Tài liệu Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất lanostan triterpen từ phân đoạn dicloromethan của nấm cổ cò ganoderma flexipes pat., họ ganodermataceae thu hái tại tây nguyên

  • Số trang: 66 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 39 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Tham gia: 31/07/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI an dP ha rm ac y, VN U KHOA Y DƯỢC ed ic ine ĐẶNG THỊ QUỲNH ht @ Sc ho ol of M PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ HỢP CHẤT LANOSTAN TRITERPEN TỪ PHÂN ĐOẠN DICLOROMETHAN CỦA NẤM CỔ CÒ - GANODERMA FLEXIPES PAT., HỌ GANODERMATACEAE THU HÁI TẠI TÂY NGUYÊN Co py rig KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC Hà Nội - 2019 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ac y, dP ha rm ĐẶNG THỊ QUỲNH VN U KHOA Y DƯỢC M ed ic ine an PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ HỢP CHẤT LANOSTAN TRITERPEN TỪ PHÂN ĐOẠN DICLOROMETHAN CỦA NẤM CỔ CÒ - GANODERMA FLEXIPES PAT., HỌ GANODERMATACEAE THU HÁI TẠI TÂY NGUYÊN Sc ho ol of KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC 2. TS. Nguyễn Hữu Tùng Co py rig ht @ Khóa : QH.2014.Y Người hướng dẫn: 1. TS. Nguyễn Thị Duyên Hà Nội - 2019 Co py rig ht @ Sc ho ol of M ed ic ine an dP ha rm ac y, VN U LỜI CẢM ƠN Đề tài “Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất lanostan triterpen từ phân đoạn diclomethan của Nấm cổ cò - Ganoderma flexipes Pat., họ Ganodermataceae thu hái tại Tây Nguyên” là kết quả cho qúa trình học tập, rèn luyện của em tại Khoa Y - Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội và quá trình nghiên cứu, thực tập tại Khoa Hóa Thực vật, Viện Dược liệu. Trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô, gia đình và bạn bè. Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới: TS. Nguyễn Thị Duyên - Khoa Hóa Thực Vật - Viện Dược liệu, TS. Nguyễn Hữu Tùng - Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội, đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành đề tài khóa luận này. Lãnh đạo, thầy cô công tác tại Khoa Y - Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện để em được học tập, nghiên cứu tại Khoa trong suốt 5 năm học qua. Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Viện Dược liệu, đặc biệt là các cán bộ, nhân viên tại khoa Hóa Thực vật đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài. Gia đình, bạn bè, những người luôn quan tâm, giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu vừa qua. Dù đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ từ nhiều nguồn nhưng vì kiến thức cũng như thời gian còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự thông cảm và những ý kiến đóng góp của quý thầy cô, bạn bè để khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2019 Sinh viên Đặng Thị Quỳnh VN U DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN Các phương pháp sắc ký 1 H-NMR 13 Sắc ký cột thường Sắc ký lỏng hiệu năng cao ac y, Column Chromatography High Performance Liquid Chromatography TLC Thin Layer Chromatography Các phương pháp phổ Sắc ký bản mỏng dP ha rm CC HPLC Proton Nuclear Magnetic Resonance Spectroscop Carbon-13 Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer Electron Spray Ionization Mass Spectrometry C-NMR an DEPT ine ESI-MS Heteronuclear Multiple Bond Correlation Heteronuclear Single Quantum Coherence Mass Spectroscopy Ultra Violet - Visible ed ic HMBC M HSQC Phổ DEPT Phổ khối ion hóa phun mù điện tử Phổ tương tác dị hạt nhân qua nhiều liên kết Phổ tương tác dị hạt nhân qua nhiều liên kết Phổ khối Phổ tử ngoại of MS UV-Vis Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton Phổ cộng hưởng từ hạt nhân carbon 13 Sc Diclomethan Dược liệu/Dung môi Phân đoạn diclomethan của nấm Cổ cò Phân đoạn etyl acetat của nấm Cổ cò Etyl acetat Methanol Phân đoạn nước của nấm Cổ cò rig ht @ DCM DL/DM DNCC ENCC EtOAc MeOH WNCC ho ol Các loại dung môi, phân đoạn dịch chiết Co py Các ký hiệu sinh học AChE AD AIDS Acetylcholinesterase Alzheimer Acquired Immuno Deficiency Syndrom Hội chứng mất trí nhớ Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải Enzyme Catalase Deoxyribonucleic acid Effective dose 50% m/z Mp STT TLTK v/v VKH&CNVN Khối lượng/điện tích Melting Point Điểm nóng chảy Số thứ tự Tài liệu tham khảo Thể tích/ Thể tích Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam VN U CAT DNA ED50 Co py rig ht @ Sc ho ol of M ed ic ine an dP ha rm ac y, Liều có hiệu quả ở 50% động vật thí nghiệm ERK Extracellular signal - regulated Kinase điều hòa tín hiệu kinases ngoại bào FGFR Fibroblast growth factor Yếu tố tăng trưởng nguyên receptor bào sợi GPx Enzyme Glutathione Peroxidase HBV Hepatitis B virus HIV Human immunodeficiency virus HSV Virus herpes simplex IC50 Half maximal inhibitory Nồng độ ức chế 50% concentration NPC Neural progenitor cell Tế bào tiền thân thần kinh Nrf2 Nuclear factor (erythroidYếu tố hạt nhân có nguồn gốc từ erythroid 2 derived 2)-like 2 RNA Ribonucleic acid ROS Reactive oxygen species Gốc tự do oxy hóa SOD Superoxide dismutase Enzyme xúc tác quá trình phân hủy superoxide Các ký hiệu viết tắt khác DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Trang Bảng 1.1. Một số triterpen nhóm I phân lập được từ chi Ganoderma 6 Bảng 1.2. Một số triterpen nhóm II phân lập được từ chi Ganoderma Bảng 1.3. Một số triterpen nhóm III phân lập được từ chi Ganoderma 8 Bảng 1.4. Một số sterol phân lập từ chi Ganoderma 9 17 Dữ liệu phổ của 2 hợp chất NCC03 và NCC06 31 Sc ho ol of M ed ic ine an Kết quả tra cứu tài liệu tham khảo tính đến tháng 7/2018 @ ht rig py Co 7 ac y, dP ha rm Bảng 1.5. Bảng 3. VN U Bảng DANH MỤC CÁC HÌNH Tên hình Trang VN U Hình Hình 1.1. Cấu trúc của Triterpen nhóm I 6 Hình 1.3. Cấu trúc của Triterpen nhóm III 7 ac y, Hình 1.2. Cấu trúc của Triterpen nhóm II Hình 2. dP ha rm Hình 1.4. Nấm cổ cò – Ganoderma flexipes Pat., thu tại Tây Nguyên Nguyên liệu nấm Cổ cò - Ganoderma flexipes Pat. 16 19 24 Hình 3.2. Sắc ký đồ TLC cao tổng và các cao phân đoạn nấm Cổ cò. 25 Hình 3.3. Sơ đồ phân lập hợp chất từ cao nấm Cổ cò phân đoạn DCM 27 Hình 3.4. Kết quả chạy HPLC kiểm tra độ tinh khiết của 2 hợp chất NCC03 và NCC06 28 Hình 3.5. Cấu trúc hóa học của hợp chất NCC03 30 Hình 3.6. Cấu trúc hóa học của hợp chất NCC06 31 rig ht @ Sc ho ol of M ed ic ine an Hình 3.1. Sơ đồ chiết xuất phân đoạn nấm Cổ cò. py Co 8 VN U MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ac y, DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH dP ha rm ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ............................................................................. 3 1.1. Tổng quan về chi Ganoderma .............................................................. 3 1.1.1. Vài nét về thực vật của chi Ganoderma. ........................................... 3 an 1.1.2. Thành phần hóa học .......................................................................... 4 ine 1.1.2.1.Triterpen/ Triterpenoid ................................................................... 4 1.1.2.2.Sterol .............................................................................................. 9 ed ic 1.1.2.3.Polysaccharit .................................................................................. 9 1.1.3. Tác dụng sinh học............................................................................ 10 M 1.1.3.1.Tác dụng gây độc tế bào và chống ung thư.................................. 10 of 1.1.3.2.Tác dụng chống oxi hóa, bảo vệ gan ............................................ 12 ho ol 1.1.3.3.Tác dụng kháng virut.................................................................... 13 1.1.3.4.Tác dụng kháng vi khuẩn, kháng nấm ......................................... 13 Sc 1.1.3.5.Tác dụng trên hệ thần kinh ........................................................... 14 1.2. @ 1.1.3.6.Tác dụng khác .............................................................................. 15 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu - Nấm Cổ cò. ............................ 15 ht CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 19 Đối tượng nghiên cứu. ........................................................................ 19 2.2. Hóa chất, thiết bị................................................................................. 19 Co py rig 2.1. 2.2.1. Hóa chất, dung môi ......................................................................... 19 2.2.2. Thiết bị............................................................................................. 19 VN U 2.3. Phương pháp chiết xuất phân lập và xác định cấu trúc hợp chất tinh khiết. ............................................................................................................ 20 2.3.1. Phương pháp chiết xuất và phân lập ............................................... 20 2.3.2. Phương pháp xác định và nhận dạng cấu trúc ................................. 21 ac y, CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN..................................................... 24 dP ha rm 3.1. Chiết các phân đoạn nấm Cổ cò và phân lập các hợp chất từ cao phân đoạn diclomethan. ......................................................................................... 24 3.1.1. Kết quả chiết phân đoạn nấm Cổ cò. ............................................... 24 3.1.2. Kết quả phân lập các hợp chất tinh khiết từ cao phân đoạn diclomethan của nấm Cổ cò. ...................................................................... 26 Biện luận cấu trúc 2 hợp chất NCC03 và NCC06 .............................. 28 ine 3.2. an 3.1.3. Kết quả kiểm tra độ tinh khiết ......................................................... 27 ed ic 3.2.1. Hợp chất NCC03 ............................................................................. 28 3.2.2. Hợp chất NCC06 ............................................................................. 30 Bàn luận .............................................................................................. 32 M 3.3. 3.3.1. Về chiết xuất ....................................................................................... 32 of 3.3.2. Về phân lập, tinh chế và nhận dạng cấu trúc hợp chất. ................... 33 ho ol KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 35 Kết luận............................................................................................... 35 2. Kiến nghị ............................................................................................ 35 Sc 1. @ TÀI LIỆU THAM KHẢO Co py rig ht PHỤ LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ dP ha rm ac y, VN U Cùng với sự tiến bộ của khoa học – kỹ thuật, xu hướng quay về với thiên nhiên, tìm về những phương thuốc truyền thống dân gian ngày càng được quan tâm, phát triển. Dược thảo thiên nhiên ngày càng đóng vai trò quan trọng trong phòng, chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ. Trong đó, việc tìm ra loại dược liệu có nguồn gốc thiên nhiên để chữa các bệnh hiểm nghèo trên cơ sở khoa học có ý nghĩa vô cùng to lớn [10]. ine an Nấm Linh chi là một loại dược liệu quý trong y học cổ truyền. Với thành phần hóa học có chứa polysaccharit (giàu β-glucan), triterpenoid, steroid, saponin…, nấm Linh chi được ghi nhận có tác dụng phòng chống ung thư, tăng cường hệ miễn dịch, giải độc gan, hỗ trợ điều trị tiểu đường, giảm cholesterol trong máu… Chính vì thế, nhu cầu sử dụng nấm Linh chi trong phòng ngừa và điều trị bệnh là rất lớn, không chỉ ở Việt Nam, mà còn ở nhiều nơi trên thế giới như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia, Thái Lan,…[9]. py rig ht @ Sc ho ol of M ed ic Theo cuốn Nấm linh chi - Tài nguyên dược liệu quý ở Việt Nam của Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, nước ta có khoảng trên 80 loài nấm Linh chi, chiếm khoảng 1/3 số loài trên thế giới với không ít loài mới, đặc hữu [7]. Riêng ở Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh thuộc khu vực Tây Nguyên, chi Ganoderma có ít nhất là 25 loài, trong đó 10 loài có tác dụng dược liệu như Ganoderma tornatum, Ganoderma amboinense, Ganoderma gibbosum, Ganoderma capense, Ganoderma lobatum, Ganoderma applanatum, Ganoderma lucidum, Ganoderma flexipes, Ganoderma tropicum, Ganoderma cochlear, các loài còn lại chưa biết rõ ý nghĩa [6]. Do đó, nghiên cứu tài nguyên nấm Linh chi ở Việt Nam sẽ là một công trình có ý nghĩa và mang lại hiệu quả to lớn cho người trồng nấm. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu (cả trong và ngoài nước) về chi Ganoderma mới chỉ dừng lại trên đối tượng Ganoderma lucidum. Trong khi cũng được công bố là một trong số 10 loài có tác dụng dược liệu tại Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh, nấm Cổ cò - Ganoderma flexipes lại chưa được nghiên cứu về thành phần hóa học cũng như giá trị sử dụng. Co Vì vậy, để góp phần làm sáng tỏ thành phần hóa học của Ganoderma flexipes, em thực hiện đề tài “Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất lanostan triterpen từ phân đoạn dicloromethan của nấm Cổ cò 1 VN U Ganoderma flexipes Pat., họ Ganodermataceae thu hái tại Tây Nguyên” với 2 mục tiêu cần đạt được: Co py rig ht @ Sc ho ol of M ed ic ine an dP ha rm ac y, 1. Chiết xuất và phân lập một số hợp chất từ phân đoạn dicloromethan. 2. Xác định và nhận dạng cấu trúc của các chất phân lập được trong phân đoạn. 2 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN Tổng quan về chi Ganoderma VN U 1.1. 1.1.1. Vài nét về thực vật của chi Ganoderma. ine an dP ha rm ac y, Chi Ganoderma thuộc họ Ganodermataceae Donk, trong tất cả, có 219 loài trong họ đã được gán cho chi này [13], phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới châu Á, châu Đại Dương và châu Mỹ [5]. Ở Việt Nam, theo GS.TSKH Trịnh Tam Kiệt, có khoảng 80 loài, phân bố rộng, đặc biệt vùng nhiệt đới [3]. Riêng trong hệ sinh thái của vườn Quốc gia Kon Ka Kinh ở Tây Nguyên nước ta đã định danh được 25 loài nấm thuộc chi này [6]. Các loài nấm thuộc chi Ganoderma đa số sinh trưởng và phát triển dưới tán rừng ở sinh cảnh rừng lá rộng thường xanh là chủ yếu, tiếp theo là một số sinh cảnh khác như rừng lá rộng bán thường xanh, rừng hỗn giao lá rộng lá kim, rừng hỗ giao tre nứa. Đa số các loài xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 12 trong năm [6]. Vị trí phân loại của chi Ganoderma Karst. ed ic Theo hệ thống phân loại của P. Karsten (1881) chi Garnoderma Karst. thuộc: M Giới nấm (Fungi). Ngành nấm đảm (Basidiomycota). of Lớp nấm đảm (Agaricomycetes). ho ol Bộ nấm đa tầng (Polyporales). Họ nấm Lim (Ganodermataceae). Sc Chi Ganoderma Karst. [3] Đặc điểm của chi Ganoderma Karst: Co py rig ht @ Quả thể có cuống hoặc không cuống, mọc trên gỗ. Mũ nấm bóng láng thường dạng thận hay quạt có khi tròn. Thịt nấm màu nâu chất gỗ đến chất bì dai. Ống nấm đa số một tầng, một số ít hai tầng. Bào tử có dạng hình trứng nhụt một đầu, vỏ bào tử gồm hai lớp, lớp ngoài nhẵn lớp trong có gai nhẹ có màu vàng gỉ sắt [6]. Tuy nhiên, các đặc điểm hình thái có thể thay đổi do, ví dụ, sự khác biệt trong canh tác ở các vị trí địa lý khác nhau trong các điều kiện khí hậu khác nhau và sự phát triển di truyền tự nhiên (đột biến, tái tổ hợp) của từng loài [13]. 3 1.1.2. Thành phần hóa học 1.1.2.1. dP ha rm ac y, VN U Ngoài gần 90% là nước trong đặc trưng của tất cả các loại nấm, 10% khối lượng còn lại của chi Ganoderma chủ yếu bao gồm: protein (10 - 40%), carbohydrate (3 - 28%), chất béo (2 - 28%), chất xơ (3 - 32%), vitamin và khoáng chất. Người ta đã xác nhận rằng protein có nguồn gốc từ nấm có chứa tất cả các axit amin thiết yếu và chúng đặc biệt giàu lysine và leucine. Tuy nhiên, nhóm chất có hoạt tính sinh học chính trong các loại nấm khác nhau của chi Ganoderma là triterpen và polysaccharit (Boh và cộng sự, 2007) [35]. Triterpen/ Triterpenoid Co py rig ht @ Sc ho ol of M ed ic ine an Terpen là một nhóm các hợp chất xuất hiện trong tự nhiên, có bộ xương carbon bao gồm một hoặc nhiều đơn vị isopren. Terpen bao gồm bốn nhóm: (a) mono- và sesquiterpen dễ bay hơi (tinh dầu) (C10 và C15), (b) diterpen ít bay hơi (C20), (c) triterpen và sterol (C30) và (d) ) các sắc tố caroten (C40). Hầu hết các nghiên cứu về nấm Linh chi liên quan đến các dạng triterpene và sterol ít bay hơi hơn [13]. Triterpen là những hợp chất được tổng hợp từ 6 đơn vị isopren [13]. Hàng trăm hợp chất triterpen đã được phân lập từ chiết xuất methanol, ethanol, acetone và chloroform của bào tử, sợi nấm và cơ thể đậu quả của các loại nấm Linh chi, đặc biệt là loài G.lucidum [36]. Kubota lần đầu tiên phân lập được axit ganoderic A và axit ganoderic B từ Ganoderma lucidum (FR.) KARST năm 1982. Kể từ đó, hơn 316 triterpen đã được phân lập từ cơ thể đậu quả, bào tử, và sợi nấm của nhiều loại nấm Linh chi trong chi Ganoderma [46]. Cấu trúc hóa học của triterpen dựa trên lanostane, là một chất chuyển hóa của lanosterol, thông thường chúng có hai nhóm cụ thể được xác định là ganoderic (C30) và axit lucidenic (C27). Theo nghiên cứu của Cole R. J. và Schweikert M. A. đã có hơn 130 hợp chất là dẫn xuất của lannosterol (acid ganoderic, ganoderiol, ganolucidic, các lucidon, acid lucidenic,...) được phân lập từ phân đoạn không phân cực chiết xuất từ nấm Linh chi. Các triterpen tồn tại dưới dạng tự do (không có phần đường), có cấu trúc vòng, mang một số nhóm chức như: -OH; -OAc; -O- (eter); C=O; nối đôi C=C. Cấu trúc hóa học của nó rất phức tạp và bị oxy hóa cao. Đặc tính chung là có tính thân dầu (tan 4 VN U tốt trong eter dầu hỏa, n-hexan, diethyl ether, cloroform), ít tan trong nước ngoại trừ khi chúng kết hợp với đường để tạo thành glycosid [2]. Co py rig ht @ Sc ho ol of M ed ic ine an dP ha rm ac y, Các triterpen phân lập từ chi Ganoderma được phân thành từng nhóm khác nhau theo 3 cấu trúc chính dưới đây. 5 U N ,V y c a m r a h P d n a e n i ic Hình 1.1. Cấu trúc của Triterpen nhóm I [1] Bảng 1.1. Một số triterpen nhóm I phân lập được từ chi Ganoderma 6 STT Triterpen R1 R2 1 Ganoderal A O H 2 Acid Ganoderic S α- h c S fM lo oo α- R3 H H R4 ed R5 R6 R7 R8 Nguồn gốc TLTK H Δ 24-25 Me CHO G. lucidum [40] H Δ 24-25 Me COOH G. lucidum [21] Me COOH G. lucidum [1] Me COOH G. orbiforme [25] OAc OAc 3 Acid lanosta7,9(11),24-trien3β,15α,22βtriacetoxy-26-oic y p Co h g ri 4 t@ Ganorbiformin G βαβOAc OAc OAc O H OAc H H Δ 24-25 U N ,V y c a m r a h P d n a e 7 n i ic Hình 1.2. Cấu trúc của Triterpen nhóm II [1] ed Bảng 1.2. Một số triterpen nhóm II phân lập được từ chi Ganoderma STT Triterpen 1 Acid lucidenic A 2 Acid lucidenic C 3 4 R2 R3 R4 O β-OH H Me β-OH β-OH β-OH Me COOH G. lucidum Acid 20-hydroxylucidenic N β-OH β-OH H OH COOH G. lucidum H H COOMe G. lucidum β-OH COOH G. sinense @ t h p o C l o o h c S Methyl lucidenat F O O 20-hydroxylucidenic acid A O OH g i r y 5 M f o R1 R5 Nguồn gốc TLTK [1] [39] U N ,V y c a m r a h P d n a e 8 n i ic Hình 1.3. Cấu trúc của Triterpen nhóm III [1] ed Bảng 1.3. Một số triterpen nhóm III phân lập được từ chi Ganoderma STT 1 2 Triterpen R1 Acid ganoderic α β-OH Acid ganoderic H β-OH g i r y @ t h Sc R3 fM O O R2 ho O R5 R6 R7 R8 R9 R10 βOAc β-OH α-Me O H COOH Me O βOAc O α-Me O H COOH Me o l o R4 3 Acid ganoderic V O α-OH H H α-OAc α-Me H Δ24-25 Me COOH 4 Acid ganoderic W α-OAc α-OH H H α-OAc α-Me H Δ24-25 Me COOH p o C Nguồn gốc TLTK G. lucidum [17] [1] 1.1.2.2. Sterol VN U Gần đây, Fa – Huan Ge và cộng sự (2017) lần đầu tiên phân lập được từ dầu bào tử nấm Linh chi thu được bằng chiết xuất CO2 siêu tới hạn một sterol, Ganoderin A, được chứng minh là cấu trúc trước đây chưa từng có [19]. ac y, Dưới đây là một số sterol đã được phân lập và xác định từ chi Ganoderma. dP ha rm Bảng 1.4. Một số sterol phân lập dược từ chi Ganoderma Sterol Nguồn gốc TLTK 1 Ergosterol G.lucidum [20, 19] 2 Fungisterol G.lucidum [18] 3 5α-ergost-7-en-3β-ol, 5αergosta-7,22-dien-3β-ol 4 5,8-epidioxy-5α,8αergosta-6,22-dien-3β-ol G.annulare [43] 5 Stellasterol G.lucidum [19] an STT [43] M ed ic ine G.annulare Polysaccharit of 1.1.2.3. Co py rig ht @ Sc ho ol Polysacchrit của linh chi là các polymer thiên nhiên, có cấu trúc đa dạng và phức tạp [10]. Cho đến nay, hơn 200 polysaccharit đã được phân lập từ bào tử, sợi nấm và cơ thể đậu quả của chi Ganoderma (Huie và Di, 2004). Nhưng polysaccharit chỉ gồm 2 loại chính và tỉ lệ các thành phần có trong mỗi loại như sau: GL – A có thành phần chính là Gal, nên gọi là Glactan, còn GL – B có thành phần chính là Glu, nên gọi là Glucan [35]. Theo các báo cáo trước đây, các polysacharit của chi Ganoderma chủ yếu bao gồm glucan, galactan và/hoặc các heteropolysaccharit khác bao gồm một số monosaccharit như glucose, galactose, mannose và fucose [50]. Hầu hết các GPs hình thành từ 3 chuỗi monosaccharit, có cấu trúc xoắn ốc 3 chiều, giống cấu trúc của ADN và ARN. Cấu trúc xoắn này tựa trên khung sườn cacbon, lượng khung sườn từ 100.000 - 1.000.000, đa số chúng tồn tại phía trong vách tế bào (CWM). Một phần 9 VN U polysaccharit phân tử nhỏ không tan trong cồn cao độ, nhưng tan trong nước nóng [2]. 1.1.3. Tác dụng sinh học dP ha rm ac y, Từ thời xa xưa, trong các tài liệu y học cổ đã ghi nhận nhiều tác dụng bảo vệ sức khỏe của nấm Linh chi đối với cơ thể. Ngày nay, khi nền khoa học hiện đại ngày càng phát triển, đặc biệt là lĩnh vực phân tử học và dược lý dược lâm sàng, hàng trăm những công trình nghiên cứu đã công bố, một lần nữa khẳng định tính năng, công dụng của loài thảo dược quý này. Kết quả của các nghiên cứu khoa học này cho rằng tác dụng sinh học của chi Ganoderma chủ yếu do triterpen và polysaccharit đem lại. Tác dụng gây độc tế bào và chống ung thư an 1.1.3.1. ed ic ine Tác dụng chống ung thư của các loài nấm Linh chi đã và đang được quan tâm, nghiên cứu và ứng dụng nhiều. Nhiều cơ sở khoa học về tác dụng này của nó đã được công bố. Sc ho ol of M Axit ganoderic T (GA-T) gây ra sự giảm sự tăng sinh của một số tế bào ung thư. Nó có độc tính tế bào cao hơn đối với dòng tế bào ung thư phổi 95-D so với các dòng tế bào bình thường. Khả năng tồn tại của các tế bào 95-D đã bị ức chế 70% ở liều 50 μg/mL trong 24 giờ bởi GA-T. GA-T ở nồng độ thấp cũng có thể ức chế mạnh sự hình thành các khuẩn lạc tế bào 95-D. Chen và cộng sự chứng minh rằng GA-T ức chế thành công sự xâm lấn tế bào ung thư trong ống nghiệm và di căn trong thí nghiệm in vivo, do đó GA-T có thể hoạt động như một loại thuốc tiềm năng để điều trị ung thư [45]. py rig ht @ Gao và cộng sự đã nghiên cứu các tác dụng chống độc in vivo của ganoderiol F, cho thấy hoạt động mạnh nhất trong xét nghiệm độc tế bào. Nó được dùng cho chuột mang tế bào ung thư biểu mô tế bào phổi (LLC) của Lewis với ba liều 5, 10 và 20 mg/kg/ngày. Ganoderiol F ức chế đáng kể sự phát triển khối u. Trong khi đó, không có tác dụng phụ hoặc độc hại rõ ràng nào được nhận thấy [15]. Co Su và cộng sự (2000) đã kiểm tra hoạt động gây độc tế bào của lanostan từ G. tsugae và tìm thấy hoạt động chống lại ba dòng tế bào ung thư. Lanostan và một steroid từ G. tsugae đã gây chết tế bào do apoptosis và cho rằng đó là 10 ac y, VN U sterol sở hữu hoạt động ức chế chu kỳ tế bào (Gan và cộng sự, 1998a). Gonzalez và cộng sự (2002) cũng đã quan sát thấy apoptosis trong các tế bào ung thư bạch cầu ở người tiếp xúc với ba lanostanoid phân lập từ G.concinna. Ngược lại, ba triterpen từ G. concinna đã ức chế DNA polymerase của bê và chuột có liên quan đến sửa chữa DNA, tái tổ hợp và sao chép DNA (Mizushina và cộng sự, 1999) [38]. dP ha rm Triterpen được coi là tác nhân chống ung thư tiềm năng do hoạt động chống lại các khối u đang phát triển (Lin và cộng sự, 2003): chúng gây độc tế bào trực tiếp chống lại các tế bào khối u (Gonzalez và cộng sự, 2002) [38]. ed ic ine an Polysacharit phân lập từ chi Ganoderma làm tăng phản ứng miễn dịch chống khối u bằng cách thúc đẩy hoạt động của các tế bào diệt tự nhiên và tế bào lympho T gây độc tế bào [37]. Ngoài ra, các nó cũng được công nhận để cải thiện sự biểu hiện của phức hợp tương hợp mô, chủ yếu trong dòng tế bào u ác tính, giúp cải thiện quá trình trình diện kháng nguyên và do đó kích thích kháng virut và ung thư [44]. Polysaccharit thường không tác động trực tiếp gây đến độc tế bào trong các tế bào khối u, nhưng tác động đến các hoạt động chống khối u thông qua việc tăng cường miễn dịch qua trung gian của vật chủ [15]. of M Theo các nghiên cứu mới nhất của Wiater và cộng sự, các α- D -glucan được phân lập từ G. lucidum thể hiện hành động gây độc tế bào liên quan đến các tế bào ung thư HeLa biểu mô ở người [42]. @ Sc ho ol Một số nghiên cứu in vivo đã chứng minh rằng polysaccharit (β- D glucan, heteropolysaccharit và glycoprotein) được phân lập từ Ganoderma có hoạt tính chống khối u sarcoma 180 ở chuột. Sự kích thích của hệ thống miễn dịch, được trung gian bởi các polysaccharit, có thể là cơ chế chính giải thích cho khả năng chống khối u của nấm Linh chi. Trong số rất nhiều polysaccharit, β- D -glucan chịu trách nhiệm chính cho các hiệu ứng chống độc [48]. Co py rig ht Isocitrate dehydrogenase (IDH) là một trong những enzyme quan trọng trong chu trình acid tricarboxylic, và đột biến IDH có liên quan đến nhiều bệnh ung thư. Bằng phương pháp sàng lọc phối tử ảo, phát hiện rằng sterol có tiềm năng ức chế IDH1. Như vậy, phát hiện của Zheng M và cộng sự nhấn mạnh rằng hợp chất sterol từ Ganoderma sinense có thể có tiềm năng lâm sàng trong các liệu pháp khối u như một chất ức chế hiệu quả của IDH1 đột biến [51]. 11
- Xem thêm -