Tài liệu Nghiên cứu thị trường tiêu thụ thóc giống tại tỉnh hải dương

  • Số trang: 94 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 184 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRẦN VĂN HỮU NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ THÓC GIỐNG TẠI TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. PHẠM VÂN ðÌNH HÀ NỘI, 2011 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược dùng ñể bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này ñã ñược cảm ơn. Tác giả Trần Văn Hữu Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. i LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành ñược luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Giáo sư Tiến sỹ Phạm Vân ðình, ngưới thầy ñã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứu. Tôi xin ñược gửi tới các thầy/cô giáo trong bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, viện ðào tạo Sau ðại học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội lòng biết ơn về sự giúp ñỡ ñóng góp cho luận văn của tôi và tạo mọi ñiều kiện cho tôi hoàn thành tốt luân văn tốt nghiệp. Tôi xin ñược bày tỏ sự biết ơn tới các phòng ban thuộc Cục Thống kê tỉnh, phòng ban thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông tỉnh Hải Dương, Công ty TNHH một thành viên Giống cây trồng tỉnh, các công ty, xí nghiệp, trạm, ñại lý, hộ gia ñình kinh doanh thóc giống tại ñịa bàn tỉnh Hải Dương. Tôi xin ñược bày tỏ sự biết ơn tới lãnh ñạo UBND các huyện, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chi cục Thống kê, phòng Khuyến nông các huyện và các cơ quan chính quyền ñịa phương nơi thực hiện ñề tài. Tôi xin ñược bày tỏ sự biết ơn của mình tới gia ñình, bạn bè, người thân ñã ñộng viên, cổ vũ và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành ñề tài. Tôi xin chân thành ñược cám ơn mọi sự giúp ñỡ quý báu trên! Tác giả Trần Văn Hữu Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. ii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục chữ viết tắt v Danh mục bảng vi Danh mục sơ ñồ viii 1 MỞ ðẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3 2 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ THÓC GIỐNG 4 2.1 Cơ sở lý luận về thị trường thóc giống 4 2.2 Cơ sở thực tiễn 20 2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan 24 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26 3.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương 26 3.2 Phương pháp nghiên cứu 29 3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 31 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33 4.1 Thực trạng thị trường thóc giống ở tỉnh Hải Dương 33 4.1.1 Những thành viên tham gia thị trường thóc giống tại tỉnh Hải Dương 33 4.1.2 Phân loại thị trường tiêu thụ thóc giống tại Hải Dương 34 4.1.3 Cầu về thóc giống tại tỉnh Hải Dương 34 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. iii 4.1.5 Cung thóc giống tại thị Hải Dương 49 4.1.6 Kết quả ñiều tra khách hàng mua thóc giống nói chung 53 4.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng ñến thị trường thóc giống tại tỉnh Hải Dương 4.2 59 Một số giải pháp nhằm ổn ñịnh và mở rộng thị trường thóc giống của tỉnh Hải Dương 64 4.2.1 Quan ñiểm về phát triển thị trường thóc giống 64 4.2.2 ðịnh hướng phát triển thị trường thóc giống tại tỉnh Hải Dương 66 4.2.2 Xác ñịnh thị trường mục tiêu 71 4.2.3 Giải pháp ổn ñịnh và mở rộng thị trường thóc giống của tỉnh Hải Dương 72 5 KẾT LUẬN 79 5.1 Kết luận 79 5.2 Kiến nghị 80 5.2.1 ðối với sở Nông nghiệp & PTNT, Trung tâm Khuyến nông 80 5.2.2 ðối với hộ nông dân 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 82 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ ñầy ñủ ASC Trung tâm giống phụ trợ BQ Bình quân BS Giống tác giả BVTV Bảo vệ thục vật CC Cơ cấu ES Giống khuyến nông FS Giống nguyên chủng GTSX Giá trị sản xuất HðND Hội ñồng nhân dân HTX Hợp tác xã HTXNN Hợp tác xã nông nghiệp IRRI Viện Nghiên cứu lúa quốc tế MSC Trung tâm hạt giống chính OEDC Trung tâm hợp tác kinh tế và phát triển PCS Trung tâm giống Bố Mẹ PTNT Phát triển nông thôn SPðT Sản phẩm ñầu tư SS Giống dự trữ SX Sản xuất SWOT ðiểm mạnh - ñiểm yếu - cơ hội - thách thức TB Trung bình TCHGQG Tổ chức hạt giống quốc gia TD Tiêu dùng UBND Ủy ban nhân dân Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. v DANH MỤC BẢNG STT 2.1 Tên bảng Trang Năng suất của một số dòng siêu lúa lai có triển vọng tại tỉnh Hà Tây (cũ), vụ xuân năm 2008 22 3.1 Các ñơn vị hành chính của tỉnh Hải Dương 26 3.2 Nhiệt ñộ, lượng mưa, ẩm ñộ không khí, số giờ nắng các tháng từ năm 2008 - 2010 của Hải Dương 28 3.3 Một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương 29 4.1 Nhu cầu thóc giống của tỉnh Hải Dương 35 4.2 Nhu cầu thóc giống vụ chiêm xuân 36 4.3 Nhu cầu thóc giống lúa lai vụ chiêm xuân bình quân 3 năm 2008 - 2010 37 4.4 Nhu cầu thóc giống lai vụ mùa (bình quân 3 năm 2008-2010) 40 4.5 Nhu cầu thóc giống thuần vụ chiêm xuân 41 4.6 Nhu cầu thóc giống thuần vụ mùa 43 4.7 Nhu cầu thóc giống chất lượng cao vụ chiêm xuân bình quân 3 năm 2008 - 2010 4.8 44 Nhu cầu thóc giống chất lượng cao vụ mùa bình quân 3 năm 2008 - 2010 45 4.9 Tỷ trọng về nhu cầu thóc giống của các loại khách hàng 46 4.10 Thu nhập của hộ nông dân Hải Dương 47 4.11 ðơn giá và hỗ trợ giá một số thóc giống ở Hải Dương năm 2010 48 4.12 Các cơ sở sản xuất và kinh doanh thóc giống tại Hải Dương 49 4.13 Tổng cung thóc giống của các cơ sở của tỉnh Hải Dương 52 4.14 Kết quả phỏng vấn hộ nông dân trồng lúa lai ở Tứ Kỳ 58 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. vi 4.15 Một số chỉ tiêu chủ yếu phát triển nông nghiệp của Hải Dương ñến năm 2015 67 4.16 Dự báo nhu cầu về thóc giống năm 2012 - 2013 68 4.17 Dự báo nhu cầu thóc giống vụ chiêm xuân 70 4.18 Dự báo nhu cầu thóc giống vụ mùa ðơn vị: tấn Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 71 vii DANH MỤC SƠ ðỒ Sơ ñồ 2.1: Kênh tiêu thụ sản phẩm 11 Sơ ñồ 2.2. Vòng chu chuyển thóc giống trong quy trình 14 Sơ ñồ 4.1. Các thành viên tham gia thị trường thóc giống tại tỉnh Hải Dương ðồ thị 4.2. Nhu cầu thóc giống 2012 và 2013 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 33 69 viii 1. MỞ ðẦU 1.1. Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu Lúa gạo là loại lương thực quan trọng ñối với hàng tỷ người trên thế giới, nhất là ñối với khu vực châu Á và châu Phi. Ở nước ta, từ lâu lúa ñã trở thành cây lương thực chủ yếu, cung cấp 75% tổng sản lượng lương thực cho nhu cầu của người dân và gạo là một loại sản phẩm xuất khẩu chiến lược của nước ta. Do vậy, cây lúa có vai trò ñặc biệt quan trọng và quyết ñịnh trong việc ñẩy mạnh phát triển sản xuất lương thực, bảo ñảm an ninh lương thực quốc gia, góp phần tích cực vào công cuộc phát triển kinh tế của ñất nước. Dân số hiện nay của thế giới ñã là hơn 6 tỷ người. Con số này sẽ ñạt tới 8 tỷ vào năm 2030. Trong khi dân số tăng thì diện tích ñất trồng trọt, trong ñó có ñất sản xuất lương thực bị thu hẹp dần do ñất ñược chuyển sang các mục ñích sử dụng khác. Áp lực của tăng dân số cùng với áp lực từ thu hẹp diện tích ñất trồng trọt ñối với sản xuất lương thực của thế giới ngày càng tăng. Cách duy nhất ñể con người giải quyết vấn ñề này là ứng dụng khoa học kỹ thuật, tìm cách nâng cao năng suất các loại cây trồng. Cùng với quá trình công nghiệp hoá hiện ñại hoá ñất nước và quá trình ñô thị hoá, diện tích sản xuất nông nghiệp nước ta, trước hết là diện tích cấy lúa ngày càng bị thu hẹp. Do vậy, ngành nông nghiệp cần ñưa ra các giải pháp nhằm tăng năng suất, sản lượng các giống lúa. Từ ñó việc nghiên cứu và phát triển các giống lúa mới có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh và thời gian sinh trưởng ngắn là một hướng ñi ñem lại hiệu quả thiết thực về trước mắt cũng như về lâu dài cho sản xuất lúa của nước ta. Thóc giống là một trong những yếu tố ñầu vào quan trọng của sản xuất lúa. Thóc giống là hàng hóa ñặc biệt trong nông nghiệp. Thóc giống có cầu dẫn suất, do vậy phụ thuộc vào kết quả sản xuất lúa của các hộ sản xuất. Phát triển thị trường thóc giống ở nước ta ñặt ra nhiều vấn ñề phải nghiên cứu như hình 1 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. thái thị trường, các yếu tố ảnh hưởng, các thành phần tham gia... các biện pháp chiếm lĩnh ñược thị trường, thâm nhập và mở rộng thị trường, tăng thị phần… Hải Dương là một tỉnh trọng ñiểm lúa của vùng ñồng bằng sông Hồng, cây lúa chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh. Thị trường tiêu thụ thóc giống (một tư liệu sản xuất quan trọng của sản xuất lúa) ở Hải Dương tuy tương ñối ổn ñịnh về lượng cầu nhưng không vì thế mà giảm ñi tính phức tạp vì do phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng xuất hiện nhiều loại giống lúa mới, từ ñó sự lựa chọn của nông dân trồng lúa cũng ña dạng hơn và hơn thế nữa ở thị trường này có nhiều nhà cung ứng, trong ñó ngay hệ thống cung ứng thóc giống nội tỉnh ñã có nhiều vấn ñề phải nghiên cứu giải quyết. Cung - cầu của thóc giống gắn liền với các chủ trương, chính sách phát triển sản xuất lúa, việc ñề ra các giải pháp phát triển cây lúa cũng là vấn ñề ñặt ra trong quá trình nghiên cứu thị trường thóc giống của tỉnh Hải Dương. Thóc giống của tỉnh có thị trường tiêu thụ tiềm năng và truyền thống là các hộ nông dân, trong cơ chế thị trường, thị trường này có nhiều bộ phận tham gia, có nhiều ñối thủ cạnh tranh. Nghiên cứu các ñối thủ cạnh tranh ñể không mất thị trường truyền thống của mình và hơn thế nữa là phát triển thị trường tiềm năng, mở rộng thị trường ñang là vấn ñề ñặt ra trong thị trường thóc giống của tỉnh. Vì vậy ở Hải Dương thị trường này cần ñược nghiên cứu cụ thể ñể hạn chế các mặt trái của cơ chế thị trường ñối với sản xuất của các hộ nông dân. Xuất phát từ những vấn ñề nêu trên, tôi ñã chọn ñề tài “Nghiên cứu thị trường tiêu thụ thóc giống tại tỉnh Hải Dương” làm ñề tài thạc sỹ kinh tế nông nghiệp của mình. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 1.2.1. Mục tiêu chung Nghiên cứu thị trường tiêu thụ thóc giống của tỉnh Hải Dương, từ ñó ñề xuất một số giải pháp nhằm ổn ñịnh và mở rộng thị trường tiêu thụ thóc giống của tỉnh Hải Dương. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Góp phần làm sáng tỏ một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về thị trường thóc giống. - ðánh giá thực trạng về thị trường tiêu thụ thóc giống của tỉnh Hải Dương. - ðề xuất một số giải pháp nhằm ổn ñịnh và mở rộng thị trường tiêu thụ thóc giống của tỉnh Hải Dương. 1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 1.3.1. ðối tượng nghiên cứu Nghiên cứu thị trường tiêu thụ thóc giống tại tỉnh Hải Dương với các chủ thể là những người cung ứng thóc giống như các công ty sản xuất và kinh doanh thóc giống, xí nghiệp, trạm trại sản xuất, các ñại lý… và các hộ nông dân tiêu thụ thóc giống. 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 1.3.2.1. Phạm vi về nội dung + Vận dụng những vấn ñề lý luận chung về thị trường ñể nghiên cứu thị trường thóc giống. + ðánh giá thực trạng cung, cầu và các yếu tố ảnh hưởng cung, cầu về thóc giống cho sản xuất ñại trà tại tỉnh Hải Dương. + Từ ñánh giá thực trạng, rút ra ưu, nhược ñiểm về thị trường thóc giống tại tỉnh Hải Dương, ñề xuất những giải pháp nhằm ổn ñịnh và mở rộng thị trường tiêu thụ thóc giống tại tỉnh Hải Dương. 1.3.2.2. Phạm vi về không gian Tập trung nghiên cứu một số doanh nghiệp cung ứng và một số ñại lý và một số hộ tiêu thụ thóc giống trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương. 1.3.2.3. Phạm vi về thời gian + Nghiên cứu tình hình cung ứng và tiêu thụ thóc giống tại tỉnh Hải Dương từ năm 2008 ñến 2010. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 3 + Số liệu khảo sát năm 2011 và dự kiến cho các năm 2012, 2013. 2. MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ THÓC GIỐNG 2.1. Cơ sở lý luận về thị trường thóc giống 2.1.1. Thị trường - Một số khái niệm Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất ñịnh theo các thông lệ hiện hành, từ ñó xác ñịnh rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ. Thực chất thị trường là tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng chưa ñược ñáp ứng và có khả năng tham gia trao ñổi ñể thỏa mãn nhu cầu ñó. Thị trường là một tập hợp những người mua và người bán tác ñộng qua lại lẫn nhau, dẫn ñến khả năng trao ñổi. Thị trường là nơi diễn ra các hoạt ñộng mua và bán một thứ hàng hóa nhất ñịnh nào ñó. Với nghĩa này, có thị trường gạo, thị trường cà phê, thị trường chứng khoán, thị trường vốn v.v... Cũng có một nghĩa hẹp khác của thị trường là một nơi nhất ñịnh nào ñó, tại ñó diễn ra các hoạt ñộng mua bán hàng hóa và dịch vụ. Với nghĩa này, có các loại thị trường cả nước và thị trường ñịa phương như thị trường miền Bắc, thị trường nội tỉnh, thị trường huyện... Trong kinh tế học, thị trường ñược hiểu rộng hơn, là nơi có các quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa vô số những người bán và người mua có quan hệ cạnh tranh với nhau, bất kể là ở ñịa ñiểm nào, thời gian nào. Trong kinh tế học, thị trường ñược chia thành ba loại là thị trường hàng hóa - dịch vụ, thị trường lao ñộng và thị trường tiền tệ. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 4 - Chức năng của thị trường + Ấn ñịnh giá cả bảo ñảm sao cho số lượng hàng mà những người muốn mua bằng số lượng hàng của những người muốn bán. Không thể xem xét giá cả và số lượng một cách tách biệt ñược. Giá cả thị trường chi phối xã hội trong việc chọn mua cái gì, mua như thế nào và mua cho ai. + Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa (giá trị sử dụng xã hội) và lao ñộng ñã chi phí ñể sản xuất ra nó, thông qua việc hàng hóa ñó có bán ñược hay không, bán với giá thế nào. + Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng thông qua những biến ñộng của nhu cầu xã hội về số lượng, chất lượng, chủng loại, cơ cấu của các loại hàng hóa, giá cả, tình hình cung cầu về các loại hàng hóa. + Kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng. - Cơ chế thị trường là quá trình tương tác lẫn nhau giữa các chủ thể (hoạt ñộng) kinh tế trong việc hình thành giá cả, phân phối tài nguyên, xác ñịnh khối lượng và cơ cấu sản xuất. Sự tương tác của các chủ thể tạo nên những ñiều kiện nhất ñịnh ñể nhà sản xuất, với hành vi tối ña hóa lợi nhuận, sẽ căn cứ vào giá cả thị trường ñể quyết ñịnh ba vấn ñề: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai. Ngược lại, hoạt ñộng của các chủ thể tạo nên sự tương tác nói trên. Như vậy, cơ chế thị trường là hình thức tổ chức kinh tế, trong ñó các quan hệ kinh tế tác ñộng lên mọi hoạt ñộng của nhà sản xuất và người tiêu dùng trong quá trình trao ñổi. Theo lý thuyết của các nhà kinh tế học phúc lợi thì cơ chế thị trường là cách thức tự ñộng phân bổ tối ưu các nguồn lực của nền kinh tế. ðó là vì, khi mỗi nhà sản xuất ñều căn cứ vào giá cả thị trường ñể có quyết ñịnh về sản xuất, sẽ không có sản xuất thừa, cũng sẽ không có sản xuất thiếu. Phúc lợi kinh tế ñược bảo ñảm do không có tổn thất xã hội. Tuy nhiên, ñể cơ chế thị trường thực hiện tốt ñược chức năng của mình thì các ñiều kiện sau ñây phải ñược thỏa mãn: thị trường phải có cạnh tranh 5 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. hoàn hảo, thông tin ñối xứng, không có các ảnh hưởng ngoại lai v.v... Nếu không, cơ chế thị trường sẽ không thể phân bổ tối ưu các nguồn lực kinh tế. Khi ñó có thất bại thị trường. Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt ñộng sản xuất và trao ñổi hàng hóa giữa người sản xuất và người tiêu dùng ñược vận hành do sự ñiều tiết của quan hệ cung cầu. ðặc trưng cơ bản nhất của cơ chế thị trường là ñộng lực lợi nhuận, nó chỉ huy hoạt ñộng của các chủ thể. Trong kinh tế thị trường, ñặc ñiểm tự do lựa chọn hình thức sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm: “lãi hưởng lỗ chịu”, chấp nhận cạnh tranh, là những ñiều kiện hoạt ñộng của cơ chế thị trường. Sự tuân theo cơ chế thị trường là ñiều không thể tránh khỏi ñối với các doanh nghiệp, nếu không sẽ bị ñào thải. Cơ chế thị trường là quá trình tương tác lẫn nhau giữa các chủ thể (hoạt ñộng) kinh tế trong việc hình thành giá cả, phân phối tài nguyên, xác ñịnh khối lượng và cơ cấu sản xuất. Sự tương tác của các chủ thể tạo nên những ñiều kiện nhất ñịnh ñể nhà sản xuất, với hành vi tối ña hóa lợi nhuận, sẽ căn cứ vào giá cả thị trường ñể quyết ñịnh ba vấn ñề: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai. Ngược lại, hoạt ñộng của các chủ thể tạo nên sự tương tác nói trên. Như vậy, cơ chế thị trường là hình thức tổ chức kinh tế, trong ñó các quan hệ kinh tế tác ñộng lên mọi hoạt ñộng của nhà sản xuất và người tiêu dùng trong quá trình trao ñổi. Theo lý thuyết của các nhà kinh tế học phúc lợi thì cơ chế thị trường là cách thức tự ñộng phân bổ tối ưu các nguồn lực của nền kinh tế. ðó là vì, khi mỗi nhà sản xuất ñều căn cứ vào giá cả thị trường ñể có quyết ñịnh về sản xuất, sẽ không có sản xuất thừa, cũng sẽ không có sản xuất thiếu. Phúc lợi kinh tế ñược bảo ñảm do không có tổn thất xã hội. ðể bảo ñảm cho các chức năng thị trường có thể ñược thực hiện và cơ chế kinh tế thị trường ñược vận hành tốt thì các ñiều kiện của một thị trường Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 6 cạnh tranh hoàn hảo phải ñược thỏa mãn. Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay, không có một nền kinh tế thị trường hoàn hảo mà thay vào ñó là nền kinh tế hỗn hợp có sự can thiệp của Chính phủ cùng với sự tác ñộng của yếu tố thị trường nhiều hay ít. Trong một nền kinh tế hỗn hợp, khu vực Nhà nước và khu vực tư nhân tương tác với nhau trong việc giải quyết các vấn ñề cơ bản của nền kinh tế. Chính phủ kiểm soát một phần ñáng kể của sản lượng thông qua việc ñánh thuế, thanh toán chuyển giao cung cấp các hàng hóa và dịch vụ như lực lượng vũ trang, cảnh sát. Chính phủ cũng ñiều tiết mức ñộ theo ñuổi lợi ích cá nhân. - Lý thuyết về nghiên cứu thị trường Do trong marketing hiện ñại, mọi quyết ñịnh ñều bắt nguồn từ yêu cầu của thị trường, nên có thể nói nghiên cứu thị trường là ñộng tác ñầu tiên trong qui trình marketing. Nghiên cứu thị trường là một nghiệp vụ vô cùng quan trọng, nếu công tác nghiên cứu thị trường ñược làm tốt, nó cung cấp ñầy ñủ thông tin chính xác ñể giúp người làm marketing ñưa ra một chiến lược phù hợp và do ñó mang lại hiệu quả cao. Ngược lại, nếu công tác nghiên cứu thị trường thu thập về những thông tin không chính xác, không phản ảnh ñúng tình hình thực tế thị trường, và do không dựa trên cơ sở thông tin vững chắc nên quyết ñịnh ñược ñưa ra sẽ không sát với thực tế, dẫn ñến hoạt ñộng marketing sẽ không hiệu quả, lãng phí nguồn nhân tài vật lực. Nhiều doanh nghiệp của Việt Nam, hoặc do ñánh giá không ñúng tầm mức quan trọng của nghiên cứu thị trường, hoặc cũng có thể có nhận thức ñược phần nào nhưng do hạn chế về ngân sách, ñã không chú tâm ñúng mực ñến công tác nghiên cứu thị trường trước khi tung một sản phẩm mới, kết quả là họ ñã phải trả giá ñắt khi vấp phải những trở ngại khó có thể vượt qua trong quá trình triển khai thâm nhập thị trường. ðiều cơ bản nhất quyết ñịnh sự thành công của một sản phẩm là sự chấp nhận của người mua sản phẩm hoặc sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 7 Làm thế nào biết ñược khách hàng có thích hay không thích, chấp nhận hay không chấp nhận? Chỉ có cách duy nhất, chính xác nhất và cũng là một kỹ thuật xưa như trái ñất là hỏi chính khách hàng người ñược cho là sẽ mua sản phẩm, hoặc/và người dù không trực tiếp mua nhưng có ảnh hưởng tác ñộng ñến quyết ñịnh mua sản phẩm. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, kỹ thuật nghiên cứu thị trường ngày càng ñược phát triển tinh vi hơn, người ta tranh thủ mọi cơ hội ñể thu thập thông tin khách hàng, thị trường. Mục ñích của nghiên cứu thị trường là xác ñịnh các nhu cầu thực tế cả về bản chất lẫn ñịnh lượng của thị trường ñối với một hay một nhóm dịch vụ hay sản phẩm (gọi tắt là sản phẩm ñầu tư) và khả năng chi trả của thị trường cho sản phẩm ñầu tư trong quan hệ tương hỗ cung và cầu từ ñó xác ñịnh ñúng ñắn các tiêu chí sản phẩm ñầu tư giúp dự án có hiệu quả cao nhất. Một sự tìm tòi và thấu hiểu sản phẩm ñầu tư có hiệu quả chỉ có thể ñạt ñược bởi nhưng chuyên gia am hiểu thị trường, có quá trình tìm tòi và nghiên cứu chi tiết các ñặc tính của các khách hàng tiềm năng và ñược cung cấp ñầy ñủ các thông tin cần thiết khác. Do vai trò ñặc biệt quan trọng của sản phẩm ñầu tư quyết ñịnh ñến sự thành bại của dự án cũng như tính chất phức tạp của ñối tượng nghiên cứu nằm ở thì tương lai, nghiên cứu thị trường phải ñược tiến hành tỉ mỉ ngay trong bước ñi ñầu tiên, sử dụng các phương pháp và công cụ phân tích hiện ñại nhất. Thực tiễn cho thấy các tổ chức tài chính quốc tế và ngân hàng trên thế giới sẽ căn cứ vào chất lượng nghiên cứu sản phẩm ñầu tư và uy tín của tư vấn ñể quyết ñịnh có rót vốn cho dự án hay không. Thực tiễn cũng cho thấy trong hệ thống thị trường tài chính và thị trường chứng khoán, nguồn vốn ñầu tư không thiếu. Cái thị trường luôn thiếu là sản phẩm ñầu tư có hiệu quả cao. Quy mô và hiệu quả của sản phẩm ñầu tư sẽ quyết ñịnh mức tăng trưởng của một doanh nghiệp và của cả nền kinh tế. Trong bước chuẩn bị ñầu tư, ñịnh hình sản phẩm ñầu tư là nội dung quan trọng nhất do ñó nó phải ñược thực hiện thật t mỉ và chính xác làm cơ sở Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 8 cho các bước ñầu tư tiếp theo. Yêu cầu nghiên cứu sản phẩm ñầu tư tỉ mỉ và chính xác ngay ở những bước chuẩn bị ñầu tiên là bởi những bước ñi tiếp theo thường liên quan ñến những khỏan chi phí thực tế rất lớn và việc quyết ñịnh dừng ñầu tư sớm cho các sản phẩm ñầu tư kém hiệu quả là tránh cho chủ ñầu tư những tổn thất lớn về sau. ðể nghiên cứu thị trường cần phải trả lời những câu hỏi như sau: + Thị trường này gồm có những thành phần nào? + Thị trường ñã bão hòa chưa? + Thị trường có cần sản phẩm ñó không? + Sự cạnh tranh có tác dụng gì? + Có tiếp cận ñược khách hàng tiềm năng của mình không? - Phương pháp nghiên cứu thị trường + Nghiên cứu tại bàn là việc thu thập và xử lý các thông tin ñược ghi trong các tài liệu như sách báo, tạp chí, niên giám thống kê, quảng cáo hay những hồ sơ tài liệu khác liên quan ñến chủng loại hàng mà doanh nghiệp ñang hoặc sẽ kinh doanh. + Nghiên cứu tại hiện trường là việc cử cán bộ ñến ñịa bàn ñể thu thập thông tin, chủ yếu thông qua tiếp xúc với các ñối tượng ñang hoạt ñộng trên thị trường. Có thể dùng phương pháp phỏng vấn, ñiều tra thông qua các phiếu ñiều tra có mẫu câu hỏi in sẵn. - Nội dung nghiên cứu thị trường + Nghiên cứu khái quát thị trường Là nghiên cứu tổng cung, tổng cầu và giá cả hàng hoá cùng các chính sách của Chính phủ ñối với chủng loại hàng hoá nào ñó. Tổng cung hàng hoá, tổng cầu hàng hoá (thường ñược xác ñịnh trong khoảng thời gian 1 năm). Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 9 + Nghiên cứu chi tiết thị trường Là việc nghiên cứu ñối tượng người mua, người bán chủng loại hàng hoá mà doanh nghiệp ñang hoặc sẽ kinh doanh. + Kênh tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Kênh tiêu thụ (hoặc kênh phân phối) là tập hợp những cá nhân hay những cơ sở sản xuất kinh doanh ñộc lập và phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào quá trình tạo ra dòng vận chuyển hàng hóa, dịch vụ từ người sản xuất ñến người tiêu dùng. Có thể nói ñây là một nhóm các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt ñộng nhằm thỏa mãn nhu cầu của người mua và tiêu dùng hàng hóa của người sản xuất. Tất cả những người tham gia vào kênh phân phối ñược gọi là các thành viên của kênh, các thành viên nằm giữa người sản xuất và người tiêu dùng là những trung gian thương mại, các thành viên này tham gia nhiều kênh phân phối và thực hiện các chức năng khác nhau. * Nhà bán buôn là những trung gian bán hàng hóa, dịch vụ cho các trung gian khác như các nhà bán lẻ hoặc những nhà sử dụng công nghiệp. * Nhà bán lẻ là những trung gian bán hàng hóa và dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng. Nhà SX Nhà SX Nhà SX Nhà SX ðại lý Nhà bán lẻ Nhà b.buôn Nhà b.buôn Nhà bán lẻ Nhà bán lẻ Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. Người TD Người TD Người TD 10 Người TD Sơ ñồ 2.1: Kênh tiêu thụ sản phẩm * ðại lý và môi giới là những trung gian có quyền hợp pháp thay mặt cho nhà sản xuất cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các trung gian khác. Trung gian này có thể ñại diện cho nhà sản xuất nhưng không sở hữu sản phẩm mà họ có nhiệm vụ ñưa người mua và người bán ñến với nhau. - Thâm nhập và mở rộng thị trường + Thâm nhập thị trường là việc các doanh nghiệp làm tăng khả năng bán các sản phẩm hiện tại trong các thị trường hiện tại của doanh nghiệp. + Mở rộng thị trường là việc các doanh nghiệp ñưa các sản phẩm hiện tại vào bán trong các thị trường mới. Hoạt ñộng mở rộng thị trường là các hoạt ñộng của doanh nghiệp nhằm tăng thêm thị phần thị trường (không những thị trường cũ doanh nghiệp ñã có mà còn có các thị trường mới). + Các phương hướng mở rộng thị trường gồm i) Phát triển sản phẩm là việc các doanh nghiệp ñưa các sản phẩm mới vào bán trong thị trường hiện tại của doanh nghiệp và ii) ða dạng hoá kinh doanh là việc các doanh nghiệp ñưa các sản phẩm mới lạ vào bán trong các thị trường mới lạ hay thậm chí cả việc kinh doanh trong lĩnh vực truyền thống. 2.1.2. ðặc ñiểm của thị trường thóc giống 2.1.2.1. Tiêu chuẩn về thóc giống Thóc giống có vai trò quyết ñịnh ñến thâm canh tăng năng suất lúa, thóc giống lại có nhiều loại, thích ứng với những vùng sinh thái khác nhau, thích ứng với từng ñịa phương... thóc giống ñược các ñịa phương cần ñược quan tâm và quản lý chặt chẽ về chất lượng, sản xuất phải theo quy trình nghiêm ngặt. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….. 11
- Xem thêm -