Tài liệu Nghiên cứu tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tỉnh hòa bình

  • Số trang: 72 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 140 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27127 tài liệu

Mô tả:

LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, anh chị, gia đình và bạn bè. Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến cô giáo: TS. Đỗ Thúy Mùi người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và định hướng giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu hoàn thành khóa luận. Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu trường Đại học Tây Bắc, Ban chủ nhiệm khoa Sử - Địa và các phòng ban, đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình, đã cho tôi những tư liệu, số liệu cần thiết để thực hiện đề tài. Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình. Đề tài hoàn thành chắc chắn sẽ không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót, tôi kính mong nhận được những ý kiến nhận xét, góp ý của quý thầy cô cùng các bạn sinh viên. Sơn La, tháng 5 năm 2014 Ngƣời thực hiện Nguyễn Văn Thắng DANH MỤC VIẾT TẮT Stt Tên viết tắt Dịch 1 UBND Uỷ Ban Nhân Dân 2 SIDA Tổ chức hợp tác phát triển quốc tế Thụy Điển 3 IUCN Tổ chức Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế 4 UNEP Chương trình Môi trường Liên hợp quốc 5 ESCAP Ủy Ban kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương Liên Hợp Quốc DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Stt Số bảng Tên bảng Trang 1 2.1 Phân bố dân cư theo huyện ở Hòa Bình 36 năm 2011 DANH MỤC CÁC HÌNH Stt 1 Số hình 1.1 Tên hình Trang Cấu trúc du lịch sinh thái 19 DANH MỤC BẢN ĐỒ Stt Tên bản đồ 1 Bản đồ hành chính tỉnh Hòa Bình 2 Bản đồ tài nguyên du lịch tỉnh Hòa Bình MỤC LỤC MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1 2. Mục tiêu, nhiêm ̣ vu ̣, giới ha ̣n của đề tài ........................................................ 2 2.1. Mục tiêu.......................................................................................................... 2 2.2. Nhiệm vụ ........................................................................................................ 2 2.3. Giới hạn của đề tài.......................................................................................... 3 3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề .............................................................................. 3 3.1. Trên thế giới ................................................................................................... 3 3.2. Ở Việt Nam .................................................................................................... 4 3.3. Ở Hòa Bình..................................................................................................... 6 4. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................... 7 4.1. Quan điểm nghiên cứu ................................................................................... 7 4.1.1. Quan điểm hệ thống .................................................................................... 7 4.1.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ ...................................................................... 8 4.1.3. Quan điểm phát triển bền vững ................................................................... 8 4.1.4. Quan điểm thực tiễn .................................................................................... 8 4.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 9 4.2.1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu ........................................................ 9 4.2.2. Phương pháp phân tích số liệu thống kê ..................................................... 9 4.2.3. Phương pháp bản đồ .................................................................................... 9 4.2.4. Phương pháp thực địa.................................................................................. 9 5. Đóng góp của đề tài ....................................................................................... 10 6. Bố cục của đề tài ............................................................................................ 10 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH SINH THÁI ................................................................................................................... 11 1.1. Cơ sở lí luận ................................................................................................ 11 1.1.1. Khái quát chung về du lịch........................................................................ 11 1.1.1.1. Khái niệm về du lịch .............................................................................. 11 1.1.1.2. Vai trò của du lịch .................................................................................. 12 1.1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành du lịch ............................................. 14 1.1.1.4. Các loại hình du lịch .............................................................................. 16 1.1.2. Khái quát về du lịch sinh thái.................................................................... 16 1.1.2.1 Khái niệm về du lịch sinh thái ................................................................ 16 1.1.2.2. Các yêu cầu của du lịch sinh thái ........................................................... 20 1.2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................ 21 1.2.1. Tình hình phát triển du lịch ở Việt Nam ................................................... 21 1.2.2. Tình hình phát triển du lịch ở tỉnh Hòa Bình ............................................ 25 CHƢƠNG 2: TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TỈNH HÒA BÌNH......................................................................................................... 27 2.1. Vị trí địa lí ................................................................................................... 27 2.2. Tài nguyên du lịch ...................................................................................... 27 2.2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên ...................................................................... 27 2.2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn ..................................................................... 35 2.2.2.1. Dân cư .................................................................................................... 35 2.2.2.2.Văn hóa vật thể ........................................................................................ 36 2.2.2.3. Văn hoá phi vật thể ................................................................................ 42 2.3. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật .................................................. 46 2.3.1. Cơ sở hạ tầng ............................................................................................. 46 2.3.2. Cơ sở vật chất kĩ thuật ............................................................................... 48 CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TỈNH HÒA BÌNH ............................................................ 50 3.1. Định hƣớng phát triển du lịch sinh thái tỉnh Hòa Bình ......................... 50 3.1.1. Những cơ sở cho việc định hướng ............................................................ 50 3.1.1.1. Bản chất của du lịch sinh thái và mục tiêu phát triển du lịch sinh thái tỉnh Hòa Bình .............................................................................................. 50 3.1.1.2. Các mục tiêu chiến lược quốc gia về phát triển du lịch sinh thái .......... 51 3.1.1.3. Kế hoạch phát triển, quản lý du lịch sinh thái tỉnh Hòa Bình ................ 51 3.1.2. Định hướng phát triển du lịch sinh thái ở tỉnh Hòa Bình.......................... 51 3.1.2.1.Các mục tiêu chung ................................................................................. 51 3.1.2.2. Những định hướng cơ bản ...................................................................... 53 3.2. Các giải pháp chủ yếu để phát triển du lịch sinh thái ở Hòa Bình........ 54 3.2.1. Giải pháp về quản lí du lịch sinh thái Hòa Bình ....................................... 54 3.2.2. Giải pháp hợp tác, vốn đầu tư ................................................................... 55 3.2.3. Giải pháp về cơ sở vật chất, đội ngũ lao động phục vụ du lịch ................ 56 3.2.3.1. Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng................................................. 56 3.2.3.2. Về công tác đào tạo đội ngũ lao động phục vụ du lịch .......................... 57 3.2.4. Giải pháp tuyên truyền và quảng bá du lịch ............................................. 58 3.2.5. Giải pháp về bảo tồn, tôn tạo giá trị văn hóa lịch sử cách mạng và phát triển lễ hội truyền thống ...................................................................................... 59 KẾT LUẬN ........................................................................................................ 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 63 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay cùng với xu hướng toàn cầu hóa, du lịch đã trở thành mô ̣t ngành kinh tế phổ biế n không chỉ ở các nước phát triể n mà còn ở các nước đang phát triể n trong đó có Viê ̣t Nam . Du lịch đóng vai trò quan tro ̣n g trong đời số ng kinh tế xã hô ̣i. Du lich ̣ góp phầ n thúc đẩ y các ngành kinh tế khác phát triể n , tăng thu ngoại tệ, cân bằ ng cán cân thanh toán , cải thiện kết cấu hạ tầng , tạo việc làm và nâng cao mức số ng cho người dân . Du lịch sinh thái là một bộ phận của du lịch , với bản chấ t rấ t nha ̣y cảm và có trách nhiê ̣m với môi trường . Hiê ̣n nay, du lịch sinh thái phát triể n với tố c đô ̣ nhanh chóng đã trở thành mô ̣t liñ h vực đươ ̣c nhiề u nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Ở nước ta hiện nay , du lich ̣ nói chung đã trở thành mô ̣t ngành kinh tế quan tro ̣ng và đang đươ ̣c chú tro ̣ng đầ u tư và phát triể n . Đặc biệt du lich ̣ sinh thái, hình thức du lịch gắn liền với thiên nhiên cùng cộng đồ ng, văn hóa , con người và bảo vê ̣ môi trường . Du lich ̣ sinh thái là hiǹ h thức du lich ̣ khá mới mẻ nhưng la ̣i có ý nghiã lớn vào viê ̣c góp phầ n phát triể n mô ̣t nề n du lich ̣ bề n vững . Vì vậy, viê ̣c nghiên cứu , tìm hiểu các tài nguyên du lich ̣ sinh thái trên pha ̣m vi cả nước và từng địa phương đang được nhiều địa phương quan tâm . Trong đó đánh giá tổ ng hơ ̣p các tài nguyên du lich ̣ sinh thái ở mô ̣t pha ̣m vi he ̣p đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng cơ sở lý luâ ̣n phu ̣c vu ̣ thực tiễn , quy hoa ̣ch phát triển du lịch trong phạm vi địa phương cũng như phục vụ việc lập quy hoạch tổng thể để phân tích các tiềm năng , góp phần phát triển du lịch sinh thái ở các cấp cao hơn. Trong các tiềm năng hấp dẫn khách du lịch Việt Nam, thì vai trò cũng như hình thức du lịch của cộng đồng cùng với hệ thống danh lam thắng cảnh tự nhiên ở tỉnh Hòa Bình đố i với hoa ̣t đô ̣ng sinh thái ngày càng nổ i bâ ̣t và quan tâm nhiề u hơn. Hòa Bình là một trong những tỉnh ở Bắc Bộ , gầ n thủ đô Hà Nô ̣i có nhiề u tiề m năng để phát triể n du lich ̣ sinh thái . Thiên nhiên, cô ̣ng đồ ng văn h óa dân tô ̣c, với đa bản sắ c, cùng với trang sử hào hùng trên mảnh đất này đã tạo nên 1 những danh lam thắ ng cảnh , di tích lich ̣ sử văn hóa , những công trình có giá tri ̣ đố i với hoa ̣t đô ̣ng du lich ̣ . Đặc biệt tỉnh Hòa Bình là nơi sinh sống lâu đời của các dân tộc thiểu số như Mường, Thái, Dao, Mông.., với bản sắ c văn hóa đa màu sắ c là những lễ hô ̣i, phong tu ̣c tâ ̣p quán lao đô ̣ng và sản xuấ t , đã ta ̣o nên sức hấ p dẫn đố i với du khách trong và ngoài nước . Tuy vâ ̣y, với tiề m năng du lich ̣ sinh thái như trên , trong những năm qu a viê ̣c phát triể n du lich ̣ sinh thái tin̉ h Hòa Bình vẫn chưa tương xứng với tiềm năng hiện có. Các chỉ tiêu về du lịch như: số tuor, số khách, doanh thu, cơ sở vâ ̣t chấ t kỹ thuâ ̣t phu ̣c vu ̣ cho du lich ̣ còn khiêm tố n. Vấ n đề đă ̣t r a là cầ n có sự nghiên cứu đố i với cảnh quan , môi trường , sử dụng các di tích lịch sử văn hóa , danh lam thắ ng cảnh , lễ hô ̣i, tài nguyên thiên nhiên…, để có thể hình thành và phát triển một nền du lịch sinh thái bền vững . Đây là mô ̣t yêu cầ u mang tin ́ h cấ p thiế t và có ý nghiã thực tiễn , góp phần định hướng, phát triển du lịch đặc biệt là loại hình du lịch sinh thái của tỉnh Hòa Bình mô ̣t cách hiê ̣u quả . Vì vậy, viê ̣c đánh giá tiề m năng du lich ̣ sinh thái của Hòa Bình, hiê ̣n tra ̣ng hoa ̣t đô ̣ng du lich ̣ với các vấ n đề bảo tồ n môi trường tự nhiên với sự phát triể n cô ̣ng đồ ng của khu vực là cầ n thiế t , nhằ m đi đế n đinh ̣ hướng phát triển du lịch của tỉnh Hòa Bình tới một lo ại hình du lịch bền vững hơn , đó là du lịch sinh thái. Xuấ t phát từ thực tiễn và nhâ ̣n thức đươ ̣c tính cấ p thiế t của vấ n đề , tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu tiềm năng phát triển du lich ̣ sinh thái tỉnh Hòa Bình”. 2. Mục tiêu, nhiêm ̣ vu ̣, giới ha ̣n của đề tài 2.1. Mục tiêu Vận dụng các vấn đề lý luận và thực tiễn của du lịch sinh thái, mối quan hệ giữa phát triển du lịch sinh thái với các dân tộc trong tỉnh Hòa Bình và các phong tục tập quán, danh lam thắng cảnh, đề tài đã đánh giá tiềm năng phát triển loại hình du lịch này tại tỉnh Hoà Bình, đồng thời đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch sinh thái ở Hòa Bình. 2.2. Nhiệm vụ Đề tài tập trung giải quyết những nhiệm vụ cơ bản sau: 2 - Khái quát một số vấn đề lý luận và thực tiễn về du lịch sinh thái trên thế giới và ở Việt Nam. - Phân tích các tiềm năng phát triển du lịch sinh thái, ở Hòa Bình. - Định hướng phát triển du lịch sinh thái và các giải pháp cơ bản nhằm khai thác hợp lý tiềm năng du lịch của tỉnh Hòa Bình cho du lịch sinh thái, góp phần giải quyết mối quan hệ giữa phát triển du lịch với việc bảo tồn, hỗ trợ cộng đồng địa phương trong khu vực tỉnh Hòa Bình. 2.3. Giới hạn của đề tài Đề tài nghiên cứu một số nội dung chính sau: - Về nội dung: Đề tài tổng quan những vấn đề về du lịch và du lịch sinh thái, nghiên cứu tiềm năng phát triển du lịch sinh thái và đề xuất một số giải pháp phát triển sinh thái của tỉnh Hòa Bình. - Về lãnh thổ: Đề tài chỉ nghiên cứu tiềm năng phát triển du lịch sinh thái của Hòa Bình với diện tích là 4.608 km2 bao gồm 10 huyện và 1 thành phố. - Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch sinh thái tỉnh Hòa Bình từ năm 1991 đến năm 2013 và đề xuất giải pháp đến năm 2030. 3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Việc nghiên cứu về tài nguyên du lịch nói chung và du lịch sinh thái nói riêng trên phạm vi một quốc gia, một vùng lãnh thổ phục vụ mục đích tham quan nghỉ dưỡng đã được tiến hành từ rất lâu và có rất nhiều các luận văn, luận án, các công trình nghiên cứu trong nước cũng như trên thế giới. 3.1. Trên thế giới Đã từ rất lâu hoạt động du lịch đã được hình thành và phát triển ở loài người. Đây cũng là hình thức con người di chuyển từ nơi này qua nơi khác. Buổi ban đầu du lịch đi kèm với các hoạt động buôn bán, truyền giáo hoặc thám hiểm các vùng đất mới. Trong những thập kỷ gần đây du lịch trên thế giới phát triển rộng rãi và bắt đầu nảy sinh những ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế, văn hóa – xã hội và môi trường của nơi được tiếp nhận khách du lịch. Vì thế, các nhà nghiên cứu du lịch quan tâm nhiều đến việc đánh giá các ảnh hưởng này, đặc biệt đến môi trường thiên nhiên. Điển hình cho các nghiên cứu này là các tác giả: Kreng 3 Lindberg và DoLnal E – Hawkins, “Du lịch sinh thái: hướng dẫn lập quy hoạch và bảo tồn môi trường thiên nhiên” (1999). Budowsk (1976), Buckley và Pannel (1990), các tác giả này, với các nghiên cứu của mình đều đi đến thống nhất là cần có một loại hình du lịch nhạy cảm và có trách nhiệm với môi trường đó là du lịch sinh thái. Du lịch sinh thái bắt đầu được bàn đến từ những năm đầu thập thập kỷ 80 trên thế giới. Những nhà nghiên cứu tiên phong và điển hình về lĩnh vực này là Ceballos – Lascurain đưa ra định nghĩa đầu tiên về du lịch sinh thái (1987), The Boo (1990), Bbuckley (1991,1994)…, cùng hàng loạt các nghiên cứu lý luận và thực tiễn về du lịch sinh thái của các nhà khoa học quan tâm đến lĩnh vực này như: Cater (1994), Chalker (1994), Honey (1999) “Du lịch sinh thái là du lịch hướng tới những khu vực nhạy cảm và nguyên sinh thường được bảo vệ với mục đích nhằm gây ra ít tác hại và với quy mô nhỏ nhất”. Khái niệm bản chất của du lịch sinh thái, các lợi ích và những vấn đề nảy sinh trong phát triển du lịch do không được quản lý thận trọng như trong các khu tự nhiên, trong khu cộng đồng văn hóa dân tộc là những vấn đề được quan tâm nhiều. Đồng thời những nghiên cứu về phát triển du lịch sinh thái ở các quốc gia khác nhau, trong đó khu vực Châu Á – Thái Bình Dương của các tác giả như: Foster, Buckle, Dowling, Gunn, Ceballo – Lascurain, Linberg và Hawkins, và các tổ chức quốc tế IUCN, WTO (1992); Tourism Concern (1998), là những tài liệu bổ ích trong nghiên cứu du lịch sinh thái và vận dụng vào thực tiễn ở quy mô quốc gia và từng vùng, khu vực cụ thể. 3.2. Ở Việt Nam Ở Việt Nam hiện nay, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ. Du lịch cùng với đó cũng phát triển mạnh mẽ. Nước ta mỗi năm đón hàng triệu lượt khách, không chỉ trong nước mà cả quốc tế, điều này đã thúc đẩy ngành du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, mang lại nhiều lợi ích về kinh tế - xã hội và môi trường. Do vậy, việc nghiên cứu về du lịch, tiềm năng của du lịch sinh thái đã thu hút được đông đảo các nhà khoa học, các cấp chính quyền, trung tâm nghiên cứu. 4 Trước sự cần thiết, cũng như tầm quan trọng của vấn đề trên, nhận thức được vấn đề, các nhà khoa học, đi đầu là một số nhà địa lý chuyên nghiệp hàng đầu của đất nước ta đã có những công trình nghiên cứu có giá trị như: Vũ Tuấn Cảnh, Đặng Duy Lợi, Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ (1991) “Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam”, Lê Thông (1998) “Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân vùng du lịch Việt Nam”. Viện nghiên cứu phát triển du lịch (1994) “Quy hoạch tổng thể du lịch Việt Nam 1995 – 2000”. Nguyễn Minh Tuệ (1994) “Cơ sở địa lý du lịch”, Lê Thông, Vũ Tuấn Cảnh (1994) “Quy hoạch du lịch quốc gia và vùng – phương luận và phương pháp nghiên cứu”, và nhiều công trình khác, tập trung nghiên cứu về lí luận thực tiễn với quy mô và phạm vi lãnh thổ khác nhau. Trong những năm gần đây, các tác động của du lịch đến môi trường tự nhiên và xã hội cũng đang là mối quan tâm lớn của nhiều nhà nghiên cứu như: Phạm Trung Lương (1997) “Đánh giá tác động môi trường du lịch ở Việt Nam”, Vũ Tuấn Cảnh (1997) “Quy hoạch tổng thể du lịch Việt Nam với chiến lược tổng thể quản lý tài nguyên và môi trường”, Nguyễn Ngọc Khánh, Phạm Hoàng Hải và Phạm Trung Lương (1998) “Đánh giá tác động môi trường cho phát triển du lịch Quảng Ninh”,... Điều này cho thấy sự quan tâm đến môi trường trong hoạt động du lịch ngày càng trở nên bức thiết. Bên cạnh đó còn nhiều những chương trình nghiên cứu luận án tiến sĩ, thạc sĩ cũng đã tiếp cận vấn đề du lịch liên quan đến tự nhiên và sinh thái môi trường: Đặng Duy Lợi (1992) “Đánh giá khai thác các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên huyện Ba Vì (Hà Tây)”, Nguyễn Trần Cầu (1993) “Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch biển Việt Nam”, Phạm Quang Anh (1996) “Phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan ứng dụng định hướng tổ chức du lịch xanh ở Việt nam”. Vào tháng 9 năm 1999 dã diễn ra hội thảo “Xây dựng chiến lược quốc gia về phát triển du lịch sinh thái tại Việt Nam”, được tổ chức với sự phối hợp của tổng cục du lịch Việt Nam, IUCN, UNEP, ESCAP với sự tài trợ của tổ chức SIDA, rất nhiều tham luận đã đóng góp những kinh nghiệm và thực hiện phát 5 triển du lịch sinh thái ở nhiều nơi. Các kết quả hội thảo là cơ sở bổ ích cho việc xây dựng nhiều chiến lược quốc gia về phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam. Mới gần đây nhất vào ngày 9 và 10 tháng 12 năm 2013 hội nghị khoa học: “Phát triển du lịch sinh thái trong các khu bảo tồn”. Hội nghị đã diễn ra tại trường đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh. Hội nghị đã thu hút được đông đảo các đại diện của các địa phương từ Bắc Trung Bộ đến Đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam. Đặc biệt hơn có sự tham gia của các giảng viên đến từ thành phố Toulouse và Pau Cộng hòa Pháp nơi mà nền du lịch sinh thái rất phát triển. Như vậy, xét trên tổng thể, các công trình nghiên cứu về du lịch, du lịch sinh thái cũng như các hoạt động thực tiễn, du lịch sinh thái cho thấy đây là một lĩnh vực du lịch mới, góp phần bảo vệ tự nhiên và môi trường, nhằm phát triển một nền du lịch bền vững, không chỉ bó hẹp trong phạm vi một lãnh thổ, mà còn là một quốc gia và cả thế giới đang tiến tới và phát triển nó. 3.3. Ở Hòa Bình Hòa Bình là một tỉnh trung du miền núi Bắc Bộ, có nhiều tiềm năng về tự nhiên, văn hóa, xã hội để phát triển các loại hình du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái. Nhận thấy nơi đây có rất nhiều tiềm năng du lịch cho nên đã có nhiều công trình nghiên cứu như đề tài: “Đánh thức tiềm năng du lịch nông nghiệp tỉnh Hòa Bình”, tác giả Vương Thúy Hương, Trần Hồng Lam, Lục Thùy Dương, Bùi Hiền Hải, Lê Tường Vi (2010). Đề tài phát triển theo hướng xác định những tiềm năng đặc sắc, để phát triển du lịch nông nghiệp của tỉnh Hòa Bình, đề tài nghiên cứu theo hướng phát triển du lịch sinh thái bền vững. Tác giả Phạm Lê Thảo (2006) đã nghiên cứu “Tổ chức lãnh thổ du lịch Hòa Bình trên quan điểm du lịch bền vững”. Luận án giải quyết một số vấn đề quan trọng để định hướng phát triển ngành du lịch Hòa Bình trên cơ sở phát triển bền vững. Ngoài ra, còn một số đề tài như: “Tiềm năng, hiện trạng và định hướng phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình” tác giả Nguyễn Thị Mai Anh (2008). “Văn hóa ẩm thực người thái ở Mai Châu - Hòa Bình và sự phát triển du lịch” tác giả Nguyễn Công Lý (2010). 6 Những dự án phát triển du lịch qua các giai đoạn 2000–2005, 2010–2015 định hướng tầm nhìn đến năm 2030, của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình: “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Hòa Bình thời kỳ 2001-2010”, của sở Thương mại và Du lịch Hòa Bình. Nhìn chung, các đề tài về du lịch Hoà Bình đã bước đầu đánh giá những tiềm năng trên lĩnh vực và ở một số địa phương cụ thể. Mặc dù còn có những hạn chế nhất định, nhưng các đề tài đã có ý nghĩa lớn cho việc nghiên cứu tiềm năng về các hoạt động mang ý nghĩa du lịch sinh thái, đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo, giúp định hướng, phát triển du lịch sinh thái của tỉnh sau này. Khóa luận tốt nghiệp “Nghiên cứu tiềm năng phát triển du lịch sinh thái của tỉnh Hòa Bình” thì chưa có đề tài nào trùng lặp. Với mục đích nghiên cứu tìm ra những tiềm năng về du lịch của tỉnh nhằm phát triển các tiềm năng sẵn có để phát triển theo hướng mới, hướng du lịch sinh thái góp phần bảo tồn văn hóa các dân tộc, danh thắng tự nhiên phục vụ cho phát triển kinh tế du lịch của tỉnh Hoà Bình ngày một cao hơn. 4. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu 4.1. Quan điểm nghiên cứu 4.1.1. Quan điểm hệ thống Đối tượng nghiên cứu khoa học của địa lí là tất cả các hiện tượng, các yếu tố tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội trong mối tác động tương hỗ qua lại lẫn nhau, sự biến đổi vận động của thành phần này sẽ kéo theo sự biến đổi của thành phần khác và có thể dẫn đến sự thay đổi của hệ thống. Hòa Bình nằm trong hệ thống phát triển du lịch của cả nước và được dựa trên mối quan hệ với các ngành kinh tế khác. Về phương diện cấu trúc, hệ thống lãnh thổ du lịch là một hệ thống gồm nhiều thành phần có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Các điều kiện và nhân tố du lịch tồn tại trong sự thống nhất với đủ các thành phần: Tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội và chịu sự chi phối của nhiều quy luật cơ bản. 7 4.1.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ Các đối tượng nghiên cứu của địa lí không thể tách rời một lãnh thổ cụ thể, với những đặc trưng riêng. Lãnh thổ du lịch được tổ chức như một hệ thống liên kết không gian của các đối tượng du lịch và trên cơ sở nghiên cứu tài nguyên, các dịch vụ cho du lịch. Quan điểm này được vận dụng vào đề tài thông qua việc phân tích các tiềm năng cho phát triển du lịch của tỉnh Hòa Bình trong mối quan hệ tổng hợp của nhiều yếu tố. Quan điểm này cũng luôn được quán triệt khi đánh giá các hoạt động, du lịch, các vấn đề liên quan, trong phát triển du lịch và vấn đề bảo tồn môi trường tự nhiên. 4.1.3. Quan điểm phát triển bền vững Xã hội ngày càng phát triển, du lịch cũng phát triển không ngừng. Chính vì vậy, quan điểm này ngày càng được quan tâm, khi môi trường có nguy cơ bị ô nhiễm nghiêm trọng, gây tổn hại cho con người lại do chính các hoạt động kinh tế – xã hội của con người đem lại. Do vậy, việc phát triển du lịch nhằm mục tiêu đạt hiệu quả kinh tế đi đôi với việc bảo vệ môi trường du lịch là hai mặt không thể tách rời của chính sách toàn vẹn. Đồng thời đối với du lịch sinh thái, mục tiêu cơ bản là ủng hộ, bảo tồn và đóng góp lợi ích cho cộng đồng địa phương, đảm bảo sự phát triển bền vững. Bởi vậy, các lợi ích về kinh tế đạt được từ du lịch, cùng với việc quay trở lại phục vụ, bảo tồn, phải là nguồn hỗ trợ kinh tế cho địa phương. Vận dụng quan điểm này, tính toàn vẹn lãnh thổ của hệ sinh thái phải được coi trọng, trong đó các tác động du lịch đến khả năng chịu đựng của hệ sinh thái cần tính đến, đảm bảo sự phát triển của du lịch sinh thái trên cơ sở hiệu quả kinh tế và bảo tồn môi trường một cách bền vững. 4.1.4. Quan điểm thực tiễn Quan điểm thực tiễn được vận dụng để đánh giá các tiềm năng phát triển du lịch sinh thái cũng như trong việc đề xuất định hướng, giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên lãnh thổ với những kiến nghị và giải pháp có tính khả thi để phát triển du lịch sinh thái. Tất các giải pháp đưa ra đều xuất phát từ thực tiễn, vì thế kết quả của việc nghiên cứu sẽ rất thuận lợi cho việc phát triển du lịch của lãnh thổ. 8 4.2. Phương pháp nghiên cứu 4.2.1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu Đây là phương pháp hết sức cần thiết cho việc nghiên cứu tiềm năng về du lịch. Để có một lượng thông tin đầy đủ về các mặt tự nhiên, dân cư, xã hội trong khu vực nghiên cứu cần tiến hành thu thập thông tin chọn lọc, xử lí từ nhiều lĩnh vực, từ nhiều nguồn khác nhau. Những tài liệu, thông tin luôn được bổ sung cập nhật đảm bảo cho việc phân tích, xử lí, đánh giá các vấn đề cho nội dung nghiên cứu khóa luận. 4.2.2. Phương pháp phân tích số liệu thống kê Khi tiến hành nghiên cứu những hoạt động du lịch, tiềm năng du lịch của khu vực nghiên cứu, có rất nhiều số liệu ở nhiều lĩnh vực, nhiều nguồn khác nhau. Việc nghiên cứu, phân tích các số liệu này cần có những nhận định, đánh giá khoa học phù hợp với thực tế. Các số liệu được sử dụng trong khóa luận chủ yếu lấy từ nguồn “Niên giám thống kê” tỉnh Hòa Bình, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch. Trên cơ sở nguồn tư liệu do chúng tôi tiến hành phân tích và đưa ra những kết luận chân thực, chính xác, các định hướng, giải pháp để khai thác phát triển du lịch sinh thái một cách hợp lý hơn. 4.2.3. Phương pháp bản đồ Đây là phương pháp đặc thù nghiên cứu địa lí nói chung và địa lí du lịch nói riêng. Phương pháp này được sử dụng từ khâu đầu tiên là tìm hiểu địa bàn, trong quá trình khảo sát và nghiên cứu địa bàn. Đề tài đã sử dụng các bản đồ chủ yếu như bản đồ địa hình, khu vực nghiên cứu tỉ lệ và đã xây dựng được bản đồ hành chính, bản đồ tài nguyên du lịch tỉnh Hòa Bình giúp cho việc nắm được thông tin quan trọng một cách toàn diện hơn. Các kết quả nghiên cứu được thể hiện qua các bản đồ với ý nghĩa thông tin mới và phản ánh những đặc điểm, không gian của các thành phần cũng như tính quy luật vận động của cả hệ thống. 4.2.4. Phương pháp thực địa Phương pháp này là phương pháp không thể thiếu trong nghiên cứu địa lí, nhiều nhất là địa lí du lịch. Kết hợp với nghiên cứu qua bản đồ, các tài nguyên 9 tham quan, phương pháp thực địa luôn được coi là phương pháp chủ đạo của khóa luận. Vì lãnh thổ nghiên cứu rộng, đòi hỏi có những khảo sát thực địa tương đối cụ thể, thông qua việc quan sát, điều tra, ghi chép, chụp ảnh, tham khảo ý kiến đồng bào địa phương,… Trong quá trình nghiên cứu sẽ sử dụng nó để tích lũy, những nguồn tài liệu thực tế, xây dựng ngân hàng tư liệu cho quá trình đánh giá tiềm năng du lịch của vùng nghiên cứu. 5. Đóng góp của đề tài Đề tài có chọn lọc những nghiên cứu ở cả nước ngoài cũng như trong nước, đề cập đến tiềm năng các nguồn du lịch trên cơ sở những lý luận thực tiễn về du lịch sinh thái và vận dụng chúng vào việc nghiên cứu tiềm năng phát triển du lịch sinh thái của Hòa Bình. Khảo sát, phân tích các điều kiện tiềm năng của tỉnh Hòa Bình cho phát triển du lịch sinh thái làm cơ sở cho việc hoạch định phát triển du lịch khu vực. Đánh giá những lợi ích và bất lợi nảy sinh từ du lịch ở khu vực tỉnh Hòa Bình và coi đây là cơ sở định hướng cho phát triển du lịch sinh thái. Xác định các điểm, cụm, tuyến du lịch có ý nghĩa khác nhau trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Đưa ra các định hướng phát triển du lịch sinh thái và các giải pháp nhằm khai thác hợp lí các tiềm năng cho du lịch sinh thái của khu vực tỉnh Hòa Bình, kết hợp với yêu cầu bảo tồn và hỗ trợ phát triển kinh tế cộng đồng địa phương. 6. Bố cục của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, đề tài gồm 3 chương: - Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về du lịch sinh thái; - Chương 2: Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tỉnh Hòa Bình; - Chương 3: Định hướng và những giải pháp phát triển du lịch sinh thái Hòa Bình. 10 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH SINH THÁI 1.1. Cơ sở lí luận 1.1.1. Khái quát chung về du lịch 1.1.1.1. Khái niệm về du lịch Trong các hội thảo, các công trình nghiên cứu về du lịch thì khái niệm du lịch đã được bàn đến rất nhiều với các quan niệm khác nhau. Những định nghĩa truyền thống thì chỉ quan niệm du lịch được ghi nhận du lịch: chỉ là một kỳ nghỉ hoặc một chuyến đi để giải trí. Theo Mathieson và Wall (1982) đã khái quát với định nghĩa như sau: “Du lịch là sự di chuyển tạm thời của người dân đến những nơi ngoài khu vực cư trú và làm việc thường xuyên của họ, các hoạt động thực hiện trong thời gian lưu trú tại nơi đó, các tiện nghi được sinh ra nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ”. Ngày nay, khi nền kinh tế mở cửa, hội nhập giữa các quốc gia trên thế giới, thì thuật ngữ “Du lịch” không còn xa lạ đối với tất cả mọi người. Tuy nhiên, cho đến nay không chỉ ở nước ta nhận thức và hiểu về khái niệm, nội dung du lịch vẫn chưa thống nhất. Do hoàn cảnh (thời gian, khu vực) khác nhau, dưới một góc độ nghiên cứu khác nhau. Đúng như một chuyên gia hàng đầu về ngành du lịch nhận định: “Đối với du lịch có bao nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu định nghĩa”. Ở nước Anh du lịch xuất phát từ tiếng “Tour” có nghĩa là cuộc dạo chơi (Tourround the Word – cuộc đi vòng quanh thế giới). Trong tiếng Pháp từ du lịch bắt nguồn từ “Le Tour” có nghĩa là cuộc dạo chơi dã ngoại… Cũng sở dĩ như trên mà ngày nay các hãng du lịch, các công ty du lịch hay dùng thuật ngữ “Tour” là chỉ một chuyến đi du lịch dài ngày bao gồm nhiều vị trí, địa điểm, du lịch để giới thiệu cho khách hàng. Ở Việt Nam khái niệm này được định nghĩa chính thức trong pháp lệnh du lịch năm 1999 như sau: “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú 11 thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu thăm quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”. Du lịch là một ngành liên quan đến nhiều ngành kinh tế khác, liên quan đến nhiều thành phần như: Khách du lịch, phương tiện giao thông, địa bàn đón khách, dịch vụ ăn uống, hàng hóa trao đổi với khách du lịch... Trong đó diễn ra các hoạt động du lịch cũng như các hoạt động kinh tế khác liên quan đến du lịch. Bởi vậy, các tác động của hoạt động du lịch đến lãnh thổ đón khách là khá rộng ở mọi khía cạnh và tùy thuộc vào loại hình du lịch. Như vậy, có rất nhiều khái niệm du lịch nhưng tổng hợp lại du lịch hàm chứa các yếu tố cơ bản sau: + Du lịch là một hiện tượng kinh tế – xã hội + Du lịch là sự di chuyển và tạm thời lưu trú ở ngoài nơi thường xuyên của các cá nhân hoặc tập thể nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của họ. + Du lịch là một tập hợp các hoạt động kinh doanh phong phú và đa dạng nhằm phục vụ cho các cuộc hành trình, lưu trú tạm thời và các nhu cầu khác của cá nhân hoặc tập thể khi họ ở ngoài nơi cư trú của họ. + Du lịch là một tập hợp các hoạt động kinh doanh phong phú, đa dạng nhằm phục vụ cho các cuộc hành trình lưu trú tạm thời và nhu cầu cá nhân khác của cá nhân tập thể khi họ ở ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ. Các chuyến du lịch tự nhiên và người đi du lịch ngày càng có nhu cầu đến những vùng có cảnh quan ngoạn mục và lạ thường, thể hiện ở giới trẻ hiện nay đang thích những chuyến đi dài ngày, tìm hiểu những vùng đất mới, khám phá chân thực chặng đường mà họ đã đi qua. Sự phát triển mạnh mẽ của du lịch khiến việc quan tâm đến môi trường và cảnh quan sinh thái ngày càng được chú trọng trên thế giới. Theo đó một loại hình mới đã xuất hiện đó là “Du lịch sinh thái”. Đây là loại hình du lịch rất nhạy cảm và có trách nhiệm với môi trường. 1.1.1.2. Vai trò của du lịch Du lịch được xem là ngành “công nghiệp không khói” và có vai trò quan trọng trong nền kinh tế và đời sống xã hội. 12 - Về kinh tế: Du lịch là một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống kinh tế - xã hội của con người và đã trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng của nhiều quốc gia phát triển. Có nhiều nước đã coi du lịch là nguồn thu chủ yếu, điều chỉnh cán cân thanh toán quốc tế, và coi du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn. Du lịch ngày càng không chỉ là ngành kinh tế mang lại hiệu quả cao, mà còn là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác. Mạng lưới du lịch đã được thiết lập ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Các lợi ích từ du lịch là không thể phủ nhận, thông qua nhu cầu tiêu dùng đặc biệt của du khách đối với các sản phẩm ở nơi có điểm du lịch, nhu cầu nâng cao kiến thức, học hỏi, vãn cảnh thư giãn, nghỉ ngơi, chữa bệnh. Du lịch có ảnh hưởng mạnh đến nền kinh tế, các quốc gia có nhiều yếu tố như: cảnh quan, di tích lịch sử, văn hóa đời sống dân tộc. Các yếu tố để đẩy mạnh đầu tư cho du lịch như: xây dựng các cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật phục vụ cho du khách. Sự phát triển của ngành du lịch có tác động rất mạnh tới cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ nền kinh tế. Các ngành kinh tế gắn liền với du lịch như: Giao thông, công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng,.. Trên bình diện chung, hoạt động du lịch làm biến đổi hoạt động tài chính của đất nước, như cán cân thu, chi, hoạt động thu, đổi ngoại tệ. Như vậy, về mặt kinh tế du lịch có vai trò hết sức to lớn nó làm thay đổi bộ mặt kinh tế của một đất nước, giúp quảng bá hình ảnh của đất nước đó ra thế giới. Điều này có ý nghĩa tạo ra các cơ hội hợp tác quốc tế về mọi mặt giữa các quốc gia trên thế giới, phù hợp với xu thế “Hội nhập kinh tế quốc tế” hiện nay. - Về mặt đời sống văn hóa xã hội: Du lịch tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau giữa khách và người dân địa phương, góp phần nâng cao đời sống, cải thiện nhận thức, tạo mối quan hệ xã hội ngày càng tiến bộ hơn. Du lịch góp phần giải quyết việc làm cho người lao động tại chỗ và nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân. Du lịch vừa tạo khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch với chất lượng cao, đảm bảo lợi ích của địa phương. Đó là việc cung cấp các sản phẩm 13 tinh thần và vật chất – những đặc trưng của địa phương cho khách du lịch, đồng thời tạo cơ hội để dân cư cộng đồng địa phương tham gia và được hưởng lợi ích từ du lịch. Du lịch góp phần tôn tạo, trùng tu, phát triển và quảng bá các di tích, danh lam thắng cảnh, các di tích lịch sử của mỗi dân tộc, những bản sắc văn hóa đa dân tộc, giáo dục ý thức, bảo vệ môi trường sống, môi trường cảnh quan, giáo dục cho thế hệ trẻ lòng tự tôn dân tộc, lòng yêu quê hương đất nước và phát huy được tinh thần đó, bản sắc dân tộc cho các thế hệ sau này. 1.1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành du lịch * Tài nguyên du lịch Một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến ngành du lịch, đầu tiên phải kể đến đó là nhân tố tài nguyên du lịch, đây được coi là tiền đề, là cơ sở quan trọng để phát triển du lịch. Tài nguyên du lịch càng đa dạng, phong phú và đặc sắc bao nhiêu thì sức hấp dẫn và hiệu quả du lịch ngày càng cao. - Vai trò của của tài nguyên du lịch được thể hiện ở ba mặt sau: + Tài nguyên du lịch là cơ sở quan trọng để phát triển các loại hình du lịch. + Tài nguyên du lịch là yếu tố cơ bản để hình thành sản phẩm du lịch. + Tài nguyên du lịch là một bộ phận cấu thành quan trọng của tổ chức lãnh thổ du lịch. * Các nhân tố kinh tế, chính trị, xã hội - Về dân cư: Đây là lực lượng quan trọng của xã hội cùng với các hoạt động phục vụ xã hội, lợi ích riêng của họ đồng thời thì họ có nhu cầu đó là nghỉ ngơi, du lịch và dịch vụ du lịch ngày càng phát triển. - Về kinh tế: Nền kinh tế phát triển là tiền đề cho ra đời và phát triển của ngành du lịch. Sự phát triển của các ngành kinh tế như công nghiệp chế biến thực phẩm, gỗ và đặc biệt là giao thông vận tải sẽ tạo cơ sở để ngành du lịch phát triển. Du lịch là ngành nhận nhiệm vụ “truyền tải” sản phẩm hàng hóa, dịch vụ ngành kinh tế khác để cung cấp cho khách du lịch nhằm tìm kiếm lợi nhuận vì vậy điều kiện kinh tế có ảnh hưởng đóng vai trò cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho du lịch. 14 - Văn hóa xã hội: Trong những động cơ khiến con người đi du lịch là để tìm hiểu những điều mới lạ, mở rộng sự hiểu biết của bản thân mình. Hiển nhiên, kể từ đó yếu tố văn hóa là phần không thể thiếu được trong du lịch. + Trước tiên du lịch là ngành có định hướng tài nguyên rõ rệt. Bên cạnh tài nguyên tự nhiên là tài nguyên văn hóa nhân văn. Bởi vậy, cụm từ “Du lịch văn hóa” hình thành như một loại hình du lịch mà điểm đến là nơi chứa đựng giá trị văn hóa lâu đời những những công trình kiến trúc nghệ thuật, phong tục, tập quán, tôn giáo, tín ngưỡng, ẩm thực, lễ hội. + Các giá trị văn hóa đó, tồn tại và phát triển trong lòng xã hội kể từ khi nó hình thành, được quy định bởi các yếu tố như vị trí địa lí, nhân chủng, quá trình đấu tranh của con người với tự nhiên... Bởi vậy các khu vực trên thế giới đều có các nền văn hóa khác nhau. + Có thể khẳng định rằng không có giá trị văn hóa thì ngành kinh doanh du lịch của quốc gia đó không có tiềm năng phát triển. Bởi vì nơi nào có điểm di tích văn hóa, tiềm năng văn hóa lớn thì nơi đó sẽ thu hút lượng khách du lịch cả trong và ngoài nước. Ví dụ như: Nền văn hóa Sông Nin, Lưỡng Hà, công trình Kim Tự Tháp Ai Cập nổi tiếng cả thế giới. - Về chính trị và hòa bình khu vực: Chính sách phát triển du lịch là chìa khóa dẫn đến thành công trong phát triển du lịch. Nó có thể kìm hãm nếu đường lối sai với thực tế, chính sách phát triển du lịch được ở hai mặt: Thứ nhất là chính sách chung của tổ chức du lịch thế giới đới với các nước thành viên. Thứ hai là chính sách của các cơ quan quyền lực địa phương tại quốc gia đó. - Về cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật: Cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng du lịch đóng vai trò quan trọng đối với việc phát triển và thu hút khách du lịch. Nó quyết định mức độ khai thác tiềm năng du lịch cũng như quá trình tạo ra sản phẩm du lịch và bán các sản phẩm du lịch đó. Trên cơ sở đó, đòi hỏi các ban ngành chỉ đạo ngành du lịch phải luôn hoàn thiện và nâng cao cơ sở vật chất, kỹ thuật để đáp ứng như cầu ngày càng cao của du khách, đặc biệt là công tác quản lý du khách ngày càng phải được đổi mới. 15 Như vậy, các nhân tố trên có vai trò quyết định lớn đến hoạt động du lịch. Chính vì vậy, ngành du lịch muốn hoạt động, phát triển mạnh thì phải kết hợp nhuần nhuyễn và sử dụng hợp lí các nhân tố này thì du lịch tại quốc gia đó nói riêng và du lịch trên thế giới nói chung mới thực sự phát triển giá trị tối đa của nó. 1.1.1.4. Các loại hình du lịch Nền kinh tế ngày càng được phát triển, đời sống con người ngày càng được nâng cao, từ đó các nhu cầu về giải trí, du lịch của con người ngày càng phong phú và đa dạng. Ngành du lịch từ đó cũng phát triển không ngừng và dựa trên những tiêu chí, yêu cầu của con người, du lịch có thể phân chia các loại hình như sau: - Dựa vào phạm vi lãnh thổ gồm có: Du lịch trong nước (nội địa) và du lịch quốc tế. - Dựa vào vị trí các cơ sở du lịch có: Du lịch biển, du lịch núi, du lịch thành phố, du lịch nông thôn. - Dựa vào nhu cầu của khách du lịch có: Du lịch nghỉ ngơi (giải trí), du lịch thể thao, du lịch văn hóa, du lịch hội nghị, du lịch giáo dục, du lịch công vụ, du lịch tự do khám phá, picnick (dã ngoại),… - Dựa vào thời gian có: Du lịch dài ngày, du lịch ngắn ngày. - Dựa vào phương tiện giao thông có: Du lịch xe đạp, du lịch ô tô, du lịch xe máy, du lịch tàu thủy,… - Dựa vào hình thức tổ chức có: Du lịch tổ chức (theo đoàn), du lịch cá nhân. - Dựa vào lứa tuổi có: Du lịch thanh niên, du lịch thiếu niên,…. 1.1.2. Khái quát về du lịch sinh thái 1.1.2.1 Khái niệm về du lịch sinh thái Trên thế giới đã ghi nhận nhiều bước tiến đáng kể của ngành du lịch đặc biệt là du lịch sinh thái và bảo tồn, do những quan ngại lớn về môi trường. Du lịch sinh thái không chỉ tồn tại ở một khái niệm hay một đề tài để suy ngẫm mà đã thành một vấn đề được quan tâm của toàn cầu. Ở rất nhiều các quốc gia trên thế giới, vấn đề phát triển du lịch sinh thái rất được chính phủ quan tâm, thường 16
- Xem thêm -