Tài liệu Nghiên cứu ứng dụng bản đồ tư duy trong quản trị nhân sự của công ty du lịch newstar tuor hà nội

  • Số trang: 140 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 252 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY DU LỊCH NEWSTAR TOUR HÀ NỘI Chuyên ngành: Du lịch LUẬN VĂN THẠC SỸ DU LỊCH Hà Nội, 2011 1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ KIM DUNG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY DU LỊCH NEWSTAR TOUR HÀ NỘI Chuyên ngành: Du lịch (Chương trình đào tạo thí điểm) LUẬN VĂN THẠC SỸ DU LỊCH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VĂN LƯU Hà Nội, 2011 2 MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài ................................................................................... 7 2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................. 8 3. Nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................. 8 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................... 9 5. Luận điểm bảo vệ .................................................................................. 9 6. Lịch sử nghiên cứu bản đồ tư duy ........................................................ 9 7. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 12 8. Cấu trúc của luận văn ......................................................................... 13 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC ......................................................................................... 14 1.1. Bản đồ tư duy ...................................................................................... 14 1.1.1. Khái niệm Bản đồ tư duy...................................................................... 14 1.1.2. Quy chế hoạt động của Bản đồ tư duy ................................................. 17 1.1.2.1. 1.1.2.2. 1.1.2.3. 1.1.3. Phát triển theo hướng lan tỏa ................................................................ 17 Sử dụng từ khóa..................................................................................... 17 Màu sắc và hình ảnh ............................................................................. 19 Cách lập bản đồ tư duy ......................................................................... 21 1.1.4. Tác động của bản đồ tư duy lên não bộ................................................ 22 1.1.4.1. 1.1.4.2. 1.1.4.3. 1.1.5. Tư duy sáng tạo ..................................................................................... 22 Tư duy mở rộng ..................................................................................... 23 Động não và tăng cường trí nhớ ............................................................ 24 Khả năng ứng dụng của bản đồ tư duy trong công việc ...................... 24 1.1.5.1. 1.1.5.2. 1.1.6. Đối với cá nhân ..................................................................................... 25 Đối với tập thể và nhóm cộng sự ........................................................... 25 Vai trò, ý nghĩa của bản đồ tư duy ....................................................... 26 1.1.6.1. 1.1.6.2. 1.2. Vai trò ................................................................................................... 26 Ý nghĩa .................................................................................................. 27 Quản trị nhân lực ................................................................................ 27 1.2.1. Tổng quan về quản trị nhân lực ........................................................... 28 1.2.1.1. 1.2.1.2. Khái niệm .............................................................................................. 28 Các mô hình quản trị nhân lực trong doanh nghiệp ............................... 28 3 1.2.1.3. 1.2.2. Vai trò và ý nghĩa của quản trị nhân lực................................................ 30 Nội dung chủ yếu của quản trị nhân lực ............................................. 31 1.2.2.1. 1.2.2.2. 1.2.2.3. 1.2.2.4. 1.2.2.5. 1.2.2.6. 1.2.2.7. 1.3. Nhiệm vụ của quản trị nhân lực: ........................................................... 31 Hoạch định tài nguyên nhân lực ............................................................ 32 Tuyển chọn nhân viên ............................................................................ 34 Đào tạo, phát triển nhân lực .................................................................. 35 Chế độ tiền lương và đãi ngộ ................................................................. 36 Quan hệ lao động .................................................................................. 37 Một số đặc điểm của quản trị nhân lực trong doanh nghiệp du lịch ...................... 40 Áp dụng bản đồ tư duy trong quản trị nhân lực ................................ 42 1.3.1. Tính khoa học của bản đồ tư duy ......................................................... 42 1.3.2. Tính chất của hoạt động quản trị nhân lực ......................................... 44 1.3.3. Phương thức áp dụng ........................................................................... 45 Chương 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY DU LỊCH NEWSTAR TOUR .......................................... 49 2.1 Khái quát về Công ty Du lịch Newstar Tour ...................................... 49 2.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển Công ty ........................ 49 2.1.1.1. 2.1.1.2. 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển ........................................................ 49 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 5 năm gần đây ................ 50 Cơ cấu tổ chức của công ty: ................................................................. 52 2.2. Thực trạng công tác quản trị nhân lực của Công ty .................................. 54 2.2.1. Trách nhiệm quản lý của Ban lãnh đạo và các cán bộ quản lý khác .......... 54 2.2.1.1. 2.2.1.2. 2.2.1.3. 2.2.1.4. 2.2.1.5. 2.2.2. Ban Giám đốc.......................................................................................... 54 Trưởng phòng Kinh doanh......................................................................... 55 Trưởng phòng Điều hành ...................................................................... 57 Trưởng phòng Kế toán .......................................................................... 58 Sự điều chỉnh thay đổi cơ cấu các phòng ban nghiệp vụ ................................. 59 Hoạt động quản trị nhân lực của Công ty ............................................ 60 2.2.2.1. 2.2.2.2. 2.2.2.3. 2.2.2.4. 2.2.2.5. 2.2.2.6. 2.2.2.7. 2.3. Mô hình tổ chức phòng .......................................................................... 60 Vai trò - chức năng của phòng .............................................................. 61 Quy chế ban hành .................................................................................. 63 Hoạch định nhân lực ............................................................................. 65 Tuyển dụng và đào tạo .......................................................................... 65 Sử dụng nhân viên ................................................................................. 67 Quan hệ lao động .................................................................................. 67 Đánh giá chung về hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại công ty .......... 69 2.3.1. Ưu điểm và nguyên nhân ..................................................................... 69 2.3.1.1. Ưu điểm .................................................................................................... 69 4 2.3.1.2. Nguyên nhân ............................................................................................. 70 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân...................................................................... 71 2.3.2.1. 2.3.2.2. 2.4. Hạn chế ................................................................................................. 71 Nguyên nhân ......................................................................................... 73 Thuận lợi và khó khăn của Công ty Newstar Tour khi áp dụng bản đồ tư duy trong hoạt động quản trị nhân sự ...................................... 76 2.4.1 Bản dồ tư duy đối với hoạt động Quản trị nhân lực của công ty ........ 76 2.4.2. Thuận lợi .............................................................................................. 77 2.4.3. Khó khăn .............................................................................................. 78 Chương 3. ĐỀ XUẤT ỨNG DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY DU LỊCH NEWSTAR TOUR.............................. 81 3.1. Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới ................. 81 3.2. Đề xuất giải pháp ứng dụng bản đồ tư duy trong hoạt động quản trị nhân lực của Công ty ........................................................................... 82 3.2.1. Giải pháp bản đồ tư duy cụ thể ............................................................ 82 3.2.1.1. 3.2.1.2. 3.2.1.3. 3.2.1.4. 3.2.1.5. 3.2.1.6. 3.2.1.7. 3.2.1.8. 3.2.1.9. 3.2.2. Bản đồ 01: Xây dựng hệ thống quản trị nhân lực................................... 82 Bản đồ 02: Hoạch định nhân lực ........................................................... 87 Bản đồ 03: Hoạt động tuyển dụng ......................................................... 90 Bản đồ 04: Sử dụng nhân lực ................................................................ 93 Bản đồ 05: Đào tạo và phát triển nhân lực ............................................ 96 Bản đồ 06: Chế độ tiền lương và đãi ngộ............................................. 100 Bản đồ 07: Quan hệ lao động trong Công ty ....................................... 103 Bản đồ 08: Các công việc khác của bộ phận quản trị nhân lực............ 106 Bản đồ 09: Xác định phẩm chất, năng lực người quản lý..................... 109 Giải pháp bản đồ tư duy tổng thể ........................................................ 116 3.2.3. Giải pháp liên kết cách nhánh trong bản đồ tư duy tổng thể............... 119 3.3. Một số kiến nghị ................................................................................. 120 3.3.1. Xây dựng chủ trương cho bộ phận quản trị nhân lực ......................... 120 3.3.2. Thực hiện từng phần quá trình ứng dụng .......................................... 121 3.3.3. Khuyến khích nhân viên làm việc với bản đồ tư duy ........................... 122 3.3.4. Bản đồ tư duy hóa các hoạt động của phòng ...................................... 122 3.3.5. Áp dụng bản đồ tư duy cho toàn Công ty ............................................ 123 KẾT LUẬN ........................................................................................................ 125 PHỤ LỤC ........................................................................................................... 129 5 DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH TT Bảng, biểu Nội dung bảng Trang 1 Bảng 2.1 Doanh thu của công ty từ năm 2006 – 2010 53 2 Biểu đồ 2.1 Doanh thu của công ty từ năm 2006 – 2010 53 3 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty Newstar Tour năm 2011 55 4 Hình 1.1 Bản đồ tư duy về khả năng học tập 16 5 Hình 3.1 Bản đồ 01: Xây dựng hệ thống 83 6 Hình 3.2 Bản đồ 02: Hoạch định nhân lực 88 7 Hình 3.3 Bản đồ 03: Hoạt động tuyển dụng 91 8 Hình 3.4 Bản đồ 04: Sử dụng nhân lực 94 9 Hình 3.5 Bản đồ 05: Đào tạo và phát triển nhân lực 97 10 Hình 3.6 Bản đồ 06: Chế độ tiền lương và đãi ngộ 101 11 Hình 3.7 Bản đồ 07: Quan hệ lao động 105 12 Hình 3.8 Bản đồ 08: Các công việc khác 108 13 Hình 3.9 Bản đồ 09: Xác định phẩm chất năng lực người 110 quản lý 14 Hình 3.10 Bản đồ tư duy tổng thế 6 118 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Cùng với sự phát triển của thời đại, thước đo quan trọng cho năng lực sáng tạo của mỗi người trong nền kinh tế tri thức chính là tốc độ tư duy, khả năng chuyển hoá thông tin thành kiến thức và từ kiến thức tạo ra giá trị, tạo ra sản phẩm dịch vụ. Thế hệ trẻ Việt Nam đang có cơ hội sử dụng công cụ kỳ diệu là máy tính và Internet để hội nhập và phát triển cùng một thế giới đang vận động và thay đổi đến từng giây. Tuy nhiên, trong một thế giới bùng nổ thông tin như hiện nay thì làm việc chăm chỉ vẫn chưa phải là giải pháp tối ưu, bởi khi có nhiều sự lựa chọn thì vấn đề không chỉ là làm gì mà còn là làm như thế nào và sử dụng công nghệ gì. Các phương pháp luận tư duy đã đem lại thành công trong quá khứ đang gặp nhiều thách thức. Thông tin đa chiều và thực tế yêu cầu không chỉ có kiến thức mà còn có khả năng tạo ra giá trị gia tăng từ kiến thức. Nếu ví thông tin như các yếu tố đầu vào, còn kiến thức, kỹ năng, thái độ làm việc là yếu tố đầu ra thì “hộp đen” hay “bộ vi xử lý” chính là bộ não. Thực tế, chúng ta có thể dành nhiều thời gian để học cách sử dụng tốt một chiếc máy tính, nhưng lại ít quan tâm đến cơ chế hoạt động, xử lý thông tin, phân tích, tổng hợp, sáng tạo của cỗ máy kỳ diệu là bộ não. Hiện nay trên thế giới đã có một phương pháp tư duy mới đang được một bộ phận lớn dân cư toàn cầu sử dụng. Phương pháp tư duy này rất mới lạ và sự ra đời của nó đã phá vỡ mọi quy tắc tư duy trước đó và được gọi là “bản đồ tư duy”. Qua thực tế đã chứng minh rằng bản đồ tư duy giúp ích rất nhiều cho con người trong cuộc sống và công việc qua cách tư duy đầy sáng tạo. Xuất hiện tại Việt Nam chưa lâu so với thế giới, nhưng bản đồ tư duy đang ngày càng phổ biến trong xã hội và được học sinh, sinh viên – lứa tuổi 7 năng động và yêu thích khám phá sự mới mẻ của thế giới, rất ưa thích. Tuy nhiên, trong các doanh nghiệp việc đưa bản đồ tư duy ứng dụng vào thực tế thì hầu như chưa được đề cập đến. Trong quá trình thành lập và hoạt động, Công ty du lịch Newstar Tour chưa áp dụng bản đồ tư duy vào quản trị nguồn nhân lực và chưa có đề tài nào nghiên cứu vấn đề này. Hiện nay trong lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực của Công ty Du lịch Newstartour tuy đang thực hiện tốt song còn nhiều vấn đề cần bổ sung sửa chữa. Những khiếm khuyết này đã khiến cho Công ty hạn chế phần nào khả năng phát triển và gây tốn kém lãng phí về nhân lực, vật lực. Vì vậy, học viên hy vọng với khuôn khổ đề tài nghiên cứu này sẽ góp phần thay đổi tư duy trong phương thức quản trị nhân lực của Công ty nhằm tạo ra hiệu quả tối ưu, giúp Công ty đạt được những bước tiến lớn hơn nữa trong thị trường du lịch hiện nay. Đây chính là những lý do mà học viên lựa chọn đề tài luận văn: “Nghiên cứu ứng dụng bản đồ tư duy trong quản trị nhân lực của Công ty Du lịch Newstar Tour” 2. Mục đích nghiên cứu Góp phần ứng dụng bản đồ tư duy trong quản trị nhân lực tại Công ty Du lịch Newstar Tour để tăng khả năng tư duy sáng tạo của các cán bộ, nhân viên trong Công ty, mang lại hiệu quả công việc cao hơn trong kinh doanh lữ hành, giúp phát triển và mở rộng doanh nghiệp. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống chọn lọc những vấn đề lý thuyết cơ bản về bản đồ tư duy trong quản trị nhân lực. 8 - Đề xuất giải pháp áp dụng bản đồ tư duy trong quản trị nhân lực trong Công ty du lịch Newstar Tour. - Đưa ra các bản đồ tư duy mẫu cho hoạt động quản trị nhân lực của Công ty. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng: Vấn đề lý luận về bản đồ tư duy trong quản trị nhân lực trong mối quan hệ với thực tiễn về nội dung này tại Công ty Du lịch Newstar Tour. - Phạm vi: + Về không gian: Công ty Du lịch Newstar Tour; + Về thời gian: Phần thực trạng phân tích cho thời gian từ khi thành lập đến nay và đề xuất giải pháp cho 5 năm tới; + Về nội dung: Tập trung vào việc ứng dụng bản đồ tư duy trong doanh nghiệp du lịch lấy mẫu là Công ty Du lịch Newstar Tour. 5. Luận điểm bảo vệ Việc áp dụng bản đồ tư duy một cách đúng đắn, khoa học và thường xuyên trong công việc sẽ mang lại hiệu quả cao cho mỗi người. Nếu toàn bộ nhân viên của doanh nghiệp áp dụng đúng đắn và thành công bản đồ tư duy trong công việc sẽ giúp Công ty đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra, có khả năng phát triển Công ty lớn mạnh hơn, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. 6. Lịch sử nghiên cứu bản đồ tư duy Vài nét về tiểu sử của Tony Buzan: Sinh năm 1942, tại London, Tony Buzan là tác giả của phương pháp bản đồ tư duy và khái niệm xoá mù tư duy. Tony Buzan từng nhận bằng danh dự về tâm lý học, văn chương Anh, toán học và nhiều môn khoa học tự nhiên của trường đại học British Columbia năm 1964. Trong những năm cuối của thập niên 60 – đầu thập niên 70 của thế kỷ 20, ông đã làm việc cho tờ báo Daily Telegraph và biên tập cho tạp chí International Journal of MENSA (Hội chỉ số thông minh cao). Ông đã viết 92 đầu sách và được dịch ra trên 30 thứ 9 tiếng, với hơn 3 triệu bản, tại 125 quốc gia trên thế giới. Tony Buzan được biết đến nhiều nhất qua cuốn “Sử dụng trí tuệ của bạn”. Trong đó, ông trình bày cách thức ghi nhớ tự nhiên của não bộ cùng với các phương pháp bản đồ tư duy. Phương pháp bản đồ tư duy được Tony Buzan sáng tạo như một “công cụ đa năng của não bộ” - ứng dụng trong mọi lĩnh vực, từ thay đổi cách quản lý, ghi chú, tư duy đến cách giải quyết mọi vấn đề. Giai đoạn hình thành ý tưởng: Khi còn là một sinh viên năm thứ hai của đại học British Columbia, Tony Buzan thường xuyên đến thư viện để đọc sách và tìm các cuốn sách nói về não bộ và cách sử dụng não bộ. Ông bắt đầu nghiên cứu mọi lĩnh vực kiến thức nhằm giải đáp cho những câu hỏi tự ông đưa ra như: - Phương pháp học tập của tôi như thế nào? - Bản chất tư duy của tôi là gì? - Những kỹ thuật tốt nhất để học thuộc lòng là gì? - Những kỹ thuật tốt nhất để tư duy sáng tạo là gì? - Những kỹ thuật tốt nhất hiện có để đọc hiệu quả và nhanh hơn là gì? - Những kỹ thuật tốt nhất hiện có để tư duy nói chung là gì? - Có thể phát triển những kỹ năng tư duy mới hay một kỹ thuật chủ chốt không? Sau khi đưa ra những câu hỏi thuộc loại như thế, Tony đã đọc và nghiên cứu rất nhiều sách thuộc các ngành như tâm lý, sinh lý học thần kinh của não bộ, ngữ nghĩa học, ngôn ngữ học thần kinh, lý thuyết thông tin, những kỹ thuật nhớ và hỗ trợ trí nhớ, khả năng nhận thức, tư duy sáng tạo, khoa học phổ thông. Sau quá trình tìm hiểu, ông nhận thức được một điều đó là bộ não của con người hoạt động sẽ hiệu quả hơn rất nhiều nếu những khía cạnh vật lý và các kỹ năng trí tuệ khác được phối hợp với nhau để làm việc chứ không hoạt động đơn lẻ. Ông thử nghiệm từ những việc nhỏ bé và đơn giản nhất để cho ra một kết quả, đó là kết hợp giữa kỹ năng màu sắc và từ ngữ 10 của vỏ não khiến cho ông thay đổi cách ghi chú, cải thiện toàn bộ khả năng ghi nhớ chúng. Ông mang những kết quả và trải nghiệm của bản thân truyền thụ lại cho người khác. Ông thích huấn luyện cho những học sinh bị cho là thiểu năng trí tuệ. Sau khi học cách học từ Tony, các em học sinh này từ vị trí học yếu kém nhất trường vươn lên trở thành các học sinh giỏi, có em trở thành đứng đầu lớp. Khi những chiếc máy tính đầu tiên của loài người xuất hiện, Tony Buzan đã được tiếp cận nó và ông có sự so sánh giữa máy tính – trí thông minh nhân tạo và máy vi tính sinh học – bộ não con người. Ông cho rằng bộ não con người hoạt động tinh vi hơn bất kỳ chiếc máy tính nào trên thế giới. Ý tưởng viết về một cuốn sách hướng dẫn sử dụng chiếc máy vi tính sinh học ấy được ông hiện thực hóa bằng cuốn sách “Bách khoa toàn thư về não bộ và cách sử dụng não bộ”. Trong quá trình ông viết cuốn sách này, khái niệm Tư duy mở rộng và Lập bản đồ tư duy ngày càng hình thành rõ ràng hơn. Từ đây ông bắt đầu đi sâu vào nghiên cứu và sáng tạo ra phương pháp Bản đồ tư duy. Quá trình nghiên cứu: Khi ý tưởng mới hình thành, Tony Buzan đã tìm đọc các loại sách khác nhau ở mọi lĩnh vực kiến thức từ tâm lý, sinh lý học thần kinh, ngôn ngữ, lý thuyết thông tin…và các môn khoa học khác. Trải qua các giai đoạn khác nhau, Tony Buzan vừa nghiên cứu tìm hiểu, vừa thực hành ý tưởng của mình trong thực tế. Ban đầu, khi nắm bắt các cơ sở cơ bản về hoạt động tư duy của não bộ, ông đã cải tiến phương pháp tư duy trong học tập bằng cách kết hợp các kỹ năng về ngôn ngữ màu sắc làm thay đổi cách ghi chú, cải thiện trí nhớ. Giai đoạn này ông thường huấn luyện cho những em học sinh bị coi là thiểu năng trí tuệ, thường có điểm học lực kém trong trường hay những em giảm dần lực học theo thời gian. Sau khi được huấn luyện về cách ghi chú thì lực học của các em học sinh này dần được cải thiện và vươn lên các thành tích cao trong học tập. 11 Tony Buzan đã nghiên cứu hàng trăm tài liệu khác nhau để đúc kết, hoàn chỉnh cho ý tưởng của mình. Theo thống kê từ danh mục tài liệu tham khảo của Tony Buzan bao gồm 116 đầu mục sách của 116 nhà nghiên cứu khoa học khác nhau trên thế giới [11, tr 354-358] Trước khi tổng hợp thành cuốn Bản đồ tư duy, Tony Buzan đã viết rất nhiều cuốn sách khác về sử dụng não bộ như: Sử dụng trí tuệ của bạn, Sử dụng trí nhớ của bạn, Làm chủ trí nhớ của bạn, Đọc sách nhanh… và các cuốn sách về sức mạnh của tư duy sáng tạo, sức mạnh của tư duy tập thể. Từ năm 1981, Tony cùng với em trai là Barry đã hợp tác viết cuốn sách “Bản đồ tư duy”. Cuốn sách chuyên sâu về lập bản đồ tư duy và tư duy sáng tạo. Cho đến nay bản đồ tư duy đã được biết đến tại rất nhiều quốc gia trên thế giới, được nhiều tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân... sử dụng rộng rãi và thường xuyên. 7. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp tiếp cận: Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở đưa ra lập luận về tính ứng dụng của bản đồ tư duy trong hoạt động quản trị nhân lực của công ty du lịch. - Phương pháp thu thập dữ liệu: Luận văn sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. + Thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp từ các kết quả nghiên cứu, sách báo, tạp chí, các trang web điện tử, các tài liệu, báo cáo của các tổ chức về phát triển trí tuệ. + Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng việc điều tra, khảo sát thực địa thực trạng và hoạt động quản trị nhân sự của Công ty Du lịch Newstar Tour. - Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích tính ứng dụng của bản đồ tư duy vào hoạt động quản trị nhân lực của doanh nghiệp, từ đó đề xuất giải pháp thực hiện. 12 - Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến và kinh nghiệm từ các báo cáo của các chuyên gia thuộc các tổ chức về quản trị nhân lực, phát triển trí tuệ, các câu lạc bộ bản đồ tư duy trong và ngoài nước. 8. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của luận văn chia thành 3 chương: Chương 1. Cơ sở lý luận về bản đồ tư duy trong quản trị nhân lực Chương 2. Thực trạng hoạt động quản trị nhân lực trong Công ty Du lịch Newstar Tour Chương 3. Đề xuất ứng dụng bản đồ tư duy trong hoạt động quản trị nhân lực của Công ty Du lịch Newstar Tour. 13 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC 1.1. Bản đồ tư duy 1.1.1. Khái niệm Bản đồ tư duy Bản đồ tư duy được biết đến trên thế giới trong nhiều năm qua và được rất nhiều người áp dụng. Năm 1974, lần đầu tiên cuốn sách “Sử dụng trí tuệ của bạn” được xuất bản giới thiệu về cách lập bản đồ tư duy, cách học, cách nghiên cứu. Như vậy bản đồ tư duy được phổ biến và phát triển đến nay đã hơn 30 năm. Tuy nhiên, ở Việt Nam khái niệm này mới chỉ được biết đến trong những năm gần đây. Tháng 3 năm 2006, Đài truyền hình Việt Nam có một nội dung giới thiệu về bản đồ tư duy trong chương trình “Người đương thời” với sự có mặt của Tony Buzan, nhân chuyến thăm Việt Nam của ông. Năm 2007, cuốn sách Bản đồ tư duy trong công việc lần đầu tiên được dịch ra tiếng Việt và xuất bản. Bản đồ tư duy là một công cụ hỗ trợ tư duy hiện đại, một kỹ năng sử dụng bộ não rất mới mẻ. Đó là một kỹ thuật hình họa, một dạng sơ đồ, kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc phù hợp, tương thích với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não. Cơ sở của kỹ thuật này là khả năng tưởng tượng và tìm thấy các mối liên hệ bên trong giữa các sự kiện, con người, đối tượng. Có thể hiểu bản đồ tư duy là một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc và hình ảnh để mở rộng, đào sâu các ý tưởng, ở giữa bản đồ là một ý tưởng hay hình ảnh trung tâm. Ý tưởng hay hình ảnh trung tâm này được phát triển bằng các nhánh tượng trưng cho những ý chính và đều được nối với ý trung tâm. Đây được coi là một cách thức tư duy hoàn toàn mới, có thể thay thế cho lối tư duy đã cũ và không còn phù hợp với thời đại. Với bản đồ tư duy, con người có thể ứng dụng trong mọi công việc từ đơn giản đến phức tạp để đạt kết quả tốt nhất. 14 Thực tế, bản đồ tư duy là một công cụ cho mọi hoạt động tư duy. Có thể miêu tả nó là một kỹ thuật hình hoạ, với sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét, mầu sắc phù hợp, tương thích với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não giúp khai phá tiềm năng vô tận của bộ não. Bản đồ tư duy là công cụ giúp con người làm chủ cuộc sống với các tính năng ghi nhớ, quản lý, sáng tạo, lập kế hoạch… và thành công. Bản đồ tư duy được Tony Buzan so sánh với các cấu trúc của tự nhiên như cây lá, hoa cỏ, các loài sinh vật để thấy sự tương đồng giữa tự nhiên và quy luật phát triển của não bộ, từ đó tìm ra phương pháp tư duy phù hợp. Các bằng chứng của ông cũng cho thấy các thiên tài của thế giới trong nhiều lĩnh vực đều có cách tư duy tương tự thể hiện qua cách ghi chú của họ. Bộ não của con người được nghiên cứu về cấu trúc và sự phát triển trong khoảng vài thế kỷ trở lại đây. Bộ não có khả năng tương tác rất phức tạp và tinh vi. Theo ước tính của các nhà khoa học, bộ não con người có hàng tỷ nơ-ron thần kinh, mỗi nơ-ron là một tế bào não, là một hệ thống hóa điện phức tạp, một hệ thống vi xử lý và dẫn truyền dữ liệu cực mạnh. Tony Buzan miêu tả nó giống như một con siêu bạch tuộc với hàng trăm nghìn xúc tu tỏa ra từ nhân tế bào não. Các nhánh này được gọi là nhánh dendrite có cấu trúc rẽ nhánh cây trong đó nhánh dài và to nhất gọi là trục axon – kênh truyền phát thông tin chính của tế bào não. Nằm quanh chiều dài của nhánh dendrite và trục axon là những cấu trúc lồi giống hình nấm được gọi là gai nhánh và nút dẫn truyền. Vào sâu hơn nữa cho thấy mỗi gai nhánh và nút dẫn truyền đều chứa các hóa chất đóng vai trò truyền tin chủ yếu trong quá trình tư duy. 15 Nguồn:Website: http\\www.mindmappictures.com Hình 1.1: Bản đồ tư duy về xây dựng khả năng học tập Mỗi gai nhánh và nút dẫn truyền từ một tế bào não kết nối với gai nhánh và nút dẫn truyền của tế bào não kế cận. Khi có xung điện truyền qua tế bào não, các hóa chất được truyền qua một khe hẹp chứa đầy chất lỏng nằm giữa hai tế bào não (khe hẹp này được gọi là khe dẫn truyền), lọt vào bề mặt tiếp nhận của tế bào não kế tiếp, quá trình này sảy ra liên tục giữa các tế bào não kế cận tạo thành chuỗi phản ứng. Trong thời gian một giây, một tế bào não có thể tiếp nhận xung thông tin đến từ hàng trăm nghìn điểm kết nối, nó lập tức xử lý dữ liệu của các thông tin rồi xác định đường truyền thích hợp trong một phần triệu giây. Qua đó khi mỗi một suy nghĩ, một thông điệp, một ký ức tái hiện được dẫn truyền qua tế bào não, một lộ trình điện từ hóa sinh được tạo ra, mỗi đoạn lộ trình qua tế bào não ấy được gọi là “vết ký ức”. Và khi lặp lại một lộ trình tư duy nhiều lần thì sẽ càng suy nghĩ thông suốt. 16 Tony Buzan đã nghiên cứu những phát hiện về não bộ con người để làm cơ sở cho việc nếu con người sử dụng bản đồ tư duy sẽ là hoàn toàn phù hợp với sự phát triển và hoạt động tự nhiên của não bộ. Bản đồ tư duy cũng chính là một lộ trình tư duy nếu càng sử dụng nhiều, nhiều lộ trình sẽ được lập ra và nhờ đó các suy nghĩ sẽ được thông suốt, mau lẹ và hiệu quả hơn. 1.1.2. Quy chế hoạt động của Bản đồ tư duy Quy chế hoạt động của bản đồ tư duy được Tony Buzan chỉ ra nhằm giúp cho người thực hiện hiểu rõ hơn về cách tạo lập và phát triển bản đồ tư duy. Quy chế hoạt động này như sau: 1.1.2.1. Phát triển theo hướng lan tỏa Theo Tony Buzan, hướng phát triển này hoàn toàn phù hợp với các cấu trúc của tự nhiên. Bản thân của bộ não cũng là một sản phẩm của tạo hóa và có cấu trúc tương tự như các yếu tố thiên nhiên khác. Bằng những miêu tả và hình ảnh minh họa cho ta thấy rõ nhất sự so sánh ấy, đó là hình ảnh rất gần gũi với đời sống như tia chớp, cành cây, chiếc lá, sinh vật biển… đều có cấu trúc lan tỏa. Bộ não cũng vậy, về sinh học các tế bào não được gắn kết với nhau qua những khớp nối rất tinh vi. Các nơ-ron thần kinh như những đường truyền tín hiệu giống các bộ vi xử lý của máy tính nhưng thậm chí còn tinh vi hơn rất nhiều. Để bộ não có thể tư duy tối đa, theo Tony nên để cho nó hoạt động phù hợp với trạng thái của chính nó, đó chính là sự phát triển lan tỏa. Đặt một vấn đề làm trung tâm kèm theo hình ảnh, ý trung tâm giống như biển cả, từ trung tâm, vẽ các ý lớn giống như các con sông, từ các ý lớn vẽ mở rộng ra các ý nhỏ giống như các con suối đổ về sông… rồi tiếp tục phát triển nó hết mức có thể tùy theo từng vấn đề. Như vậy, người lập bản đồ tư duy có thể mở rộng tư duy đến vô hạn. Nó cũng thúc đẩy sự tự do trong tư duy để tạo điều kiện cho sự sáng tạo, bay bổng và tìm ra các liên kết khác nhau trong các sự kiện. 1.1.2.2. Sử dụng từ khóa 17 Khi lập bản đồ tư duy, việc sử dụng từ khóa rất quan trọng. Trong bản đồ mỗi nhánh chỉ sử dụng một từ khóa. Với một khái niệm làm trung tâm, có thể ghi lại các liên tưởng bằng những từ ngữ được nghĩ đến đầu tiên, sau đó tiếp tục phát triển chúng bằng các nhánh nhỏ cũng với cách thức như trên. Theo các nghiên cứu của Tony Buzan cho các nhóm người cùng lập bản đồ tư duy với một từ khóa thì khả năng trung lặp về số từ xuất hiện trong bản đồ là rất nhỏ, đặc biệt càng nhóm đông người hơn thì tỷ lệ trùng lặp từ ngữ càng nhỏ hơn. Điều đó cho thấy rằng “ngay cả những đặc tính chung cũng xuất phát từ sự khác biệt cơ bản”. Mỗi cảnh tượng, âm thanh, mùi vị, cảm xúc được các giác quan của con người tiếp nhận đều có các liên kết khác nhau. Ví dụ khi một người muốn ghi chú điều gì đó thì sẽ có các liên kết nảy ra trong đầu, nếu ghi lại các liên kết đó thì sẽ tạo ra được vô số liên kết khác nhau. Vậy tư duy của con người là vô hạn. Với việc sử dụng từ khóa cho bản đồ tư duy không những thể hiện các liên kết khác nhau trong bộ não của con người, thúc đẩy sự động não mà còn có thể phát triển thêm vốn ngôn từ của mỗi người và đặc biệt là dễ ghi nhớ. Với cách tư duy thông thường trước mỗi một vấn đề thường rất khó khăn để tìm ra ý diễn giải nó hay xử lý nó. Nhưng với bản đồ tư duy thì việc đó trở nên dễ dàng hơn nhờ vào các từ khóa đã được ghi chú. Các từ khóa trong Bản đồ tư duy giúp con người ghi nhớ được tốt hơn và cải thiện trí nhớ. Khi đọc một từ khóa trong đó, não bộ sẽ tự tìm các liên kết ý của nó. Ví dụ khi ghi chú từ “bài tập” não sẽ liên tưởng đến các loại như: bài tập về nhà, bài tập bổ sung, bài tập nâng cao, bài tập thể dục…và khi đã ghi chú ra các loại bài tập này rồi, não lại tự động tìm liên kết cho từng loại một, ví dụ bài tập về nhà có Toán học, Văn học, ngoại ngữ, các loại bài tập khác cũng có các liên kết tương tự… Như vậy, khi đã lập ra bản đồ tư duy về bài tập rồi, não bộ đã tìm ra các liên kết và ghi chú lại, nếu sau một thời gian nhắc lại nội dung của “bài tập” thì khả năng nhớ các liên kết của não sẽ rất cao. 18 Ghi chú bằng từ khóa rất có ích cho việc học tập cũng như trong công việc. Khi báo cáo hay thuyết trình một vấn đề, có thể lập bản đồ tư duy với các từ khóa sẽ giúp tư duy được rõ ràng, mạch lạc hơn và tránh được sai sót. Việc sử dụng từ khóa trong bản đồ tư duy cũng có hai loại khác nhau. Một là sử dụng từ khóa giúp cho tư duy có thể nhớ lại chính xác nội dung gọi là Từ khóa Nhớ lại. Hai là sử dụng từ khóa mà dẫn đến việc tạo ra một nội dung khác biệt, thiên về sáng tạo hơn là nhớ lại. Vì thế khi lập bản đồ tư duy cần phải biết sử dụng loại từ khóa nào cho phù hợp với từng mục đích cụ thể. Các từ ngữ đều có tính đa nghĩa. Một từ có thể kết hợp với rất nhiều từ khác nhau để tạo thành ý nghĩa mới khác nhau. Không chỉ có sự khác biệt trong liên tưởng giữa hai bộ não mà thậm chí cùng một từ nhưng nếu đọc ở hai thời điểm, một người cũng có thể có rất nhiều các liên tưởng khác nhau. Vậy nếu lập bản đồ tư duy nhằm ghi chú lại một nội dung phục vụ cho việc nhớ lại thì nên dùng các từ ngữ cụ thể, trực tiếp vào vấn đề, không dùng các từ ngữ có tính bao quát, chung chung. Ngược lại để phát huy tính sáng tạo và trí tưởng tượng phong phú của bộ não thì có thể sử dụng các từ khóa mang tính bao quát này. Trong bản chất mỗi bộ não đều có tính sáng tạo và sắp xếp ý nghĩa, nó sẽ có khuynh hướng tự kể những câu chuyện hấp dẫn và lý thú như khi chúng ta mơ màng, chiêm bao. Vì thế các từ mang nội dung chung chung rất dễ kích thích trí não tưởng tượng và phát huy sức sáng tạo. 1.1.2.3. Màu sắc và hình ảnh Các hình ảnh và màu sắc có vai trò rất lớn trong việc tư duy của não bộ. Trong những thập kỷ gần đây, khoa học đã có những phát hiện đáng kinh ngạc về khả năng ghi nhớ hình ảnh của não bộ. Năm 1970, Tạp chí khoa học (Scientific American) của Mỹ đã công bố một kết quả nghiên cứu về khả năng nhận biết và ghi nhớ hình ảnh của con người do nhà khoa học Ralph Haber thực hiện. Bằng cách cho nhóm người được tham gia thí nghiệm xem những hình ảnh với những ánh đèn chiếu với tốc độ 10 giây một hình ảnh và chia ra 19 làm nhiều đợt trong nhiều ngày để họ có thể xem hết khoảng 2.500 bức ảnh khác nhau. Sau khi họ xem xong, ông cho trắc nghiệm lại những bức ảnh họ đã được xem và những bức ảnh chưa được xem, kết quả cho thấy tỷ lệ nhận dạng chính xác đến 85-95%. Các thí nghiệm sau này của ông cũng với phương pháp tương tự nhưng với số lượng ảnh lớn hơn và tốc độ chiếu ảnh nhanh hơn nhưng vẫn cho ra kết quả với mức tương tự (tức là khoảng 8090%). Đặc biệt với những bức ảnh độc đáo gây ấn tượng mạnh thì khả năng ghi nhớ chính xác đến 99,9%. Như vậy con người gần như có khả năng vô tận trong việc nhận dạng hình ảnh bằng ký ức. Một bức ảnh huy động rất nhiều các kỹ năng tư duy trên vỏ não như màu sắc, hình thể, đường nét, kích thước, kết cấu, nhịp điệu thị giác và đặc biệt là sự tưởng tượng. So với ngôn ngữ thì hình ảnh kích thích não làm việc mạnh hơn, có khả năng gợi tư duy nhiều hơn, tăng cường được khả năng hoạt động ký ức và tư duy sang tạo. Vì thế, khi lập và sử dụng bản đồ tư duy trong các trường hợp cần phải tận dụng lợi ích của hình ảnh bằng cách sử dụng chúng cho ý trung tâm và các nhánh phát triển. Một bản đồ tư duy có thể chỉ cần dùng hình ảnh, không cần đến từ ngữ nhưng vẫn nói lên đầy đủ suy nghĩ của Tony Buzan cũng như giúp người xem hoặc chính Tony Buzan ghi nhớ lâu hơn về bản đồ đó. Khi lập bản đồ tư duy việc khiến nhiều người ngại nhất chính là việc tự mình thể hiện hình ảnh. Họ thường nghĩ rằng họ không thể vẽ hoặc là vẽ không đẹp hoặc là không có khả năng hình dung và tái hiện. Hoặc là những màu sắc thật là rắc rối và mất thời gian so với việc sử dụng một loại màu. Tuy nhiên những nghiên cứu cho thấy mọi người đều có khả năng vẽ và thậm chí vẽ đẹp chỉ cần được tập luyện đúng phương pháp. Vì vậy, khi lập bản đồ tư duy trước hết phải gạt bỏ ý nghĩ lo ngại rằng không thể vẽ hay không thể vẽ đẹp. Điểm cơ bản là những hình vẽ do bản thân tự vẽ nên sẽ kích thích trí não phát triển và tăng khả năng ghi nhớ của não bộ. Bản đồ tư duy sẽ sinh động và thu hút hơn khi 20
- Xem thêm -