Tài liệu Nghiên cứu thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật làm sạch trong xây dựng rừng giống keo tai tượng tại hàm yên - tuyên quang

  • Số trang: 33 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 59 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

BỘ CÔNG THƯƠNG TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM VIỆN NGHIÊN CỨU CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI CẤP BỘ NĂM 2010 TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU, THỬ NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT LÂM SINH TRONG XÂY DỰNG RỪNG GIỐNG VÀ VƯỜN GIỐNG KEO TAI TƯỢNG Ở VÙNG HÀM YÊN – TUYÊN QUANG CƠ QUAN CHỦ QUẢN : BỘ CÔNG THƯƠNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ: VIỆN NGHIÊN CỨU CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY CHỦ NGHIỆM ĐỀ TÀI: ThS. HÀ THẾ HOÀNG Mục lục 8688 Phú Thọ, năm 2010 i MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT………………………………………………...iv TÓM TẮT…………………………………………………………………………...1 PHẦN I. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊMN CỨU………………………...3 1.1. Cơ sở pháp lý………………………………………………………...............3 1.2. Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu của đề tài……………………………4 1.2.1. Tính cấp thiết của đề tài……………………………………………...............4 1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài………………………………………………4 1.3. Địa điểm đối tượng và nội dung nghiên cứu…………………………………5 1.3.1. Địa điểm nghiên cứu…………………………………………………………5 1.3.2. Đối tượng nghiên cứu………………………………………………..............5 1.3.3. Nội dung nghiên cứu…………………………………………………………5 1.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu.…………………………………………….5 1.4.1. Tình hình nghiên cứu trên thé giới…………………………………………..5 1.4.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam…………………………………………...6 PHẦN II. THỰC NGHIỆM………………………………………………..............10 2.1. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………...10 2.1.1. Rừng giống………………………………………………………………….10 2.1.1.1. Thí nghiệm bón phân……………………………………………………...10 2.1.1.2. Thí nghiệm trồng xen cây phù trợ…………………………………………10 2.1.2. Vườn giống………………………………………………………………….11 2.1.2.1. Thí nghiệm bón phân……………………………………………………...11 2.1.2.2. Thí nghiệm trồng xen cây phù trợ…………………………………………12 2.1.3. Thu thập và sử lý số liệu…………………………………………………….12 2.2. Kết quả nghiên cứu và thảo luận………………………………………………12 2.2.1. Thí nghiệm rừng giống keo tai tượng……………………………………….12 2.2.1.1. Thí nghiệm bón phân……………………………………………………...12 2.2.1.2. Thí nghiệm trồng xen cây phù trợ…………………………………………14 2.2.2. Thí nghiệm trong vườn giống……………………………………………….15 2.2.2.1. Thí nghiệm bón phân……………………………………………………...15 2.2.2.2. Thí nghiệm trồng xen cây phù trợ…………………………………………16 2.2.3. Sinh trưởng của các loài cây phù trợ………………………………………...18 ii 2.2.4. Sự thay đổi về đất trong các công thức thí nghiệm………………….............18 2.2.5. Tình hình sâu bệnh hại………………………………………………………19 PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………………………………….............20 3.1. Kết luận………………………………………………………………………..20 3.2. Kiến nghị………………………………………………………………………21 TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………….....22 Phụ lục 01. Sơ đồ trồng rừng giống………………………………………………..24 Phụ lục 02. Sơ đồ trồng vườn giống……………………………………………….25 Phụ lục 03. Kết quả phân tích thống kê thí nghiệm bón phân rừng giống…………26 Phụ lục 04. Kết quả phân tích thống kê thí nghiệm trồng xen cây phù trợ.………..27 Phụ lục 05. Kết quả phân tích thống kê thí nghiệm bón phân vườn giống ………..27 rừng giống. Phụ lục 06. Kết quả phân tích thống kê thí nghiệm trồng xen cây phù trợ ………..28 Vườn giống. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT NLG Nguyên liệu giấy NN & PTNN Nông nghiệp và phát triển nông thôn CHXHCN Cộng hoà xã hội chủ nghĩa N Đạm K2O Ka li P2O5 Lân NPK Phân vô cơ hỗn hợp đạm, lân, kali D1.3 Đường kính tại vị trí độ cao 1.3m Dt Đường kính tán Hvn Chiều cao vút ngọn TLS Tỷ lệ sống SPSS Statistical Products for social Services iv TÓM TẮT Năm 2009, đề tài: “Nghiên cứu, thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh trong xây dựng rừng giống và vườn giống keo tai tượng ở vùng Hàm Yên – Tuyên Quang” được thực hiện, trong đó: Đề tài thiết lập được 2 ha rừng giống cho loài keo tai tượng với nguồn gốc cây giống được tạo từ hạt của 19 cây trội thu ở rừng giống keo tai tượng Hàm Yên, Tuyên Quang. Trên 2 ha rừng giống này bố trí 2 kiểu thí nghiệm: - Thí nghiệm bón phân cho rừng giống. - Thí nghiệm trồng xen cây phù trợ, cải tạo đất trong rừng giống. Và đề tài cũng thiết lập được 2 ha vườn giống ghép loài keo tai tượng với mắt ghép thu từ 20 cây trội ở rừng giống keo tai tượng, Hàm Yên, Tuyên Quang. Trên 2 ha vườn giống này bố trí 2 kiểu thí nghiệm: - Thí nghiệm các công thức bón phân cho vườn giống. - Thí nghiệm trồng xen cây phù trợ, cải tạo đất trong vườn giống. Rừng giống có tỷ lệ sống cao đạt > 90%, cây trồng sinh trưởng tốt. Vườn giống đạt tỷ lệ sống > 80%, cây trồng sinh trưởng tốt. Năm 2010, đề tài tiếp tục thực hiện bón thúc phân cho cây trồng chính, chăm sóc, bảo vệ, theo dõi và đo đếm sinh trưởng của cây trồng chính và cây trồng xen đối với các thí nghiệm trên 2 ha rừng giống và 2 ha vườn giống keo tai tượng. Kết quả cho thấy: - Rừng giống Keo tai tượng từ hạt: Thí nghiệm bón phân, công thức R4 có sinh trưởng D1.3, Hvn, Dt lớn nhất. Thí nghiệm trồng xen cây phù trợ, sinh trưởng Hvn, Dt của cây keo tai tượng ở công thức thí nghiệm R8 là lớn nhất. - Vườn giống Keo tai tượng ghép: Bón phân ở các liều lượng khác nhau chưa có ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng của các cây giống keo ghép. 1 Công thức V8 trồng xen cốt khí có sinh trưởng D1.3, Hvn và Dt tốt nhất. - Cây phù trợ: Cây cốt khí là cây có khả năng chống chịu điều kiện thời tiết nắng nóng, thời gian khô hạn kéo dài tốt nhất. Cây lạc dại là cây có khả năng chống chịu điều kiện thời tiết nắng nóng, thời gian khô hạn kéo dài kém nhất. Cây keo lá bạc gieo hạt thẳng, mặc dù khả năng chống chịu điều kiện thời tiết nắng nóng, thời gian khô hạn kéo dài tốt hơn lạc dại song vẫn kém hơn cốt khí. Keo lá bạc có tỷ lệ sống không cao và bị ảnh hưởng tới sinh trưởng về chiều cao và tán lá. 2 PHẦN I. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Cơ sở pháp lý Đề tài “Nghiên cứu, thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh trong xây dựng rừng giống và vườn giống Keo tai tượng ở vùng Hàm Yên – Tuyên Quang” là một trong các đề tài, nhiệm vụ khoa học công nghệ được Bộ Công Thương phê duyệt và giao cho Viện nghiên cứu cây NLG thực hiện theo "Quyết định số 6228/QĐ-BCT ngày 10 tháng 12 năm 2009 về việc đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2010 cho Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy”. Đề tài thực hiện trên khuân khổ "Hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ sự nghiệp công nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số: 18.10/RD/HĐ-KHCN" ký ngày 01 tháng 02 năm 2010 giữa Bộ Công Thương và Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy. Giao cho chủ nhiệm đề tài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện theo "Quyết định của Viện trưởng Viện nghiên cứu cây NLG về việc giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số: 07/VNC-QĐ-KHKH" ký ngày 04 tháng 02 năm 2010. Tuân thủ theo các văn bản về giống lâm nghiệp như: Pháp lệnh giống cây trồng số 15/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/3/2004 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam. Quyết định số 89/2005QĐ-BNN, ngày 29 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành quy chế giống cây trồng lâm nghiệp của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT. Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 147 – 2006, kèm theo Quyết định số 4108/ QĐ BNN – KHCN ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Căn cứ vào thực trạng trồng, chăm sóc, bón phân cho rừng giống và vườn giống keo tai tượng. Căn cứ vào nhu cầu giống, nhu cầu trồng rừng keo tai tượng ở vùng Trung tâm Bắc bộ ngày một tăng để làm nguyên liệu giấy và nguyên liệu chế biến gỗ khác. 3 1.2. Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1.2.1. Tính cấp thiết của đề tài Ở nước ta, các khu rừng giống keo tai tượng hiện đang thu hái hạt trên cả nước phần lớn được chuyển hoá từ rừng trồng. Chính vì vậy chưa có nghiên cứu nào về trồng xen cây cải tạo bảo vệ đất, hoặc thử nghiệm bón phân cho rừng giống và vườn giống keo tai tượng ngay từ những năm đầu mới thiết lập, khi rừng giống, vườn giống chưa khép tán. Đối với loài cây trồng khác như cây cao su, cây ăn quả, v.v… trong những năm đầu khi mới thiết lập rừng chưa khép tán thì những khu rừng trồng cao su, vườn cây ăn quả thường được trồng xen các loài cây họ đậu thân bò như đậu mèo ngồi (Mucuna pruriens), đậu ma, lạc dại (Arachis pintoi), v.v… Các loài cây họ đậu này có tác dụng che phủ, bảo vệ chống xói mòn đất và còn có tác dụng hạn chế sự xâm lấn của cỏ dại. Như vậy, có thể khẳng định việc trồng xen cây cải tạo đất trong giai đoạn rừng chưa khép tán có tác dựng che phủ bảo vệ chống xói mòn đất, kiểm soát sự xâm lấn của cỏ dại và có tác dụng cải tạo đất do hệ rễ cây trồng xen là những loài có khả năng cố định đạm tự nhiên. Ngoài ra cây cải tạo đất, hàng năm còn cung cấp trả lại một lượng chất hữu cơ cho đất. Với nguyên lý trên rừng giống và vườn giống keo tai tượng khi mới trồng cần thiết xác định liều lượng phân bón và loài cây phù trợ trồng xen thích hợp trong giai đoạn rừng chưa khép tán sẽ có tác dụng tốt đến sinh trưởng và phát triển của cây keo, tạo điều kiện thuận lợi cho cây keo ra hoa, đậu quả, cho sản lượng và chất lượng hạt tốt.. 1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Đánh giá ảnh hưởng của phân bón và ảnh hưởng của việc trồng xen cây phù trợ đến sự sinh trưởng và phát triển của rừng giống và vườn giống keo tai tượng. 4 1.3. Địa điểm, đối tượng và nội dung nghiên cứu 1.3.1. Địa điểm nghiên cứu Tại vùng Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. 1.3.2. Đối tượng nghiên cứu Rừng giống và vườn giống keo tai tượng. 1.3.3. Nội dung nghiên cứu - Thử nghiệm bón phân cho rừng giống và vườn giống keo tai tượng. - Đo đếm, thu thập số liệu về sinh trưởng đường kính, chiều cao vút ngọn, đường kính tán, tỷ lệ sống của cây trồng chính. Tình hình sinh trưởng và sản lượng chất xanh của các loài cây phù trợ. - Phân tích, đánh giá sinh trưởng của keo tai tượng và cây phù trợ trong các công thức thí nghiệm. 1.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.4.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới Một số loài Acacia mọc nhanh phân bố ở vùng hẻo lánh của phía bắc Australia, Papua New Guinea và Indonesia. Việc thu hái hạt ở các quần thụ rừng tự nhiên này rất khó khăn và tốn kém về mặt tài chính (Gunn and Midgley 1991). Các lô rừng trồng bằng những cây giống có nguồn gen phong phú của một hoặc vài xuất xứ tốt từ quần thụ rừng tự nhiên, để từ đây làm cơ sở cho việc lựa chọn các cá thể đáp ứng mục đích sản xuất hạt giống có chất lượng gen tốt và hạ giá thành sản phẩm hạt giống. Áp dụng phương pháp tỉa thưa là con đường cải thiện nguồn gen thông qua giữ lại các cá thể đáp ứng yêu cầu về kiểu hình và mục tiêu kinh tế (Zobel and Talbret 1984) hạt giống thu được từ những lô rừng được thiết lập như trên sẽ có chất lượng tốt. Nhận thấy nhu cầu của thế giới về số lượng và chất lượng hạt giống ngày một tăng cao đối với các loài Acacia và Eucalyptus thì CSIRO’s Australian Tree Seed Centre đã thiết lập 30 ha rừng sản xuất giống từ năm 1988 ở phía 5 bắc Australia. Trong 30 ha rừng sản xuất giống này bao gồm các loài Acacia và Eucalyptus trong đó có loài keo tai tượng (Acacia mangium). Tại Parungpanjang (Bogor, west Java), Indonesia rừng giống Acacia mangium được thiết lập năm 1987, đến năm 1997 bắt đầu thu hái hạt giống và trồng khảo nghiệm thì cho kết quả sinh trưởng của cây trồng có nguồn gốc từ rừng giống tốt hơn hẳn hạt giống có nguồn gốc thu hái từ rừng sản xuất ở địa phương (Subanjeriji và Riam Kiwa). Như vậy rừng trồng từ nguồn hạt giống thu hái ở rừng giống, vườn giống có sinh trưởng tốt hơn rừng trồng có nguồn gốc hạt giống thu hái sô bồ tại các lâm phần rừng trồng sản xuất hay rừng tự nhiên. Tạp chí Forest Ecology and Management, Volume 194, Issues 1-3, 14 June 2004, Page 215-222 các tác giả nghiên cứu (U.Ilstedt, A. Malmer, A.Nordgren, P.Liau) cho thấy khi bón phân NPK cho Acacia mangium thì sinh trưởng về chiều cao tăng 62% so với đối chứng. Xây dựng rừng giống theo phương pháp sử dụng hạt từ những cây trội trong các quần thụ tốt để trồng, sau đó áp dụng tỉa thưa giữ lại những cây có thân hình đẹp, có hoa quả nhiều và thu hái hạt từ chúng để trồng rừng là phương pháp được áp dụng cho việc xây dựng các khu rừng sản xuất hạt giống. Ngoài việc lựa chọn nguồn gốc hạt để trồng rừng giống thì kỹ thuật lâm sinh về tỉa thưa là biện pháp không kém phần quan trọng nhằm loại bỏ những cây xấu, chất lượng quả hạt kém, giữ lại những cây có phẩm chất di truyền tốt. Ngoài tỉa thưa, việc bón phân, chăm sóc kiểm soát cỏ dại ngay từ khi mới thiết lập rừng giống, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng phát triển tốt là hoạt động không thể thiếu. Cần phải được đầu tư thích đáng cho rừng giống trong thời gian rừng sản xuất hạt như việc bón phân, chăm sóc, duy trì độ ẩm và phòng chống sâu bệnh hại để rừng ra hoa kết quả, sản lượng hạt cao và duy trì sức sản xuất hạt của rừng giống. 1.4.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam Ở nước ta hiện nay phần lớn các khu rừng giống cây lâm nghiệp được chuyển hoá từ rừng trồng hoặc rừng tự nhiên. Tương tự như vậy các 6 khu rừng giống keo tai tượng hiện đang thu hái hạt trên cả nước phần lớn được chuyển hoá từ rừng trồng. Chính vì vậy chưa có nghiên cứu nào về trồng xen cây cải tạo bảo vệ đất, hoặc thử nghiệm bón phân cho rừng giống và vườn giống keo tai tượng ngay từ những năm đầu mới thiết lập, khi rừng giống, vườn giống chưa khép tán. Đối với loài cây cao su, các công ty cao su Phú Riềng, Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, v.v… trong những năm đầu khi rừng cao su chưa khép tán, rừng cao su đều được trồng xen các loài cây họ đậu thân bò như đậu mèo ngồi (Mucuna pruriens), đậu ma, lạc dại (Arachis pintoi), v.v… Các loài cây họ đậu này có tác dụng che phủ, bảo vệ chống xói mòn đất và còn có tác dụng loại trừ cỏ dại. Theo Tiến sỹ Lê Quốc Doanh và các cộng tác viên ở Viện khoa học nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc cho biết hàng năm cây lạc dại có thể cung cấp tổng năng suất chất xanh 148,7 tấn/ha, với lượng chất xanh này đã trả lại cho đất một lượng dinh dưỡng tương đương 559kg N, 140 kg P2O5, 200 kg K2O/ha/năm. Ngoài ra hệ rễ của cây lạc dại có khả năng cố định đạm tự nhiên cung cấp 200 - 300kg đạm/ha/năm. Như vậy có thể khẳng định việc trồng xen cây phù trợ trong giai đoạn rừng chưa khép tán có tác dựng che phủ bảo vệ chống xói mòn đất, kiểm soát sự xâm lấn của cỏ dại và có tác dụng cải tạo đất do hệ rễ cây trồng xen là những loài có khả năng cố định đạm tự nhiên. Ngoài ra cây phù trợ hàng năm còn cung cấp trả lại một lượng chất hữu cơ cho đất. Với nguyên lý trên rừng giống và vườn giống keo tai tượng khi mới trồng cần thiết xác định loài cây phù trợ thích hợp trồng xen trong giai đoạn rừng chưa khép tán sẽ có tác dụng tốt đến sinh trưởng và phát triển của cây keo. Theo dự án xây dựng vùng nguyên liệu phục vụ mở rộng nhà máy giấy Bãi Bằng giai đoạn II thì vùng nguyên liệu giấy Trung tâm Bắc Bộ được mở rộng ra các tỉnh Sơn La và Hoà Bình có tổng diện tích đất trồng rừng nguyên liệu giấy 164.440 ha. Công suất của nhà máy giấy Bãi Bằng giai đoạn II là 318.000 tấn bột giấy/năm (nhà máy cũ công suất 68.000 tấn bột 7 giấy/năm; nhà máy mới 250.000 tấn bột giấy/năm). Để sản xuất 1 tấn bột giấy tẩy trắng phải cần 4,7 tấn gỗ keo hoặc bạch đàn hoặc 5 tấn tre nứa, như vậy sau khi nhà máy giấy Bãi Bằng giai đoạn II đi vào hoạt động thì hàng năm phải khai thác và trồng lại khoảng 20.000 - 21.000 ha rừng. Ngoài ra, hàng năm các công ty lâm nghiệp địa phương, các dự án trồng rừng theo các chương trình của Chính phủ bởi các tỉnh và hộ gia đình trong vùng cũng vượt con số 21.000 ha/năm. Nếu mật độ trồng rừng là 1333 cây/ha thì hàng năm cả vùng cần đến 58 - 60 triệu cây giống, tương đương với 1,0 - 1,1 tấn hạt keo/năm. Do đặc điểm cây keo tai tượng có khả năng sinh trưởng nhanh, chống chịu được gió bão, sản lượng gỗ cao, chất lượng gỗ tốt cho cả chế biến bột giấy và sản xuất đồ gia dụng, xây dựng cơ bản và gỗ chống lò. Mặt khác cây keo tai tượng còn có khả năng cải tạo đất do hệ rễ có khả năng cố định đạm tự nhiên, tán lá keo tai tượng dày, thường xanh và hàng năm trả lại một lượng lớn cành rơi lá rụng, như vậy đất dưới tán rừng keo được bảo vệ chống xói mòn rất tốt. Chính vì những đặc tính ưu việt của loài Keo tai tượng như vậy mà các Công ty lâm nghiệp của Tổng công ty giấy, các Công ty lâm nghiệp, các dự án 661, cũng như các hộ gia đình của các tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang, Lao Cai và Yên Bái đều sử dụng giống keo tai tượng được sản xuất từ hạt là loài chính để trồng rừng. Hiện tại vùng nguyên liệu giấy Trung tâm Bắc Bộ chỉ có 10,6 ha rừng giống Quốc gia keo tai tượng ở Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang và 4,3 ha rừng keo tai tượng đang trong giai đoạn chuyển hoá từ rừng trồng thành rừng giống ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang. Khu rừng giống 10,6 ha cung cấp khoảng 200 kg hạt giống mỗi năm không đủ cung cấp cho nhu cầu người trổng rừng trong vùng. Chính vì vậy năm 2006 Tổng công ty giấy nhập 200 kg hạt giống từ Australia để trồng rừng năm 2007. Năm 2007 Tổng công ty lại tiếp tục nhập 400 kg cũng từ Australia để trồng rừng năm 2008. Giá mỗi kg hạt keo nhập nội từ 5,5 - 6,5 triệu đồng, trong khi đó giá một kg hạt của rừng giống Quốc gia ở Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang chỉ từ 0,5 - 1,0 triệu đồng (giá rẻ hơn 11,13 lần so với hạt ngoại). Cho đến thời 8 điểm hiện nay (sau khi trồng 3 năm) tỷ lệ sống và sinh trưởng của rừng trồng từ 2 nguồn gốc hạt nêu trên chưa thấy có sự khác biệt rõ rệt giữa chúng. Với tình hình thực tế như hiện nay việc trồng các diện tích rừng giống và vườn giống, đặc biệt là kỹ thuật trồng, chăm sóc và bón phân là hoạt động thực sự cần thiết cho vùng nguyên liệu giấy Trung tâm nhằm xây dựng những khu rừng giống sinh trưởng phát triển tốt, sản lượng hạt cao và chất lượng hạt tốt để cung cấp cho nhu cầu trồng rừng của vùng nguyên liệu giấy Trung tâm và nhu cầu trồng rừng của người trồng rừng khác trong vùng. 9 PHẦN II. THỰC NGHIỆM 2.1. Phương pháp nghiên cứu 2.1.1. Rừng giống Diện tích rừng giống 2 ha. Trên 2 ha rừng giống, thiết lập 2 thí nghiệm riêng rẽ. 2.1.1.1. Thí nghiệm bón phân Diện tích 1 ha gồm 4 công thức thí nghiệm, cây keo tai tượng hạt đã trồng từ năm 2009, trong đó: - Công thức R1: Công thức đối chứng, bón phân và chăm sóc như quy trình trồng rừng nguyên liệu giấy của Tổng công ty giấy. - Công thức R2: Lần chăm sóc thứ nhất bón thúc 5 kg phân chuồng hoai, bón thúc 100 gam N + 70 gam P + 50 gam K cho một cây keo. - Công thức R3: Lần chăm sóc thứ nhất bón thúc 5 kg phân chuồng hoai, bón thúc 150 gam N + 100 gam lân + 70 gam K cho một cây keo. - Công thức R4: Lần chăm sóc thứ nhất bón thúc 5 kg phân chuồng hoai, bón thúc 200 gam N + 150 gam P + 100 gam K cho một cây keo. Thí nghiệm bố trí ngẫu nhiên theo khối, lặp lại 3 lần, diện tích mỗi ô thí nghiệm là 830 m2. Ba công thức thí nghiệm chăm sóc như quy trình trồng rừng nguyên liệu giấy của Tổng công ty giấy Việt Nam. Theo dõi tỷ lệ sống và sinh trưởng của cây keo trong các công thức thí nghiệm. 2.1.1.2. Thí nghiệm trồng xen cây phù trợ Diện tích 1 ha rừng giống gồm 4 công thức thí nghiệm, cây keo tai tượng hạt và các cây phù trợ đã được trồng từ năm 2009, trong đó có: 10 - Công thức R5: Công thức đối chứng, không trồng xen cây phù trợ vào rừng giống keo tai tượng. Bón phân và chăm sóc cho cây keo tai tượng như quy trình trồng rừng nguyên liệu giấy của Tổng công ty giấy Việt Nam. - Công thức R6: Trồng xen cây lạc dại (Arachis pintoi). - Công thức R7: Trồng xen keo lá bạc (Acacia holosericea). - Công thức R8: Trồng xen cốt khí (Tephrosia candida). Theo dõi tỷ lệ sống, sinh trưởng của cây trồng chính và các cây phù trợ trong các công thức thí nghiệm. 2.1.2. Vườn giống Trên diện tích 2 ha vườn giống, thiết lập 2 thí nghiệm riêng rẽ. 2.1.2.1. Thí nghiệm bón phân Diện tích 1 ha gồm 4 công thức thí nghiệm, trong đó các cây giống keo tai tượng ghép đã trồng từ năm 2009: - Công thức V1: Công thức đối chứng, bón phân và chăm sóc như quy trình trồng rừng nguyên liệu giấy của Tổng công ty giấy. - Công thức V2: Lần chăm sóc thứ nhất bón thúc 5 kg phân chuồng hoai, bón thúc 100 gam N + 70 gam P + 50 gam K cho một cây keo. - Công thức V3: Lần chăm sóc thứ nhất bón thúc 5 kg phân chuồng hoai, bón thúc 150 gam N + 100 gam lân + 70 gam K cho một cây keo. - Công thức V4: Lần chăm sóc thứ nhất bón thúc 5 kg phân chuồng hoai, bón thúc 200 gam N + 150 gam P + 100 gam K cho một cây keo. Thí nghiệm bố trí ngẫu nhiên theo khối, lặp lại 3 lần, diện tích mỗi ô thí nghiệm là 830 m2. Ba công thức thí nghiệm chăm sóc như quy trình trồng rừng nguyên liệu giấy của Tổng công ty giấy Việt Nam. Theo dõi tỷ lệ sống và sinh trưởng của cây keo trong các công thức thí nghiệm. 11 2.1.2.2. Thí nghiệm trồng xen cây phù trợ Diện tích 1 ha vườn giống gồm 4 công thức thí nghiệm, trong đó các cây giống keo tai tượng ghép và cây trồng phù trợ đã trồng từ năm 2009: - Công thức V5: Công thức đối chứng, bón phân và chăm sóc như quy trình trồng rừng nguyên liệu giấy của Tổng công ty giấy Việt Nam như công thức R1. - Công thức V6: Trồng xen cây lạc dại (Arachis pintoi). - Công thức V7: Trồng xen keo lá bạc (Acacia holosericea). - Công thức V8: Trồng xen cốt khí (Tephrosia candida). Theo dõi tỷ lệ sống, sinh trưởng của cây trồng chính và các cây phù trợ trong các công thức thí nghiệm. 2.1.3. Thu thập và xử lý số liệu Tiến hành thu thập số liệu về tỷ lệ sống, đường kính tại vị trí độ cao 1.3m hay còn gọi là đường kính ngang ngực (D1.3), chiều cao vút ngọn (Hvn), đường kính tán (Dt) và tình hình sâu bệnh hại đối với cây keo tai tượng trong các công thức thí nghiệm. Thu thập các chỉ tiêu tỷ lệ sống, chiều cao, bề rộng tán lá của các loài cây phù trợ. Ứng dụng phần mềm SPSS 16.0 và chương trình Excel trên máy vi tính, là phương pháp xử lý số liệu thống kê đang được ứng dụng rộng rãi trong nghiên cứu lâm nghiệp để xử lí và phân tích số liệu. 2.2. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 2.2.1. Thí nghiệm ở rừng giống keo tai tượng 2.2.1.1. Thí nghiệm bón phân rừng giống Sau khi trồng 14 tháng, tiến hành thu thập số liệu về tỷ lệ sống, D1.3, Hvn, Dt của các cây keo trong thí nghiệm. Số liệu được tính toán và tập hợp trong bảng sau: 12 Bảng 01. Tỷ lệ sống, D1.3, Hvn và Dt rừng trồng keo tai tượng tham gia thí nghiệm bón phân. Công thức R1 R2 R3 R4 BQ R1 R2 R3 R4 BQ R1 R2 R3 R4 BQ Chỉ tiêu D1.3 (cm) Hvn (m) Dt (m) Tỷ lệ Giá trị sống trung (%) bình Sai tiêu chuẩn Sai tiêu chuẩn mẫu 98.6 93.1 90.3 93.1 93.8 98.6 93.1 90.3 93.1 93.8 98.6 93.1 90.3 93.1 93.8 1.081 0.969 0.943 0.967 0.990 0.623 0.630 0.496 0.641 0.597 0.553 0.589 0.515 0.538 0.549 0.091 0.084 0.083 0.084 0.085 0.052 0.054 0.043 0.055 0.051 0.046 0.051 0.045 0.046 0.047 4.4 4.6 4.5 4.7 4.6 3.9 4.0 4.0 4.1 4.0 2.4 2.5 2.7 2.7 2.6 Hệ số biến động (S%) Trị số thấp nhất Trị số cao nhất 24.10 21.04 21.22 20.39 21.69 15.65 15.69 12.86 15.78 15.0 23.38 21.95 20.95 19.77 21.5 1.5 2 2.2 2.5 2.05 1.3 2.5 2.5 1.5 2.0 1 1 1 1.5 1.1 7 7 7.2 7 7.05 5.2 6.5 4.9 6 5.7 3.5 3.5 3.5 3.5 3.5 Kết quả ở bảng 01 cho thấy: - Tỷ lệ sống cây của keo tai tượng trồng trong các công thức thí nghiệm dao động trong khoảng từ 90.3% đến 98.6%. Công thức R1 có tỷ lệ sống lớn nhất bằng 98.6%, công thức R3 có tỷ lệ sống nhỏ nhất bằng 93.1%. - Về sinh trưởng đường kính D1.3: Công thức thí nghiệm R4 cây keo có sinh trưởng đường kính ngang ngực lớn nhất D1.3 = 4.7cm. và công thức R1 có sinh trưởng đường kính ngang ngực thấp nhất D1.3 = 4.4cm. - Về sinh trưởng chiều cao Hvn: Công thức thí nghiệm R4 có chiều cao bình quân cao nhất Hvn = 4.1m và thấp nhất là công thức R1 có Hvn = 3.9m. - Về chỉ tiêu đường kính tán Dt: công thức thí nghiệm R4 có đường kính tán lớn nhất Dt = 2.7m và đường kính tán nhỏ nhất là công thức R1 có Dt = 2.4m. Kết quả phân tích thống kê (phụ lục 03) cho thấy liều lượng bón phân có ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng của rừng giống keo tai tượng. Công thức thí nghiệm R4 có sinh trưởng lớn nhất cả về D1.3, Hvn và Dt. 13 2.2.1.2. Thí nghiệm trồng xen cây phù trợ trong rừng giống keo tai tượng Sau khi trồng 14 tháng, thu thập số liệu về tỷ lệ sống, đường kính ngang ngực, chiều cao vút ngọn và đường kính tán của các cây trồng tham gia thí nghiệm. Số liệu tập hợp trong bảng sau: Bảng 02. Tỷ lệ sống, D1.3, Hvn và Dt rừng trồng keo tai tượng tham gia thí nghiệm trồng xen cây phù trợ. Tỷ lệ sống (%) 91.7 86.8 93.1 95.8 Giá trị trung bình 4.3 4.2 4.2 4.2 Sai tiêu chuẩn BQ 91.8 R5 R6 R7 R8 0.820 0.763 0.791 0.785 Sai tiêu chuẩn mẫu 0.071 0.068 0.068 0.067 Hệ số biến động (S%) 19.18 18.03 19.06 18.49 4.2 0.790 0.069 91.7 86.8 93.1 95.8 4.0 4.0 4.0 4.2 0.581 0.535 0.489 0.556 BQ 91.8 4.1 R5 R6 R7 R8 BQ 91.7 86.8 93.1 95.8 91.8 2.6 2.6 2.6 2.8 2.7 Công thức R5 R6 R7 R8 Chỉ tiêu D1.3 (cm) Hvn (m) Dt (m) Trị số thấp nhất Trị số cao nhất 2.6 1.9 2.5 2.2 6.7 6.4 6.6 7.8 18.69 2.3 6.9 0.051 0.048 0.042 0.047 13.78 13.30 12.22 13.98 3.0 2.5 3.0 3.0 6.0 5.5 5.5 6.0 0.541 0.047 13.32 2.9 5.8 0.506 0.541 0.455 0.537 0.510 0.044 0.048 0.039 0.046 0.044 18.87 20.64 16.51 20.41 19.11 1.3 1.0 1.5 1.0 1.2 3.7 3.8 3.7 3.7 3.7 Kết quả trong bảng 02 cho thấy: - Về tỷ lệ sống cây keo tai tượng trên các công thức thí nghiệm dao động không lớn và trong khoảng từ 86.8% đến 95.8%. Công thức R8 có tỷ lệ sống lớn nhất bằng 95.8%, công thức R6 có tỷ lệ sống nhỏ nhất bằng 86.8%. - Về sinh trưởng đường kính D1.3: Sau 14 tháng tuổi đường kính D1.3 của rừng giống không có sự khác biệt rõ rệt giữa các công thức thí nghiệm. 14 - Về sinh trưởng chiều cao vút ngọn: Công thức R8 có sinh trưởng chiều cao vút ngọn cao nhất là 4.2m, ở các công thức thí nghiệm khác đều có chiều cao vút ngọn bằng nhau Hvn = 4.0m. - Về chỉ tiêu đường kính tán: Công thức R8 có sinh trưởng đường kính tán lớn nhất Dt = 2.8m, các công thức R5, R6 và R7 có sinh trưởng đường kính tán bằng nhau Dt = 2.6m. Kết quả phân tích (phụ lục 04) cho thấy thí nghiệm trồng xen cây phù trợ có ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng chiều cao Hvn và đường kính Dt của cây keo tai tượng, cụ thể ở công thức R8 chiều cao Hvn và đường kính Dt có sinh trưởng lớn nhất. 2.2.2. Thí nghiệm trong vườn giống 2.2.2.1. Thí nghiệm bón phân vườn giống Sau khi trồng 13 tháng thu thập số liệu về tỷ lệ sống, đường kính ngang ngực, chiều cao vút ngọn và đường kính tán của các cây keo tham gia thí nghiệm. Số liệu tập hợp trên bảng 03 cho thấy: - Tỷ lệ sống vườn giống keo tai tượng ghép dao động trong khoảng 76.0% đến 93.3%. Trong đó, công thức thí nghiệm V2 có tỷ lệ sống thấp nhất là 76.0%, công thức V4 đạt tỷ lệ sống 88.9%, V3 đạt 89.5% và công thức V1 có tỷ lệ sống cao nhất là 93.3%. - Đường kính D1.3: Công thức V4 và V3 có sinh trưởng đường kính ngang ngực lớn nhất D1.3 = 2.6cm và công thức V1 có sinh trưởng đường kính ngang ngực thấp nhất D1.3 = 2.4cm. - Chiều cao vút ngọn, sinh trưởng cao nhất ở công thức V4 có Hvn = 2.5m, các công thức còn lại có Hvn = 2.3m. 15 Bảng 03. Tỷ lệ sống, D1.3, Hvn, và Dt vườn giống keo tai tượng ghép tham gia thí nghiệm bón phân. 93.3 76.0 89.5 Giá trị trung bình 2.4 2.5 2.6 V4 88.9 BQ V1 V2 V3 V4 0.95 1.08 0.87 Hệ số biến động (S%) 36.5 43.8 33.9 2.6 0.92 39.1 1.0 5.1 86.9 93.3 76.0 89.5 88.9 2.5 2.3 2.3 2.3 2.5 1.0 0.48 0.45 0.37 0.46 38.3 20.7 18.0 15.9 20.3 1.2 1.5 1.5 1.4 1.5 5.0 3.5 3.5 3.0 3.3 86.9 93.3 76.0 89.5 2.3 1.4 1.4 1.5 0.4 0.44 0.66 0.33 18.7 32.3 41.3 22.4 1.5 0.6 0.4 0.9 3.3 2.2 2.6 2.3 V4 88.9 1.6 0.46 32.1 0.6 2.1 BQ 86.9 1.5 0.5 32.0 0.6 2.3 Công thức V1 V2 V3 BQ V1 V2 V3 Chỉ tiêu D1.3 (cm) Hvn (m) Dt (m) Tỷ lệ sống (%) Sai tiêu chuẩn Trị số thấp nhất Trị số cao nhất 1.2 1.0 1.5 5.0 5.5 4.5 - Đường kính tán: Công thức V4 có sinh trưởng lớn nhất Dt = 1.6m và công thức V1 và V2 có sinh trưởng đường kính tán nhỏ nhất Dt = 1.4m. Kết quả phân tích ở phụ lục 05 cho thấy bón phân ở các liều lượng khác nhau chưa gây ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng của các cây giống keo ghép mặc dù công thức V4 có sinh trưởng D1.3, Hvn, Dt cao hơn các công thức thí nghiệm khác. 2.2.2.2. Thí nghiệm trồng xen cây phù trợ trong vườn giống Sau khi trồng 13 tháng, thu thập số liệu về tỷ lệ sống, đường kính ngang ngực, chiều cao vút ngọn, đường kính tán và chiều cao dưới cành của cây keo ghép trong vườn giống. Số liệu tập hợp trong bảng 04. 16
- Xem thêm -