Tài liệu Nghiên cứu tình hình cận thị và các yếu tố liên quan đến cận thị tại trường trung học cơ sở hùng vương - thành phố huế

  • Số trang: 31 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 6384 |
  • Lượt tải: 10
nguyetha

Tham gia: 20/07/2015

Mô tả:

1 ĐẶT VẤN ĐỀ Chăm sóc bảo vệ và giáo dục sức khoẻ cho mọi người, đặc biệt là học sinh tại các trường học là mối quan tâm lớn của mỗi gia đình và toàn xã hội. Vấn đề vệ sinh y tế học đường đã được chú trọng bởi đó là những yếu tố có tác động trực tiếp đến tình hình sức khỏe học sinh, trong đó có cận thị học đường. Khi nền kinh tế thị trường cùng với việc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước thì nhu cầu xã hội đòi hỏi con người cần phải có kiến thức cao, học sinh phải học tập nhiều hơn về cường độ cũng như về thời gian. Các phương tiện phục vụ cho học tập và giải trí đa dạng, phong phú hơn như: ti vi, máy tính, điện tử. Tất cả đều có yêu cầu sử dụng mắt liên tục trong cự ly gần đã làm cho tần suất khúc xạ gia tăng. Một nghiên cứu của Thành phố Hồ Chí Minh năm 1993 cho thấy tỷ lệ tật khúc xạ tăng theo cấp học: tiểu học: 6,7%; THCS: 7,4%; THPT: 12,4%.[15]. Nghiên cứu ở Thành phố Huế cho thấy tỷ lệ cận thị chung trong dân số là 4,8% [8]. Trường THCS Hùng Vương nằm gần trung tâm Thành phố, có tổng số 1369 học sinh trong 4 khối. Các em đa số là con nhân dân trong phường, mức sống thuộc loại trung bình khá. Hàng năm trường luôn phối hợp với trung tâm y tế học đường tổ chức khám, phát hiện sớm và điều trị các bệnh lý nói chung cho các em. Để góp phần trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh chúng tôi tiến hành "Nghiên cứu tình hình cận thị và các yếu tố liên quan đến cận thị tại trường Trung học cơ sở Hùng Vương - Thành phố Huế" nhằm mục tiêu sau: 1. Xác định tỷ lệ cận thị trong học sinh Trường THCS Hùng vương 2. Khảo sát một số yếu tố về thói quen trong học tập ảnh hưởng đến tật cận thị ở học sinh. 2 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. GIẢI PHẪU NHÃN CẦU LIÊN QUAN ĐẾN TẬT KHÚC XẠ Nhãn cầu có dạng hình cầu, đường kính trước sau khoảng 23mm, thể tích chứa 6,5ml. Nhãn cầu có vỏ bọc gồm 3 lớp: Củng - giác mạc, màng bồ đào và võng mạc, bên trong chứa các môi trường trong suốt: thủy dịch, thể thủy tinh và dịch kính [1], [3]. 1.1.1. Giác mạc Là một chõm cầu trong suốt không có mạch máu và phong phú về thần kinh. Giác mạc chiếm 1/5 trước, dày 0,5-1mm, đường kính ngang khoảng 12mm, từ trước ra sau giác mạc gồm có 5 lớp: Thượng mô, màng Bowman, nhu mô, màng Descemet, nội mô, phân bố thần kinh cho giác mạc là nhánh V1. Về mặt chức năng, giác mạc được xem như là một thấu kính hội tụ có công suất khoảng 45 điốp. 1.1.2. Thể thủy tinh Là một thấu kính trong suốt, 2 mặt lồi, không có mạch máu, nằm sau mống mắt và trước dịch kính. Thể thủy tinh được treo cân đối bởi các sợi Zinn chạy từ thể mi đến xích đạo thể thủy tinh. Thể thủy tinh là một thấu kính hội tụ có công suất khoảng 20 diốp và tham gia điều tiết để nhìn gần. Đặc điểm chủ yếu của thể thủy tinh là có thể thay đổi bán kính độ cong khi điều tiết, nhờ đó mà hội tụ được ánh sáng trên võng mạc 1.2. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VỆ SINH HỌC ĐƯỜNG Nói đến trường học phải nghĩ ngay đến vệ sinh học đường. Vệ sinh học đường là một môn khoa học. Người ta đã quan tâm đến nó từ những thế kỷ xa xưa. Vào thế kỷ 13-14 khi xây dựng ở các trường lớp Châu Âu, người ta đã chú ý tới sự yên tĩnh và ánh sáng của lớp học. Song người ta chưa quan tâm nhiều tới sự thích hợp của bàn ghế và độ cao của bảng viết đối với tầm cỡ học sinh [6], [20]. 3 Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật vấn đề vệ sinh học đường được quan tâm tới nhiều khía cạnh khác nhau. Vaö những hiểu biết về sự tương quan giữa thế giới ngoại cảnh với tâm sinh lý của con người đã phát triển rất tinh tế và khoa học. Đặc biệt trường học lại là nơi tiễp xúc trong quá trình phát triển tâm sinh lý của học sinh với những tương quan của xã hội bên ngoài. Đó là môi trường sống, môi trường phát triển của thể lực và trí tuệ [10]. Ngày nay vệ sinh học đường liên quan tới nhiều bộ môn khoa học như: khoa kỹ thuật, khoa học phối hợp màu sắc và trang trí, đặc biệt là khoa học Ergonomi là môn khoa học nghiên cứu sự phù hợp về sinh lý người và công cụ học tập như: bàn ghế, dụng cụ học tập, bảng viết... [20]. 1.3. KHÁI NIỆM VỀ CẬN THỊ Ngoài các bệnh phổ biên ở lứa tuổi thanh thiếu niên như các bệnh nhiễm ký sinh trùng, bệnh ngoài da, bệnh tiêu hóa, bệnh của hệ xương khớp..., học sinh thường mắc phải một số bệnh tật có liên quan đến quá trình học tập của các em, trong đó có cận thị. 1.3.1. Định nghĩa Cận thị là tật khúc xạ của mắt làm cho mắt chỉ thấy rõ vật ở gần trước mắt không rõ vật ở xa do độ hội tụ của mắt tăng quá mức bình thường [12],[13]. Cận thị sẽ gây tác hại đến kết quả học tập của học sinh, ảnh hưởng đến sự phát triển trí lực của các em. 1.3.2. Nguyên nhân 1.3.2.1.Nguyên nhân bẩm sinh Nguyên nhân của cận thị thông thường là do sự sai lạc phát triển xảy ra ở thời kỳ phôi thai và thời kỳ phát triển tích cực. Những rối loạn dẫn đến bất thường của những thành phần cấu tạo khúc xạ nhãn cầu như: độ cong giác mạc, độ sâu tiền phòng... Di truyền đóng một vai trò cao và khá rõ nét trong cận thị bẩm sinh và cận thị nặng [17]. 1.3.2.2. Mắc phải 4 Môi trường cũng có thể ảnh hưởng đến tình trạng khúc xạ của mắt - sự găng sức trong làm việc thị giác gần kéo dài. Sau khi mắc một số bệnh truyền nhiễm cũng là một nguyên nhân gây cận thị. Đối với lứa tuổi học sinh, yếu tố trường học là một trong những nguyên nhân chính có nguy cơ dẫn đến cận thị [19]. Các yếu tố trường học có thể kể đến là: - Ánh sáng: thị lực phụ thuộc vào độ chiếu sáng, nếu tăng độ chiếu sáng thì khả năng phân biệt những vật nhỏ sẽ tăng. Do vậy thiếu ánh sáng và chiếu sáng không hợp lý trong khi học sẽ gây mệt mỏi thị lực, đó là một trong những yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho cận thị phát sinh và phát triển. - Kích thước bàn ghế: Bàn ghế thiếu, kích thước không phù hợp với lứa tuổi học sinh, sắp xếp sai quy cách không đạt tiêu chuẩn vệ sinh: bàn cao ghế thấp hoặc bàn thấp ghế cao (hiệu số sử dụng không đạt tiêu chuẩn vệ sinh học đường). Một số yếu tố bất lợi khác: Như sách vở, chữ viết... chưa đạt tiêu chuẩn ( quá nhỏ, in mờ, giấy đen...), nhìn gần liên tục, đọc sách truyện quá nhiều, nhất là sách truyện cỡ chữ nhỏ, giấy đen... Do chế độ học tập quá căng thăng, một số trò chơi giải trí như điện tử, băng hoạt hình ngày càng nhiều và chiếm nhiều thời gian học tập, nghỉ ngơi của học sinh, mắt phải điều tiết nhiều, là những điều kiện có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của cận thị. - Yếu tố thể trạng: những trẻ em gầy yếu, hay ốm đau, dễ bị cận thị hơn trẻ khoẻ mạnh, nhất là những trẻ em bị suy dinh dưỡng sau bị cúm, sởi, ho gà, lao... cũng dễ bị cận thị hơn. Mắt kém sẽ ảnh hưởng đến việc học tập nghĩa là ảnh hưởng sự tiến bộ, lao động, rèn luyện, đến tương lai và đến cả vẻ đẹp thẩm mỹ của con người. 5 1.4. TIÊU CHUẨN VỆ SINH HỌC ĐƯỜNG Theo tiêu chuẩn vệ sinh học đường tại Quyết định số 1221/2000/QĐ. BYT ngày 14.04.2000 của BYT Quyết định về cơ sở học tập như sau [7] 1.4.1. Diện tích khu trường trên một học sinh Vùng nông thôn, miền núi, không dưới 10m2 Vùng thành thị: không dưới 6m2 Trong đó: Diện tích để xây dựng công trình chiếm từ 20-30% Diện tích để trồng cây xanh từ 20-40% Diện tích làm sân chơi, bãi tập... từ 40 - 50%. 1.4.2. Diện tích phòng học cho một học sinh Tiêu chuẩn tư 1,1-1,25m2 cho một học sinh, tối thiểu là 0,8m2 kích thước phòng học. Chiều dài không quá 8,5m; chiều rộng không quá 6,5m, cao 3,6m. Trần của phòng học: quét vôi trắng, tường quét vôi màu xanh nhạt. 1.4.3. Điều kiện về chiếu sáng phòng học Phòng học cần đảm bảo độ chiếu sáng đồng đều, không dưới 100lux. Riêng phòng học có học sinh khiếm thị thì độ chiếu sáng không dưới 300lux. Chỉ số chiếu sáng phòng học: Chỉ số chiếu sáng phòng học 1/4 - 1/5 = 0,25 - 0,2. Chỉ số chiếu sáng phòng học là tổng diện tích các cửa sổ có nguồn sáng tự nhiên lọt qua chia cho tổng diện tích phòng học, không kể diện rích cửa ra vào và trừ bớt phần trăm chấn song cửa sổ nếu có: 10% cho chấn song sắt, 20% cho chấn song gỗ. - Độ sáng tối thiểu là 100lux , tối đa không quá 300lux. Độ sáng là ánh sáng giữa phòng học đo bằng luxmete được đặt cách mặt đất 80cm. 1.4.4. Yêu cầu vệ sinh chiếu sáng phòng học - Chiếu sáng tự nhiên: Phòng học phải được chiếu sáng tự nhiên đầy đủ, hướng lấy ánh sáng tự nhiên chủ yếu là hướng Nam (cửa sổ ở phía không có hành lang) về phía trái của học sinh khi ngồi viết. 6 - Chiếu sáng nhân tạo: Để hỗ trợ khi phòng học thiếu ánh sáng tự nhiên, cần chiếu sáng nhân tạo. Số lượng bóng đèn như sau: Nếu là bóng đèn tóc thì cần 4 bóng, mỗi bóng có công suất từ 150-200W treo đều ở 4 góc. Nếu là bóng đèn neon thì treo 6-8 bóng, mỗi bóng dài 1,5m. Các bóng treo ở độ cao cách mặt bàn học 2,8m. 1.4.5. Điều kiện về bàn ghế học tập Chỉ số chiều dài bàn học cho mỗi chỗ ngồi của học sinh trung học cơ sở là 0,45m, là chỉ số tối thiểu đảm bảo của học sinh trong giờ học trong lớp. - Hiệu số sử dụng tiêu chuẩn: Không vượt quá 30cm đối với học sinh THCS (hiệu số sử dụng bàn ghế được đo bằng hiệu số giữa chiều cao của bàn (tính từ mặt đất đến mép sau của baòn) rừ chiều cao ghế (tính từ mặt đất đến mép trước của ghế). - Kích thước (chiều cao, chiều rộng và chiều sâu) của bàn ghế phải tương ứng với nhau, đồng thời phải phù hợp với tầm vóc của học sinh. Bàn học thích hợp nhất là loại bàn cho 2 chỗ ngồi, mỗi chỗ ngồi rộng không dưới 0,5m ghế học phải rời với bàn và có thành dựa. - Cách kê bàn ghế trong phòng học: bàn đầu đặt cách bảng 1,7-2m bàn cuối cùng đặt cách bảng không quá 8m 1.4.6. Điều kiện về bảng học - Bảng cần được chống lóa - Kích thước: chiều dài từ 1,8-2m, rộng 1,2-1,5m - Màu sắc: xanh lá cây hoặc màu đen (nếu viết bằng phấn), màu trắng (nếu viết bằng bút dạ đen) - Cách treo bảng: treo bảng ở giữa tường, mép dưới bảng cách nền phòng học từ 0,8-1m. - Chữ viết trên bảng có chiều cao không nhỏ hơn 4cm. 1.4.7. Điều kiện về chăm sóc y tế học đường Trường học phải có phòng y tế để chăm hóc sức khỏe cho học sinh. 7 - Diện tích phòng từ 12m2 trở lên. - Trong phòng được trang bị đầy đủ các dụng cụ y tế thuốc men do y tế địa phương hướng dẫn. - Nếu trường học có học sinh nội trú, bán trú phải có phòng cách ly và nhân viên y tế trực 24/24 giờ. 1.5. TÌNH HÌNH CẬN THỊ HỌC SINH TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 1.5.1. Thế giới Hiện nay trên thế giới ước tính có khoảng 45 triệu người mù và 135 triệu người thị lực thấp có nguy cơ đưa đến mù. Trong đó tỷ lệ của tật khúc xạ (chủ yếu là cận thị) chiếm 25,72% các bệnh về mắt [13],[17]. - Kalikivari và cộng sự điều tra 40.029 trẻ tuổi từ 3-18 tuổi ở trường thuộc vùng Nam Ấn Độ, thông báo tình hình cận thị là 8,1%. Tỷ lệ cận thị cao hơn một cách có ý nghĩa thống kê ở trẻ bằng hoặc lớn hơn 10 tuổi [25]. Cận thị hiện nay trở thành một vấn đề sức khỏe quan trọng trong cộng đồng học sinh ở Đài Loan. Tỷ lệ cận thị trong học sinh ở Đài Loan là 80% ở lứa tuổi 18. Tỷ lệ cận thị cao ở Trung Quốc, Nhật Bản, nhưng cao nhất là ở Đài Loan và Singapor [25]. 1.5.2. Tại Việt nam Ở nước ta mạng lưới y tế hoûc đường, chăm sóc sức khỏe cho học sinh, phòng chống các bệnh học đường như: cận thị, cong vẹo cột sống đã được nhà nước quan tâm và giao nhiệm vụ đó cho ngành y tế và giáo dục. Năm 1999, Bộ Y tế công bố chính thức tỷ lệ cận thị ở cấp tiểu học là 0,65%, THCS 1,6%, THPT lên tới 8,12% [6]. Theo số liệu của Bộ Y tế năm 1997 số học sinh cả nước đã vượt qua con số 20 triệu và trên thực tế các bệnh học đường ngày càng gia tăng, chủ yếu là cận thị. Trong một cuộc điều tra về tình hình phát triển thể lực và bệnh tật của học sinh tại 13 tỉnh, thành phố phía Bắc, tỷ lệ mắc bệnh cận thị chung là 4,5% [3]. Ở miền Nam, theo kết quả nghiên cứu "Điều tra tình hình thị lực và tật khúc xạ 8 trong học sinh và hướng dẫn sự phòng", được thực hiện năm 1993 của Trung tâm mắt TPHCM cận thị chiếm khoảng 8,65%. Đặc biệt tật khúc xạ tăng dần theo cấp: tiểu học: 6,7% THCS 7,4%, THPT 12,4%. Trong đó tỷ lệ cận thị chiếm 82% còn lại là loạn thị [15]. Theo báo cáo Viện mắt Trung ương tỷ lệ cận thị của học sinh THCS: 12% và THPT 25 - 59%. Một nghiên cứu của tác giả Đặng Đức Nhu (2001) tại Quận Hoàn Kiếm Hà Nội cho kết quả tỷ lệ cận thị: cấp tiểu học là 17%, THCS: 29%, THPT 41,5% [18]. Nghieen cứu của Đặng Anh Ngọc ở 2 trường tiểu học tại Hà nội cho thấy tỷ lệ cận thị 10,3% [21]. - Tại Thừa Thiên Huế Qua nghiên cứu tình hình tật khúc xạ của 3 trường phổ thông cơ sở tại TP Huế (2002) Cho thấy: tỷ lệ học sinh giảm thị lực chung chiếm 8,27%, nguyên nhân giảm thị lực do tật khúc xạ chiếm 98,6% tỷ lệ tật khúc xạ chung chiếm 8,16%, trong đó cận thị chiếm 70,89%, tỷ lệ tật khúc xạ chung chiếm 8,16% và loạn thị chiếm 12,44%. Một số yếu tố liên quan đến cận thị như cha, mẹ bị cận thị, con bị cận thị chiếm 40,4%, Cha, mẹ không bị cận thị con bị cận thị chiếm 2,8% [9]. Nhìn chung, tỷ lệ cận thị học đường ngày càng tăng cao, đặc biệt ở các thành phố lớn cũng như khu vực nội thành. Vì vậy nguyên nhân gây cận thị trường học không chỉ là do cơ sở trong thiết bị học tập không đạt tiêu chuẩn vệ sinh nữa mà còn do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan trong sinh hoạt hàng ngày tác động đến. 9 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Học sinh trường trung học cơ sở Hùng Vương TP Huế. 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang. Phương tiện nghiên cứu Các phương tiện dùng để khám phát hiện bệnh. - Đèn pin. - Đèn soi đáy mắt trực tiếp. - Bảng thị lực vòng hở Landolt - Kính lúp 2 mắt. -Hộp thử kính 2.3. KỸ THUẬT THU THẬP THÔNG TIN 2.3.1. Phát và thu phiếu điều tra Học sinh trong diện khám sẽ được phát một phiếu điều tra về thói quen và điều kiện học tập theo mẫu được thiết kế dựa vào mẫu điều tra số 09 của Vụ sức khoẻ trường học Bộ Y tế [6], đồng thời được hướng dẫn cách điền vào phiếu. Ngày hôm sau phiếu đó sẽ được thu lại. 10 PHIẾU ĐIỀU TRA THỜI GIAN BIỂU, THÓI QUEN SỨC KHOẺ TRƯỜNG HỌC (Đề nghị các em học sinh và phụ huynh vui lòng điền hoặc đánh dấu vào các ô đúng theo trường hợp của mình) I. Câu hỏi về cá nhân và gia đình 1. Họ và tên học sinh............................................................................................... 2. Em sinh: ngày............................tháng..............................năm............................ 3.Em học lớp............................................trường..................................................... 4.Em có mâïy anh chị em ruột.....................Em là con thứ mấy............................. 5. Em sống cùng: Bố mẹ … Họ hàng … Người đỡ đầu khác ........................... 6. Nghề nghiệp của bố.........................................của mẹ......................................... 7. Trong gia đình có ai bị cận thị (được chẩn đoán của bác sỹ chuyên khoa) Ông nội … Bà nội … Ông ngoại … Bà ngoại … Bố … Mẹ … Anh, chị, em 8. Bản thân em hiện đang có bệnh gì không(ghi rỏ) kể cả phải đeo kính ................................................................................................................................. II.Câu hỏi về thời gian biểu, thói quen sức khoẻ trường học: 1.Em bắt đầu học ở trường lúc mấy giờ...................và kết thúc lúc mấy giờ.......... 2.Tổng số giờ em học thêm ở trường ( kể cả ngoại khoá) .........giờ/ tuần. 3.Cặp mà em mang đến trường là loại: Cặp có dây đeo hai vai … Cặp có dây đeo một vai … Cặp chỉ có quai xách … 4.Khi mang cặp đến trường em thường có thói quen: Đeo cặp vào hai vai … Đeo cặp vào một vai … Xách cặp ở tay … Chở ở xe … 5.Theo em cặp mà em mang có nặng quá với em không: có … không … 6.Em ngồi bàn thứ mấy.....từ trên xuống- ở giữa … bên phải … bên trái … 7. Em ngồi trong lớp có bao giờ bị cô giáo nhắc do ngồi tư thế không đúng không: có … không … 8. Chổ ngồi ở lớp khi viết có khi nào bị tối không: có … không … Cụ thể: Suốt buổi … Cuối buổi chiều … 11 9.Em có thấy bàn ngồi trong lớp thoải mái không: có … không … Ghế xa bàn … Ghế cao, bàn thấp … Ghế thấp, bàn cao … Cả ghêï bàn dều cao … 10. Chổ em ngồi nhìn lên bảng có bị bóng không: Co ï… Không thường xuyên … Hoàn toàn không … 11.Từ chổ em ngồi nhìn lên bảng có thấy rỏ chữ cô thầy viết không: Có … không …. 12.Em có khi nào em áp dụng bài thể dục mắt không? Có … không …. 13.Ngoài thời gian học ở trường, em có còn học thêm ở ngoài: có … không … 14. Tổng thời gian học văn hoá ngoài nhà trường............giờ/ tuần 15. Trung bình số giờ tự học tại nhà...............giờ/ ngày Ít nhất ........giờ/ngày nhiều nhất .........giờ/ ngày 16.Trung bình số giờ em xem tivi................ giờ/ ngày 17.Số giờ trung bình em sử dụng vi tính và trò chơi điện tử.........giờ/ tuần 18.Số giờ trung bình em giúp đỡ công việc gia đình trong ngày.....giờ/ ngày 19.Thời gian đọc truyện,sách,báo(nếu có)trung bình một ngày là...giờ/ ngày 20.Tư thế thường xuyên để đọc truyện, sách, báo ở nhà: Nằm học … Ngồi học … 21.Ở nhà em có góc học tập không: Khác … có … không … 22.Ở nhà khi học bài em thường: Nằm học … Ngồi học ở góc học tập … Hay tiện đâu ngồi đó … 23.Nơi em ngồi học ở nhà có đủ ánh sáng để đọc và viết không:có … không … Xác nhận của PHHS Ngày....tháng......năm...... Học sinh ký 12 2.3.2. Đo thị lựcvà thử kính Khám thị lực học sinh để phát hiện cận thị gồm đo thị lực với bảng thị lực. Khi phát hiện thị lực giảm dưới 10/10, cho thử kính lỗ để khảo sát xem thị lực có tăng lên hay không, nếu thị lực tăng lên thì hướng đến tật khúc xạ. Cách đo thị lực - Đo thị lực với bảng thị lực vòng hở (Landolt) đặt cách xa 5m, ánh sáng đủ, đo từng mắt một. - Nguyên tắc đo thị lực: [2]. + Bệnh nhân đứng cách bảng thị lực 5 mét + Bảng đo thị lực phải được chiếu sáng với cường độ 100 Lux. + Đo thị lực từng mắt, khi đo mắt này phải bịt mắt bên kia. + Nếu bệnh nhân đang từ chỗ sáng vào chỗ tối, phải cho bệnh nhân ngồi nghỉ 15 - 20 phút để có đủ thời gian thích nghi. - Các mức độ thị lực: Trẻ đọc các hàng chữ từ hàng chữ lớn nhất đến hàng chữ nhỏ nhất trên bảng thị lực. Kết quả thị lực là hàng chữ nhỏ nhất mà trẻ có thể đọc được. Cách ghi kết quả như sau: Thị lực nhìn xa MP 10/10 MT 10/10 + Nếu đứng cách xa 5m trẻ không thể đọc được hàng chữ lớn nhất của bảng thị lực thì tiến hành cho trẻ đếm ngón tay (ĐNT) kết quả là cự ly xa nhất mà trẻ đếm đúng số ngón tay thầy thuốc đưa ra. Cách ghi kết quả như sau: Thị lực nhìn xa : MP ĐNT 3m MT ĐNT 4m Người ta quy ước: đếm ngón tay xa 5m tương đương với thị lực: 1/10. Như vậy, đếm ngón tay xa 1m tương đương với thị lực 1/50, đếm ngón tay xa 2mét tương đương với thị lực 2/50, đếm ngón tay 0,50 mét tương đương thị lực 1/100. Khi thị lực của mắt dưới 10/10 cho trẻ đeo kính lỗ để khảo sát xem thị lực 13 có tăng lên hay không. Nếu thị lực tăng lên thì hướng tới tật khúc xạ, cho trẻ đeo kính +0,5D, nếu thị lực tăng lên ta sẽ tăng dần độ kính (+) cho đến lúc nào đạt thị lực tối đa. Nếu với kính +0,5D trẻ thấy mờ đi, ta thay bằng kính -0,5D, nếu thị lực tăng lên ta tiếp tục tăng dần độ kính (-) cho đến lúc đạt thị lực tối đa. Nếu thị lực không tăng đạt đến mức 10/10, ctiến hành thử kính loạn thị cho các em bằng cách cho nhìn đồng hồ Parent để sơ bộ tìm trục của loạn thị, sau đó cho đeo thêm kính trụ (-) hoặc kính trụ (+) tuỳ theo loại kính cầu đang đeo, đề học sinh tự chỉnh trục của độ kính loạn cho đến lúc nào nhìn thấy các đường tiêu đậm đều như nhau, tiếp theo cho các cháu đọc chữ ở trên bảng thị lực và tăng hay giảm độ kính cầu cho đến lúc đạt thị lực tối đa. Nếu thị lực không tăng cần khám thêm để tìm hiểu các bệnh khác như: sẹo giác mạc, đục thể thủy tinh... 2.3.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu - Số học sinh được khám và điều tra. - Tỷ lệ cận thị theo khối, giới - Phân bố theo giới, lớp. - Khảo sát tiền sử bệnh về mắt, tiền sử gia đình về cận thị. - Các điều kiện trong học tập như thời gian học thêm trung bình, điều kiện ánh sáng trong lớp học, bàn ngồi có thoải mái, chỗ ngồi nhìn lên bảng có bị bóng, ngồi trong lớp có thấy rõ chữ trên bảng cũng như tổng số giờ xem ti vi, sử dụng vi tính. - Các thói quen trong học tập như tư thế ngồi học, đọc, có hay không góc học tập ở nhà, điều kiện ánh sáng khi học ở nhà. 14 Chương3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Trong 3 ngày từ 02-05/12/2006 chúng tôi đã tiến hành khám và điều tra cho 351 học sinh của trường phổ thông cơ sở Hùng Vương. Kết quả thu được như sau 3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG 3.1.1. Số học sinh khám và điều tra theo khối Bảng 3.1. Số học sinh khám theo khối Khối 6 7 8 9 Tổng Số lượng 66 176 61 48 351 17.40% Tỷ lệ % 18,8 50,1 17,4 13,7 100 13.70% 6 7 18.80% 8 9 50.10% Biểu đồ 3.1. Số học sinh khám theo khối Nhận xét : Trong toàn trường học sinh khối 7 chiếm đa số với tỷ lệ 50,1% và ít nhất là học sinh khối 9 với tỷ lệ 13,7%. 15 3.1.2. Phân bố học sinh khám theo giới Bảng 3.2. Phân bố học sinh khám theo giới Giới Nam Nữ Tổng Số học sinh 145 206 351 Tỷ lệ% 41,3 58,7 100 Nhận xét : Tỷ lệ học sinh nữ khám và điều tra chiếm 58,7% nhiều hơn học sinh nam 41,3%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05 3.2. TÌNH HÌNH BỆNH CẬN THỊ Trong số 351 học sinh được khám và điều tra có 50 học sinh mắc tật khúc xạ cận thị chiếm tỷ lệ 14,2%. 3.2.1 Phân bố học sinh cận thị theo giới Bảng 3.3. Số học sinh cận thị theo giới Giới Nam Nữ Tổng Số học sinh Không cận thị Số lượng Tỷ lệ % 127 87,6 174 84,5 301 85,8 Cận thị Số lượng Tỷ lệ % 18 12,4 32 15,5 50 14,2 Nhận xét : Tỷ lệ cận thị ở học sinh nữ 15,5%, học sinh nam 12,4%, không có sự khác biệt lớn giữa nam và nữ 3.2.2. Phân bố học sinh cận thị theo khối Bảng 3.4. Số học sinh cận thị theo khối 16 Khối 6 7 8 9 Tổng Số học sinh Không cận thị Số lượng Tỷ lệ % 55 83,3 156 88,6 55 90,2 35 72,9 301 Cận thị Số lượng Tỷ lệ % 11 16,7 20 11,4 6 9,8 13 26,0 50 Nhận xét : Số học sinh khối 9 mắc bệnh cận thị cao hơn so với những khối lớp khác trong toàn trường với tỷ lệ 26,0%. Trong khi đó khối 8 tỷ lệ mắc bệnh chỉ 9,8% 3.3. KHẢO SÁTMỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN 3.3.1. Khảo sát tiền sử có bệnh về mắt Bảng 3.5. Tiền sử có bệnh về mắt Tiền sử Có Không Tổng số Không cận thị Số lượng Tỷ lệ % 1 0.3 300 99,7 301 100 Cận thị Số lượng Tỷ lệ % 6 12,0 44 88,0 50 100 Nhận xét : Trong số học sinh có cận thị, số học sinh có tiền sử bệnh về mắt chiếm 12,0%, không có tiền sử bệnh mắt chiếm 88,0%. Trong số học sinh không có cận thị chỉ có 0,3% có tiền sử có bệnh về mắt 3.3.2. Khảo sát tiền sử gia đình Bảng 3.6. Tiền sử gia đình Gia đình có tiền sử cận thị Có Không Tổng số Không cận thị Số lượng Tỷ lệ % 70 231 301 23,3 76,7 100 Cận thị Số lượng Tỷ lệ % 19 31 50 38,0 62,0 100 17 Biểu đồ 3.5 Tiền sử gia đình Nhận xét : Số học sinh không cận thị có tiền sử gia đình cận thị chiếm 23,3%, tiền sử gia đinh không có cận thị chiếm 76,7%. Số học sinh có cận thị có tiền sử gia đình cận thị chiếm 38,0%, tiền sử gia đình không có cận thị chiếm 62,0%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. 18 3.3.3. Khảo sát số giờ học thêm ở trường và tự học Bảng 3.7. Khảo sát số giờ học thêm và tự học Số học sinh Không cận thị Cận thị Trung bình học Trung bình tự thêm/ tuần 48 51 học/tuần 7.8 9.5 Nhận xét: Số học sinh cận thị có trung bình giờ học thêm là 51 giờ/ tuần, trung bình tự học là 9,5 giờ/tuần Số học sinh không cận thị có trung bình giờ học thêm là 48 giờ/ tuần, trung bình tự học là 7,8 giờ/tuần 3.3.4. Khảo sát trung bình số giờ xem tivi và sử dụng vi tính Bảng 3.8. Trung bình số giờ xem tivi và sử dụng vi tính Số học sinh Không cận thị Cận thị Trung bình xem tivi 12 7 Trung bình sử dụng vi tính 35 35 Nhận xét: Số học sinh cận thị có trung bình giờ xem tivi là 7giờ/tuần và trung bình ngồi trước máy vi tính là 35giờ/ tuần Số học sinh không cận thị có trung bình giờ xem tivi là 12giờ/tuần và trung bình ngồi trước máy vi tính là 35giờ/ tuần 19 3.3.5. Khảo sát tình trạng ánh sáng khi ngồi học Bảng 3.9. Khảo sát tình trạng ánh sáng khi ngồi học Chổ ngồi bị tối Có Không Tổng Số học sinh Không cận thị Số lượng Tỷ lệ % 106 35,2 195 64,8 301 100 Cận thị Số lượng Tỷ lệ % 23 46,0 27 54,0 50 100 Nhận xét : Trong số học sinh không bị cận thị có 35,2% trả lời chổ ngồi học bị tối và số học sinh có cận thị thì 46,0% em trả lời chổ ngồi học bị tối 3.3.6. Khảo sát vị trí ngồi đối với bảng ( có bị bóng không) Bảng 3.10. Khảo sát vị trí ngồi đối với bảng Vị trí ngồi bị Số học sinh Tổng Không cận thị Cận thị bóng số Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Có 29 9,6 5 10 34 Không thường 94 31,2 18 36,0 112 xuyên Không Tổng số 178 301 59,5 100 27 50 54,0 100 205 351 Tỷ lệ 9,7 31,1 58,4 100 Nhận xét : Trong tổng số 50 học sinh bị cận thị thì 10% có chổ ngồi bị bóng và 54% chổ ngồi không bị bóng. Trong số học sinh không cận thị có 9,6% chỗ ngồi bị bóng và 59,5% chỗ ngồi không bị bóng. 20 3.3.7. Khảo sát tình trạng nhìn rõ chữ trên bảng Bảng 3.11. Khảo sát tình trạng nhìn rõ chữ trên bảng Nhìn rõ chữ trên bảng Có Không Tổng Số học sinh Tổn Không cận thị Cận thị g số Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % 288 95,7 40 80,0 328 13 4,3 10 20,0 23 301 100 50 100 351 Tỷ lệ 93,4 6,6 100 Nhận xét : Trong tổng số học sinh không cận thị chỉ có 4,3% trả lời không nhìn rõ chữ trên bảng trong khi đó có tới 20,0% học sinh cận thị trả lời không nhìn rõ chữ trên bảng. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê ( p < 0,01 ) 3.3.8. Khảo sát về số giờ học thêm ở ngoài Bảng 3.12. Khảo sát về số giờ học thêm ở ngoài Học thêm Có Không Tổng Số học sinh Không cận thị Cận thị Số lượng Tỷ lệ% Số lượng Tỷ lệ% 241 80,1 45 90,0 60 19,9 5 10,0 301 100 50 100 Tổn Tỷ lệ g số 286 65 351 81,5 18,5 100 Nhận xét : Tổng số học sinh có học thêm ở ngoài cũng khá cao 81,5%. Trong tổng số học sinh bị cận thị có đến 90% học sinh có học thêm ở ngoài.
- Xem thêm -