Tài liệu Nghiên cứu thị trường xuất khẩu định hướng cho sản phẩm ôtô của vinfast

  • Số trang: 47 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 20 |
  • Lượt tải: 0
hoang

Tham gia: 04/11/2015

Mô tả:

i TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ ======  ====== TIỂU LUẬN MÔN MARKETING QUỐC TẾ NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU ĐỊNH HƯỚNG CHO SẢN PHẨM Ô TÔ CỦA VINFAST Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Quỳnh Mai ii MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG.........................................................................................................................i DANH MỤC BIỂU ĐỒ....................................................................................................................i DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT...........................................................................................i LỜI NÓI ĐẦU.................................................................................................................................1 CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ VINFAST VÀ SẢN PHẨM ĐỊNH HƯỚNG XUẤT KHẨU..................................................................................................................................2 1.1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp và sản phẩm định hướng xuất khẩu....................2 1.1.1. Giới thiệu chung về Vingroup........................................................................................2 1.1.2. VinFast...........................................................................................................................3 1.2. Sản phẩm của VinFast định hướng xuất khẩu...................................................................4 1.2.1. Giới thiệu sản phẩm.......................................................................................................4 1.2.2. Tiềm lực xuất khẩu của sản phẩm.................................................................................6 CHƯƠNG II: LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU CHO SẢN PHẨM.............................8 2.1. Xác định thị trường mục tiêu tại Đông Nam Á..................................................................8 2.2. Xác định và phân tích 4 thị trường tiềm năng cho VinFast xuất khẩu ô tô.....................9 2.2.1. Lựa chọn các thị trường tiềm năng nhất.......................................................................9 2.2.1.1. GDP bình quân đầu người.......................................................................................9 2.2.1.2. Lượng tiêu thụ ô tô trong khu vực..........................................................................10 2.2.2. Xác định thị trường xuất khẩu duy nhất......................................................................12 2.2.2.1. Tiêu chí sản lượng tiêu thụ dòng xe ô tô định hướng xuất khẩu.............................12 2.2.2.2. Tiêu chí môi trường cạnh tranh.............................................................................14 2.2.2.3. Tiêu chí các biện pháp bảo hộ nền sản xuất trong nước........................................16 2.2.2.4. Tiêu chí văn hóa tiêu dùng xe ô tô.........................................................................19 2.2.2.5. Lập bảng đánh giá trọng số để lựa chọn thị trường tiềm năng nhất......................22 CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU ĐỊNH HƯỚNG PHILIPPINES ........................................................................................................................................................24 3.1. Phân tích môi trường kinh doanh của Philippines...........................................................24 3.1.1. Tổng quan thị trường Phillippines...............................................................................24 3.1.2. Môi trường đầu tư của Philippines:.............................................................................24 3.2. Định vị thị trường mục tiêu...............................................................................................25 3.2.1 Phân khúc thị trường mục tiêu.....................................................................................25 3.2.2. Lựa chọn và phân tích khách hàng mục tiêu..............................................................27 3.3. Chiến lược xuất khẩu.........................................................................................................32 KẾT LUẬN....................................................................................................................................34 TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................35 iii DANH MỤC BẢNG STT 1 2 3 4 Số bảng Tên bảng 1.1 Giá xe ô tô VinFast trong 2019 Doanh sốố bán ố tố năm 2017 và năm 2018 trong 2.2 khu vực Asean Bảng đánh giá trọng sốố để lựa chọn thị trường tềềm 2.3 năng nhấốt 3.1 Lựa chọn và phân tích đối tượng mục tiêu Trang 5 11 22 30 DANH MỤC BIỂU ĐỒ STT Số biểu 1 Tên biểu đồ đồ 2.1 GDP bình quấn đấều người của các nước Đống Nam Á 2018 Trang 10 DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt ASEAN ATIGA Tiếng Anh Tiếng Việt Association of Southeast Asian Hiệp hội các Quốc gia Đông Nations ASEAN Agreement Trade in Nam Á Goods Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN 1 LỜI NÓI ĐẦU Ngành sản xuất ô tô luôn là niềm tự hào của nhiều quốc gia vì ô tô được coi là chuẩn mực cho một nền công nghiệp phát triển, với trình độ phát triển của công nghệ, thiết kế, sức sản xuất, chuỗi cung ứng, phân phối cũng như tiềm lực lao động. Tại Việt Nam, Vingroup đang góp phần quan trọng tạo dựng nên một ngành công nghiệp, qua đó đẩy nhiều ngành công nghiệp phụ trợ khác cùng đi lên, đó là ngành công nghiệp sản xuất xe máy, ô tô tại VinFast. Nó không chỉ góp phần phát triển một ngành công nghiệp mang tính dẫn dắt tại Việt Nam mà còn thể hiện khát vọng xây dựng một thương hiệu ô tô Việt có tầm vóc thế giới, hướng tới xuất khẩu. Chủ tịch VinFast, bà Lê Thị Thu Thuỷ đã khẳng định hãng muốn hướng tới thương hiệu hạng sang đồng thời cũng sẽ mở rộng xuất khẩu ra nước ngoài: "Chúng tôi mong muốn trở thành thương hiệu xe hơi hạng sang tại Đông Nam Á. Chúng tôi đặt nền móng tại Việt Nam nhưng cũng sẽ mở rộng ra thị trường ngoài," Không chỉ quyết tâm hoàn thành mục tiêu sản xuất ô tô tại thị trường Việt Nam, VinFast còn đang có những bước tiến lớn để hiện thực hóa tham vọng xuất khẩu ô tô Việt ra nước ngoài. Với tham vọng và tiềm lực xuất khẩu ô tô mạnh mẽ của VinFast, nhóm chúng em muốn nghiên cứu về thị trường xuất khẩu tiềm năng cho sản phẩm này thông qua đề tài “Nghiên cứu thị trường xuất khẩu định hướng cho sản phẩm ô tô của VinFast”. Từ đó, chúng em muốn góp phần đưa ra những cái nhìn tổng quan cho doanh nghiệp về thị trường xuất khẩu cần hướng tới, đặc biệt là khu vực Đông Nam Á. Vì đây là một chủ đề mới nên nhóm chúng em trong quá trình làm có lẽ không thể tránh khỏi những sai sót không đáng có nên chúng em mong nhận được sự góp ý từ cô để bài tiểu luận của chúng em ngày càng hoàn thiện hơn. Đề tài tiểu luận gồm ba chương: Chương I: Giới thiệu khái quát về VinFast và sản phẩm định hướng xuất khẩu Chương II: Lựa chọn thị trường mục tiêu cho sản phẩm Chương III: Phân tích thị trường xuất khẩu định hướng Philippines 2 3 CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ VINFAST VÀ SẢN PHẨM ĐỊNH HƯỚNG XUẤT KHẨU 1.1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp và sản phẩm định hướng xuất khẩu 1.1.1. Giới thiệu chung về Vingroup Tập đoàn Vingroup - Công ty CP (gọi tắt là "Tập đoàn Vingroup"), tiền thân là Tập đoàn Technocom, được thành lập tại Ukraina năm 1993 bởi những người Việt Nam trẻ tuổi, hoạt động ban đầu trong lĩnh vực thực phẩm và thành công rực rỡ với thương hiệu Mivina. Những năm đầu của thế kỷ 21, Technocom luôn có mặt trong bảng xếp hạng Top 100 doanh nghiệp lớn mạnh nhất Ukraina. Từ năm 2000, Technocom - Vingroup trở về Việt Nam đầu tư với ước vọng được góp phần xây dựng đất nước. Với tầm nhìn dài hạn và quan điểm phát triển bền vững, Vingroup đã tập trung đầu tư vào lĩnh vực du lịch và bất động sản (BĐS) với hai thương hiệu chiến lược ban đầu là Vinpearl và Vincom. Bằng những nỗ lực không ngừng, Vincom đã trở thành một trong những thương hiệu số 1 Việt Nam về BĐS với hàng loạt các tổ hợp Trung tâm thương mại (TTTM) - Văn phòng Căn hộ đẳng cấp tại các thành phố lớn, dẫn đầu xu thế đô thị thông minh sinh thái hạng sang tại Việt Nam. Tháng 1/2012, Công ty CP Vinpearl sáp nhập vào Công ty CP Vincom và chính thức hoạt động dưới mô hình Tập đoàn với tên gọi Tập đoàn Vingroup - Công ty CP. Trên tinh thần phát triển bền vững và chuyên nghiệp, sau khi thành lập, Vingroup đã cơ cấu lại và tập trung phát triển với nhiều nhóm thương hiệu như: Vinhomes (Hệ thống căn hộ và biệt thự dịch vụ đẳng cấp); Vincom (Hệ thống trung tâm thương mại đẳng cấp); Vinpearl (Khách sạn, du lịch); Vinpearl Land (Vui chơi giải trí); Vinmec (Y tế); Vinschool (Giáo dục); Vincharm (Chăm sóc sắc đẹp); VinFast (sản xuất ô tô và xe máy điện) 4 Với những thành tựu đã đạt được, Vingroup đang được đánh giá là một trong những Tập đoàn kinh tế tư nhân hùng mạnh, có chiến lược phát triển bền vững và năng động, có tiềm lực hội nhập quốc tế để vươn lên tầm khu vực và thế giới. 1.1.2. VinFast VinFast (hay VinFast LLC), tên đầy đủ là Công ty trách nhiệm hữu hạn Sản xuất và Kinh doanh VinFast, là một nhà sản xuất ô tô của Việt Nam được thành lập vào năm 2017. Công ty là một thành viên của tập đoàn xây dựng và bất động sản Vingroup, và được Phạm Nhật Vượng sáng lập. Tên công ty là viết tắt của cụm từ "Việt Nam – Phong cách – An toàn – Sáng tạo – Tiên phong" (chữ Ph đổi thành F). VinFast là dự án trong lĩnh vực sản xuất ô tô, xe máy - một trong những ngành công nghiệp mang tính dẫn dắt, có tác động tới nhiều ngành nghề khác mà Vingroup mới tham gia hơn một năm nay. Với khát vọng trở thành nhà sản xuất xe hàng đầu Đông Nam Á, Tập đoàn Vingroup đã đầu tư rất lớn vào dự án này. Tính đến hết quý 3/2018, tập đoàn này đã rót hơn 13.600 tỷ đồng vào VinFast, tăng hơn 12.900 tỷ đồng (tương đương khoảng 580 triệu USD) so với mức 685 tỷ đồng hồi đầu năm. Dự án sản xuất ô tô, xe máy điện VinFast bao gồm 5 khu vực chuyên biệt nằm tại Lạch Huyện, Cát Hải, Hải Phòng, dự kiến có tổng vốn đầu tư lên tới 4,2 tỷ USD. Tổ hợp nhà máy VinFast đã đầu tư và đưa vào sử dụng những công nghệ sản xuất tiên tiến nhất như: Xưởng dập theo tiêu chuẩn công nghiệp 4.0, xưởng thân xe với hơn 1.000 rô bốt, dây chuyền hàn điểm 100% tự động hóa, xưởng sơn với công nghệ tối tân và 79 rô bốt ứng dụng, xưởng lắp ráp với toàn bộ quy trình di chuyển được tự động hóa và thiết bị kiểm tra công nghệ tối tân. 5 Để đẩy nhanh việc tham gia thị trường, VinFast đã dựa vào quan hệ đối tác với các công ty nước ngoài khác nhau về thiết kế, thiết bị sản xuất và linh kiện. Để đạt được tỷ lệ nội địa hóa 60%, VinFast cũng đã hợp tác với các nhà cung cấp quốc tế nhằm thành lập các nhà máy sản xuất linh kiện trong khu phức hợp tại Hải Phòng. Vào tháng 6/2018, VinFast đã ký một Bản ghi nhớ để thành lập liên doanh với Aapico Hitech Plc., một trong những nhà sản xuất phụ tùng ô tô hàng đầu Thái Lan, để xây dựng một xưởng sản xuất thân vỏ xe trong khu phức hợp để cung cấp cho các sản phẩm của VinFast. VinFast cũng đã lên kế hoạch để có tám nhà máy sản xuất phụ tùng ô tô được thành lập, bao gồm bốn nhà máy do VinFast đầu tư, hai liên doanh giữa VinFast và nhà cung cấp và hai nhà máy thuộc sở hữu hoàn toàn của nhà cung cấp. Đồng thời, công ty cũng đã mua lại GM Việt Nam, bao gồm nhà máy tại Hà Nội, mạng lưới đại lý và lực lượng nhân viên. Mẫu xe Fadil của VinFast được sản xuất theo giấy phép từ GM. VinFast dường như đã có tầm nhìn tương lai. Trong giai đoạn đầu, công ty sẽ phát triển ô tô sử dụng động cơ đốt trong, nhưng hãng cũng có kế hoạch bắt kịp xu hướng trong ngành bằng cách phát triển xe điện chạy pin thông qua mối quan hệ đối tác với công ty EDAG Engineering của Đức. Sứ mệnh của VinFast là trở thành nhà sản xuất ô tô hàng đầu Đông Nam Á và xây dựng một thương hiệu Việt Nam đẳng cấp thế giới, vì vậy đã tạo ra một niềm hy vọng mới cho ngành công nghiệp ô tô Việt Nam. Chủ tịch VinFast, bà Lê Thị Thu Thuỷ đã khẳng định hãng muốn hướng tới thương hiệu hạng sang đồng thời cũng sẽ mở rộng xuất khẩu ra nước ngoài. Như vậy, không chỉ quyết tâm hoàn thành mục tiêu sản xuất ô tô tại thị trường Việt Nam, VinFast còn đang có những bước tiến lớn để hiện thực hóa tham vọng xuất khẩu ô tô Việt ra nước ngoài. 1.2. Sản phẩm của VinFast định hướng xuất khẩu 1.2.1. Giới thiệu sản phẩm Ngày 2.10.2018 đã đánh dấu một kỷ nguyên mới, một dấu mốc vô cùng lớn trong lịch sử ngành công nghiệp ô tô Việt Nam, đó là khi một thương hiệu xe hơi của 6 người Việt chính thức ra mắt tại một sự kiện xe hơi danh tiếng bậc nhất thế giới – Triển lãm Ô tô Quốc tế Paris 2019 (Paris Motor Show) và thậm chí hai mẫu xe sedan Lux A 2.0 và SUV Lux SA 2.0 của VinFast còn được vinh dự nhận giải thưởng "A Star is Born" của tổ chức Autobest. Tuy không phải là thương hiệu ô tô “Made in Vietnam” đầu tiên do một doanh nghiệp nước nhà sản xuất ra thế nhưng VinFast đã chứng minh rằng được một sản phẩm do người Việt tạo ra cũng xứng tầm thế giới, có đầy đủ những yêu cầu về thẩm mỹ và đặc tính kỹ thuật của một thương hiệu đẳng cấp như Mercedes-Benz hay Audi. Hai mẫu xe trên của VinFast được lấy cảm hứng nguyên gốc từ hai mẫu xe sedan 5 series và SUV X5 của nhà BMW nhưng qua bàn tay của những nhà thiết kế ô tô hàng đầu của Pininfarina, Ý đã trở thành hai bản thể hoàn hảo cho cái gọi là xế hộp cao cấp. Hai chiếc xe đều được trang bị động cơ tăng áp BMW N20 2.0 được VinFast mua lại từ nhà BMW (được BMW sử dụng những năm trước 2016) với hộp số 8 cấp của ZF. Trong khi Lux A 2.0 được định vị là dòng sedan rất thanh lịch, hiện đại và sang trọng thì Lux SA 2.0 lại mang những nét cá tính của một dòng xe thể thao, với dẫn động 2 cầu cùng thiết kế cơ bắp, trẻ trung. Sau thành công của hai mẫu xe trên tại sự kiện Paris Mô tôr Show, VinFast tiếp tục gây ấn tượng với người dân Việt bởi mẫu xe thứ ba đã được phát triển và giới thiệu trong ngày 20 – 11 - 2019, ngày VinFast giới thiệu chính thức tất cả các sản phẩm của mình tại công viên Thống Nhất, Hà Nội chiếc Fadil. Dựa trên nền tảng chiếc Opel Karl Rock, một mẫu xe có ngoại hình tương đối giống chiếc Chevrolet Spark 2019 phiên bản nâng cấp đang được bán tại Mỹ, song VinFast Fadil sở hữu cấp trang bị đầy ấn tượng, có phần vượt trội so với các đối thủ xe Kia Morning, xe Hyundai i10 và cả xe Toyota Wigo trong phân khúc xe sedan hạng A của mình. Nếu Lux A 2.0 và Lux SA 2.0 nhắm vào đối tượng là tầng lớp trung lưu, những người có hầu bao rộng rãi thì Fadil lại nhắm vào thị trường xe cỡ nhỏ, chủ yếu phục vụ các 7 gia đình có ngân sách thấp và một bộ phận không nhỏ khách hàng chạy xe dịch vụ. BẢNG 1.1: GIÁ XE Ô TÔ VINFAST TRONG 2019 (Đơn vị: VNĐ) Giá đã gồm VAT và chưa bao gồm các khoản chi phí khác Thời gian điều chỉnh 01/01-30/4/2019 Từ 1/5/2019 Từ 1/9/2019 Giá bán đợt 2 Tiết kiệm Giá bán đợt 3 Giá niêm yết FADIL 394.900.000 70.400.000 394.900.000 465.300.000 LUX A 2.0 990.000.000 LUX SA 2.0 1.414.600.000 512.600.00 0 585.200.00 0 990.000.000 1.502.600.000 1.414.600.000 1.998.800.000 Theo thethao247.vn Như vậy, VinFast đã rất thông minh khi đánh vào đầy đủ các phân khúc thị trường xe hơi đang nóng nhất tại Việt Nam với nhu cầu của hàng triệu triệu đồng bào. Tương lai của các mẫu xe này và VinFast vẫn còn rất triển vọng ở phía trước. 1.2.2. Tiềm lực xuất khẩu của sản phẩm VinFast có thể nói là một thương vụ đầu tư lớn nhất của Vingroup từ trước đến nay. Mang trong mình “niềm tự hào dân tộc” và tiềm lực đủ lớn mạnh về uy tín và tài chính đã giúp VinFast tạo nên kỳ tích với vỏn vẹn chỉ 21 tháng từ khởi công, xây dựng đến chính thức vận hành nhà máy và chỉ 10 tháng để đưa hai mẫu xe sedan Lux A 2.0 và SUV Lux SA 2.0 của mình đến 8 với Paris Motor Show. Với một tốc độ phát thần tốc, cũng như đầu tư vào việc phát triển thiết kế và công nghệ tương tự trên những dòng xe của Đức đã cho thấy khao khát được xuất khẩu những chiếc xe chất lượng thực sự của VinFast. Dù đã có một số lượng xe đặt trước không hề nhỏ nhưng đối với những gì VinFast đã đầu tư thì thật sự không thấm vào đâu cả, chưa kể đến áp lực trả nợ và trả lương cho những chuyên gia hàng đầu thế giới mà VinFast đưa về để điều hành và nghiên cứu. Vậy nên, xuất khẩu ngay từ ban đầu luôn là một trong những mục tiêu quan trọng mà VinFast hướng đến để mở rộng thị trường cũng như tạo ra lợi nhuận theo quy mô, góp phần giảm tải những áp lực kinh tế hãng đang gánh chịu. Mục tiêu xuất khẩu của VinFast trước mắt là các thị trường lớn trong đó có thị trường châu Âu, Trung Quốc và ASEAN. Bước đi này của VinFast đã được chuẩn bị khá kỹ lưỡng, bằng việc âm thầm thành lập các công ty con và văn phòng đại diện tại Đức, Trung Quốc và Hàn Quốc từ tháng 8/2018. Việc có mặt tại các trung tâm sản xuất và tiêu thụ ô tô lớn nhất thế giới không chỉ giúp VinFast dễ dàng có cơ hội tiếp cận với các công nghệ sản xuất ô tô hiện đại nhất mà đây cũng là cơ hội để hãng tạo nắm bắt thị hiếu tiêu dùng của người dân ở các khu vực khác nhau của cả hai châu lục, góp phần đưa việc xuất khẩu sản phẩm ô tô VinFast ra nước ngoài thuận lợi và dễ dàng hơn. Đối với thị trường ASEAN, ta thấy chủ yếu tràn ngập trên thị trường là các mẫu xe hạng phổ thông đến từ Toyota, Mitsubishi hay Huyndai,... Tuy nhiên những mẫu xe có thiết kế và tính năng tiệm cận hạng sang hoặc xe sang thì dường như rất ít được lắp ráp và tiêu thụ tại đây. Vậy nên, khi mang trong mình thiết kế Ý và công nghệ Đức, mà giá bán lại chỉ bằng đúng một nửa những mẫu xe đến từ thương hiệu cùng phân khúc như Audi, Mercedes-Benz hay BMW, chúng ta có thể thấy được lợi thế của VinFast khi muốn có chỗ đứng trên thị trường xe hơi quốc tế. Còn lại là về chất lượng sản phẩm thì cần phải được người dùng kiểm nghiệm qua thời gian. 9 10 CHƯƠNG II: LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU CHO SẢN PHẨM 2.1. Xác định thị trường mục tiêu tại Đông Nam Á Đông Nam Á sẽ là một điểm đến tiềm năng hứa hẹn nhiều cơ hội kinh doanh ô tô cho VinFast. Theo chủ tịch Ford Đông Nam Á Matt Bradley từng nhận xét: “Thị trường Đông Nam Á có dân số hơn 600 triệu người và tầng lớp trung lưu phát triển nhanh chóng, trong khi mật độ xe rất thấp. Điều đó khiến khu vực này trở thành thị trường tiêu thụ lớn nhất thế giới. Chỉ trong vòng 5 năm tới, doanh số ôtô tại đây sẽ đạt 5 triệu chiếc/năm", . Hơn nữa, ASEAN đã hình thành thị trường chung vào cuối năm 2015 thúc đẩy hoạt động xuất khẩu ôtô và phụ tùng ôtô trong khu vực. Cộng đồng kinh tế ASEAN còn đơn giản hóa thủ tục cho các công ty nước ngoài muốn mở cửa hàng tại các nước thành viên trong khu vực. Thị trường ôtô phổ thông năm 2018 bắt đầu được chi phối mạnh mẽ bởi Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA). Theo đó, các loại ôtô nhập khẩu có xuất xứ ASEAN và ôtô lắp ráp trong nước cũng đồng thời được hưởng những lợi thế đáng kể. Theo hiệp định này, thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng ôtô nguyên chiếc có xuất xứ các nước nội khối bắt đầu giảm mạnh kể từ năm 2016 và đến nay đã chính thức về mức 0%. Gọi ngắn gọn theo một cách khác là kể từ ngày 1/1/2018, ôtô nhập khẩu ASEAN chính thức trở thành mặt hàng "miễn thuế" khi đáp ứng đủ những điều kiện bắt buộc theo nội dung hiệp định. Lộ trình cắt giảm thuế này đã tạo nên những hiệu ứng đặc biệt ở thị trường ôtô Việt Nam thời gian qua, nhất là đối với các loại xe phổ thông. Chi tiết chính của chiếc van hai chiều ATIGA chính là thuế nhập khẩu. Mức thuế suất 0% tạo nên lợi thế cạnh tranh rất lớn cho ôtô ASEAN khi kéo cơ cấu giá xuống thấp. Đáng chú ý là ở thị trường ôtô phổ thông, hầu hết các thương hiệu lớn và được ưa chuộng tại Việt Nam đều đang được sản xuất tại các nước ASEAN, cụ thể là Thái Lan, Indonesia và số ít khác ở Malaysia. 11 Thực tế cũng cho thấy, kể từ năm 2016 khi thuế nhập khẩu ôtô ASEAN vẫn ở mức 40%, nhiều hãng xe lớn đã bắt đầu rút gọn dần danh mục xe lắp ráp trong nước để chuyển dần sang nhập khẩu. Có thể kể đến những hãng xe chiếm thị phần đáng kể như Toyota, Honda, Ford, Mitsubishi hay Suzuki. Đây đều là những hãng xe đang có nhà máy quy mô lớn đặt tại Thái Lan và Indonesia. ATIGA đưa thuế nhập khẩu ôtô ASEAN về 0% từ ngày 1/1/2018 và cùng thời điểm này, thuế nhập khẩu linh kiện cũng được giảm xuống 0%. Trong cơ cấu giá, dù thuế linh kiện không tạo nên nhiều lợi thế như thuế xe CBU song không vì thế mà các loại xe lắp ráp trong nước gặp khó khi cạnh tranh. Có thể nói, đây là một một mặt tạo ra sự thuận lợi cho chiến lược phát triển xuất khẩu ôtô của VinFast khi bước chân vào thị trường các nước ASEAN. Đó là một cơ hội tốt để cho doanh nghiệp sản xuất ô tô của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Đông Nam Á. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng gặp những bất lợi về các biện pháp phi thuế khác. Cho nên, VinFast cần lựa chọn ra một thị trường đem lại lợi ích tối ưu nhất. 2.2. Xác định và phân tích 4 thị trường tiềm năng cho VinFast xuất khẩu ô tô 2.2.1. Lựa chọn các thị trường tiềm năng nhất Trước hết, cần lựa chọn 4 thị trường có tiềm năng lớn nhất trong khối ASEAN để VinFast có thể xuất khẩu ô tô. Vì 2 trên 3 dòng xe ô tô của VinFast là phân khúc xe hạng sang nên cần lựa chọn 4 nước trên sự đánh giá các tiêu chí cơ bản nhất đó là GDP bình quân đầu người và sản lượng tiêu thụ ô qua các năm. 2.2.1.1. GDP bình quân đầu người Ta có số liệu GDP bình quân đầu người của các nước Đông Nam Á được thể hiện qua biểu đồ dưới đây: 12 Biểu đồ 2.1: GDP bình quân đầu người của các nước Đông Nam Á 2018 Đơn vị: USD 70000 61767 60000 50000 40000 33233 30000 20000 11237 6992 10000 0 S re po a g in ei un r B a al M i ys a ái Th La n I 4052 es on d n ia 3095 ili Ph i pp n 2706 Là 2546 o Vi N ệt am m Ca 1499 c pu hi a Nguồn: Quỹ tiền tệ thế giới - IMF Với vị trí đứng đầu các nước Đông Nam Á về GDP bình quân đầu người, tuy nhiên, Singapore cũng là một trong những nước có chi phí sở hữu ô tô đắt đỏ nhất thế giới và đang hướng đến một tương lai ít ô tô cá nhân. Singapore cũng không thân thiện với ô tô: chi phí sở hữu xe cao, cùng với các sáng kiến như “Chủ nhật không xe hơi” khuyến khích người dân đất nước này tận dụng mạng lưới giao thông công cộng phát triển của mình. Với Chương trình cắt giảm khí thải xe mới (VES), thay thế cho Chương trình quản lý xe theo lượng khí thải carbon (CEVS) hiện nay, từ ngày 1/1/2018 tới đây sẽ siết chặt việc quản lý sở hữu và sử dụng ô tô ở Singapore, khiến giá xe tăng cao hơn nữa. Ngoài giá xe mua tại đại lý, hiện có 5 yếu tố chính quyết định chi phí sở hữu một chiếc xe ô tô mới ở Singapore; đó là: Giấy phép sử dụng ô tô (COE), chi phí vay ngân hàng, Phí đăng ký bổ sung (ARF), Thuế đường, và Phí bảo hiểm. Giá xe bán tại đại lý được tính dựa trên giá trị thực của xe trên thị trường (giá OMV), cộng thêm thuế tiêu thụ đặc biệt 20% và thuế hàng hoá - dịch vụ (GST) là 7%, cùng với chi phí vận hành đại lý và lợi nhuận của đại lý. Muốn sở hữu một chiếc xe ô tô phải chi trả nhiều khoản chi phí và thủ tục rườm rà khiến thị trường Singapore trở nên kém hấp dẫn hơn. 13 2.2.1.2. Lượng tiêu thụ ô tô trong khu vực Lượng xe ô tô tiêu thụ trong khu vực Đông Nam Á đang có xu hướng ngày càng gia tăng. Doanh số bán ôtô tại 8 thị trường lớn nhất Đông Nam Á tiếp tục tăng mạnh trong năm 2018, với tổng doanh số tăng 6,7 % tương ứng 222.147 xe so năm ngoái, theo số liệu của Asean Automotive Federation. Thái Lan tiếp tục là động lực tăng trưởng chính cho thị trường ôtô của khu vực, với doanh số tăng 19,5% so với năm 2017, tương ứng 170.089 xe. Indonesia, thị trường lớn nhất của khu vực tăng 6.6% trong năm 2018 giúp cho doanh số tương ứng 71.757 xe. Malaysia cũng đã có mức tăng trưởng 3.8% tương ứng 22 116 xe. Tại thị trường Philippines, doanh số tiếp tục giảm mạnh hơn 16% trong năm, dẫn đến giảm tương ứng 68.263 xe. Thị trường Singapore có doanh số giảm mạnh nhất trong các nước với tỷ lệ giảm 19% do Singapore bắt đầu áp dụng những chính sách để hạn chế ô tô cá nhân. Bảng 2.2: Doanh số bán ô tô năm 2017 và năm 2018 trong khu vực Asean Tên nước 2017 2018 Tỷ lệ Brunei 11,209 11,226 +0,2% Indonesia 1,079,534 1,151,291 +6,6% Malaysia 576,625 598,714 +3,8% Myanmar 8,225 17,524 113,1% Philippines 425,673 357,410 -16% Singapore 116,148 95,243 -18% Thailand 871,650 1,041,739 +19,5% Vietnam 250,619 288,683 15,2% 14 Tổng cộng 3,339,683 3,561,830 6,7% Nguồn: Asean Automotive Federation Với 2 tiêu chí đánh giá trên, ta thấy Indonesia, Thái Lan, Malaysia và Philippines có thể là thị trường tiềm năng cho VinFast hướng tới xuất khẩu ô tô khi đều chiếm vị trí xếp hạng cao trong GDP thu nhập bình quân đầu người và sản lượng tiêu thụ xe ô tô tại các thị trường này. 2.2.2. Xác định thị trường xuất khẩu duy nhất Nhóm nghiên cứu sẽ xác định thị trường xuất khẩu cho VinFast bằng phương pháp đánh giá tiêu chí theo trọng số “weighted criterial method”. Phương pháp có các tiêu chí được xếp hạng với sự điều chỉnh trọng số cho từng tiêu chí. Giá trị trọng số phản ánh tầm quan trọng tương đối của một tiêu chí. Tổng của giá trị trọng số là 100%. Tiến hành chấm điểm (từ điểm 1 đến 4) theo trọng số cho các thị trường liên quan tới từng tiêu chí và tính điểm của từng thị trường. Thị trường có điểm cao nhất sẽ được chọn. Việc đánh giá trọng số cho từng tiêu chí đã trở thành phương pháp đáng tin cậy trong việc lựa chọn thị trường xuất khẩu mục tiêu. Về thang điểm để đánh giá: 4 là rất tích cực, 3 là tích cực, 2 là tiêu cực, 1 là rất tiêu cực 2.2.2.1. Tiêu chí sản lượng tiêu thụ dòng xe ô tô định hướng xuất khẩu Khi thâm nhập vào một thị trường mới, VinFast chắc chắn sẽ phải tìm hiểu về sản lượng tiêu thụ dòng xe ô tô mà mình đang sản xuất tại nơi đó. Sản lượng đó sẽ đưa ra cái nhìn khái quát nhất để xem xét thị trường đó có tiềm năng thực sự hay không. Quy mô thị trường hoặc tổng số người mua sản phẩm hoặc dịch vụ cũng xác định doanh thu tiềm năng có thể được tạo ra bởi doanh nghiệp tại thị trưởng đó và nên được xem xét chính trong việc lựa chọn thị trường cũng như chiến lược kinh doanh.  Thái Lan Thái Lan được biết đến là đất nước có thu nhập bình quân cao và có lượng xe ô tô được tiêu thụ rất lớn ở Đông Nam Á. Lượng xe ô tô được tiêu 15 thụ tại Thái Lan đã đạt 1.041.739 xe vào năm 2018 (tăng 19,5% so với năm 2017). Liên đoàn Công nghiệp Thái Lan (FTI) ngày 23/01/2019 cho biết, Thái Lan đạt doanh số bán ô tô cao như trên là nhờ đà tăng trưởng kinh tế cải thiện, nhiều mẫu ô tô mới được tung ra thị trường, đầu tư nhà nước và chi tiêu tư nhân cao hơn. Tuy nhiên lượng tiêu thụ dòng xe SUV hạng sang, dòng xe Sedan hay Hatchback tại Thái Lan lại không phải dòng xe chiếm tỷ lệ cao trong tổng lượng tiêu thụ xe. Lượng xe ô tô được tiêu thụ chủ yếu tại nước này bao gồm: xe bán tải (chiếm 46%), xe sinh thái (chiếm 13%), xe PPV (chiếm 9%), xe Subcompact (chiếm 5%). Trong khi đó, các dòng xe VinFast cung cấp là phân khúc D và xe SUV chỉ chiếm tổng cộng 4% tức khoảng 41000 xe. - Indonesia Đất nước này cũng là một nước có lượng tiêu thụ xe ô tô rất lớn so với thị trường Đông Nam Á. Lượng xe ô tô tiêu thụ ở đây là 1,151,291 xe vào năm 2018. Người Indonesia có thói quen sử dụng mẫu xe MPV hơn những mẫu xe khác (nó chiếm tới 61%) vì họ cần cần một chiếc xe đủ lớn, thoải mái để chở trẻ em và người lớn tuổi để đi nhiều nơi mà không gặp khó khăn, tiêu tốn ít nhiên liệu, có độ thoáng mặt đất cao. Ngoài ra họ cùng yêu thích mẫu xe giá rẻ LCGD (chiếm tới 24%), dòng xe bán tải (chiếm 12%). Tuy nhiên dòng xe Sedan chỉ chiếm 1%, tương đương với khoảng 11513 xe. - Malaysia Với sản lượng tiêu thụ là 533202 xe cơ giới trong năm 2018, ngành công nghiệp ô tô Malaysia đã đạt đến một mức bão hòa nhất định. Thị trường ở Malaysia, với khoảng 30 triệu dân, tương đối nhỏ. Do đó, thị trường ô tô chỉ tăng trưởng ở mức thấp hoặc thậm chí đang giảm như trong những năm gần đây. Tuy nhiên, Malaysia vẫn ở vị trí thứ ba trong bảng xếp hạng của các nước ASEAN và vị trí sẽ vẫn được bảo đảm trong vài năm tới. Nếu xét trên từng phân khúc xe, xe gia đình như hatchback và sedan chiếm đến 74% thị phần xe chở người, sau đó đến 4WD/SUV và MPV lần lượt 13,5% và 11,9%, cuối cùng là xe Van 0,6%. Như vậy tổng lượng 3 dòng xe hướng tới xuất khẩu có sản lượng là 463885 xe. 16  Philippines Sản lượng tiêu thụ ô tô năm 2018 tại đây là 357410 xe. Trong đó, căn cứ theo những số liệu nghiên cứu gần đây, BMI Research cho rằng Philippines sẽ là thị trường ô tô có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong khu vực Đông Nam Á từ năm 2017 đến năm 2021. Hãng nghiên cứu này dự báo, sản lượng ô tô tại tại Philippines sẽ tăng 300%, ở mức 359.000 xe. Về sản lượng ô tô bán ra riêng của tháng 2/2019 thì xe sedan và SUV đang là hai đối tượng xe hơi có số lượng mua nhiều nhất với lần lượt là 10632 chiếc và 16477 chiếc. Tức là trong 1 năm lượng xe sedan và SUV tiêu thụ tại đây là khoảng 325000 chiếc xe Qua những phân tích trên, ta có điểm về tiêu chí sản lượng tiêu thụ ô tô của các nước như sau: Thái Lan 2 Indonesia 2 Malaysia 4 Phillipin 3 2.2.2.2. Tiêu chí môi trường cạnh tranh Giống như bất kỳ người tiêu dùng nào, khách hang có nhiều khả năng so sánh các lựa chọn ở giai đoạn quyết định mua hang của họ. Phân tích cạnh tranh sẽ cho doanh nghiệp cơ hội so sánh và đối chiếu các lựa chọn khác nhau trong mắt người tiêu dùng. Với sản phẩm là ô tô, việc nghiên cứu môi trường cạnh tranh lại càng cần thiết hơn bao giờ hết bởi tính chất sản phẩm đắt tiền và có giá trị sử dụng lâu dài. VinFast hiện đang có trong tay ba mẫu xe thuộc 3 phân khúc khác nhau đó là phân khúc xe hạng A với Fadil, sedan hạng D là Lux A 2.0 và crossover/SUV là Lux SA 2.0. Ở mỗi phân khúc khác nhau, tương ứng với mức giá, 3 mấu xe của VinFast sẽ phải đối mặt với rất nhiều đối thủ đến từ các thương hiệu nổi tiếng của Nhật Bản hay Hàn Quốc như Toyota, Honda, Mazda hay Huyndai,...  Fadil 17 Nói về thị trường ô tô cỡ nhỏ hạng A ở mỗi thị trường khác nhau trong 4 nước Thái Lan - Indonesia - Malaysia - Phillippines, người dân lại có sự lựa chọn khác nhau về những mẫu xe. Tiêu biểu nhất là Toyota Brio và Honda Wigo được ưa chuộng nhất ở Indonesia và Thái Lan với giá quy đổi chỉ là 220 triệu VNĐ. Điểm cần lưu ý ở đây là vì cả Thái Lan và Indonesia đều sản xuất ô tô trong nước với quy mô rất lớn, cũng như GDP cao hơn hẳn Việt Nam thế nên giá của cùng một chiếc xe ở hai quốc gia đó lại rẻ hơn tương đối so với Việt Nam (khoảng 200 triệu dồng). Điểm này thật sự gây bất lợi cho Fadil khi muốn tiếp cận hai thị trường màu mỡ này bởi chất lượng dù có tốt nhưng giá xe lại gấp rưỡi so với những đối thủ tại thị trường đó. Ở Malaysia ngoài Toyota ra thì còn có hai hãng xe nội địa Perodua và Prô tôn với chiếc Perodua Axia và Prô tôn Saga rất được ưa chuộng với giá thành siêu rẻ. Đây là hai đối trọng trực tiếp khiến những Honda, Mitsubishi không có được chỗ đứng tốt như ở những thị trường khác khi vào Malaysia. Thị trường ô tô hạng A ở Philippines thì tương đối giống Việt Nam, khi mà Toyota Brio, Honda Wigo và Chevrolet Spark luôn ba là lựa chọn yêu thích của người tiêu dùng phổ thông. Thậm chí phí trước bạ xe tại thị trường Philippines và thuế tiêu thụ đặc biệt rẻ hơn tương đối so với Việt Nam nên tổng số tiền cho một chiếc xe cũng thấp hơn. Như vậy, cả ba thị trường Thái Lan, Indonesia và Malaysia đều có những rào cản trực tiếp ảnh hưởng rất lớn đến VinFast trong việc gia nhập ngành. Trong khi đó, Philippines lại chứng tỏ được mình là một thị trường tiềm năng cho VinFast.  Lux A 2.0 và Lux SA 2.0 Bỏ qua phân khúc xe giá rẻ, đến với phân khúc sedan hạng D và crossover/SUV - phân khúc có nhóm đối tượng là những người thuộc tầng lớp trung lưu. Đối thủ mà chúng ta thấy rõ ràng nhất ở phân khúc này của Lux A 2.0 là Toyota Camry, Honda Accord và Mazda ở ba thị trường Thái Lan, Indonesia và Philippines. Tại Malaysia, tương tự ngoài Toyota luôn xếp số một thì hai hãng xe nội
- Xem thêm -