Tài liệu Nghiên cứu thành phần hóa học cây lan kim tuyến ( anoectochilus setaceus blume) thu hái tại thanh hóa

  • Số trang: 45 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Tham gia: 31/07/2015

Mô tả:

KHOA Y DƯỢC ici n ea nd Ph arm ac -------- y, VN U ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI M ed NGUYỄN NAM PHƯƠNG ho ol of NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÂY LAN KIM TUYẾN (Anoectochilus setaceus Blume) THU HÁI TẠI THANH HÓA py rig h t@ Sc KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC Co Hà Nội – 2019 1 KHOA Y DƯỢC arm ac -------- y, VN U ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI nd Ph Người thực hiện: NGUYỄN NAM PHƯƠNG ed ici n ea NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÂY LAN KIM TUYẾN (Anoectochilus setaceus Blume) THU HÁI TẠI THANH HÓA ho ol of M KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC Khóa : QH.2014.Y ThS. Hà Thị Thanh Hương Co py rig h t@ Sc Người hướng dẫn: PGS.TS. Lê Quang Huấn Hà Nội – 2019 y, VN U LỜI CẢM ƠN Qua 5 năm học tập và rèn luyện tại Khoa Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội, với sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của Thầy Cô đã giúp cho em tiếp thu được những kiến thức về lý thuyết và thực hành vô cùng hữu ích. arm ac Khóa luận này là kết quả của việc tiếp thu, vận dụng những kiến thức đã được học cũng như sự cố gắng nỗ lực của bản thân em tại Khoa Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội và phòng Công nghệ Tế bào Động vật – Viện Công nghệ sinh Ph học trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS. Lê Quang ici n ea nd Huấn – phòng Công nghệ Tế bào Động vật – Viện Công nghệ sinh học trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và ThS. Hà Thị Thanh Hương – Nghiên cứu viên Bộ môn Dược liệu – Dược học cổ truyền, Khoa Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ, quan tâm tạo điều kiện thuận lợi để em có thể nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này. M ed Em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội, Bộ môn Dược liệu – Dược học cổ truyền và các anh chị nghiên cứu viên of trong phòng Công nghệ Tế bào Động vật – Viện Công nghệ sinh học đã tạo điều kiện giúp đỡ em thực hiện Khóa luận tốt nghiệp. ho ol Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn theo sát động viên, quan tâm và tạo điều kiện trong thời gian em thực hiện khóa luận. t@ Sc Trong quá trình nghiên cứu đề tài khó tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Thầy Cô để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn. rig h Em xin chân thành cảm ơn! py Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2019 Sinh viên Co Nguyễn Nam Phương i y, VN U MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT ....................................................... iv DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ v arm ac DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................. v ĐẶT VẤN ĐỀ........ ........................................................................................................ 1 CHƯƠNG I. TỔNG QUAN ......................................................................................... 2 Ph 1. Vài nét về chi Anoectochilus ..................................................................................... 2 1.1. Đặc điểm hình thái ................................................................................................. 2 nd 1.2.Phân bố........................................................................................................... ..........2 ea 1.3. Công dụng và tác dụng .......................................................................................... 2 ici n 2. Tổng quan về cây Lan kim tuyến ........................................................................... 3 2.1.Vị trí phân loại........ ................................................................................................. 3 ed 2.2.Đặc điểm hình thái .................................................................................................. 4 M 2.3.Sinh học và sinh thái ............................................................................................... 5 of 2.4.Phân bố và tình trạng ............................................................................................. 5 2.5.Thành phần hóa học................................................................................................ 5 ho ol 2.6.Công dụng............. ................................................................................................. 10 Sc 2.7.Tác dụng sinh học của một số hợp chất trong cây Lan kim tuyến ................... 10 2.7.1.Quercetin........... .................................................................................................. 10 t@ 2.7.2.Isorhamnetin........ ............................................................................................... 11 2.7.3.Acid ferulic......... ................................................................................................. 12 rig h 2.7.4.Các bài thuốc và sản phẩm được biết đến ....................................................... 13 2.8.Vấn đề cần giải quyết ............................................................................................ 13 Co py CHƯƠNG II. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................. 14 2.1.Nguyên liệu, hóa chất ............................................................................................ 14 ii y, VN U 2.2.Phương tiện nghiên cứu ........................................................................................ 14 2.3.Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 14 2.3.1.Phương pháp chiết xuất cao Lan kim tuyến .................................................... 14 2.3.2.Phương pháp định tính ...................................................................................... 17 arm ac .3.3.Phương pháp định lượng .................................................................................... 17 CHƯƠNG III. KẾT QUẢ .......................................................................................... 20 3.1.Kết quả định tính Quercetin, Isorhamnetin, Acid ferulic ................................. 20 Ph 3.2.Định lượng Quercetin, Isorhamnetin, Acid ferulic ............................................ 21 nd 3.2.1.Định lượng Quercetin, Isorhamnetin trong dịch chiết bằng HPLC ............. 21 3.2.1.1.Điều kiện sắc ký ............................................................................................... 21 ea 3.2.1.2.Kiểm tra độ thích hợp của hệ thống .............................................................. 21 ici n 3.2.1.3.Định lượng Quercetin, Isorhamnetin ............................................................ 22 3.2.1.4.Kết quả định lượng Quercetin, Isorhamnetin ............................................. 25 ed 3.2.2.Định lượng Acid ferulic trong dịch chiết bằng HPLC .................................... 26 M 3.2.2.1.Điều kiện sắc ký ............................................................................................... 26 of 3.2.2.2.Kiểm tra độ thích hợp của hệ thống .............................................................. 27 ho ol 3.2.2.3.Định lượng Acid ferulic .................................................................................. 28 3.2.2.4.Kết quả định lượng Acid ferulic ................................................................... 30 Sc BÀN LUẬN....... ........ .................................................................................................. 31 KẾT LUẬN................................. ................................................................................. 33 t@ KIẾN NGHỊ........................ ......................................................................................... 33 rig h TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 34 Co py PHỤ LỤC iii Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao HPLC y, VN U DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT (High Performance Liquid Chromatography) Dung dịch ACN Acetonitril MeOH Methanol PBS Muối đệm phosphate IC50 Nồng độ ức chế 50% RLAR Enzyme Lens Aldose Reductase (NH4)2SO4 Amoni sunfat KH2PO4 Kali đihiđrophotphat MgSO4.7H2O Magie sulfat CaCl2.2H2O Calcium Chloride Ph nd ea ici n ho ol Sc UV t@ Vis Giá trị nồng độ Tử ngoại Khả kiến STT Số thứ tự TB Trung bình Area Diện tích píc RT Thời gian lưu Tailling factor Hệ số kéo đuôi rig h py ed Nồng độ C Co M Natri clorua of NaCl CV arm ac dd iv y, VN U DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Cấu trúc hóa học các hợp chất đã phân lập được từ cây Lan kim tuyến..........................6 Bảng 3.1. Kết quả sắc ký dung dịch chuẩn ........................................................................................ 21 Bảng 3.2. Số liệu pha đường chuẩn .................................................................................................... 22 arm ac Bảng 3.3. Kết quả khảo sát mối tương quan giữa nồng độ và diện tích píc của Quercetin ........... 23 Bảng 3.4. Kết quả khảo sát mối tương quan giữa nồng độ và diện tích píc của Isorhamnetin ..... 24 Bảng 3.5. Kết quả định lượng Quercetin ........................................................................................... 25 Ph Bảng 3.6. Kết quả định lượng Isorhamnetin ..................................................................................... 26 nd Bảng 3.7. Kết quả kiểm tra độ thích hợp của hệ thống .................................................................... 27 ea Bảng 3.8. Kết quả khảo sát mối tương quan giữa nồng độ các dung dịch ...................................... 28 Bảng 3.9. Kết quả khảo sát mối tương quan giữa nồng độ và diện tích píc của Acid ferulic ........ 29 ed ici n Bảng 3.10. Kết quả xác định nồng độ Acid ferulic trong mẫu thử .................................................. 30 M DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1. Cây Lan kim tuyến (Anoectochilus setaceus Blume) ......................................................... 4 of Hình 1.2. Công thức cấu tạo Quercetin, C15H10O7 ............................................................................ 11 ho ol Hình 1.3. Công thức cấu tạo Isorhamnetin, C16H12O7 ...................................................................... 12 Hình 1.4. Công thức cấu tạo Acid ferulic, C10H10O4 ......................................................................... 12 Sc Hình 2.1. Phổ hấp thụ của Quercetin ................................................................................................. 17 t@ Hình 2.2. Phổ hấp thụ của Isorhamnetin ........................................................................................... 18 Hình 2.3. Phổ hấp thụ của Acid ferulic .............................................................................................. 18 rig h Hình 3.1. Phổ hấp thụ UV-Vis của mẫu cao lên men Lan kim tuyến .............................................. 20 Hình 3.2. Đường biểu diễn mối tương quan giữa diện tích píc và nồng độ Quercetin................... 23 Co py Hình 3.3. Đường biểu diễn mối tương quan giữa diện tích píc và nồng độ Isorhamnetin............. 24 Hình 3.4. Đường biểu diễn mối tương quan giữa diện tích píc và nồng độ Acid ferulic................ 29 v y, VN U ĐẶT VẤN ĐỀ Theo thống kê của Viện Dược liệu, đến nay Việt Nam đã ghi nhận trên 5000 loài thực vật và nấm, 408 loài động vật và 75 loại khoáng vật có công dụng làm thuốc. Với hệ sinh thái phong phú, Việt Nam được đánh giá là quốc gia có tiềm năng lớn về việc arm ac nuôi dưỡng và phát triển các cây thuốc quý. Do đó xu hướng nghiên cứu và tìm kiếm các hoạt chất tự nhiên có hoạt tính sinh học cao từ các loài thực vật làm dược phẩm chữa bệnh đang ngày càng phát triển mạnh với những ưu điểm nổi bật của dược liệu là độc tính thấp, dễ hấp thu và chuyển hóa trong cơ thể. Ph Họ Lan (Orchidaceae) là họ thực vật đa dạng nhất của Việt Nam, với tổng số 865 ea nd loài thuộc 154 chi. Thông thường Lan được sử dụng làm cảnh. Ngoài ra, có nhiều loài Lan còn được sử dụng làm thuốc. Chi Lan kim tuyến Anoectochilus ở Việt Nam hiện thống kê được 12 loài, trong đó có loài Lan kim tuyến Anoectochilus setaceus Blume ici n được biết đến nhiều không những bởi giá trị làm cảnh mà bởi giá trị làm thuốc của nó [1]. Do bị thu hái nhiều để bán làm thuốc từ rất lâu nên loài Lan kim tuyến đang bị đe doạ nghiêm trọng, rất có thể sẽ bị tuyệt chủng ngoài tự nhiên nếu chúng ta không có M ed biện pháp bảo tồn hữu hiệu. Hiện nay, Lan kim tuyến được xếp trong nhóm IA của Nghị định 32/2006/NĐ-CP, nghiêm cấm khai thác vì mục đích thương mại và nhóm ho ol of thực vật đang nguy cấp EN A1a,c,d trong sách đỏ Việt Nam năm 2007, phần thực vật [2,3]. Nhằm bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên quý này, nhiều đơn vị nghiên cứu trong cả nước đã tập trung vào việc nhân giống và nuôi trồng Lan kim tuyến. t@ Sc Khóa luận này được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu về thành phần hóa học của cây Lan kim tuyến. Từ đó, định hướng về ứng dụng của loại dược liệu này góp phần vào công cuộc bảo tồn và nâng cao hơn giá trị sử dụng. Khóa luận được thực hiện với đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học cây Lan kim tuyến (Anoectochilus setaceus Blume) thu hái tại Thanh Hóa” với mục tiêu: Co py rig h 1. Chiết xuất cao Lan kim tuyến. 2. Định tính một số hợp chất trong mẫu. 3. Xác định được hàm lượng của một số hợp chất trong mẫu cao bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao. 1 y, VN U CHƯƠNG I. TỔNG QUAN 1. Vài nét về chi Anoectochilus 1.1. Đặc điểm hình thái Chi Lan kim tuyến (Anoectochilus) là một chi thực vật có hoa thuộc họ Lan (Orchidaceae) và phân họ cùng tên (Orchidoideae). Cái tên "Lan kim tuyến" hay "Lan arm ac kim hoàn” bắt nguồn từ những đường gân rất đẹp trên phiến lá của các loài lan này. Phần lớn chúng là các thực vật sinh sống trên nền đất có kích thước nhỏ, tuy nhiên một vài loài sinh sống trên các bờ đá, với bộ lá màu xanh lục hoặc mang các màu Ph sắc khác (tùy theo loài), có bề mặt mịn như nhung và mang một mạng lưới gân lá phức ea nd tạp. Cụm hoa ở ngọn trung tâm mang một vài hoa mọc chúc xuống đất và bao phủ bởi lông với một cánh môi rất lớn và nổi bật. Tràng hoa cùng với đài hoa ở mặt lưng tạo thành một cấu trúc giống như chiếc mũ trùm đầu. Mỗi hoa có hai nhụy và hai nhị [25]. ici n 1.2. Phân bố ed Chi Anoectochilus (Orchidaceae), bao gồm hơn 40 loài, phổ biến khắp các vùng nhiệt đới, từ Ấn Độ, Himalayas, Đông Nam Á đến Hawaii. Trong số các loài thực vật này, A. formosanus và A. koshunensis chỉ phân bố ở M Đài Loan (Trung Quốc) và Okinawa (Nhật Bản). ho ol of Anoectochilus roxburghii, phân bố ở miền nam Trung Quốc, Nhật Bản, Sri Lanka, Ấn Độ và Nepal [17]. 1.3. Công dụng và tác dụng t@ Sc Một số loài thuộc chi này được sử dụng trong các loại thuốc dân gian Trung Quốc, chẳng hạn như A. formosanus Hayata, A. koshunensis Hayata, và A. roxburghii (Wall.) Lindl. Co py rig h Theo y học cổ truyền Đài Loan, A. formosanus Hayata tươi hoặc khô nấu nước uống trị các chứng bệnh đau ngực, đau bụng, tiểu đường, viêm thận, sốt, huyết áp cao, liệt dương, rối loạn gan, lá lách và chứng đau nhói ngực. Người Trung Quốc cho rằng uống trà làm từ A. formosanus Hayata chữa các chứng bệnh gan và phổi [23,30]. Đại học ông nghệ Y dược và ao đẳng Y học Quốc gia Dương Minh Đài Loan đã sử dụng A. formosanus Hayata làm thuốc kháng viêm, hạ sốt, giảm suy nhược cơ 2 thể và kháng virus c m A. Nhiều nghiên cứu đã phát hiện A. formosanus Hayata chứa y, VN U hợp chất chuyển hoá arachidonic acid liên quan đến chức năng tim mạch. Dịch chiết A. formosanus Hayata có khả năng kháng virus, kháng sưng viêm và bảo vệ gan. Chiết xuất của cây A. formosanus khô có chứa 4-hydroxycinnamic acid, β-sitosterol, β-D-glucopyranosyloxy và butanoid glucosides acid [28]. Gần đây, một hợp chất 3(R)3- β-D-glucopyranosyloxy butanolide tên là thương mại kinsenoside được chiết xuất arm ac từ A. formosanus và A. koshunensis chống tăng huyết áp hiệu quả [29]. Anoectochilus roxburghii, còn được gọi là "Vua thảo dược" để điều trị sốt, bệnh Ph về phổi, viêm màng phổi, bệnh về gan, tăng huyết áp và trẻ em suy dinh dưỡng ở Trung Quốc (Viện Y học cổ truyền Trung Quốc Phúc Kiến 1982). ici n ea nd Tuy nhiên, thông tin khoa học về hoạt tính sinh học, chức năng sinh lý và hiệu quả lâm sàng cụ thể của cây lan thảo dược này còn hạn chế. Không có báo cáo nghiên cứu về các thành phần hóa học của A. roxburghii và có rất ít hồ sơ dược lý (Li et al. 1995) bởi vì các nguồn tự nhiên của A. roxburghii phần lớn đã cạn kiệt. 2. Tổng quan về cây Lan kim tuyến ed 2.1. Vị trí phân loại  Lan Kim Tuyến có tên khoa học là Anoectochilus setaceus Blume M  Tên đồng nghĩa of  Chrysobaphus roxburghii Wall. 1826  ho ol  Anoectochilus roxburghii (Wall.) Wall. ex Lindl. 1840 Anoectochilus regalis Blume. 1858  Bộ: Asparagales Sc  Họ: Phong lan Orchidaceae  Phân họ: Orchidoidea t@  Chi: kim tuyến (Anoectochilus)  Loài: A. setaceus Co py rig h  Tên gọi khác: kim cương, kim tuyến, kim tuyến tơ, lan gấm, mộc sơn, thạch tùng 3 2.2. Đặc điểm hình thái y, VN U Lan kim tuyến là cây thảo, mọc ở đất, có thân rễ mọc dài, thân trên đất mọng nước và có nhiều lông mềm, mang 2 - 4 lá mọc xòe sát đất. Lá hình trứng, gần tròn ở gốc, chóp hơi nhọn và có mũi ngắn, cỡ 3 - 4 x 2 - 3 cm, có màu khác nhau với mạng gân thường nhạt hơn (màu lục sẫm với mạng gân màu lục nhạt hay màu nâu, đỏ với mạng gân màu vàng, lục hay hồng). Cuống lá dài 2 - 3 cm. Cụm hoa dài 10 - 15 cm, arm ac mang 4 - 10 hoa mọc thưa. Lá bắc hình trứng, chóp nhọn, dài 8 - 10 mm, màu hồng. Hoa thường màu trắng, dài 2,5 - 3 cm. Các mảnh bao hoa dài khoảng 6 mm, môi dài đến 1,5 cm, ở mỗi bên gốc mang 6 - 8 dải hẹp, chóp phiến rộng, chẻ hai sâu, hốc chứa Hình 1.1. Cây Lan kim tuyến (Anoectochilus setaceus Blume) [19] Co py rig h t@ Sc ho ol of M ed ici n ea nd Ph mật dài 7 mm, bầu dài 1,3 cm, màu lục, có nhiều lông mềm [2]. 4 2.3. Sinh học và sinh thái y, VN U Mùa hoa của cây là tháng 2 đến tháng 4. Tái sinh bằng chồi từ thân rễ và hạt, ít và sinh trưởng rất chậm. Mọc dưới tán rừng nguyên sinh, hầu hết là nguyên thủy, rậm. Chúng sinh sống trên sườn n i đá granit, riôlit, phiến sét, ở độ cao 500 - 1600 m, rải rác thành từng nhóm, vài ba cây trên đất ẩm, rất giàu mùn và lá cây rụng [2]. arm ac 2.4. Phân bố và tình trạng  Thế giới: Ấn Độ, Nepan, Butan, Trung Quốc, Mianma, Thái Lan, Lào, ampuchia, Malaixia, Inđônêxia.  Lào Cai: núi Phan Xi Păng, xã Liêm Phú. Ph  Trong nước nd  Kon Tum: núi Ngọc Linh, Vườn Quốc gia hư Mom Ray.  Đắk Lắk: Vườn Quốc gia hư Yang Sin. ea  Lâm Đồng: Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà. ici n  Phú Thọ: Vườn Quốc gia Xuân Sơn.  Sơn La: Khu Bảo tồn Thiên nhiên Tà Sùa. ed  Hà Nội: Vườn Quốc gia Ba Vì.  Thanh Hóa: Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên, Pù Luông. of M  Tình trạng Loài có khu phân bố rộng nhưng với số lượng cá thể không nhiều, tái sinh chậm Sc ho ol và đòi hỏi điều kiện sống ngặt nghèo ngày càng hiếm. Chúng đã bị khai thác liên tục trong nhiều năm, hiện đã trở nên giảm sút rõ rệt và có nguy cơ bị tuyệt chủng. Do đó, Lan kim tuyến đã được xếp trong nhóm IA của Nghị định 32/2006/NĐ-CP, nghiêm cấm khai thác vì mục đích thương mại và nhóm thực vật đang nguy cấp EN A1a,c,d trong sách đỏ Việt Nam năm 2007, phần thực vật [2,3]. t@ 2.5. Thành phần hóa học Co py rig h Từ các phân đoạn ethyl acetate và phân đoạn n-butanol của dịch chiết ethanol của toàn bộ cây Anoectochilus roxburghii (Wall.) Lindl. (Orchidaceae) đã phân lập được nhiều hợp chất. Trên cơ sở phương pháp quang phổ, cấu trúc của các hợp chất này đã được làm sáng tỏ là cirsilineol (1), quercetin (2), quercetin 7-O-β-D-glucopyranoside (3), quercetin 3-O-β-D-glucopyranoside (4), isorhamnetin (5), isorhamnetin-7-O-β-Dglucopyranoside (6), isorhamnetin-3-O-β-D-glucopyranoside (7), kaempferol-3-O-β– 5 D-glucopyranoside (8), kaempferol-7-O-β-D-glucopyranoside (9), isorhamnetin-3-O- y, VN U β-D-rutinoside (10) [10,12,16,17]. Ferulic acid (11) [16], p-coumaric acid (12) [10], sorghumol (13), friedelin (14) [18], sitosterol (15), stigmasterol (16), campesterol (17), daucosterol (18), succinic acid (19) và tinh dầu [14,16,18]. arm ac Năm 2008, He và cộng sự đã phân lập được hai loại sorghumol acyl este mới đó là Sorghumol 3-O-Z-p-coumarate và sorghumol 3-O-E-p-coumarate, một alkaloid mới là anoectochine (20) và một chất đã được biết đến từ trước sorghumol [15]. Cụ thể các hoạt chất được xác định có công thức cấu tạo hóa học như sau. nd Ph Bảng 1.1: Cấu trúc hóa học các hợp chất đã phân lập được từ cây Lan kim tuyến ea OCH3 OH O ici n H3CO HO O OH O O (2) quercetin ho ol of (1) cirsilineol OH M OH OH ed H3CO OH OH O t@ HO Sc OH OH OH OH O HO O OH O HO OH O O OH rig h HO OH O O HO (3) quercetin 7-O-β-D-glucopyranoside OH OH Co py (4) quercetin 3-O-β-D-glucopyranoside 6 y, VN U OCH3 OH OH HO O O O HO OH O arm ac OH HO (5) isorhamnetin Ph (6) isorhamnetin-7-O-β-D-glucopyranoside OCH3 HO nd OH O ea HO OH O ici n O OH O OH OH O OH O OH OH OH of M OH O O ed OH OH (7) isorhamnetin-3-O-β-D-glucopyranoside Sc ho ol (8) kaempferol-3-O-β–D-glucopyranoside OH OH O O O HO OH OH O HO (9) kaempferol-7-O-β-D-glucopyranoside Co py rig h t@ HO 7 OCH3 HO O O O OH O OH O OH HO O OH OH arm ac O y, VN U OH OH O OH Ph OH (11) Ferulic acid ici n ea nd (10) isorhamnetin-3-O- β-D-rutinoside O ed OH M HO HO (13) sorghumol O Co py rig h t@ Sc ho ol of (12) p-coumaric acid HO (14) friedelin (15) sitosterol 8 y, VN U arm ac HO HO (16) stigmasterol ici n ea nd Ph (17) campesterol HO HO HO ed O O (18) daucosterol ho ol of M OH OH O OH NH t@ HO Sc O N H (19) succinic acid (20) anoectochine Co py rig h O 9 2.6. Công dụng y, VN U Các nghiên cứu gần đây cho thấy: Lan kim tuyến có thể chữa các bệnh như: trị lao phổi, ho do viêm phế quản, chấn thương, viêm dạ dày mãn tính, viêm gan mãn tính, suy nhược thần kinh, gi p tăng cường sức khỏe và làm khí huyết lưu thông, có tính arm ac kháng khuẩn, đau bụng, đau ngực, tiểu đường, viêm thận, sốt cao, liệt dương, rối loạn gan [8,17,22]. Những người dân tộc miền n i thường dùng Lan kim tuyến sắc uống, giúp chữa trị đau bụng, đau ruột, sốt cao hoặc đắp bên ngoài chỗ vết thương bị rắn cắn, các chỗ sưng. Ph Lan kim tuyến là cây dược liệu dân gian quý, toàn thân cây thuốc có công dụng nd tăng cường sức khỏe, bổ máu, giải nhiệt, chủ trị bệnh phổi, di tinh, yếu gan, yếu tỳ, xuất tinh sớm. ici n ea Cây Lan kim tuyến dùng cả cây tươi hoặc khô sắc uống. Liều dùng trong ngày khoảng 20 g tươi hoặc 5 g khô. Dùng ngoài: cả cây tươi giã nát đắp chỗ vết thương sưng đau [4,5]. ed 2.7. Tác dụng sinh học của một số hợp chất trong cây Lan kim tuyến M Y học hiện đại đã phân tích và xác định được Anoectochilus chứa các thành of phần hoạt chất có dược tính cực kì quan trọng bao gồm: flavonoid (quercetin, isorhamnetin), steroid (24 ~ isopropenyl cholesterol, sterol, ergosrol, stigmasterol, t@ Sc ho ol campesterol, sitosterol β-), trierpenoids (friedelin, acid succinic, acid coumaric, acid ferulic, daocosterol, acid palmitic, acid aleanolic, acid bearberry), đường (Polysaccharides 13,32%, Oligosacharides 11,24% và đường đơn 9,73%), alkaloid, glycoside tim mạch, este, taurine, acid amin, nguyên tố vi lượng và các loại khoáng chất khác [8,17,20,24]. 2.7.1. Quercetin Co py rig h Quercetin là một flavonoid có tác dụng làm tăng tuổi thọ và cải thiện sức khỏe tim mạch, làm giảm cholesterol xấu và làm tăng cholesterol tốt. Nó cũng làm giảm mảng bám trong động mạch và loại bỏ các cholesterol xấu. Quercetin gi p tránh bị đột quỵ và đau tim [22]. Quercetin cũng là hợp chất rất tốt đối với bệnh nhân tiểu đường, bệnh cao huyết áp. Không một lavonoid nào có thể tốt hơn so với quercetin trong khả năng chống 10 viêm và chống oxy hóa, chống lão hóa, làm bền thành mạch tránh tai biến mạch máu y, VN U [8,13]. Quercetin cũng có thể được sử dụng để ngăn ngừa các bệnh ung thư. ũng giống như tất cả các chất flavonoid khác, nó sẽ loại bỏ tất cả các gốc tự do trong cơ thể, trung hòa chúng giúp tránh được bệnh ung thư. Vì vậy, việc xác định (định tính và định lượng) được Quercetin trong cao Lan kim tuyến là rất quan trọng vì nó góp phần khẳng arm ac định vai trò chữa bệnh của cao Lan kim tuyến [32]. OH O nd HO Ph OH O ici n OH ea OH ed Hình 1.2. Công thức cấu tạo Quercetin, C15H10O7 M 2.7.2. Isorhamnetin t@ Sc ho ol of Isorhamnetin thể hiện một sự ức chế mạnh mẽ đối với hoạt tính enzyme Lens Aldose Reductase ở chuột (RLAR) in vitro, IC50 được xác định là 1,4 mM và có tác dụng ức chế tích tụ sorbitol. Isorhamnetin ngăn ngừa rối loạn chức năng nội mạc, sản xuất superoxide và sự biểu hiện quá mức của p47phox (tiểu đơn vị tế bào học 47 kilodalton của phức hợp đa protein được tìm thấy trong bạch cầu trung tính) gây ra bởi angiotensin II. Isorhamnetin ngăn ngừa các tổn thương tế bào trong cơ thể và hoạt động chống oxi hóa. Do vậy, isorhamnetin dường như là một loại thuốc mạnh chống lại ung thư thực quản do khả năng không chỉ ức chế sự tăng sinh mà còn gây ra apoptosis Co py rig h của tế bào. Đây là hợp chất có tiềm năng lớn để bào chế một loại thuốc mới có tác dụng phòng ngừa và/hoặc điều trị bệnh tiểu đường và các biến chứng của bệnh tiểu đường [8], [9], [13], [22]. 11 y, VN U arm ac Ph Hình 1.3. Công thức cấu tạo Isorhamnetin, C16H12O7 nd 2.7.3. Acid ferulic M chống oxy hoá [22]. ed ici n ea Acid ferulic, giống như nhiều hợp chất phenol tự nhiên khác, được sử dụng như là thuốc chống viêm, giảm đau, bức xạ tia cực tím, chống tắc nghẽn động mạch (antithrombotic), trung hòa các gốc tự do (anti- reeradical) và tăng cường sức đề kháng của cơ thể con người. Ở trong lâm sàng, nó được sử dụng để điều trị các bệnh như bệnh tim mạch vành, tai biến mạch máu não, viêm mạch máu, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu. Nó cũng được sử dụng trong thực phẩm, mỹ phẩm với tác dụng như một chất of Xu và cộng sự (2015) đã chứng minh Acid ferulic có tác dụng phòng chống xơ gan. Đây là minh chứng về tác dụng bảo vệ gan của cây Lan kim tuyến. Do vậy, một ho ol trong các nội dung nghiên cứu của đề tài là xác định (định tính và định lượng) Acid ferulic trong cao chiết từ Lan kim tuyến [31]. OH O OH Co py rig h t@ Sc O Hình 1.4. Công thức cấu tạo Acid ferulic, C10H10O4 12 2.7.4. Các bài thuốc và sản phẩm được biết đến y, VN U Bài thuốc chữa thần kinh suy nhược, mất ngủ: 25 g lan gấm, 12 g hoa nhài, 10 g hoa thiên lý, 8 g tâm sen, 8 g ngưu tất, 15 g mạch môn, 10 g huyền sâm, 20 g quyết minh tử, 8 g cam thảo đất, 12 g hoài sơn, sắc uống. Mỗi ngày sắc 1 thang, chia làm 3 lần trong ngày, dùng 3 – 5 thang. arm ac Bài thuốc chữa kém ăn: 25 g lan gấm, 8 g liên nhục, 6 g sơn tra, 5 g trần bì, 20 g huyền sâm, 5 g quyết minh tử, 10 g hoài sơn, sắc uống. Mỗi ngày sắc 1 thang, chia làm 3 lần trong ngày, dùng 5 – 7 thang. Bài thuốc chữa ho khạc ra máu: 30 g lan gấm, 15 g ngưu tất, 15 g quyết minh Ph tử, 20 g hoài sơn, 20 g huyền sâm, 25 g mạch môn, sắc uống. Mỗi ngày sắc 1 thang, nd chia làm 3 lần trong ngày, dùng 5 – 7 thang [6]. ed ici n ea Hiện nay, các sản phẩm từ cây Lan kim tuyến đã bắt đầu được sản xuất dưới dạng thực phẩm bảo vệ sức khỏe và giới thiệu ra thị trường như “Langambian G” của Công ty cổ phần cây thuốc và hương liệu Việt gồm các thành phần thảo dược quý như Lan kim tuyến, Vạn Thọ, Linh Chi, Cucurmin có tác dụng giúp chống oxy hóa, bảo vệ tăng cường chức năng gan trong các trường hợp viêm gan virus, xơ gan, gan nhiễm mỡ, giải độc gan, hạn chế tổn thương gan do rượu bia hóa chất, hóa trị, xạ trị. Một sản M phẩm khác từ Lan kim tuyến là “Lamgambian M” (cũng là sản phẩm của Công ty cổ ho ol of phần cây thuốc và hương liệu Việt) dành cho người bị mỡ trong máu cao, người bị xơ vữa mạch máu, người có sức đề kháng kém, người hóa trị, xạ trị gồm các thành phần từ một số thảo dược quý như Lan kim tuyến, Allicin, Rutin. 2.8. Vấn đề cần giải quyết t@ Sc Ở nước ta, hiện chưa có một công trình nghiên cứu chính thức nào về công dụng làm thuốc của cây Lan kim tuyến mà chỉ biết nó theo dạng đồn thổi, thiếu tính kiểm chứng. Do đó, công dụng chữa “bách bệnh” của loại cây này cũng mới chỉ là dư luận, thiếu tính khoa học, cần được nghiên cứu rõ. Co py rig h Một trong những mục tiêu nghiên cứu của khóa luận này chính là định tính và định lượng một số hợp chất có tác dụng chữa bệnh có trong cao Lan kim tuyến. 13
- Xem thêm -