Tài liệu Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp huyện phù ninh, tỉnh phú thọ

  • Số trang: 93 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 39 |
  • Lượt tải: 1
tailieuonline

Tham gia: 31/07/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐOÀN THỊ VÂN ANH NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Thái Nguyên, tháng 01/2018 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐOÀN THỊ VÂN ANH NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 8 62 01 15 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS. NGUYỄN VĂN THÁI 2. PGS.TS. DƯƠNG VĂN SƠN Thái Nguyên, tháng 01/2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của công tác phát triển kinh tế nông nghiệp huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Ngày 02 tháng 01 năm 2018 Tác giả luận văn Đoàn Thị Vân Anh ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Đào tạo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi về mọi mặt trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn này. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Thái và PGS.TS Dương Văn Sơn - Trường Đại học Nông, Lâm Thái Nguyên. Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí Thường trực Huyện ủy, cán bộ Văn phòng Huyện ủy Phù Ninh đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này. Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện giúp tôi thực hiện luận văn này. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó. Thái Nguyên, ngày 02 tháng 01 năm 2018 Tác giả luận văn Đoàn Thị Vân Anh iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii MỤC LỤC ............................................................................................................ iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................... ii DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................... vi MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1 1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 2 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .......................................................... 2 4. Kết cấu của luận văn. ........................................................................................ 3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ........................................... 4 1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .................................................................................. 4 1.1.1. Kinh tế nông nghiệp và phát triển kinh tế nông nghiệp .............................. 4 1.1.2. Phát triển kinh tế và phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuát hàng hóa....................................................................................................... 10 1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp ....................... 12 1.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển kinh tế nông nghiệp ....................................... 16 1.2.1. Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông nghiệp của một số địa phương ....... 16 1.2.2. Bài học rút ra đối với huyện Phù Ninh trong phát triển kinh tế nông nghiệp ........................................................................................................ 24 1.3. Một số nghiên cứu về phát triển kinh tế nông nghiệp.................................. 26 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................................... 29 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 29 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................ 29 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 29 2.2. Câu hỏi và nội dung nghiên cứu .................................................................. 29 2.2.1. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 29 iv 2.2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 30 2.3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 30 2.3.1. Chọn điểm nghiên cứu .............................................................................. 30 2.3.2. Thu thập số liệu ......................................................................................... 30 2.3.3. Phương pháp phân tích .............................................................................. 31 2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................... 33 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 35 3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ ........... 35 3.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Phù Ninh ........................................................... 35 3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế huyện Phù Ninh ............................................ 36 3.2. Thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp huyện Phù Ninh ........................ 38 3.2.1. Thực trạng sản xuất nông nghiệp huyện Phù Ninh ................................... 38 3.2.2.Hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp .................................................... 51 3.3. Khó khăn, rào cản ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ ....................................................................................... 65 3.3.1. Một số khó khăn, thách thức trong phát triển kinh tế hộ gia đình ............ 65 3.3.2. Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại ......... 67 3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế .............................................................. 68 3.3.4. Những vấn đề đặt ra .................................................................................. 70 3.4. Mục tiêu và giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp huyện Phù Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 .............................................................. 71 3.4.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp huyện Phù Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 ..................................................... 71 3.4.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 ....................... 73 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 80 1. Kết luận ........................................................................................................... 80 2. Khuyến nghị .................................................................................................... 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH.................................................................. 82 PHỤ LỤC v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT UBND : Ủy ban nhân dân ĐVT : Đơn vị tính GTSX : Giá trị sản xuất NN : Nông nghiệp LN : Lâm nghiệp TS : Thủy sản HTX : Hợp tác xã vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chủ yếu ................. 39 Bảng 3.2. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây ăn quả ............................ 41 Bảng 3.3. Số lượng và sản lượng một số loại vật nuôi trên ................................ 42 Bảng 3.4. Diện tích, sản lượng ngành nuôi trồng thủy sản ................................. 44 Bảng 3.5. Giá trị sản xuất nông lâm thủy sản và tốc độ tăng trưởng .................. 47 Bảng 3.6. Cơ cấu GTSX các nhóm ngành nông- lâm nghiệp, thủy sản ............. 47 Bảng 3.7. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phù Ninh giai đoạn 2014-2016.... 48 Bảng 3.8. Tình hình dân số và lao động huyện Phù Ninh 2014-2016 ................ 50 Bảng 3. 9. Một số chỉ tiêu chủ yếu của HTX nông nghiệp ................................. 51 Bảng 3.10. Tình hình phát triển trang trại của Phù Ninh năm 2016 ................... 54 Bảng 3. 11. Kết quả sản xuất ở một số mô hình trang trại huyện Phù Ninh....... 55 Bảng 3.12. Những thông tin chung về nhóm hộ điều tra .................................... 56 Bảng 3.13. Diện tích đất canh tác trung bình của hộ nông dân .......................... 57 Bảng 3.14. Diện tích các loại cây trồng trung bình của hộ nông dân ................. 58 Bảng 3.15. Cây trồng bình quân hộ theo nghề nghiệp của hộ ............................ 58 Bảng 3.16. Tổng số loại vật nuôi của các hộ nông dân ...................................... 59 Bảng 3.17. Giá trị sản xuất của nhóm hộ điều tra ............................................... 60 Bảng 3.18. Thu nhập và tỷ trọng thu nhập của hộ gia đình. ............................... 61 Bảng 3.19. Khó khăn, thách thức trong sản xuất ngành trồng trọt ..................... 66 Bảng 3.20. Khó khăn thách thức trong sản xuất ngành chăn nuôi...................... 67 Bảng 3.21. Định hướng quy mô giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản giai đoạn 2018 - 2020 ................................................................... 72 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong mọi giai đoạn phát triển của nước ta nông nghiệp đã được xác định là mặt trận kinh tế hàng đầu. Đảng và Chính phủ luôn quan tâm đến phát triển nông nghiệp và nông thôn, coi đây là một lĩnh vực có ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Chính nông nghiệp tạo ra phần lớn việc làm và thu nhập cho bà con nông dân, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số. Huyện Phù Ninh là một huyện miền núi, nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Phú Thọ, tiềm năng đất đai của huyện Phù Ninh là rất lớn, với diện tích đất chủ yếu phù hợp cho phát triển nông - lâm nghiệp; Bên cạnh đó Phù Ninh có sông Lô chạy dọc theo chiều dài huyện từ Bắc xuống Nam, và trên địa bàn huyện còn có hệ thống các sông ngòi nhỏ nằm giữa các khe của các đồi núi thấp, tạo nguồn nước tưới tiêu phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, nên có điều kiện để phát triển nền kinh tế đa dạng với thế mạnh về nông, công, ngư nghiệp và dịch vụ - du lịch. Nhưng hiện nay lĩnh vực phát triển nông nghiệp ở huyện Phù Ninh với việc sử dụng nguồn tài nguyên vốn có của nông nghiệp, nông thôn vẫn còn có những vấn đề cần quan tâm là: Diện tích hoang hóa vẫn còn; Đời sống nhân dân vùng nông nghiệp còn nhiều khó khăn, đời sống văn hóa tinh thần, trình độ dân trí, cơ sở y tế, giáo dục còn thấp; Sản lượng lương thực hàng năm tăng không ổn định, phát triển nông nghiệp toàn diện chưa được quan tâm đúng mức, nhiều tài nguyên tự nhiên bị lãng phí do khai thác chưa hợp lý, nổi bật là nguồn rừng nguyên liệu. Bên cạnh đó, diện tích cây ăn quả và cây công nghiệp chưa phát triển tương xứng với tiềm năng của địaphương có quỹ đất vườn đồA nhAều như Phù Ninh. Đặc bAệt, quá trình phát trAển kAnh tế xã hộA còn bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém như tốc độ tăng trưởng kinh tế tuy đạt khá nhưng chưa bền vững; quy mô sản xuất nhỏ lẻ, phân tán; chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp chậm; đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng còn dàn trải; hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ nông nghiệp còn yếu kém; hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ chưa cao, nhất là dịch vụ đầu tư; kinh tế trang trại quy mô nhỏ, gặp khó khăn về vốn, kỹ thuật và thị trường tiêu thụ. Trước xu thế mới của 2 nền kinh tế trong thời kỳ hội nhập và cách mạng khoa học kỹ thuật 4.0, nền kinh tế nông nghiệp huyện Phù Ninh đứng trước những khó khăn, thách thức trong cơ hội mới. Để góp phần công sức vào phát triển kinh tế ở địa phương, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ” làm đề tài luận văn thạc sĩ. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Làm rõ những vấn đề lý luận chung, kinh nghiệm thực tiễn và thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ. Từ đó, đưa ra những giải pháp thúc đẩy kinh tế nông hộ phát triển. 2.2.Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá về cơ sở lý luận và thực tAễn lAên quan đến kAnh tế nông nghAệp và phát triển kinh tế nông nghiệp. - Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ gAaA đoạn từ năm 2014 - 2016. - Đánh gAá khó khăn, thách thức và yếutố ảnh hưởng đến phát trAển kAnh tế nông nghAệp huyện Phù NAnh, tỉnh Phú Thọ - Đề xuất định hướng và những giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025. 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Cập nhật và hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn lAên quan đến kAnh tế nông nghAệp, phát trAển kAnh tế nông nghAệp tạA một huyện mAền núA trung du của tỉnh Phú Thọ, nơA có nhAều đAều kAện phát trAển nông lâm nghAệp, thương mạA và dịch vụ. Luận văn đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Tác gAả hyvọng những gAảA pháp nàysẽ được chính quyền địa phương huyện Phù NAnh, tỉnh Phú Thọ và những huyện khác có đAều kAện tương tự như huyện Phù Nịnh có thể tham khảo, vận dụng để quản lý, đAềuhành quá trình phát triển kAnh tế xã hộA nóA chung, kAnh tế nông nghiệp nóA rAêng. 3 4. Kết cấu của luận văn. Chương 1. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển kinh tế hộ nông dân Chương 2. Phương pháp nghiên cứu Chương 3. Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện Lâm Thao giai đoạn 2012 - 2014. Chương 4. Giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện Lâm Thao đến năm 2020. 4 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Cơ sở lý luận của đề tài 1.1.1. Kinh tế nông nghiệp và phát triển kinh tế nông nghiệp 1.1.1.1. Vấn đề nông nghiệp trong một số lý thuyết kinh tế Như chúng ta đã biết: nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, dựa trên việc sử dụng nguồn lực đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng, vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu, cùng với lao động nông nghiệp chủ yếu để tạo ra lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành như: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản. Như vậy, nông nghiệp theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản. Nếu hiểu theo nghĩa hẹp, nông nghiệp là ngành sản xuất ra của cải vật chất mà con người phải dựa vào quy luật sinh học, dựa vào sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm như lương thực, thực phẩm,... để thỏa mãn các nhu cầu của mình. Như vậy, nông nghiệp là ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên. Những điều kiện tự nhiên như đất đai, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, bức xạ mặt trời,... trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng cây trồng vật nuôi. Nông nghiệp cũng là ngành sản xuất có năng suất lao động rất thấp, vì đây là ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên; là ngành sản xuất mà việc ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ gặp rất nhiều khó khăn. Ngoài ra, sản xuất nông nghiệp ở thường gắn liền với những phương pháp canh tác truyền thống, lề thói, tập quán, phong tục,... đã có từ hàng nghìn năm nay. Ở các nước nghèo như nước ta nông nghiệp thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong GDP và thu hút một bộ phận quan trọng lao động xã hội. Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu 5 lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn với nhiều sản phẩm khác nhau, được phân chia theo các chuyên ngành như: - Nông nghiệp thuần nông bao gồm các tiểu ngành trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ. - Lâm nghiệp bao gồm các tiểu ngành: trồng rừng, khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ, dịch vụ lâm nghiệp. Chuyên ngành này có chức năng xây dựng rừng, quản lý bảo vệ rừng, khai thác lợi dụng rừng, chế biến lâm sản và chức năng môi trường như: phòng chống thiên tai và hình thành các đặc điểm văn hóa, xã hội của nghề rừng. - Thủy sản bao gồm các tiểu ngành: Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản ở các vùng biển ven bờ, sông, hồ, các thung lũng có nước. Theo trình độ phát triển, ngành nông nghiệp có hai loại hình, gồm: - Nông nghiệp tự cung tự cấp: Ở trình độ này, nông nghiệp sử dụng các đầu vào hạn chế và sản phẩm làm ra chủ yếu phục vụ tiêu dùng tại chỗ cho chính gia đình của mỗi người nông dân. Không sử dụng cơ giới hóa và các tiến bộ kỹ thuật hiện đại. - Nông nghiệp hàng hóa: Ở trình độ này, quá trình sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa ở tất cả các khâu, gồm cả sử dụng máy móc, thiết bị cơ giới trong canh tác trồng trọt, chăn nuôi và trong chế biến sản phẩm tươi sống làm ra. Nông nghiệp hàng hóa sử dụng nguồn đầu vào lớn hơn so với nông nghiệp tự cung tự cấp, bao gồm các loại hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón hóa học, chọn lọc, áp dụng các giống mới và cơ giới hóa cao; sản phẩm làm được thương mại hóa, bán ra trên thị trường trong nước và xuất khẩu; sản xuất nông nghiệp hàng hóa tạo ra việc làm ở nhiều công đoạn nối tiếp nhau nên tạo việc làm và thu nhập cho nhiều người tham gia vào các công đoạn của quá trình này. Kinh tế nông nghiệp là ngành cơ bản, ngành gốc, là lĩnh vực bao trùm lãnh thổ kinh tế nông thôn. Sự phát triển của kinh tế nông nghiệp có vai trò quyết định trong kinh tế nông thôn. Kinh tế nông nghiệp có những quy luật kinh tế khách quan 6 có liên quan trong vấn đề phát triển nông nghiệp. Hệ thống kinh tế nông nghiệp là tổng thể quan hệ sản xuất trong nông nghiệp, biểu hiện bằng những hình thức sở hữu tư liệu sản xuất, những hình thức tiêu dùng các sản phẩm sản xuất ra với những hình thức tổ chức sản xuất, trao đổi, phân phối và cơ chế quản lý tương ứng của Nhà nước đối với toàn bộ nền nông nghiệp. Phát triển nông nghiệp là tiền đề cơ bản để phát triển nông thôn, vì phát triển nông thôn phải giải quyết vấn đề lương thực và an toàn thực phẩm. Phát triển nông nghiệp giải quyết tăng thu nhập tạo ra sản phẩm hàng hóa cung cấp cho nông thôn, cho công nghiệp, cho xuất khẩu. Phát triển nông nghiệp thực hiện phân công lại lao động trong nông thôn làm cơ sở mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Chuyển bớt một phần lực lượng lao động sang công nghiệp và các ngành khác. Phát triển nông nghiệp thực hiện tích lũy vốn góp phần phát triển công nghiệp và dịch vụ, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn. Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt sự phát triển của công nghiệp hiện đại, kinh tế nông nghiệp cũng ngày càng phát triển hơn. Phát triển kinh tế nông nghiệp là sự tăng thêm về lượng và chất của nền kinh tế nông nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Chúng ta sẽ cần phải làm rõ thêm nội hàm phát triển kinh tế và phát triển kinh tế nông nghiệp trong những mục tiếp theo sau đây. 1.1.1.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp Trước hết chúng ta cần tìm hiểu đặc điểm của sản xuất nông nghiệp. Theo tác giả, sản xuất nông nghiệp có các đặc điểm cơ bản sau đây: - Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế: Cần phải duy trì và nâng cao độ phì cho đất, sử dụng hợp lý, tiết kiệm. - Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi: Cần phải hiểu biết và tôn trọng quy luật sinh học - Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ: Cần phải xây dựng cơ cấu hợp lý, đa dạng hóa sản xuất, phát triển các ngành dịch vụ, làng nghề,... tận dụng thời gian nhàn dỗi. 7 - Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên vì đối tượng là cây trồng, vật nuôi. - Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa để cung cấp sản phẩm cho toàn cầu. 1.1.1.3. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và tái cơ cấu nông nghiệp - Cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là số lượng của các bộ phận hợp thành của kinh tế nông nghiệp. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp phản ảnh mặt lượng và mặt chất của sự tăng trưởng. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp gồm có: + Cơ cấu ngành. + Cơ cấu vùng lãnh thổ. + Cơ cấu thành phần kinh tế. - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi cơ cấu kinh tế từ trạng thái kinh tế này sang trạng thái kinh tế khác cho phù hợp với yêu cầu phát triển. Về thực chất đó là sự điều chỉnh cơ cấu trên ba mặt biểu hiện (ngành, lãnh thổ và thành phần kinh tế) nhằm hướng sự phát triển của cả nền kinh tế vào các chiến lược kinh tế - xã hội đã được đề ra cho từng thời kỳ cụ thể. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta thực chất là quá trình cải biến kinh tế - xã hội từ lạc hậu mang tính chất tự cấp, tự túc bước vào chuyên môn hóa hợp lý, trang bị kỹ thuật công nghệ hiện đại, trên cơ sở tạo ra năng suất lao động cao và nhịp độ tăng trưởng mạnh cho nền kinh tế. Quá trình chuyển dịch này không chỉ diễn ra giữa các ngành của nền kinh tế mà bắt đầu từ nội bộ của các ngành theo xu hướng nhất định. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ý nghĩa rất đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế góp phần làm cho nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh và vững chắc, đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước đồng thời làm cho nền kinh tế có khả năng hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Tác giả luận văn cho rằng chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu các bộ phận hợp thành nền kinh tế quốc dân. Các bộ phận này gồm: Cơ cấu ngành, lãnh thổ và thành 8 phần kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả của sản xuất xã hội và chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế để đạt được những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng năm thời kỳ cụ thể. Cơ cấu ngành nông nghiệp là kết quả của quá trình phát triển về số lượng, chất lượng ngành nông nghiệp trong khoảng thời gian nào đó, vì vậy nó không phải là các quan hệ tĩnh mà luôn luôn biến đổi không ngừng theo sự phát triển của các chuyên ngành, tiểu ngành tạo nên cơ cấu toàn ngành. Đó là sự thay đổi tất yếu về tỷ lệ giữa các chuyên ngành: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản trên quy mô cả nước, trên các vùng kinh tế-sinh thái; thay đổi về số lượng, loại hình quy mô các chủ thể tham gia sản xuất kinh doanh trong các chuyên ngành, tiểu ngành ở các vùng sinh thái; sự thay đổi về mối quan hệ giữa nông nghiệp với các ngành kinh tế khác như: công nghiệp và dịch vụ cung ứng đầu vào cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp chế biến nông sản và các hoạt động phân phối, tiêu thụ nông sản làm ra. Như vậy, sự thay đổi về quan hệ tỷ lệ giữa các chuyên ngành, tiểu ngành trong nông nghiệp là quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp, phản ánh lợi thế và khả năng phát triển của các chuyên ngành, tiểu ngành trên tầm quốc gia, vùng và tiểu vùng. Trong kinh tế thị trường và sản xuất hàng hóa, sự thay đổi về tỷ lệ về quy mô, giá trị giữa các chuyên ngành, tiểu ngành của ngành nông nghiệp theo hướng tăng lên hoặc giảm xuống đều có mục đích đáp ứng cao nhất các yêu cầu của người tiêu dùng về hàng hóa lương thực, thực phẩm tươi sống và chế biến. Như vậy, chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp chính là quá trình thích ứng của sản xuất nông nghiệp với thị trường tiêu thụ các sản phẩm do ngành nông nghiệp làm ra trong từng giai đoạn phát triển. Nói cách khác, kết quả chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp phản ánh mức độ thị trường hóa ở quy mô quốc gia, quốc tế của ngành trong từng giai đoạn, và là mục đích chung nhất trong phát triển nông nghiệp ở tất cả các quốc gia trên thế giới dưới tác động của công nghiệp hóa nền kinh tế và toàn cầu hóa và hội nhập. Sự thích ứng của cơ cấu ngành nông nghiệp với nhu cầu của thị trường càng cao thì tính ổn định của cơ cấu càng lớn. Trong trường hợp ngược lại ngành nông nghiệp rơi vào tình trạng không ổn định, phải giảm thiểu quy mô 9 sản xuất và giá trị các chuyên ngành, tiểu ngành không có lợi thế hoặc không phù hợp với nhu cầu thị trường và tăng quy mô sản xuất, giá trị các ngành có lợi thế để đáp ứng đúng nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước. Quá trình này diễn ra liên tục, thường xuyên theo sự thay đổi của thị trường. Từ các phân tích trên đây, cách nhìn về chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp như sau: Là sự thay đổi về quan hệ tỷ lệ giữa các chuyên ngành, tiểu ngành của ngành nông nghiệp theo lợi thế so sánh và theo nhu cầu của thị trường tiêu thụ nhằm đưa cơ cấu ngành nông nghiệp từ trạng thái nhiều bất cập sang trạng thái ít bất cập hơn so với nhu cầu của thị trường và phát triển được các chuyên ngành có lợi thế, giảm thiểu các chuyên ngành kém lợi thế trong nông nghiệp. Theo đó khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong điều kiện hiện nay như sau: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là quá trình thay đổi (tăng hoặc giảm) về quy mô, giá trị của các chuyên ngành sản xuất thuộc ngành nông nghiệp theo hướng thích ứng nhiều hơn với nhu cầu thị trường đồng thời phát huy được lợi thế so sánh của từng chuyên ngành, tạo ra cơ cấu ngành nông nghiệp mang tính ổn định cao hơn và phát triển bền vững hơn trong kinh tế thị trường và hội nhập”. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù hợp với môi trường phát triển. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có mối liên hệ chặt chẽ với tăng trưởng và phát triển kinh tế, vừa là kết quả của quá trình phát triển kinh tế xã hội trong một giai đoạn nhất định vừa là yếu tố cực kì quan trọng thúc đẩy phát triển nền kinh tế xã hội quốc gia lên một trình độ mới. Để phục vụ cho việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện tại và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia trong một giai đoạn dài, cơ cấu kinh tế và sự chuyển dịch của nó cần phải được xem xét tổng quát để rút ra các ưu nhược điểm, phát hiện các điểm mạnh, xu hướng chuyển dịch cơ cấukAnh tế nhanh hơn (Phạm Thị Lý, Nguyễn Thị Yến và cs, 2016)[5]. - Tái cơ cấu nông nghiệp Thuật ngữ "Tái cơ cấu" hiện đang được sử dụng khá phổ biến và cũng có nhiều cách hiểu khác nhau. Tuy nhiên, một cách chung nhất có thể hiểu: Tái cơ cấu 10 là sự thay đổi chiến lược, mục tiêu, tầm nhìn của một hệ thống hoặc là sự cơ cấu lại hệ thống bao gồm các hoạt động như sắp xếp lại, chuyển đổi hình thức hoạt động, xác định lại mục tiêu, chiến lược, tầm nhìn, các giá trị cốt lõi và chuẩn mực của tổ chức hay doanh nghiệp. Tái cơ cấu có thể ở các cấp độ khác nhau, cấp độ cao là sự thay đổi tầm nhìn, chiến lược, cơ cấu lại toàn bộ tổ chức có tính hệ thống; cấp thấp là sự chuyển đổi, sắp xếp lại, đổi mới quy trình hoạt động và cũng có thể bao gồm cả hai cấp, vừa thay đổi tầm nhìn chiến lược, vừa thực hiện tổ chức sắp xếp lại doanh nghiệp (Lê Xuân Bá, 2015) [1]. 1.1.2. Phát triển kinh tế và phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuát hàng hóa 1.1.2.1. Phát triển kinh tế Phát triển kinh tế là sự gia tăng về số lượng và sự thay đổi về chất lượng của đời sống kinh tế-xã hội. Phát triển kinh tế và sự tăng lên về cơ sở vật chất và sự biến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, cuộc sống của người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao (Phạm Thị Lý, Nguyễn Thị Yến và cs, 2016 [5]. Như vậy, phát triển kinh tế có thể hiểu là một quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng (tăng trưởng kinh tế) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế-xã hội. Nội dung của phát triển kinh tế bao gồm: - Tăng trưởng kinh kế. Muốn phát triển các mặt của đời sống kinh tế-xã hội trước hết xã hội phải cần có thêm của cải, tức là năng lực của nền sản xuất phải được mở rộng hay nền kinh tế phải tăng trưởng. - Cơ cấu các ngành kinh tế thay đổi theo hướng tiến bộ. - Những tiến bộ kinh tế chủ yếu phải xuất phát từ động lực nội tại. Nền kinh tế tăng trưởng, cơ cấu các ngành kinh tế thay đổi tiến bộ chủ yếu phải do các nguyên nhân bên trong, do các nguồn lực nội tại. - Chất lượng cuộc sống cư dân không ngừng được cải thiện và nâng cao. 11 Như vậy, khái niệm phát triển kinh tế bao trùm và rộng hơn khái niệm tăng trưởng kinh tế, vì tăng trưởng kinh tế mới chỉ đề cập đến những thay đổi về lượng của nền kinh tế và phát triển kinh tế không những đề cập tới những thay đổi về lượng, mà còn bao hàm cả những thay đổi về chất của nền kinh tế (Phạm Thị Lý, Nguyễn Thị Yến và cs, 2016)[5]. 1.1.2.2. Phát triển kinh tế nông nghiệp - Khái niệm phát triển kinh tế nông nghiệp Phát triển kinh tế nông nghiệp là quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về mọi mặt của nền kinh tế nông nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Phát triển kinh tế nông nghiệp cần phải được hiểu theo những khía cạnh sau đây: + Phát triển sức sản xuất trong nông nghiệp. + Phát triển phân công lao động trong nông nghiệp. + Nâng cao dân trí. + Giải quyết tốt vấn đề môi trường. - Mục tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp cần đạt được là: + Bảo đảm an ninh lương thực quốc gia trước mắt và lâu dài. + Tăng nhanh sản xuất nông sản hàng hoá và hàng hoá xuất khẩu. + Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân cư nông nghiệp và nông thôn. + Bảo vệ môi trường sinh thái, giảm nhẹ thiên tai để phát triển bền vững. 1.1.2.3. Nội dung phát triển kinh tế nông nghiệp - Phát triển kinh tế nông nghiệp về lượng, bao gồm các nội hàm: + Tăng quy mô, sản lượng. + Tăng giá trị sản xuất nông nghiệp. + Tăng trưởng các ngành trong nội bộ nông nghiệp. - Phát triển kinh tế nông nghiệp về chất, bao gồm: + Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý. + Hoàn thiện tổ chức sản xuất nông nghiệp. + Tăng năng suất nông nghiệp. + Giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập lao động nông nghiệp. + Bảo vệ, tái tạo môi trường sống và sản xuất nông nghiệp. 12 1.1.2.4. Chỉ tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp Quan điểm phổ biến hiện nay đánh giá phát triển kinh tế nông nghiệp là xác định rõ cả về những vấn đề định tính và định lượng của hoạt động kinh tế nông nghiệp trong một thời kỳ nhất định. - Chỉ tiêu định lượng + Năng suất nông nghiệp. + Việc làm và thu nhập lao động. - Chỉ tiêu định tính + Thay đổi tỷ lệ đóng góp của các ngành trong nội bộ nông nghiệp. + Hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp: Với đất đai; Với lao động; Hiệu quả sử dụng vốn,... 1.1.2.5. Xu hướng thay đổi trong nông nghiệp Các xu hướng thay đổi nông nghiệp hiện nay có thể tóm tắt một số xu hướng thay đổi của ngành nông nghiệp Việt Nam trong thời gian gần đây như sau: - Xu hướng chuyên môn hóa và tập trung hóa sản xuất đi kèm với tích tụ nguồn lực sản xuất, trong đó, tích tụ đất gây ra nhiều vấn đề xã hội và chưa được đồng tình, ủng hộ rộng rãi; - Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp sang khu vực chăn nuôi và thủy sản, và các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao (cây công nghiệp, rau quả); - Cạnh tranh nguồn lực (đất, vốn, lao động) giữa các ngành sản xuất nông lâm - ngư nghiệp; giữa ngành nông nghiệp và công nghiệp, dịch vụ mà nông nghiệp là ngành đánh mất lợi thế. - Xu hướng sản xuất theo hợp đồng (contract farming) và gắn với ngành kinh doanh nông sản đang bắt đầu hình thành, nhất là ở các tỉnh phía Nam. - Mức chênh lệch về thu nhập giữa các nhóm hộ ngày càng lớn. 1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp 1.1.3.1. Yếu tố thuộc về tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên Vị trí địa lý, điều kiện đất đai, điều kiện khí hậu thời tiết, các nguồn tài nguyên khác của vùng như nguồn nước, rừng, khoáng sản, nguồn lao động trong đó
- Xem thêm -