Tài liệu Người mẹ tốt hơn là người thầy tốt

  • Số trang: 560 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 227 |
  • Lượt tải: 0
minhminh

Đã đăng 411 tài liệu

Mô tả:

Công ty Cổ phần Sách và Truyền thông Quảng Văn rất mong nhận được góp ý của bạn đọc Mọi ý kiến xin gửi về Email: publicationqvg@gmail.com Copyright © 2009 by YinJianLi Author. Ltd Hợp đồng xuất bản được ký giữa Công ty Cổ phần Sách và Truyền thông Quảng Văn với Tác giả Doãn Kiến Lợi. Bản quyền bản tiếng Việt Người mẹ tốt hơn là người thầy tốt © Công ty Cổ phần Sách và Truyền thông Quảng Văn 2011. Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ. Mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phân phối dưới dạng in ấn hoặc văn bản điện tử, đặc biệt là việc phát tán trên mạng Internet mà không có sự cho phép bằng văn bản của Công ty Cổ phần Sách và Truyền thông Quảng Văn là vi phạm pháp luật và làm tổn hại đến quyền lợi của công ty và tác giả. Không ủng hộ, khuyến khích những hành vi vi phạm bản quyền. Chỉ mua bán bản in hợp pháp. Biên mục trên xuất bản phẩm của Thư viện Quốc gia Việt Nam Doãn Kiến Lợi Người mẹ tốt hơn là người thầy tốt / Doãn Kiến Lợi ; Trần Quỳnh Hương dịch. - H. : Văn học ; Công ty Sách và Truyền thông Quảng Văn, 2011. - 559tr. ; 24cm Thư mục: tr. 555-556. - Phụ lục: tr. 557-559 ISBN 9786046900689 1. Giáo dục gia đình 2. Trẻ em 649 - dc14 VHG0007p-CIP Bản quyền: Trang Nguyễn Biên tập Quảng Văn: Phương Linh - Thúy Thúy DOÃN KIN LI (Trần Quỳnh Hương dịch) NHÀ XUẤT BẢN VĂN HỌC Tác gi va là mt ngi m tt va là mt ngi th y tt, cun sách này chú tr ng k t ni giáo d c nhà trng v i giáo d c gia ình, vì cm thy giáo d c gia ình không c coi tr ng và không úng cách nên ã t tên cho cun sách là “Ngi m tt hn là ngi th y tt”. Mt cun sách dng cm, có t tng,  y trí tu, là mt cun sách giáo khoa v giáo d c gia ình hi m có, ã dám nhìn thng vào vn  giáo d c, li ào sâu suy ngh; có quan nim giáo d c c áo, có trí tu giáo d c, và quan tr ng nht vn là tràn  y tình yêu thng. Cun sách này có th dành cho các ph huynh  c, th y cô giáo  c, mt ngi quan tâm t i giáo d c nh tôi cng có th rút ra rt nhiu iu b ích t cun sách này. H c gi ni ti ng, giáo s i h c Bc Kinh Tin Lý Qu n 4 LI GI!I THI"U CNH GII TUYT DIU CA GIÁO DC TN TÂM NHNG KHÔNG D U V T Chu Húc ông Tôi quen bi t Doãn Ki n Li khi cô y  n i h c S phm Bc Kinh h c thc s, khi ó H c vin Giáo d c tr#c thuc i h c Bc Kinh va m i phân th y h ng dn cho nh$ng thc s giáo d c b n h . Cô y ã l#a ch n giáo d c giáo viên(1) làm phng h ng nghiên c%u c&a mình, mà mt trong nh$ng phng h ng nghiên c%u c&a tôi va hay cng là lnh v#c giáo d c giáo viên này, chúng tôi ã quen bi t nhau nh th . Tác ph'm  u tiên c&a Doãn Ki n Li mà tôi  c chính là th c&a cô y. L n  u gp mt, cô y ã tng mt t*p th c&a mình cho tôi. Th c&a cô y rt hay,  c xong tôi cm nh*n c cô y là mt ngi rt tinh t , vi t lách tt, nhng cng khi n cho tôi hi lo lng. Mt “nhà th” có th tnh tâm  nghiên c%u mt vn , và dùng ngôn ng$ h c thu*t hoàn toàn khác v i ngôn ng$ v+n h c  hoàn thành lu*n v+n c&a mình không? Th#c t ã ch%ng minh s# lo lng c&a tôi là tha thãi, cô y không ch/ là mt ngi tràn  y thi cm mà còn là mt nghiên c%u sinh h t s%c th#c t . Lu*n v+n c&a cô y rt công phu, vi t cng rt quy phm, th thin c quan im riêng c&a mình. 0ng thi, trong thi gian vi t lu*n v+n, mt chuyên  khác c&a cô (1) Giáo d c giáo viên: t%c b0i d2ng và hun luyn giáo viên. 5 DOÃN KIN LI y còn t gii nhì trong cuc thi v h c thu*t l n  u tiên dành cho nghiên c%u sinh c&a H c vin Giáo d c thuc i h c S phm Bc Kinh. Nh$ng iu này ã khi n tôi thêm tin tng vào n+ng l#c nghiên c%u h c thu*t c&a cô y. Sau khi Doãn Ki n Li ly c h c v3 thc s t trng i h c S phm Bc Kinh, bt  u b*n rn công tác; nhng hàng n+m vào d3p ngày Nhà giáo cô y luôn liên lc v i tôi. iu khi n tôi bt ng là tr c ngày Nhà giáo n+m nay, cô y ã mang t i bn tho cun sách m i c&a mình. Hai mi my vn ch$, dng nh tôi ã  c lin mt mch. Tr c ây tôi cng ã  c rt nhiu sách v th3nh hành trong xã hi có liên quan  n phng din giáo d c, nhng cng ch/ ti p xúc v i my quyn, nh$ng th% kh'u hiu, vô th%c t*p th(1) th#c s# không hp v i gout c&a tôi. Nhng tôi li  c lin mt mch cun sách này c&a Doãn Ki n Li. Không phi vì chúng tôi có quan h th y trò mà ch& y u vì sách c&a cô y vi t rt d4 hiu nhng vô cùng chuyên nghip; s# sâu sc v t duy và s# n gin và iêu luyn trong thao tác c&a cô y i v i mt s vn  v giáo d c tr5 em ã khi n tôi có cm giác bng ng. Ví d nh phng din tr5 em  c sách, xây d#ng v+n hóa gia ình… Doãn Ki n Li ã tng l*p chí s6 công tác trong trng tiu h c, cho r7ng giáo d c tiu h c là quan tr ng nht. Cui cùng vì rt nhiu nguyên nhân, nguyn v ng này ã không thành. Hin ti, cô y dùng phng th%c nghiên c%u và vi t sách, h t s%c truyn bá lý lu*n giáo d c. Cô y nói m c tiêu c&a mình chính là dùng t tng giáo d c úng n tr#c ti p tác ng t i các h c sinh, nhng không phi ch/ dng li  sách v hoc b mt lý lu*n. Cho nên cô y vi t cun sách này, ly t cách mt ph huynh và mt nhà nghiên c%u  vi t, dùng nh$ng hành (1) Vô th%c t*p th là khái nim tâm lý h c do nhà tâm lý h c ngi Th y S Carl Gustav Jung a ra. 6 NGI M TT HN LÀ NGI TH Y TT vi i thng  di4n gii nh$ng lý lu*n tru tng. Tôi cho r7ng cun sách này ch%a #ng nh$ng kinh nghim th#c ti4n phong phú, li mang tính giáo d c; va có chiu sâu t duy va d4  c d4 hiu. Có th làm c nh$ng iu ó th#c không d4 dàng gì, mà li vô cùng áng quý. Nó có th cung cp cho nh$ng v3 ph huynh con ng nuôi dy con tr5 hiu qu và th#c d ng. Sau khi  c xong cun sách này, dng nh nó ã nh hng t i thái  và phng pháp giáo d c c&a tôi i v i con trai mình. Tôi ã s m nghe nói r7ng con gái c&a cô y rt xut sc, nhng ch/ khi  c tác ph'm này m i bi t r7ng s# xut sc c&a m8i mt %a tr5 u có ng n ngu0n. T cun sách có th thy c cô y ã h t lòng vì con gái nh th nào, và phng pháp giáo d c c&a cô y t# nhiên nhng không  li du v t ra sao - ây m i là giáo d c chân chính, là cnh gi i tuyt diu c&a giáo d c. Mt ph b p t*n tâm s6 có th tr thành mt  u b p cao cp, mt ngi m t*n tâm cng có th tr thành mt nhà giáo d c nhi 0ng. Có %a tr5 nào là không c n nh$ng ngi cha ngi m có t cht giáo d c ây? Tình hình ph bi n trong xã hi bây gi li ngc li, ph huynh i v i con cái h t lòng nhng không dùng úng phng pháp, ch& y u qun giáo là chính, ch8 nào cng can thip h t s%c tr m tr ng, cái mà tr5 lnh hi c ch/ là s# c2ng ch , ch% không phi là giáo d c. N u nh cun sách này có th khi n các ph huynh và th y cô nh*n thy, khi i din v i tr5 “t*n tâm” nh th nào, khi dy d8 tr5 “không  du v t” ra sao, v*y thì ã làm c mt chuyn vô cùng h$u ích. 9 ây phi nói rõ mt iu r7ng, cun sách c&a Doãn Ki n Li c t tên là “Ngi m tt hn là ngi th y tt” không h có ý so sánh gi$a ngi m và ngi th y. Trong trng h c và trên ging ng, ngi th y là ngi dn ng, ch/ o cho con tr5 th*m chí còn là tm gng và hình mu v hành vi, s# quan tr ng c&a ngi th y là l6 ng nhiên, hung h0 tác gi vn là mt giáo viên dy h c ã lâu 7 DOÃN KIN LI n+m; t#a  c&a cun sách ch/ là nói lên mt o lý rt quan tr ng nhng thng xuyên b3 xem nh: Trong công cuc giáo d c con tr5, ph huynh có mt vai trò quan tr ng, không th thay th . Là tác ph'm vi t v giáo d c gia ình do mt ngi m am hiu giáo d c, cun sách này th#c s# áng  c. (Tác gi c&a li gi i thiu là giáo s i h c S phm Bc Kinh, th y h ng dn c&a các nghiên c%u sinh) 8 LI T d ng cây cuc  ch tác ng c. Nhng có ai ngh mình li ng ng'n nh v*y? Con ngi thi hin i u rt t# tin. Tôi có quen mt anh bn ti n s, dù là trong lnh v#c h c thu*t, công tác hay i nhân x> th anh u rt xut sc.  n tui trung niên m i sinh c mt m n con trai, anh yêu con hn báu v*t. Anh bi t làm ngi quan tr ng hn làm h c thu*t, chính vì th c bit chú tr ng  n vn  b0i d2ng ph'm cht o %c cho con. C*u con trai c&a anh va m i hai tui, thng xuyên t# chi mt mình, không  ý gì  n nh$ng li h=i chuyn c&a ngi l n i v i c*u. Ngi b cho r7ng, ngay t nh= c n dy cho tr5 bi t phép l3ch s#, nhìn thy con trai nh v*y, rt st rut, lin b c  n gi7ng ly món 0 chi con ang chi, nghiêm gi ng nói v i con r7ng, ngi l n h=i chuyn con, con buc 9 DOÃN KIN LI phi tr li. C*u bé không h  tâm  n nh$ng li dy c&a b, khóc mt h0i, l n sau li “tái phm”; anh c% kéo con ra kh=i trò chi, giáo d c, phê bình con tr5 h t l n  n l n khác. Anh nói rt qu quy t r7ng, tôi buc phi s>a cho con trai t*t xu này. V3 ti n s này không bi t r7ng, mt %a tr5 m i hai tui cha hiu khái nim giao ti p. Nói chuyn l3ch s# v i mt %a nh= nh th này, chng khác gì àn gy tai trâu, không nh$ng tr5 không hiu, mà còn cm thy s. iu quan tr ng nht là, ây là thi k@ quan tr ng  tr5 bt  u nh*n th%c th gi i xung quanh, hi u k@ tr c tt c m i th%, mt m'u giy nh=, n>a i u thuc lá cng có th khi n tr5 am mê. Hot ng phát trin trí tu, b0i d2ng kh n+ng chú ý, phát trin nim say mê cho tr5 u không th tách kh=i nim “am mê” ó. Nh$ng trò chi nhìn có v5 nh vô v3 này chính là “công tác chu'n b3” c&a tr5 i v i công vic h c t*p, nghiên c%u ích th#c trong tng lai. Thng xuyên phá ri con tr5 mt cách vô c s6 khi n tr5 mt i s# chú ý, làm cho chúng sau này rt khó t*p trung công s%c  làm mt công vic, 0ng thi cng mt i nim h%ng thú nghiên c%u i v i s# v*t. Ngoài ra, “giáo d c phép l3ch s#” thng xuyên gây ra mi xung t gi$a b m và con cái, 0ng thi còn khi n con tr5 không bi t âu mà l n trong vn  nh*n th%c, o ln tr*t t# phát trin tâm lý bình thng c&a tr5, khi n tr5 cm thy b#c bi, i 3ch v i môi trng, nh hng  n s# phát trin c&a nhân cách. Anh bn ti n s không nghi ng mình là mt cao th& iêu khc ng c, nhng li không bi t r7ng lúc này ây anh ang s> d ng cây cuc - sai l m trong giáo d c gia ình ã xut hin mà m i ngi không  ý t i, khi n k t qu và nguyn v ng thng i ngc v i nhau, ây là iu khi n ngi ta cm thy áng ti c và au lòng nht. My n+m nay tôi c ti p xúc v i không ít b*c ph huynh, ch& y u là ph huynh c&a nh$ng em c coi là “có vn ”. T nh$ng ví d khác nhau tôi ã phát hin ra mt hin tng chung là: Nh$ng l8i nh= mà b m vô tình mc phi, tích t theo tháng ngày, d n d n s6 hình thành nên mt vn  l n nh hng nghiêm tr ng  n con tr5, 10 NGI M TT HN LÀ NGI TH Y TT gây ra n8i au sâu sc cho tr5, th*m chí còn bóp méo tâm h0n tr5. Không phi tình yêu c&a b m không bao la, mà ch/ là do h không bi t r7ng mt s cách làm c&a mình là sai l m. Phng Tây có câu ngn ng$ nói r7ng: “Con ng vào 3a ng c có nh$ng lúc do nh$ng ý 0 tt to ra”. úng v*y, có ý 0 giáo d c c&a b*c ph huynh nào là không tt? Khi ý 0 tt và k t qu khi n ngi ta phi tht v ng to nên s# i ngh3ch l n, rt nhiu b m u trách móc con mình, nói con tr5 không có chí ti n th&, ngay t lúc sinh ra ã là mt khúc g8 m c không th iêu khc - ây là cách nói rt h0 0 - n u vn  bt ngu0n t chính bn thân con tr5, g i là nh$ng cái b'm sinh, thì bn thân tr5 bi t phi làm th nào - iu này ging nh vic mt ngi có ôi mt quá nh= không th trách c mình; n u vn  ch/ có th thông qua bin pháp t# nh*n th%c mình, t# thay i mình  gii quy t, thì cái g i là ch%c n+ng c&a “giáo d c” s6 n7m  âu? Cng có ngi  l8i mt s vn  gp phi trong giáo d c cá th cho các nhân t v mô nh “xã hi”, “chính sách”, “thi i”. Thói quen  l8i này, in hình nht là vài n+m g n ây, bt lu*n trong trng cp mt, cp hai hay cp ba, xy ra chuyn tiêu c#c gì, m i ngi u i tìm nguyên nhân trong “th ch giáo d c”,  n cui cùng, v c bn m i g*y gc u c giáng vào vn  “thi i h c”. Thi i h c - chính sách giáo d c công b7ng nht  Trung Quc hin nay ã bi n thành k5 ch3u ti thay, tr thành “k5 ti 0” c&a m i vn  giáo d c. Trên th gi i không có th ch giáo d c c&a quc gia nào tuyt vi  n m%c có th gii quy t tng vn  cá nhân cho m8i h c sinh. M8i %a tr5 u là mt th gi i riêng bit, s# trng thành c&a tr5 c quy t 3nh bi “môi trng giáo d c nh=” mà b m và th y cô giáo nh$ng ngi ti p xúc v i em hàng ngày to d#ng cho em. Trng thái sinh thái c&a môi trng nh= này m i là nhân t mang tính quy t 3nh, nh hng th#c s#  n quá trình trng thành c&a tr5. 11 DOÃN KIN LI V i vai trò là ngi quan tr ng nht, ngi ti p xúc s m nht, dài nht v i tr5, b m là ngi quan tr ng  to d#ng lên “môi trng nh=” - trong cuc sng thng nh*t, trong m8i chuyn nh=, b m 3nh h ng cho tr5 nh th nào, gii quy t mi quan h v i con tr5 nh th nào, g n nh m8i chi ti t u hàm ch%a mt y u t giáo d c nào ó. Trình  x> lý chi ti t to nên s# khác bit gi$a vic b m c m cây cuc hay dao khc trong tay - nó khi n th gi i và tng lai c&a con tr5 hoàn toàn khác nhau. Trong cun sách này, tôi ã  c*p  n rt nhiu chi ti t, vn  mà tr5 gp phi trong quá trình trng thành, và cng ã a ra rt nhiu phng pháp. Cho dù nh$ng “phng pháp” này khác nhau  n âu, th#c ra chúng u c xây d#ng trên mt s phng châm giáo d c chung. C nhiên, “phng pháp” là rt quan tr ng, nhng phng pháp dù nhiu  n âu cng không th gii quy t c m i vn  mà mt ngi gp phi trong quá trình giáo d c; phng châm giáo d c úng n ging nh mt chi c chìa khóa vn n+ng, có th m ra m i  khóa. Nhìn t b ngoài, các bài vi t trong cun sách này u  c*p mt cách c l*p v mt vn  nào ó, nhng trên th#c t m i quan im và phng pháp u có tính thng nht v mt logic. Sau khi bn  c xong cun sách này, bn s6 có c mt khuôn kh tng i rõ nét - v c bn bn s6 bi t phi làm gì, “phng pháp” cng  n bên bn mt cách rt t# nhiên. Hy v ng cun sách này h$u ích cho các b*c ph huynh, c bit là nh$ng b*c ph huynh tr5. B0i d2ng tt mt %a tr5 không nh$ng là th hin tinh th n trách nhim i v i gia ình mà cng th hin tinh th n trách nhim v i s# phát trin c&a dân tc và xã hi tng lai. Phng pháp giáo d c úng n là mt con dao khc xinh xn; phng pháp giáo d c sai l m là mt cây cuc - khi trong tay chúng ta có mt khi ng c, chúng ta buc phi th#c hin úng. 12 LI NGEI DFCH Tôi th#c s# cm thy may mn khi c d3ch cun Ngi m tt hn là ngi th y tt c&a tác gi Doãn Ki n Li. Trong quá trình d3ch, tôi ch/ ti c r7ng mình không c  c cun sách này s m hn bi n u c  c s m hn, tôi s6 rút ra c nhiu kinh nghim trong quá trình nuôi dy con c&a mình. Nhng vn còn may mn bi con c&a tôi còn khá bé, hai cháu ang   tui c n c bit lu ý dy d8, và cun sách này ã em li cho tôi nhiu ki n th%c b ích. Tôi có th cam oan r7ng, ây là cun sách mà tt c nh$ng ngi b, ngi m có con trong  tui t s sinh  n khi mi tám tui và các giáo viên nên  c. Cun sách g0m by chng, m8i chng có mt ch& , t các góc  tình yêu, vic h c hành, thói quen, trí tu c&a ngi làm b làm m, chuyn nh= trong giáo d c gia ình, nh$ng sai l m trong giáo d c..., tác gi ã trình bày cho chúng ta mt s nguyên tc giáo d c gia ình rt m i m5, khi n chúng ta h c h=i và ng ra rt nhiu iu tng chng nh rt n gin nhng li rt ít ngi làm c xung quanh vn  giáo d c con tr5. Trong cun sách này, tác gi ã a ra rt nhiu quan im mà khi suy ngm tôi cm thy rt tâm c, ví d nh trong vn   c sách c&a con, cách  c sách tt là  c ch$, cách  c sách xu là  c tranh. Hoc quan im không nên vch rõ ranh gi i gi$a các môn t# nhiên và các môn xã hi. Trên th#c t , gi$a nhóm ngành t# nhiên và nhóm ngành xã hi không có ranh gi i, mà ngc li, hai nhóm ngành này luôn h8 tr cho nhau.  con h c lch là mt iu rt áng ti c, nh hng rt xu  n tng lai c&a con sau này. Hoc nh vn  nên nhìn nh*n th nào v thành tích h c t*p c&a con, tác gi ã a ra mt quan im rt áng  các b*c ph huynh phi suy ngh: im ti 13 DOÃN KIN LI a là gi i hn cao nht c&a thành tích, rt nhiu b*c ph huynh yêu c u con phi thi t im mi, iu này ch/ khi n con tr5 luôn cm thy mình là k5 tht bi. Khi con t im tám hoc chín, b m cng ã có th khen ngi tr5. Ph huynh không nên quá coi tr ng im s c&a tr5, iu này s6 nh hng  n ng c h c t*p c&a tr5. iu quan tr ng nht mà b m c n b0i d2ng cho tr5 là thói quen ham  c sách và nim h%ng thú trong h c t*p. Mun làm c iu này, tác gi nhn mnh nên  tr5 c h c trong b u không khí thoi mái, tuyt i không nên dùng vic h c  trng pht con tr5, 3nh h ng cho tr5 cm nh*n c nim vui trong h c t*p, %ng d ng nh$ng ki n th%c ã h c vào cuc sng. Tác gi ã nm bt c tâm lý c&a tr5, v*n d ng phng pháp “t duy trái chiu”,  ra rt nhiu phng pháp ngc hn v i cách làm theo thói quen c&a chúng ta nh không kèm con h c m i b0i d2ng cho con phng pháp h c t*p tt; pht con, không cho con làm bài t*p; h c t*p không nên “c#c kh, n8 l#c”; không thi t im mi; c im cao không khen thng… Nh$ng quan im này m i nghe thì cm thy rt “ngc i”, nhng  c xong m i phát hin ra mt chân lý rt n gin: Mun  con tr5 làm tt mt vic, hãy  tr5 thích làm vic ó tr c. Quá trình  c cun sách này chính là quá trình ph huynh t# kim im li mình vì m8i chúng ta còn có quá nhiu ng nh*n xung quanh vn  giáo d c con tr5. Giáo d c n7m ngay xung quanh chúng ta, m8i chi ti t nh= u là thi c giáo d c tt nht, quan tr ng là bn dùng phng pháp nào  3nh h ng cho con tr5. Giáo d c con tr5 là mt ngh thu*t c n phi h c h=i, và tôi ã h c h=i c rt nhiu iu b ích qua cun sách này. By chng trong cun Ngi m tt hn là ngi th y tt ch& y u t*p trung vào ba vn : B0i d2ng thói quen, giáo d c ph'm cht và phng pháp h c t*p. Tác gi ã chia s5 v i c gi rt nhiu kinh nghim c&a mình trong quá trình nuôi dy con gái. Tôi cho r7ng nh$ng kinh nghim này rt thích hp v i tình hình th#c t  Vit Nam. ng nhiên, m8i con ngi u là mt cá th, gi$a con ngi v i con ngi 14 NGI M TT HN LÀ NGI TH Y TT t0n ti s# khác bit l n trong trí tu và tính cách, chúng ta không th d#a vào tt c nh$ng phng pháp mà tác gi a ra  áp d ng i v i con mình và k@ v ng con em mình cng thành công nh cô bé Viên Viên - con gái c&a tác gi. Nhng nh$ng phng pháp mà tác gi Doãn Ki n Li a ra vn rt có tính thuy t ph c. Tôi cm thy u im ni b*t nht c&a cun sách này là va có lý lu*n, va liên h v i th#c t , d4 áp d ng vào th#c ti4n, không nh nhiu cun sách v giáo d c tr5 em ch/ a ra lý lu*n,  c xong c gi không bi t nên bt  u t âu, nên áp d ng th nào. iu cui cùng mà tôi mun nói là, cm n tác gi Doãn Ki n Li, ngi ã chia s5 v i c gi rt nhiu kinh nghim áng quý trong mi sáu n+m nuôi dy con c&a mình. Ngi m tt hn là ngi th y tt th#c s# là mt cun sách áng  c và suy ngm. “M là ngi bn, m là ngi th y, m là ngi dn ng ch/ li cho con, s# khác bit trong phng pháp giáo d c c&a ngi m s6 nh hng  n c cuc i c&a con”. D3ch gi Tr n Qu@nh Hng 15 Mục lục CHƯƠNG 1 LÀM THẾ NÀO ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO TÌNH YÊU Tình yêu của bố mẹ đều bao la như đại dương, nhưng lại có sự khác biệt về mặt chất lượng. Nhân tố quyết định độ cao thấp của chất lượng, không phải là bằng cấp, thu nhập, địa vị… của bố mẹ, mà là trình độ thấu hiểu con trẻ và trình độ xử lý các chi tiết. “Tiêm sẽ thấy hơi đau” ........................................................................................... 21 Đừng đùa cợt với trẻ ............................................................................................... 31 Xoa chỗ đau cho chiếc ghế con ........................................................................ 38 Ông già Noel năm nào cũng đến ..................................................................... 48 Lớn lên sẽ kết hôn với Mã Hiểu Phi ................................................................. 56 Giống hệt như Newton ......................................................................................... 67 Thơ cổ nuôi dưỡng tâm hồn trẻ ....................................................................... 77 CHƯƠNG 2 BIẾN HỌC TẬP THÀNH CHUYỆN NHẸ NHÀNG Con trẻ vốn không phải khổ sở vì việc học, tất cả những đứa trẻ cảm thấy khổ sở vì việc học, đều là do chúng gặp phải cách định hướng không đúng đắn. Chỉ cần thay đổi một chút quan điểm và phương pháp, việc học của con trẻ sẽ trở nên nhẹ nhàng, vui vẻ. Dạy con biết chữ không khó ............................................................................. 91 Mở “cửa hàng” ....................................................................................................... 100 Những em được gậy thần chạm vào có lực học tốt ............................... 112 16 NGI M TT HN LÀ NGI TH Y TT Để cây bút nở hoa ............................................................................................... 125 “Cách đọc sách tốt” và “cách đọc sách xấu” ................................................. 137 Đọc sách cần phải dụ dỗ .................................................................................. 147 Không đọc sách “có ích” .................................................................................... 154 Học “ngữ văn” không phải là học “sách giáo khoa ngữ văn” ................ 165 Kỹ xảo lớn nhất để làm văn ............................................................................. 178 CHƯƠNG 3 GIÁO DỤC PHẨM CHẤT ĐẠO ĐỨC CẦN THIẾT CHO CẢ CUỘC ĐỜI Làm thế nào để tiến hành giáo dục phẩm chất đạo đức cho con trẻ? Không cần phải thuyết giáo, không cần phải thưởng phạt, mọi phương pháp giáo dục đều nằm trong cuộc sống đời thường. Phẩm chất đạo đức quyết định vận mệnh, tuổi thơ quyết định cuộc đời. Em bé từ đâu đến? .............................................................................................. 190 Con trẻ vốn không biết nói dối ...................................................................... 200 Có được phê bình thầy cô giáo hay không? .............................................. 212 Gặp một “cậu bé hư” ........................................................................................... 224 Bốn chữ quý hơn vàng ....................................................................................... 231 Lá thư gửi con gái trong dịp “lễ thành niên” .............................................. 243 CHƯƠNG 4 TẠO THÓI QUEN HỌC TẬP TỐT Trong quá trình bồi dưỡng “thói quen tốt”, nếu áp dụng không đúng phương pháp, sẽ bồi dưỡng ra những thói xấu. Nếu sử dụng đúng phương pháp, thói quen tốt là chuyện trong tầm tay. Thực ra phương pháp đúng đơn giản, dễ thực hiện hơn nhiều so với những phương pháp sai. “Không kèm” mới rèn được thói quen tốt .................................................. 246 Phạt con, không cho con làm bài tập .......................................................... 258 Làm bài tập hộ con ............................................................................................. 268 17 DOÃN KIN LI Không làm “bài tập bạo lực” ............................................................................. 281 Học tập không nên “cực khổ nỗ lực” ............................................................. 291 Không thi 100 điểm ............................................................................................ 302 Thi tốt không khen thưởng .............................................................................. 312 CHƯƠNG 5 VỐN TRÍ TUỆ CẦN PHẢI CÓ Ở NHỮNG NGƯỜI LÀM BỐ LÀM MẸ Bố mẹ cần phải nắm bắt số phận của con mình. Bất kỳ dự định nào để thay đổi con trẻ, đều phải được bắt đầu từ sự thay đổi ở chính bản thân bố mẹ. Sự “khác biệt nhỏ” trong phương châm giáo dục của bố mẹ, có thể sẽ khiến vận mệnh của con có “hàng trăm nghìn sự khác biệt lớn”. Mình không tự nuôi con là không làm tròn bổn phận .......................... 322 Mái nhà hạnh phúc là khách sạn năm sao ................................................. 335 Chỉ lập “sổ ghi công”, không lập “sổ ghi tội” .............................................. 344 “Không quản” là biện pháp “quản” tốt nhất ............................................... 354 Hãy làm những người bố người mẹ biết “nghe lời” ................................. 365 Học cách mở cuộc “họp phụ huynh” ............................................................ 376 Không làm người rừng mặc áo complet ..................................................... 388 CHƯƠNG 6 CHUYỆN NHỎ CHÍNH LÀ CHUYỆN LỚN Với trẻ em không có chuyện nhỏ, mọi chuyện nhỏ đối với trẻ đều là chuyện lớn. Bố mẹ cần có quan niệm đúng đắn trong chuyện nhỏ, không định hướng sai cho trẻ, chính là giúp trẻ làm được việc lớn. Con trẻ cũng sẽ báo đáp bố mẹ bằng khí chất của người làm việc lớn. “Chuyện riêng tư” của con gái ......................................................................... 403 Làm thế nào để con không lười ăn ................................................................ 411 Ngủ không sợ ồn ào, học không sợ ồn ào .................................................. 423 Không sợ động vật .............................................................................................. 435 18 NGI M TT HN LÀ NGI TH Y TT Làm thế nào để trẻ giảm bớt việc xem ti vi một cách tự giác ............. 439 Hiệp sĩ nhỏ độc hành .......................................................................................... 451 Bị lừa ở Thượng Hải ............................................................................................. 461 CHƯƠNG 7 HÃY THOÁT RA KHỎI NHỮNG NGỘ NHẬN TRONG GIÁO DỤC Một số “ổ gà” được gài đường hoàng trên đường, rất nhiều người đã bị xô vào, và một cái “ổ gà” đủ để có thể bẻ gãy một năng khiếu nào đó của trẻ, nghiêm trọng hơn có thể hủy hoại cả cuộc đời chúng. Dòng sông có thể vẽ màu hồng .................................................................... 469 Không vào lớp tiền tiểu học ............................................................................ 475 Bài tập bạo lực chính là “tai nạn giáo dục” ................................................. 489 Không phải lỗi của trò chơi điện tử .............................................................. 499 “Bệnh tăng động ở trẻ em” là một lời dối trá ............................................ 512 LỜI KẾT ........................................................................................................................... 544 NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ................................................................................ 548 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 555 PHỤ LỤC ......................................................................................................................... 557 19 DOÃN KIN LI 20
- Xem thêm -