ttốốtt nngghhiiệệpp K Kếế ttooáánn ttààii cchhíínnhh -- Đ ĐH HTTM M Ngoài các chỉ tiêu trên, phân tích tổng hợp chi phí tiền lương trong doanh nghiệp còn sử dụng các chỉ tiêu năng suất lao động bình quân. Biểu 5: Phân tích tổng hợp tình hình chi phí tiền lƣơng: Kế Thực hoạch hiện Các chỉ tiêu So sánh tăng giảm Số Tỷ lệ tuyệt đối (%) 1, Tổng doanh thu bán hàng (tr.đồng) 2, Tổng lao động (người) 3, Tổng quỹ lương (1000đ) 4, NSLĐ bình quân người/tháng(1000đ) 5, Tiền lương bình quân người/tháng(1000đ) 6, Tỷ suất chi phí tiền luơng (%) 7, Mức độ tăng giảm chi phí tiền lương. 8, Tốc độ tăng giảm TSCPTL. 9, Mức độ tiết kiệm hoặc lãng phí CPTL(1000đ) Phương pháp phân tích là sô sánh số liệu thực tế với số liệu kế hoạch hoặc số liệu thực hiện kì trước. Doanh nghiệp sử dụng và quản lý quỹ tiền lương tốt thì tổng quỹ lương của doanh ngiệp kinh doanh có thể tăng hoặc giảm nhưng phải hoàn thành tốt kế hoạch mua vào bán ra, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và tỷ suất tiền lương giảm. Để có thể nhận thức và đánh giá được tình hình tăng giảm quỹ tiền lươgn của doanh nghiệp ta cần phải đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tăng giảm quỹ tiền lương. Việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quỹ tiền lương căn cứ vào hình thức trả lương và công thức tính lương. Trong daonh nghiệp thương mại thường áp dụng một số hình thức trả lương sau: - Trả lương theo thời gian: lương trong Thời gian Số lao động Tổng quỹ = năm D Dưươơnngg TThhịị P Phhưươơnngg TThhảảoo trong doanh nghiệp * lao động trong năm (tháng) Mức lương * bình quân tháng LLớớpp :: 1122N N LLuuậậnn vvăănn ttốốtt nngghhiiệệpp K Kếế ttooáánn ttààii cchhíínnhh -- Đ ĐH HTTM M Trong đó mức lương bình quân theo tháng căn cứ vào ngày công lao động thực hiện, hệ số lương theo chế độ quy định. - Trả lương theo doanh thu bán hàng hoặc thu nhập (trả lương theo sản phẩm) +, Trả lương theo doanh thu bán hàng: Tổng quỹ Đơn giá tiền lương Doanh = lương thu * trên 1000đ doanh thu bán hàng +, Trả lương theo thu nhập: Tổng quỹ tiền lương Đơn giá tiền lương Tổng = thu nhập * trên 1000đ thu nhập Trong đó: Tổng thu nhâp = Tổng DT thuần - Trị giá vốn hàng bán – CPKD (không có lương) 2.2.4 Phân tích tình hình chi phí trả lãi tiền vay. Trong các khoản mục chi phí kinh doanh thương mại, chi phí trả tiền lãi vay ngân hàng hoặc các đối tượng khác là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn. Việc sử dựng khoản này có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình và kết quả kinh doanh. Do đó, cần phân tích chi phí trả lãi tiền vay để đưa ra những biện pháp quản lý chi phí này thích hợp. Chi phí trả lãi vay bao gồm những khoản mục sau: +, Chi phí lãi vay ngắn hạn: Là những khoản chi phí trả lãi tiền vay vốn lưu động dùng để mua hàng hoá đó là những khoản lãi vay, nợ có thể trả trong vòng một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường. +, Chi phí trả lãi vay dài hạn: là những khoản chi phí trả lãi tiền vay cho những hợp đồng vay vốn dài hạn (trên môt năm) dùng để đầu tư xây dựng cơ bản. Phân tích tình hình chi phí trả lãi vay được thực hiện trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu tổng hợp chi phí lãi vay, chi phí lãi vay theo từng khoản mục (ngắn hạn, dài hạn) và tỷ lệ chi phí lãi tiền vay trên tổng số tiền vay để thấy được tình hình tăng giảm chi phí trả lãi tiền vay. Do trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải vay vốn của nhiều đối tượng, trong khi đó mỗi đối tượng cho vay điều có mức vay, thời gian vay và lãi vay D Dưươơnngg TThhịị P Phhưươơnngg TThhảảoo LLớớpp :: 1122N N LLuuậậnn vvăănn ttốốtt nngghhiiệệpp K Kếế ttooáánn ttààii cchhíínnhh -- Đ ĐH HTTM M khác nhau. Do đó, khi xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí trả lãi vay ta dựa trên công thức: Chi phí trả lãi tiền Tổng số vốn vay Thời = Xx vay của một đối tượng của đối tượng hạn vay = Tỷ lệ lãi suất x của đối tượng Phân tích chi phí kinh doanh theo các đơn vị trực thuộc. 2.2.5 Để giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có những cơ sở căn cứ tin cậy cho việc điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện hạch toán kinh tế trong nội bộ đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch, hạch toán và phân tích chỉ tiêu chi phí kinh doanh theo từng đơn vị trực thuộc. Phân tích tình hình chi phí kinh doanh theo từng đơn vị trực thuôc nhằm mục đích nhận thức đúng tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh của từng đơn vị trực thuộc từ đó đề ra những chính sách quản lý tốt nhất. Để phân tích chi phí kinh doanh theo các đơn vị trực thuộc ta sử dụng biểu sau: Biểu 6: Phân tích chi phí kinh doanh của từng đơn vị trực thuộc: Kỳ gốc Các chỉ tiêu DT CP 1 2 TS CP 3 Kỳ phân tích DT 4 CP 5 Tỷ lệ TS ±DT Tỷ lệ Mức độTốc độ ±CF ±TSCF ±TSCF Tiết kiệm (lãng phí) CP 6 7 8 9 10 (U) 11 12 Đơn vị A Đơn vị B Đơn vị C … Tổng Tổng quan tình hình khách thể những công trình năm trƣớc. 2.3 Xuất phát từ nhu cầu nghiên cứu về chi phí kinh doanh và một số biện pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh cho doanh nghiệp đã có một số đề tài nghiên cứu về vấn đề này như: D Dưươơnngg TThhịị P Phhưươơnngg TThhảảoo LLớớpp :: 1122N N LLuuậậnn vvăănn ttốốtt nngghhiiệệpp K Kếế ttooáánn ttààii cchhíínnhh -- Đ ĐH HTTM M Luận văn “Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tại công ty TNHH Ninh Thanh” của sinh viên Nguyễn Thị Ngát do tiến sĩ Nguyễn Quang Hùng - Đại học Thương Mại hướng dẫn. Luận văn “ Chi phí sản xuất kinh doanh và các phương pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh ở Trung tâm thiết bị lưới điện phân phối” của sinh viên Nguyễn Huy Khoa do tiến sĩ Trần Công Bảy - Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn. 2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu. Do thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn có hạn, nguồn số liệu kinh doanh của công ty rất phong phú nên luận văn sẽ đi sâu vào phân tích về tình hình sử dụng và quản lý chi phí kinh doanh tại công ty giai đoạn 2008-2009 vì đây là giai đoạn công ty chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu cũng như tình hình lạm phát ở trong nước tăng cao. Nội dung nghiên cứu về đề tài bao gồm việc thu thập số liệu từ phòng kế toán và phòng kinh doanh của công ty về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty, những số liệu này được thể hiện rất rõ trong báo cáo tài chính của công ty. Từ những số liệu thu thập được, tác giả sử dụng các phương pháp phân tích dữ liệu như so sánh, thay thế liên hoàn, cân đối và bảng biểu để đưa ra những kết quả phân tích chính xác nhất. Ngoài ra, đề tài sẽ tổng hợp phiếu phỏng phấn một số cán bộ nhân viên trong công ty để từ đó đưa ra được những đánh giá khách quan về tình hình sử dụng và quản lý chi phí kinh doanh trong công ty giai đoạn hiện nay. D Dưươơnngg TThhịị P Phhưươơnngg TThhảảoo LLớớpp :: 1122N N LLuuậậnn vvăănn ttốốtt nngghhiiệệpp K Kếế ttooáánn ttààii cchhíínnhh -- Đ ĐH HTTM M Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KHOA HỌC KỸ THUẬT VIETLAB 3.1 Phƣơng pháp nghiên cứu. 3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu. + Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Để phục vụ cho việc nghiên cứu và phân tích đề tài, tôi đã thu thập các dữ liệu sơ cấp thông qua phiếu điều tra, phỏng vấn một số cán bộ nhân viên trong công ty TNHH khoa học kỹ thuật VIETLAB. Thông qua phiếu điều tra phỏng vấn này tôi đã đánh giá được tình hình sử dụng và quản lý chi phí kinh doanh, các phương pháp phân tích chi phí kinh doanh mà công ty đã sử dụng và các biện pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh của công ty. +, Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Để phân tích chi phí kinh doanh trong công ty, tôi đã dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp như qua báo chí, internet, qua báo cáo tài chính, đặc biệt là báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2008-2009. Ngoài ra việc phân tích chi phí kinh doanh trong công ty căn cứ những số liệu sau: - Các chỉ tiêu kế hoạch, định mức chi phí. - Các số liệu kế toán chi phí bao gồm cả kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết chi phí. - Các chế độ chính sách và các tài liệu văn bản có liên quan đến tình hình chi phí như: tiền lương, chính sách tín dụng, các hợp đồng vay vốn, hợp đồng lao động… 3.1.2 Phương pháp phân tích số liệu:  Phương pháp so sánh: So sánh là phương pháp nghiên cứu để nhân thức được hiện tượng, sự vật thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác. Phương pháp so sánh sử dụng trong phân tích chi phí kinh doanh bao gồm các nội dung khác nhau: D Dưươơnngg TThhịị P Phhưươơnngg TThhảảoo LLớớpp :: 1122N N LLuuậậnn vvăănn ttốốtt nngghhiiệệpp K Kếế ttooáánn ttààii cchhíínnhh -- Đ ĐH HTTM M +, So sánh giữa số thực hiện chi phí kinh doanh của kỳ báo các với số kế hoạch hoặc số định mức chi phí kinh doanh để thấy được mức độ hoàn thành bằng tỷ lệ % hoặc số chênh lệch tăng giảm của chi phí kinh doanh. +, So sánh giữa số liệu thực tế kì báo cáo với số thực hiện cùng kỳ năm trước hoặc các năm trước qua đó thấy được sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế qua những thời kỳ khác nhau và xu thế phát triển của chúng trong tương lai. +, So sánh giữa bộ phận với tổng thể để thấy được vai trò vị trí của bộ phận trong tổng thể đó. So sánh gồm có so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối.  Phương pháp thay thế liên hoàn. Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp cho phép thu nhận một dãy số những giá trị điều chỉnh bằng cách thay thế liên hoàn các giá trị ở kỳ gốc của các nhân tố ảnh hưởng bằng giá trị của các kỳ báo cáo. Mỗi lần thay thế là một lần tính toán riêng biệt. Kết quả tính toán được thay thế trừ đi giá trị của kỳ gốc hoặc giá trị thay thế lần trước thể hiện mức độ ảnh hưởng nhân tố đó đến đối tượng phân tích. Các bước áp dụng: +, Xác lập công thức nhằm xác định đối tượng phân tích và các nhân tố ảnh hưởng. Khi xác định công thức phải chú ý sắp xếp các nhân tố số lượng trước, chất lượng sau. +, Thay thế nhằm xác định ảnh hưởng của từng nhân tố, ở bước này căn cứ vào công thức đã xác định rồi tiến hành thay thế từ trái sang phải. +, Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố, đối chiếu với số chênh lệch chung của đối tượng phân tích và đưa ra nhận xét đánh giá.  Phương pháp tỷ lệ: +, Tỷ lệ phần trăm (%): là một chỉ tiêu tương đối phản ánh mức độ hoàn thành kế hoạch hoặc tăng giảm của chi phí kinh doanh với kỳ trước. Tỷ lệ phần trăm hoàn thành kế hoạch = Số thực hiên x 100 Số kế hoạch +, Tỷ trọng: là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ % của từng bộ phận chi phí so với tổng chi phí kinh doanh. D Dưươơnngg TThhịị P Phhưươơnngg TThhảảoo LLớớpp :: 1122N N
- Xem thêm -