Tài liệu Nghiên cứu tuyển chọn và xác định một số biện pháp kỹ thuật cho giống dưa lê nhập nội tại thái nguyên (tt)

  • Số trang: 30 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 35 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Tham gia: 31/07/2015

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN LÊ THỊ KIỀU OANH NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN VÀ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHO GIỐNG DƯA LÊ (Cucumis melo L.) NHẬP NỘI TẠI THÁI NGUYÊN Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 9.62.01.10 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG 2 Thái Nguyên - 2021 Luận án được hoàn thành tại: TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN Người hướng dẫn khoa học: 1. GS.TS. Đào Thanh Vân 2. TS. Ngô Thị Hạnh Phản biện 1: ………………………………………….. Phản biện 2: …………………………………………… Phản biện 3: …………………………………………… Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận cấp Trường: Họp tại: TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN Vào hồi ……. giờ ngày ….. tháng …… năm 2021 Có thể tìm hiểu luận án tại: - Thư viện Quốc gia - Trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên - Thư viện Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH 1. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng một số giống dưa lê Hàn Quốc tại Thái Nguyên đăng tại tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số tháng 11, năm 2018, trang 74-81. 2. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng và năng suất giống dưa lê hàn quốc “Geum je” tại tỉnh Thái Nguyên, đăng tại tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số tháng 6, năm 2019, trang 74-81. 1 MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết Dưa lê (Cucumis melo L.) là rau ăn quả thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae) có nguồn gốc từ châu Phi, sau đó được trồng lan rộng ra các nước Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc và ngày nay được trồng ở tất cả các nước trên thế giới (Vũ Văn Liết và Hoàng Đăng Dũng, 2012). Dưa lê có thời gian sinh trưởng ngắn, quả sử dụng ăn tươi có hương vị thơm ngon, màu sắc hấp dẫn, hàm lượng dinh dưỡng phong phú có lợi cho sức khỏe nên được nhiều người ưa thích. Ngoài cung cấp năng lượng và chất xơ, quả dưa lê giàu các vitamin A, B, C, chất khoáng, chất chống oxy hóa như β-caroten. Trong 01 g dưa lê có tới 20,4 µg β-caroten, gấp khoảng 100 lần so với táo, 20 lần so với cam và 10 lần so với chuối (Tạ Thu Cúc, 2005). Tuy nhiên, hàm lượng dinh dưỡng trong quả dưa lê phụ thuộc vào giống và kỹ thuật canh tác (Trương Thị Hồng Hải và cs, 2019). Ở nước ta, cây dưa lê đã được trồng từ lâu nhưng vẫn duy trì quy mô diện tích sản xuất nhỏ, chưa trở thành cây trồng có thu nhập chính cho người nông dân. Sản xuất dưa lê phát triển chậm do nhiều nguyên nhân, trong đó có hạn chế do thiếu bộ giống và biện pháp kỹ thuật phù hợp cho các vùng sinh thái dẫn tới năng suất thấp và chất lượng không ổn định, đặc biệt việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật trong phòng trừ sâu bệnh hại và phân bón hóa học nên sản phẩm không an toàn, chưa tạo được niềm tin cho người tiêu dùng. Mặt khác sản phẩm quả dưa lê dùng ăn tươi, thời gian bảo quản quả trong điều kiện thường ngắn, quả rất dễ thối hỏng, do vậy gây nhiều rủi ro cho người sản xuất nếu tiêu thụ không kịp thời. Trong thời gian gần đây, nhu cầu tiêu thụ dưa lê ngày càng lớn, nguồn giống dưa lê phục vụ cho sản xuất được cung ứng trên thị trường khá phong phú và thuận lợi hơn nên cây dưa lê đang phát triển mạnh ở một số tỉnh như Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Giang, Hà Nội đem lại hiệu quả kinh tế cao. Ngoài các giống thuần truyền thống được trồng từ lâu đời như dưa lê trắng Hà Nội, dưa lê mật Bắc Ninh hay dưa lê Hải Dương cho quả nhỏ, thơm và vị ngọt, các công ty giống cây trồng (Nông Hữu, Trang Nông và Thần Nông) đã đưa vào sản xuất một số giống dưa lê lai F1 nhập nội như: Ngân Huy, Thu Mật (246), Thiên Hương (221), Thu Hoa (1217), Kim Cô Nương (1382), Nữ Thần (1054), Kim Cúc, Ngọc Thanh Thanh. Các giống này cho năng suất cao, quả to, đa dạng về màu sắc và hình dạng (Trương Thị Hồng Hải và cs, 2019). Từ năm 2015 - 2016, Viện Nghiên Cứu Rau Quả đã khảo nghiệm, đánh giá các giống dưa lê nhập nội từ Hàn Quốc và bước đầu tuyển chọn được một số giống triển vọng có một số đặc tính ưu việt hơn giống sử dụng trước đó trong sản xuất như năng suất cao, chất lượng tốt, mẫu mã quả đẹp và chống chịu bệnh hại khá (Ngô Thị Hạnh và cs, 2017). Đây là những giống cần tiếp tục nghiên cứu đánh giá đủ điều kiện để giới thiệu cho sản xuất. Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc có mật độ dân số khá cao, nhu cầu tiêu thụ rau quả tươi ngày càng lớn do tập trung nhiều khu công nghiệp và các trường đại học, cao đẳng. Tỉnh có điều kiện tự nhiên phù hợp trồng các loại rau ăn quả trong đó có cây dưa lê. Mặc dù hiện nay cây dưa lê đã được bố trí trong cơ cấu cây trồng ở một số khu vực trong tỉnh như huyện Phú Bình, huyện Đại Từ, thị xã Phổ Yên, tuy nhiên sản lượng quả thấp, chất lượng chưa cao, chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ của thị trường trong tỉnh. 2 Để đẩy mạnh phát triển sản xuất dưa lê đem lại hiệu quả kinh tế cao và đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong tỉnh, cần nghiên cứu, tuyển chọn được bộ giống dưa lê tốt và xây dựng các biện pháp kỹ thuật giải quyết những hạn chế trong sản xuất dưa lê hiện nay tại Thái Nguyên nói riêng và trong cả nước nói chung. Xuất phát từ yêu cầu thực tế và từ luận cứ khoa học, thực tiễn nêu trên chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu tuyển chọn và xây dựng một số biện pháp kỹ thuật đối với giống dưa lê (Cucumis melo L.) nhập nội có triển vọng tại tỉnh Thái Nguyên” 2. Mục tiêu nghiên cứu - Tuyển chọn được giống dưa lê Hàn Quốc nhập nội có năng suất cao, chất lượng tốt, thích hợp với điều kiện đất đai và khí hậu tại Thái Nguyên, để bổ sung vào bộ giống phục vụ sản xuất. - Xác định được một số biện pháp canh tác phù hợp cho giống dưa lê mới được tuyển chọn như: Mật độ trồng, lượng phân bón đạm (N), kali (K), phòng trừ bệnh hại phổ biến, thử nghiệm gốc ghép nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất dưa lê tại Thái Nguyên. 3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3.1. Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở dữ liệu khoa học có ý nghĩa và tin cậy phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy: - Cung cấp cơ sở dữ liệu về đặc tính sinh trưởng phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh của một số giống dưa lê mới khi trồng tại Thái Nguyên; - Cung cấp thông tin ứng dụng về mật độ trồng, phân bón, thuốc phòng trừ bệnh hại phổ biến và gốc ghép phù hợp cho cây dưa lê Hàn Quốc nhập nội được trồng tại Thái Nguyên. 3.2. Ý nghĩa thực tiễn - Bổ sung giống dưa lê mới có triển vọng cho năng suất cao và chất lượng tốt vào bô ̣ giống dưa hiê ̣n có tại địa phương. Xác định mâ ̣t đô ̣ trồng phù hợp, liều lượng phân bón hợp lý, loại thuốc phòng trừ bệnh hại hiệu quả cho giống dưa lê Geum ee tại Thái Nguyên. - Góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất dưa lê an toàn, đạt năng suất cao, chất lượng tốt phục vụ cho vùng trung du và miền núi phía Bắc. 4. Những đóng góp mới của đề tài - Xác định và giới thiệu ra sản xuất giống dưa lê Hàn Quốc nhập nội Geum ee cho năng suất quả cao hơn giống đối chứng (Ngân Huy); mẫu mã và lý tính quả tốt, đồng thời có thời gian bảo quản dài hơn giống đối chứng, trồng phù hợp trong vụ Xuân Hè và Thu Đông tại Thái Nguyên. - Xác định một số biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp cho giống dưa lê được tuyển chọn “Geum ee”: + Mật độ trồng thích hợp trong vụ Xuân Hè là 11.000 cây/ha và vụ Thu Đông là 13.000 cây/ha trên luống rộng 1,5 m với khoảng cách cây tương ứng là: 0,6 m và 0,5 m. + Tổ hợp phân bón hiệu quả nhất trong vụ Xuân Hè là 120 kg N + 110 kg K2O, vụ Thu Đông là 90 kg N + 110 kg K2O, nền 30 tấn phân hữu cơ + 60 kg P2O5 + Sử dụng thuốc Ridomil Gold có khả năng phòng trừ hiệu quả cao đối với bệnh phấn trắng ở vụ Xuân Hè, bệnh sương mai vụ Thu Đông. + Sử dụng gốc ghép dưa Mán cho khả năng sinh trưởng, năng suất quả cao hơn đối chứng không ghép, sử dụng gốc ghép Bầu sao cho chất lượng quả cao hơn đối chứng, năng suất cao hơn đối chứng nhưng không ổn định. 3 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Vật liệu nghiên cứu - Các giống dưa lê tham gia thí nghiệm: Gồm 08 giống dưa lê F1 được sản xuất bởi công ty Nongwo Bio và Asia Seed - Hàn Quốc và 01 giống đối chứng Ngân Huy, là giống Đài Loan nhập nội và được trồng phổ biến ở Việt Nam từ năm 2006. - Các gốc ghép: Gốc bầu Sao (Lagenaria) là giống thuần tại Đồng Hỷ, Thái Nguyên, giống bí đỏ (Cucurbita moschata) và dưa Mán (Cucumis sativus) là giống dưa chuột bản địa được thu thập tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn. Bảng 2.1. Các giống dưa lê trong thí nghiệm TT Tên giống 1 eC-01 2 Super 007 Kkul 3 Chil Seong 4 Manita 5 Chamsa Rang 6 Guem Sang 7 Guem ee 8 Cho Bok Ggul 9 Ngân Huy Đơn vị sản xuất/nhập nội Xuất xứ giống: Nongwo Bio (Hàn Quốc). Đơn vị nhập nội: Viện Nghiên Cứu Rau Quả. Xuất xứ giống: Nongwo Bio. (Hàn Quốc). Đơn vị nhập nội: Viện Nghiên Cứu Rau Quả. Xuất xứ giống: Nongwo Bio. (Hàn Quốc). Đơn vị nhập nội: Viện Nghiên Cứu Rau Quả. Xuất xứ giống: Asia Seed Co., Ltd. (Hàn Quốc). Đơn vị nhập nội: Công ty cổ phần Vinasia (Việt Nam). Xuất xứ giống: Nongwo Bio. (Hàn Quốc). Đơn vị nhập nội: Viện Nghiên Cứu Rau Quả. Xuất xứ giống: Asia Seed Co., Ltd. (Hàn Quốc). Đơn vị nhập nội: Công ty cổ phần Vinasia (Việt Nam). Xuất xứ giống: Asia Seed Co., Ltd. (Hàn Quốc). Đơn vị nhập nội: Công ty cổ phần Vinasia (Việt Nam). Xuất xứ giống: Asia Seed Co., Ltd. (Hàn Quốc). Đơn vị nhập nội: Công ty cổ phần Vinasia (Việt Nam). Sản xuất: KNOWN-YOU SEED CO.,LTD ( Đài Loan). Phân phối: Công ty TNHH Giống CT Nông Hữu (Việt Nam) - Phân bón: + Đạm: Sử dụng đạm Urê – (NH2)2CO (46% N). + Lân: Sử dụng Lân Supe – Ca(H2PO4)2.H2O (16% P2O5). + Kali: Sử dụng Kali clorua – KCl (60% K2O). + Phân hữu cơ: Phân lợn, gà ủ hoai mục - Thuốc BVTV: Thuốc trừ sâu sinh học hoạt chất Abamectin, trừ bệnh: Biobac, Microtech-1, Nanobac, Bonny, Ridomil Gold - Vật liệu phủ luống: Màng phủ PE khổ rộng 1,6 m, dài 400m 2.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu 2.2.1. Địa điểm nghiên cứu 4 Địa điểm thí nghiệm: tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên. Địa điểm mô hình: Huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên và trường Đại học Nông Lâm Đất thí nghiệm: Đề tài thực hiện trên đất vàn thấp, có thành phần cơ giới pha cát, pH=5,62; mùn=1,54%, N tổng số=0,08%, P2O5=0,09%, K2O =0,95%, NH4 dt=5,40 (mg/100g) ; P2O5dt = 6,0 (mg/100g) ; K2Odt (mg/100g) = 8,62; CEC = 15,12 2.2.2. Thời gian nghiên cứu Thời gian thực hiện trong vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2017 - 2019 Vụ Xuân Hè: Gieo hạt 18/2; ngày trồng 10/3 Vụ Thu Đông: Ngày gieo hạt: 8/9 ; ngày trồng 26/9 2.3. Nội dung nghiên cứu 2.3.1 Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống dưa lê vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2017 tại Thái Nguyên - Nghiên cứu đặc điểm sinh học các giống dưa lê nhập nội tại Thái Nguyên - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất các giống dưa lê 2.3.2. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cho giống dưa lê nhập nội Geum je - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của giống dưa lê “Geum ee” trong vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2018 - Nghiên cứu ảnh hưởng của phân đạm và kali đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của giống dưa lê “Geum ee” trong vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2018 - Nghiên cứu và đánh giá hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật đối với một số bệnh hại dưa lê trong vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2018 tại Thái Nguyên - Nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến sinh trưởng và năng suất giống dưa lê “Geum ee” trong vụ Xuân Hè năm 2019 và 2020 tại Thái Nguyên. 2.3.3. Xây dựng mô hình sản xuất dưa lê giống Geum Je vụ Xuân Hè năm 2019 tại Thái Nguyên - Đánh giá khả năng sinh trưởng, tình hình sâu bệnh của mô hình sản xuất - Đánh giá năng suất và hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất. 2.4. Phương pháp nghiên cứu 2.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng và xây dựng mô hình * Thí nghiệm 1: Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống dưa lê Hàn Quốc nhập nội vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2017 - Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh gồm 9 công thức và 3 nhắc lại, diện tích ô thí nghiệm 14,1 m2 (1,5 m x 9,4 m). Dưa trồng hàng đơn chính giữa luống, mặt luống được phủ nilon, khoảng cách cây cách cây 0,6 m. Công thức 1: eC-01 Công thức 6: Guem Sang Công thức 2: Super 007 Kkul Công thức 7: Guem ee Công thức 3: Chil Seong Công thức 8: Cho Bok Ggul 5 Công thức 4: Manita Công thức 9: Ngân Huy (đối chứng) Công thức 5: Chamsa Rang Phân bón: 30 tấn phân chuồng + 120 kg N + 60 kg P2O5 + 120 kg K2O/ha. Kỹ thuật chăm sóc khác theo quy trình thâm canh dưa lê Super 007 của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (Trịnh Khắc Quang và cs., 2014). * Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống dưa lê Geum je trong vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2018 tại Thái Nguyên Thí nghiệm gồm 4 công thức tương ứng với 4 mật độ (khoảng cách) trồng khác nhau: Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh gồm 4 công thức (4 mật độ trồng) với 3 lần nhắc lại. Diện tích ô thí nghiệm 18,3 m2 (1,5m x 12,2m). Dưa trồng hàng đơn chính giữa luống, mặt luống được phủ nilon theo khoảng cách tương ứng. Quy trình kỹ thuật được áp dụng như thí nghiệm 1 * Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân đạm và kali đến sinh trưởng và năng suất giống dưa lê Geum je trong vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2018 tại Thái Nguyên - Thí nghiệm gồm 4 mức bón đạm và 4 mức bón kali, bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh và 3 lần nhắc lại. Các công thức phân bón được sử dụng kết hợp với nền phân bón: 30 tấn phân hữu cơ (phân lợn ủ hoai) + 60 P2O5 /ha. Diện tích ô thí nghiệm và các quy trình kỹ thuật được áp dụng như thí nghiệm 1 * Thí nghiệm 4: Nghiên cứu và đánh giá hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật đối với bệnh phấn trắng và sương mai hại dưa lê trong vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2018 tại Thái Nguyên - Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 6 công thức (5 công thức phun thuốc BVTV và 1 đối chứng) với 3 lần nhắc lại. Diện tích ô thí nghiệm và các quy trình kỹ thuật được áp dụng như thí nghiệm 1. Công thức 1: Biobac (Bacillus subtilis), nồng độ phun 0,2% Công thức 2: Microtech-1 (Bacillus subtilis + Steptomyces sp.), nồng độ phun 1% Công thức 3: Nanobac (Nano bạc + Nano đồng), nồng độ phun 0,2 % Công thức 4: Bonny (Ningnamycin), nồng độ 0,2 % Công thức 5: Ridomil Gold (Mancozeb + Metalaxyl), nồng độ phun 0,3%. Công thức 6: Đối chứng (phun nước lã) Tiến hành phun thuốc khi bệnh phấn trắng và sương mai xuất hiện. Chỉ tiêu theo dõi là tỉ lệ bệnh và chỉ số bệnh trước và sau khi phun 3, 5 và 7 ngày. Hiệu lực của thuốc được tính theo công thức Henderson-Tilton. * Thí nghiệm 5: Nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến sinh trưởng và năng suất giống dưa lê Geum je trong vụ Xuân Hè năm 2018 tại Thái Nguyên - Thí nghiệm gồm 4 công thức tương ứng với 03 loại gốc ghép khác nhau và không ghép làm đối chứng, được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với 3 lần nhắc lại. Diện tích ô thí nghiệm, phân bón và kỹ thuật chăm sóc như thí nghiệm 1. * Chuẩn bị cây con 6 Tiến hành ngâm ủ hạt Bầu Sao trong nước ấm (3 sôi 2 lạnh ) từ 2 – 3 giờ, sau đó ủ hạt bằng khăn ẩm đến khi nứt nanh đem gieo vào khay nhựa. Hạt dưa lê, hạt Dưa Mán, hạt bí đó ngâm ủ hạt đến khi nứt nanh và gieo sau khi gieo bầu 5 - 7 ngày. Sau khi dưa lê nhú cặp lá thật đầu tiên bắt đầu tiến hành ghép. * Tiến hành ghép : Sử dụng phương pháp ghép áp ngọn - Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ (dao lam, kẹp ghép, que nhọn cắm) - Bước 2: Khử trùng, vệ sinh dụng cụ ghép bằng cồn 90 độ. - Bước 3: Tiến hành ghép. • Trước khi ghép phải tưới đẫm gốc ghép trước 1 ngày. • Dùng dao lam cắt phần gốc thân dưa lê với góc vát 30 – 40 độ dưới lá mầm. • Sau đó cắt vát gốc ghép 30 – 40 độ để lại một bên lá mầm rồi lấy kẹp ghim giữ cố định gốc ghép và ngọn ghép. • Thao tác ghép phải chính xác, các bề mặt vết cắt không dập nát hoặc để lâu làm khô bề mặt. • Dùng que nhọn cắm qua lỗ kẹp ghép giữ cây ghép thẳng đứng - Bước 4: chăm sóc sau ghép • Đặt cây ở nơi thoáng mát che nilong kín, ngừng tưới nước 3-4 ngày sau khi ghép. • Trong quá trình để lành vết ghép cần phải duy trì nhiệt độ và ẩm độ thích hợp (sử dụng bình phun sương phun xung quanh nilon che). • Sau 5 - 7 ngày có thể bỏ nilong và đem cây ra ngoài nắng buổi sáng và chiều tối. • Sau ghép 10 - 12 ngày thì có thể đem cây ra ngoài ruộng trồng. * Chuẩn bị đất trồng - Chọn ruộng : chọn chân ruộng cao, đất giàu chất dinh dưỡng và có thành phần cơ giới nhẹ, thoát nước tốt. - Đất được cày bừa kỹ, làm đất nhỏ sạch cỏ dại. Lên luống rộng 1,5-1,6m, luống cao 30 cm, rãnh rộng 30 cm * Trồng cây Cây con trong khay đem ra trồng vào chiều mát, tưới nước đủ ẩm sau trồng, cố định cây con bằng que tre. 2.4.2. Xây dựng mô hình sản xuất dưa lê giống Geum Je vụ Xuân Hè năm 2019 tại Thái Nguyên - Địa điểm xây dựng mô hình: xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên - Diện tích: 2.000 m2/2 mô hình tại xã Quang Sơn, 1.000 m2/2 mô hình tại Trường ĐH Nông lâm. + Mô hình 1: Mô hình sản xuất thử nghiệm giống Geum ee và các biện pháp kỹ thuật canh tác được ứng dụng kết quả của nội dung nghiên cứu 1 và 2; + Mô hình 2: Giống Ngân Huy và biện pháp kỹ thuật của người dân - Thời gian: Vụ Xuân Hè năm 2019 7 * Biện pháp kỹ thuật mô hình sản xuất thử nghiệm: Là kết quả nghiên cứu của đề tài, bao gồm các kỹ thuật chính sau: - Giống: Geum ee - Mật độ: 11.000 cây/ha (khoảng cách cây cách cây 0,6m, hàng 1,5m) - Thời vụ: Vụ Xuân Hè năm 2019 (Ngày trồng tháng 3/2019). - Phân bón: 30 tấn phân chuồng + 120 kg N + 60 kg P2O5 + 110 kg K2O/ha, bổ sung 800 kg vôi bột. + Bón lót: bón toàn bộ phân chuồng, phân lân, vôi bột; 20% phân đạm và phân kali + Bón thúc: Lượng phân còn lại chia bón thúc làm 3 lần: ./. Bón thúc lần 1: sau trồng 7-10 ngày; ./. Bón thúc lần 2: sau lần bón thúc thứ nhất 10-15 ngày; ./. Bón thúc lần 3: Sau bón thúc lần hai 10-15 ngày. - Tưới nước: Thường xuyên giữ độ ẩm 70-75% cho cây sinh trưởng, phát triển tốt, nhất là thời kỳ ra hoa, đậu quả. - Cắt tỉa: Khi cây được 4 - 5 lá thật tiến hành bấm ngọn, sau đó tỉa giữ lại 2 nhánh cấp 1 tốt nhất để nhánh bò trên luống theo hình chữ V, khi nhánh cấp 1 được 16-18 lá bấm ngọn, quả sẽ ra trên các nhánh cấp 2, cấp 3. Tỉa bớt các lá gốc hoặc lá vàng úa, giúp ruộng thông thoáng, tạo điều kiện tốt cho quá trình thụ phấn nhờ ong bướm. - Phòng trừ sâu bệnh: Phun xử lý đất trước khi phủ nilon trồng 1 tuần. Theo dõi thường xuyên và tiến hành phun trừ sâu, bệnh khi cần thiết. * Biện pháp kỹ thuật mô hình giống Ngân Huy: Giống được trồng phổ biến và biện pháp kỹ thuật của người dân: - Giống: Ngân Huy - Mật độ: 13.000 - 15.000 cây/ha (khoảng cách cây cách cây 0,4 - 0,5 m, hàng 1,5 m) - Thời vụ: Vụ Xuân Hè năm 2019 (Ngày trồng tháng 3/2019). - Phân bón: 15 tấn phân chuồng, 800 kg NPK (16 - 16 - 8)/ha + Bón lót: bón toàn bộ phân chuồng, 1/3 phân NPK + Bón thúc: Lượng phân còn lại chia bón thúc làm 2 lần:  Bón thúc lần 1: sau lần bón thúc thứ nhất 10 - 15 ngày;  Bón thúc lần 2: Sau bón thúc lần hai 20 - 25 ngày. - Tưới nước: Thường xuyên giữ độ ẩm 70 - 75% cho cây sinh trưởng, phát triển tốt, nhất là thời kỳ ra hoa, đậu quả. - Cắt tỉa: Khi cây được 4 - 5 lá thật tiến hành bấm ngọn, sau đó để lại 4 - 5 nhánh cấp 1 tốt nhất, khi nhánh cấp 1 được 5 - 7 lá bấm ngọn tiếp, quả sẽ ra trên các nhánh cấp 2, cấp 3. - Phòng trừ sâu bệnh: Theo dõi thường xuyên và tiến hành phun trừ sâu, bệnh khi xuất hiện sâu bệnh. * Biện pháp kỹ thuật áp dụng cho các thí nghiệm: - Mật độ, khoảng cách trồng: Theo từng công thức thí nghiệm 8 - Lượng phân bón: 30 tấn phân hữu cơ + 120 kg N + 60 kg P2O5 + 120 kg K2O/ha (thí nghiệm phân bón theo từng công thức). - Phương pháp bón phân: + Bón lót: 100% phân hữu cơ + 100% phân lân. + Bón thúc: Chia làm 3 lần: • Bón thúc lần 1 (20% đạm và 20 % kali): sau trồng 7 - 10 ngày • Bón thúc lần 2 (30% đạm và 30 % kali): sau lần bón thúc thứ nhất 10 - 15 ngày • Bón thúc lần 3 (30% đạm và 30 % kali): Sau bón thúc lần hai 10 - 15 ngày - Chăm sóc: + Tưới tiêu: Thường xuyên giữ độ ẩm 70 - 75% cho cây sinh trưởng, phát triển tốt + Tỉa nhánh: Khi cây được 4 - 5 lá thật tiến hành bấm ngọn, sau đó tỉa để lại 2 nhánh tốt nhất , để nhánh bò trên luống theo hình chữ V. Khi nhánh cấp 1 được 16 18 bấm ngọn, quả sẽ ra trên các nhánh cấp 3, cấp 3 - Phòng trừ sâu bệnh: Phòng trừ sâu bệnh kịp thời bằng biện pháp tổng hợp. - Thu hoạch: Khi dưa chín, vỏ quả chuyển sang màu vàng đậm sáng bóng có mùi thơm là lúc quả đạt chất lượng cao nhất, khi đó tiến hành thu quả. 2.4.3. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi • Chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển + Thời gian sinh trưởng (ngày): Theo dõi toàn bộ cây trên ô thí nghiệm. - Thời gian từ khi gieo đến mọc mầm: Tính ngày 50% số cây/ô, xuất hiện 2 lá mầm lên khỏi mặt đất - Thời gian từ khi gieo đến ra hoa cái: Là thời gian tính từ ngày gieo hạt đến khi có 50% số cây ra hoa cái - Thời gian từ khi gieo đến thu quả lần 1: Là thời gian có 50% số cây cho thu quả lần đầu - Thời gian từ khi gieo kết thúc thu hoạch quả: Là thời gian tính đến ngày kết thúc thu quả + Khả năng sinh trưởng thân, nhánh: Trong 15 cây trên mỗi ô thí nghiệm được đánh số thứ tự lần lượt từ 1 đến 15, định mẫu 5 cây ở ví trí số 4, 6, 8, 10, 12 để tiến hành theo dõi: - Số nhánh cấp 1 và cấp 2: Theo dõi từ giai đoạn đẻ nhánh đến giai đoạn ra hoa rộ và đậu quả. - Đường kính gốc (cm): Đo gốc cách mặt đất 5 cm trước lúc thu hoạch. + Đặc điểm ra hoa, đậu quả - Số hoa cái/cây (hoa): Đếm tổng số hoa cái/cây giai đoạn ra hoa rộ trong 1 tuần - Số quả đậu/cây (quả): Đếm tổng số quả đậu/cây sau khi hoa rộ 7-10 ngày - Tỷ lệ đậu quả (%): Số quả đậu/tổng số hoa cái x 100 + Khả năng sinh trưởng của gốc ghép (chỉ sử dụng ở thí nghiệm 5) 9 ./. Tỷ lệ sống sau ghép, tỷ lệ xuất vườn (%): Tính số cây sống sau khi ghép 7 ngày và số cây sống khi đem cây ra trồng (15 ngày sau ghép)/tổng số cây ghép x 100 ./. Tỷ lệ sống sau trồng 1 tháng (%): Tính số cây sống sau trồng 1 tháng/tổng số cây trồng x 100 ./. Tỷ số tiếp hợp: Đo đường kính gốc ghép/ngọn ghép cách mặt đất 5 cm vào 30,45,60 ngày sau khi trồng. Tỷ số được tính bằng tỷ lệ đường kính gốc ghép/ngọn ghép (Thí nghiệm ghép) • Chỉ tiêu hình thái giống (Theo tiêu chuẩn của Trung tâm tài nguyên thực vật - Chỉ sử dụng ở thí nghiệm 1) - Đặc điểm lá (màu sắc, hình dạng lá): Theo dõi trước giai đoạn trỗ hoa - Đặc điểm hoa: Đánh giá màu sắc hoa - Đặc điểm vỏ quả: Đánh giá hình dạng và màu sắc vỏ quả khi chín bằng phương pháp cảm quan - Màu sắc thịt quả: Bổ quả khi chín, quan sát màu sắc thịt quả - Hình dạng quả: Quan sát hình dạng quả khi thu hoạch - Kích thước quả (cm): Đo chiều dài, đường kính quả, độ dày quả ./. Chiều dài quả (cm): Được đo từ vị trí cuống quả tới đỉnh quả, tính giá trị trung bình cho 1 quả. ./. Đường kính quả (cm): Đo bằng thước panme ở điểm giữa của quả, tính giá trị trung bình cho 1 quả. ./. Độ dày thịt quả (cm): Bổ đôi quả theo chiều dọc từ cuống đến đỉnh quả, tiến hành đo độ dày quả tại vị trí lớn nhất (giữa quả). ./. Tỷ lệ thịt quả (%): Quả được bổ dọc tách riêng phần ruột có chứa hạt để lại phần thịt quả, tính riêng khối lượng phần thịt quả, tỷ lệ so với khối lượng quả. Tỷ lệ thịt quả (%) = Khối lượng thịt quả/Khối lượng quả x 100 • Chỉ tiêu sâu bệnh hại trên đồng ruộng: Theo dõi toàn bộ ô thí nghiệm các chỉ số sau: * Thành phần và mức độ phổ biến sâu, bệnh hại: Theo dõi diễn biến sâu, bệnh hại trong cả quá trình sinh trưởng của cây, 7 ngày theo dõi/lần, đánh giá thành phần và mức độ phổ biến. Sốố liệu được tổng hợp từ giai đoạn xuấốt hiện bệnh trong cả quá trình theo dõi Số lần bắt gặp cá thể của mỗi loài Tần suất bắt gặp (%) = x 100  lần điều tra Tần suất bắt gặp < 5%: - Rất ít gặp Tần suất bắt gặp 5 - 25%: + Ít phổ biến Tần suất bắt gặp >25 - 50%: ++ Phổ biến Tần suất bắt gặp > 50%: +++ Rất phổ biến. * Tỷ lệ bệnh hại: Tùy thuộc loại bệnh hại mà có cách theo dõi khác nhau - Nhóm bệnh gây chết cây: Áp dụng phương pháp nghiên cứu BVTV của Viện bảo vệ thực vật. 10 Tỷ lệ bệnh héo xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum), khảm lá virus (CMV) (%): Thời gian điều tra tiến hành từ khi cây nảy mầm sau đó định kì 7 ngày điều tra một lần. Số cây bị bệnh Tỷ lệ cây bị bệnh (%) = x 100  cây điều tra - Nhóm bệnh hại lá: Đánh giá cấp bệnh dựa theo tỉ lệ lá bị nhiễm theo thang điểm 0 - 5 theo hướng dẫn của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển rau Châu Á (AVRDC), điều tra theo ô 1 m2. Đếm tổng số lá và số lá bị bệnh từng cấp. Nhóm bệnh hại lá: bệnh sương mai (Pseudoperonospora cubensis), bệnh phấn trắng (Eryshiphe sp.), bệnh thán thư (Collectotricum lagenaricum). Các cấp bệnh gồm: Cấp 0: Cây không bị bệnh Cấp 1: Có vết bệnh đến 1 - <10% diện tích lá bị bệnh Cấp 2: Có vết bệnh 10% - <25% diện tích lá bị bệnh Cấp 3: Có vết bệnh 25% - <50% diện tích lá bị bệnh Cấp 4: Có vết bệnh 50% - <75% diện tích lá bị bệnh Cấp 5: Có vết bệnh từ 75% diện tích lá bị bệnh trở lên * Đánh giá hiệu lực phòng trừ của thuốc BVTV (Thí nghiệm 4): Đánh giá hiệu lực của thuốc thí nghiệm ngoài ruộng theo công thức Henderson- Tilton • Chỉ tiêu năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất + Số quả/cây (quả): Đếm tổng số quả/cây của 5 cây/ô khi thu hoạch, tính trung bình cho 3 lần nhắc lại. + Khối lượng trung bình quả (gam): Cân 10 quả đại điện trên mỗi ô thí nghiệm, tính khối lượng trung bình. + Năng suất lý thuyết (tấn/ha): Mỗi ô thu 5 cây mẫu, tính năng suất theo công thức. Năng suất lý thuyết (tấn/ha) = Số quả/cây x Khối lương TB quả x mật độ trồng (cây/ha ) + Năng suất thực thu (tấn/ha): Thu hoạch quả trên cả ô, tính năng suất quả (kg), sau đó quy ra năng suất thực thu/ha • Chỉ tiêu chất lượng quả: Từ các quả lấy mẫu tiến hành đánh giá chất lượng quả sau khi thu hoạch + Hương thơm: Quả khi thu hoạch lấy mẫu cho mỗi công thức đặt vị trí tách biệt nhau, mẫu quả của mỗi công thức được đánh số từ 1 đến 9, tổ chức mời 10 người đánh bằng phương pháp cảm quan bằng khứu giác (ngửi) và xác định 5 mức độ hương thơm: Rất thơm, thơm, thơm vừa, thơm ít, không thơm. + Độ giòn (bở): Đánh giá bằng phương pháp nếm thử cảm quan như phương pháp xác định hương vị. Độ giòn được xác định 5 mức: Rất giòn, giòn, giòn vừa, giòn ít, mềm ướt. + Thời gian bảo quản (ngày): Quả các giống dưa lê trồng trong vụ Xuân Hè sau khi thu hái cùng thời điểm được bảo quản trong điều kiện nhiệt độ phòng Mỗi giống lấy mẫu đại diện 10 quả dùng giấy mềm lau sạch và tiến hành bảo quản. Thời gian bảo quản được tính từ ngày thu hoạch đưa vào bảo quản đến ngày xuất hiện quả có biểu hiện hỏng (Héo, thối.., nám). 11 + Độ Brix (%): Các quả được lấy một phần thịt quả phân bố đều theo chiều dọc quả, các mẫu thịt quả được hỗn hợp và tiến hành xay nhỏ, lấy dịch tạo ra từ mẫu vắt và xác định độ Brix bằng máy đo Brix kế. + Hàm lượng vitamin C (mg/100 gam chất tươi): Hàm lượng vitamin C trong thịt quả được phân tích sau 3-5 ngày theo TCVN 6427-2-1998. + Hàm lượng đường tổng số (% chất tươi): Phân tích sau 3-5 ngày, theo TCVN 4594-88 + Hàm lượng Nitrat trong quả (thí nghiệm 3): Sử dụng máy đo hàm lượng nitrat cầm tay đo 3 quả/công thức/nhắc lại sau khi quả chín được thu hoạch • Hạch toán hiệu quả kinh tế: - Tổng giá trị thu nhập = Năng suất x giá bán. - Tổng chi phí = Chi phí vật tư + chi phí lao động + chi phí năng lượng - Lãi thuần = Tổng giá trị thu nhập – tổng chi phí - Tỷ số lợi nhuận = Lãi thuần/tổng chi phí • Chỉ tiêu theo dõi mô hình: - Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất - Hiệu quả kinh tế của mô hình 2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu Các số liệu thí nghiệm được xử lý trên phần mềm thống kê SAS 9.1, so sánh giá trị trung bình theo phương pháp Duncan. 12 Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, đặc điểm hình thái và năng suất các giống dưa lê Hàn Quốc trồng vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2017 tại Thái Nguyên 3.1.1. Thời gian sinh trưởng của các giống dưa lê Các giống dưa lê Hàn Quốc có thời gian sinh trưởng tương đương với giống đối chứng Ngân Huy, vụ Xuân Hè từ 97 - 100 ngày, vụ Thu Đông từ 87 - 92 ngày. Vụ Xuân Hè có thời gian thu quả lần 1 từ 75 - 77 ngày, vụ Thu Đông từ 69 -71 ngày. Vụ Xuân Hè thời gian từ gieo đến ra hoa cái dao động từ 47 - 50 ngày, vụ Thu Đông từ 40 - 44 ngày, giữa các giống có thời gian ra hoa chênh lệch nhau không nhiều và tương đương với giống đối chứng Ngân Huy. 3.1.2 Khả năng sinh trưởng thân nhánh của các giống dưa lê - Số nhánh cấp 2: Vụ Xuân Hè ở các giống thí nghiệm tương đương nhau (P>0.05), dao động từ 18,60 - 22,73 nhánh. Vụ Thu Đông: Số nhánh cấp 2 dao động từ 33,13 - 55,20 nhánh. Giống Chamsa Rang có số nhánh cấp 2 (55,2 nhánh) tương đương đối chứng (Ngân Huy) và Geum ee, cao hơn các giống còn lại chắc chắn (P<0,05); các giống còn lại hầu hết có số nhánh cấp 2 tương đương với đối chứng, ngoại trừ giống Super 007, Manita và Chil seong. - Đường kính thân: Vụ Xuân Hè các giống thí nghiệm hầu hết tương đương hoặc thấp hơn giống đối chứng, trong thí nghiệm giống eC-01 có đường kính thân lớn nhất (0,95 cm), tương đương giống Chamsa Rang, Guem sang và cao hơn các giống còn lại, nhỏ nhất là giống Chil seong (0,63 cm). Vụ Thu Đông: Đường kính thân các giống dao động từ 0,73-0,99 cm. Giống Cho bok Ggul, Chil seong, Super 007 có đường kính thân nhỏ nhất, các giống còn lại tương đương nhau và tương đương đối chứng (P<0,05). 3.1.3. Đặc điểm ra ra, đậu quả và tỷ lệ đậu quả dưa lê thí nghiệm - Vụ Xuân Hè: Số hoa cái/cây của các giống có sự sai khác (P<0,05) dao động từ 16,40 - 19,50 hoa cái/cây, tỷ lệ đậu quả của các giống thí nghiệm dao động từ 45,59 – 49,48%. Giống Super 007 Kkul, Cho Bok Ggul và Geum ee có số hoa cái/cây cao hơn giống đối chứng (P<0,05), các giống còn lại có số hoa dao động từ 16,56-18,25 hoa. - Vụ Thu Đông: Số hoa cái/cây của các giống dưa thí nghiệm đều có xu hướng cao hơn vụ Xuân Hè, dao động từ 16,80-21,06 hoa. Tỷ lệ đậu quả ở các giống thí nghiệm dao động từ 41,71 – 49,43%. Các giống thí nghiệm có tỷ lệ đậu quả cao hơn giống đối chứng. 3.1.4. Đặc điểm hình thái đặc trưng của các giống dưa lê Các giống dưa lê thí nghiệm có đặc điểm loại lá đơn, hình thận, không phân thùy, khác biệt với giống đối chứng Ngân Huy có dạng lá phân thùy nông. Màu sắc lá từ màu xanh nhạt đến xanh đậm. Trong đó giống Geum ee và Cho Bok Ggul có lá xanh nhạt, các giống còn lại có lá xanh đậm như đối chứng. Các giống thí nghiệm đều có hoa nhỏ, màu vàng tươi và dạng hoa đơn tính cùng gốc, hoa có 5 cánh, hoa đực và hoa cái riêng biệt trên cùng 1 cây, quả hình ovan đến bầu dục, vỏ quả khi chín màu vàng tươi có sọc trắng, ngoại trừ giống Chamsa Rang có vàng nhạt sọc trắng và eC-01 vỏ quả khi chín màu trắng xanh. Giống đối chứng Ngân Huy quả hình cầu tròn, khi chín vỏ trắng xanh 13 3.1.5. Tình hình sâu bệnh hại các giống dưa lê Trong cả hai vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2017 xuất hiện bọ dưa, sâu xanh và ruồi đục quả gây hại, bệnh hại có phấn trắng, giả sương mai, khảm lá virus và thán thư. Trong đó bệnh phấn trắng xuất hiện phổ biến vụ Xuân Hè, bệnh sương mai phổ biến vụ Thu Đông 3.1.6. Năng suất và chất lượng các giống dưa thí nghiệm 3.1.6.1. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất các giống dưa lê - Vụ Xuân Hè: số quả/cây của các giống dưa dao động từ 4,2 - 5,8 quả/cây (P<0,05). Trong đó, giống Geum ee có số quả/cây tương đương với giống Cho Bok Ggul (5,5 quả/cây) và cao hơn các giống còn lại, giống Super 007 và Cho Bok Ggul tương đương nhau và tương đương đối chứng Ngân Huy (5,2 quả/cây), các giống thí nghiệm còn lại thấp hơn đối chứng chắc chắn, số quả trung bình từ 4,2 - 4,9 quả/cây (P<0,05). Khối lượng TB quả các giống thí nghiệm (330,7 – 492,8 gam/quả) cao hơn chắc chắn giống đối chứng Ngân Huy (306,5 gam/quả) (P<0,01). - Vụ Thu Đông: Số quả trên cây giữa các công thức khá đồng đều và cao hơn vụ Xuân Hè, dao động từ 5,0-5,8 quả/cây. Trong các giống thí nghiệm, giống Manita có số quả/cây thấp hơn đối chứng (5 quả/cây), các giống còn lại có số quả/cây tương đương với đối chứng (5,46 quả/cây). Khối lượng TB quả của các giống dưa thí nghiệm thấp hơn vụ Xuân Hè (275,2 – 379,6 gam/quả). Trong đó giống Guem Sang có khối lượng quả lớn hơn chắc chắn giống eC-01, Cho Bok Ggul và đối chứng Ngân Huy, đồng thời tương đương với các giống thí nghiệm còn lại (P<0,01). Năng suất thực thu (NSTT) - Vụ Xuân Hè: NSTT của các giống dưa dao động từ 17,12 - 22,67 tấn/ha, trong đó giống Geum ee tương đương với giống Chamsa Rang và cao hơn các giống còn lại ở mức độ tin cậy 95%, đạt 22,67 tấn/ha. Giống Chil seong và eC-01 tương đương nhau và cao hơn đối chứng, các giống còn lại tương đương với đối chứng. Bảng 3.1. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống dưa lê trong vụ STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Xuân Hè và Thu Đông 2017 tại Thái Nguyên Vụ Xuân Hè 2017 Vụ Thu Đông 2017 Số quả KLTB Số quả Tên giống NSTT KLTB NSTT /cây quả /cây (tấn/ha) quả (gam) (tấn/ha) (quả) (gam) (quả) cd c c eC-01 4,9 403,6 19,73 5,53abc 339,0bcd 15,88abc Super 007Kkul 5,3bc 359,8d 18,88cd 5,46abc 334,9cd 15,99abc Chil seong 4,2e 492,8a 20,05bc 5,13cd 370,0abc 16,16abc Manita 4,3e 483,5ab 18,60 cd 5,00d 361,1abc 15,53bc Chamsa Rang 4,7de 467,9b 22,33ab 5,46abc 378,1ab 17,97a Guem Sang 4,2e 464,2b 19,09cd 5,26abc 379,6a 17,17ab Geum ee 5,8a 330,7e 22,67a 5,80a 358,8abc 17,74ab Cho Bok Ggul 5,5ab 333,7e 18,85cd 5,66ab 275,2e 13,20d Ngân Huy (đ/c) 5,2bc 306,5f 17,12d 5,46abc 298,2de 13,88cd P <0,05 <0,01 <0,05 <0,05 <0,01 <0,05 14 CV% 5,45 3,34 7,48 4,5 6,96 8,29 - Vụ Thu Đông: NSTT của các giống trong vụ Thu Đông thấp hơn vụ Xuân Hè, dao động từ 13,20 - 17,97 tấn/ha, trong đó có 3 giống có NSTT cao hơn đối chứng gồm có Chamsa Rang, Geum ee và Guem Sang, NSTT lần lượt là 17,97; 17,74 và 17,17 tấn/ha. Các giống thí nghiệm còn lại có NSTT tương đương đối chứng, NSTT dao động từ 13,20 - 16,16 tấn/ha. 3.1.6.2. Chất lượng quả của các giống dưa lê thí nghiệm Sơ bộ đánh giá cảm quan cho thấy hầu hết các giống dưa lê có độ giòn cao hơn đối chứng và hương thơm đặc trưng, đặc biệt hương thơm rõ nhất sau khi thu hoạch vài ngày. Độ brix dao động từ 10,4 - 13,9% (vụ Xuân Hè) và 11,2-14,5 (vụ Thu Đông). Giống có độ Brix đạt cao gồm có Cho Bok Ggul, Chamsa Rang, Geum ee và Super 007 (vụ Xuân Hè) và eC-01, Chamsa Rang, Geum ee, Cho Bok Ggul, Super 007 (vụ Thu Đông). Hàm lượng vitamin C dao động từ 26,38 - 35,24 mg (vụ Xuân Hè) và từ 25,82 36,18 mg (vụ Thu Đông), đường tổng số từ 5,66- 7,65 % (vụ Xuân Hè) và 6,217,93% (vụ Thu Đông). Một số giống gồm Super 007 Kkul, Chamsa Rang, Geum ee, Cho Bok Ggul có hàm lượng vitamin C và đường tổng số cao hơn đối chứng và các giống thí nghiệm khác (Bảng 3.2). Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu chất lượng quả của các giống dưa lê tại Thái Nguyên TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Tên giống eC-01 Super 007 Kkul Chil seong Manita Chamsa Rang Guem Sang Geum ee Cho Bok Ggul Ngân Huy (Đ/C) Vụ Xuân Hè 2017 Vụ Thu Đông 2017 Vitamin C Hàm lượng Vitamin C Hàm lượng Độ Brix Độ Brix đường TS (mg/100g (mg/100g đường TS (%) (%) chất tươi) (% chất tươi) chất tươi) (% chất tươi) 12,2 27,39 6,73 14,5 28,44 6,38 13,1 35,24 7,54 13,6 36,18 7,93 10,4 25,37 5,66 11,2 25,82 6,21 11,5 27,31 6,54 12,8 28,93 6,69 13,5 34,64 7,47 13,6 34,37 7,65 11,6 26,38 6,48 12,1 26,91 6,27 13,1 35,19 7,65 13,9 35,89 7,59 13,9 28,25 7,39 13,7 30,31 7,24 13,4 25,58 6,78 13,9 26,86 6,52 Với điều kiện bảo quản thông thường trong phòng vào mùa hè, nhiệt độ trung bình khoảng 28 - 35oC, các quả dưa lê thuộc giống Hàn Quốc có thời gian bảo quản kéo dài từ 10 - 12 ngày, lâu hơn so với giống Ngân Huy chỉ được 3 - 5 ngày. Đây là một ưu điểm rất có ý nghĩa đối với sản phẩm quả ăn tươi trực tiếp khi cung ứng cho người tiêu dùng. 3.1.7. Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế 15 Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế ở các giống trong thí nghiệm cho thấy trong vụ Xuân Hè, các giống dưa lê thí nghiệm có lãi thuần cao hơn giống Đối chứng (Ngân Huy), trong đó lãi thuần đạt cao nhất trong Xuân Hè là giống Geum ee, đạt 237,56 triệu đồng/ha/vụ, giống Chamsa Rang đạt lãi thuần cao nhất trong vụ Thu Đông, đạt 211,57 triệu đồng/ha/vụ. 3.2. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cho giống dưa lê Hàn Quốc “Geum Je” 3.2.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng giống dưa lê “Geum Je” trong vụ Xuân Hè và vụ Thu Đông 2018 tại Thái Nguyên 3.2.1.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng và phát triển cây dưa lê Mật độ trồng của giống dưa “Geum ee” trong vụ Xuân Hè và vụ Thu Đông 2018 tại Thái Nguyên không ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng của dưa lê. Thời gian sinh trưởng dao động từ 85-95 ngày, thời gian từ gieo đến ra hoa cái 47- 48 ngày (vụ Xuân Hè), 40 ngày (vụ Thu Đông), thời gian thu quả lần 1 là 81-82 ngày (vụ Xuân Hè) và 75 ngày (vụ Thu Đông). Mật độ trồng không ảnh hưởng đến nhánh cấp 2 (P>0,05), số nhánh dao động từ 37,3-45,0 nhánh cấp 2, đường kính gốc 0,82-0,86 cm (vụ Xuân Hè); từ 31,26 - 34,6 nhánh cấp 2, đường kính gốc từ 0,78-0,82 cm (vụ Thu Đông). Số hoa cái/cây có sự ảnh hưởng của mật độ trồng, vụ Xuân Hè có số hoa cái dao động từ 21,06 - 24,13 hoa (P<0,05), tỷ lệ đậu quả từ 31,24-38,76%; vụ Thu Đông số hoa cái dao động 16,06-19,93 hoa (P<0,05), tỷ lệ đậu quả 22,82-27,45%. Trong đó vụ Xuân Hè, mật độ 4 (8.000 cây/ha) có hoa cái tương đương với mật độ 3 (9.500 cây/ha) và cao hơn mật độ 13.000 và 11.000 cây/ha. Vụ Thu Đông có số hoa cái/cây mật độ 8.000 cây/ha cao hơn mật độ trồng 13.000 cây/ha. Điều này cho thấy mật độ trồng thưa có số hoa cái/cây nhiều hơn trồng dày. Tuy nhiên, tỷ lệ đậu quả ở mật độ trồng dày (13.000 cây/ha) có xu thế cao hơn mật độ trồng thưa (8.000 cây/ha). 3.2.1.2 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tình hình sâu bệnh hại - Sâu hại: Trong cả 2 vụ Xuân Hè và Thu Đông xuất hiện chủ yếu bọ dưa, sâu xanh và ruồi đục quả. Tuy nhiên, tần xuất bắt gặp các loại sâu này ở các mật độ trồng không lớn và do được phòng trừ kịp thời nên không làm ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất của cây trồng trên các mật độ thí nghiệm. - Bệnh hại: Bệnh hại xuất hiện trong 2 vụ Xuân Hè và Thu Đông gồm có bệnh phấn trắng, sương mai, khảm lá virus và héo xanh vi khuẩn. Trong đó điển hình và phổ biến nhất là bệnh phấn trắng trong vụ Xuân Hè và sương mai trong vụ Thu Đông. Trong đó bệnh phấn trắng gây hại nặng hơn ở mật độ trồng cao (11.000 và 13.000 cây/ha) ở vụ Xuân Hè (điểm 2). 3.2.1.3. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 16 Mật độ trồng không ảnh hưởng đến số quả/cây và khối lượng quả (P>0,05), số quả/cây dao động từ 4,33 - 4,86 quả/cây, khối lượng quả từ 451,0 – 510,3 gam/quả (vụ Xuân Hè) và từ 4,4 - 4,8 quả/cây, khối lượng qủa từ 381,5 - 441,0 gam/quả (vụ Thu Đông) (Bảng 3.3).
- Xem thêm -