Tài liệu Nghiên cứu sử dụng lá sắn trong khẩu phần chăn nuôi thỏ new zealand tại thị xã tuyên quang, tỉnh tuyên quang

  • Số trang: 86 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 95 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐỖ ĐÌNH HUY NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG LÁ SẮN TRONG KHẨU PHẦN NUÔI THỎ NEW ZEALAND TẠI THỊ XÃ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG Chuyên ngành: Chăn nuôi Mã số: 60 62 40 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ LIÊN THÁI NGUYÊN - 2010 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Thái Nguyên, ngày 10 tháng 10 năm 2010 Tác giả Đỗ Đình Huy Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ về nhiều mặt của Nhà trường, cơ quan, tập thể, cá nhân và gia đình. Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thị Liên GS. Nguyễn Quang Tuyên - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên là người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Khoa Sau đại học, Khoa Chăn nuôi - Thú y, Viện Khoa học sự sống Đại học Thái Nguyên và các thầy giáo, cô giáo giảng dạy chuyên ngành Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, toàn thể cán bộ, công nhân viên tại Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây nơi tôi tiến hành nghiên cứu đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Kinh tế thị xã Tuyên Quang - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang, cấp ủy, chính quyền và nhân dân các phường, xã thuộc thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang, cùng toàn thể gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã quan tâm giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu trên. Thái Nguyên, ngày 10 tháng 10 năm 2010 Tác giả Đỗ Đình Huy Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn iii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các từ viết tắt vii Danh mục các bảng biểu viii Danh mục các hình x MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 0 1. Đặt vấn đề......................................................................................................... 1 2. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................ 2 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ........................................................... 3 Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 4 1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ................................................................................. 4 1.1.1. Tình hình chăn nuôi thỏ trên thế giới và Việt Nam .................................... 4 1.1.1.1. Sản xuất và tiêu thụ thỏ trên thế giới ................................................... 4 1.1.1.2. Thương mại thỏ trên thế giới .............................................................. 6 1.1.1.3. Tình hình sản xuất thỏ trong nước ...................................................... 7 1.1.2. Nguồn gốc và một số đặc điểm sinh học của thỏ nhà ................................. 9 1.1.2.1. Sơ lược nguồn gốc và thuần hóa ......................................................... 9 1.1.2.2. Phân loại thỏ..................................................................................... 10 1.1.2.3. Một số đặc điểm chung của thỏ ........................................................ 11 1.1.3. Đặc điểm cấu tạo giải phẫu và sinh lý tiêu hoá của thỏ ............................ 12 1.1.3.1. Đặc điểm cấu tạo của cơ quan tiêu hóa của thỏ ................................. 12 1.1.3.2. Đặc điểm tiêu hóa của thỏ................................................................. 14 1.1.4. Một số đặc điểm về sinh trưởng, phát triển của thỏ .................................. 15 1.1.4.1. Sự sinh trưởng, sự phát dục .............................................................. 15 1.1.4.2. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của thỏ ....................................... 16 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn iv 1.1.4.3. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng của thỏ .......................... 17 1.1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng, phát triển của thỏ ............ 18 1.2. Một số đặc điểm của giống thỏ New Zealand .................................................. 22 1.3. Một số thức ăn xanh thường dùng trong chăn nuôi thỏ.................................... 24 1.4. Một số đặc điểm của lá sắn ............................................................................. 25 1.5. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ...................................................... 28 1.5.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ............................................................. 28 1.5.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ............................................................ 32 Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... 35 2.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 35 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................................... 35 2.2.1. Địa điểm nghiên cứu ................................................................................ 35 2.2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................... 35 2.3. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 35 2.3.1. Tình hình chăn nuôi thỏ tại Thị xã Tuyên Quang. .....................................35 2.3.2. Ảnh hưởng của lá sắn ở 3 mức khác nhau tới tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng trong khẩu phần nuôi thỏ thí nghiệm ..............................................35 2.3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của lá sắn ở 3 mức khác nhau tới khả năng sinh trưởng và cho thịt của thỏ..........................................................................35 2.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 36 2.4.1. Phương pháp điều tra ................................................................................36 2.4.2. Thí nghiệm 1: Thí nghiệm thử mức tiêu hóa của các chất dinh dưỡng trong khẩu phần được thay thế thức ăn xanh bằng lá sắn ở 3 mức 5-1015% ..........................................................................................................36 2.4.3. Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của lá sắn ở 3 tỷ lệ khác nhau đến khả năng sinh trưởng và cho thịt của thỏ thí nghiệm..................................38 Chƣơng 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................... 43 3.1. Tình hình chăn nuôi thỏ trên địa bàn ............................................................... 43 3.2. Kết quả nghiên cứu tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng trong khẩu phần nuôi dưỡng thỏ ...................................................................................................... 48 3.2.1. Kết quả phân tích thành phần hóa học của lá sắn làm thí nghiệm ............. 48 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn v 3.2.2. Tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng trong KP thí nghiệm nuôi thỏ ở giai đoạn 30 ngày tuổi ..................................................................................... 49 3.3. Tỉ lệ nuôi sống và khả năng sinh trưởng của thỏ thí nghiệm............................ 50 3.3.1. Tỷ lệ nuôi sống của thỏ qua các giai đoạn tuổi ......................................... 50 3.3.2. Sinh trưởng tích lũy của thỏ thí nghiệm ................................................... 51 3.3.3. Sinh trưởng tuyệt đối của thỏ thí nghiệm ................................................. 54 3.3.4. Sinh trưởng tương đối của thỏ thí nghiệm ................................................ 55 3.4. Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng (kg/kg TT) .............................................. 57 3.4.1. Kết quả thu nhận thức ăn của thỏ thí nghiệm (g/con/ngày) ....................... 59 3.4.2. Thu nhận dinh dưỡng của thỏ thí nghiệm, g/con/ngày .............................. 61 3.5. Kết quả mổ khảo sát ....................................................................................... 64 3.6. Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng của thịt thỏ ..................................... 65 3.7. Chi phí thức ăn cho thỏ thí nghiệm ................................................................. 66 KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................ 69 4.1. Kết luận..................................................................................................... 69 4.2. Tồn tại ....................................................................................................... 70 4.3. Đề nghị ..................................................................................................... 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 71 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Diễn giải Cs: Cộng sự Cs: Cai sữa ĐVT: Đơn vị tính Dd: Dinh dưỡng DXKĐ: Dẫn xuất không đạm g: Gam hh: Hỗn hợp Li: Lipit Kg: Kilogam KL: Khối lượng KP: Khẩu phần mg: Miligam P: Phường Pr: Protein ss: Sinh sản STT: Số thứ tự TN: Thí nghiệm TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam TTTA: Tiêu tốn thức ăn TLTH: Tỷ lệ tiêu hoá ∑: Tổng ♀: Con cái ♂: Con đực VCK: Vật chất khô Xc: Xuất chuồng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn vii DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN Trang Bảng 1.1. So sánh tỷ lệ dung tích của các phần trong đường tiêu hóa của một số loài gia súc (%) ......................................................................................14 Bảng 1.2. Thành phần hoá học của 2 loại phân thỏ (%) ..........................................15 Bảng 1.3. Khối lượng cơ thể thông qua các mốc tuổi ..............................................17 Bảng 1.4. Ảnh hưởng của kích thước thức ăn viên đến sinh trưởng ........................20 Bảng 1.5. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của lá sắn ..............................27 Bảng 1.6. Hàm lượng khoáng và vitamin trong lá sắn .............................................27 Bảng 1.7. Kết quả nghiên cứu so sánh khả năng sản xuất của các giống thỏ ngoại nhập nội từ năm 1978, nhập nội năm 2000 và thỏ mới được lai tươi máu .................................................................................................30 Bảng 1.8. Nghiên cứu tỷ lệ tinh/thô thích hợp trong khẩu phần ăn cho thỏ cái sinh sản ..................................................................................................30 Bảng 1.9. Khả năng tăng trọng của thỏ được bổ sung tảng Ure-Block ở các mức khác nhau .......................................................................................31 Bảng 1.10. Khả năng sản xuất của thỏ ăn các khẩu phần được bổ sung các loại củ quả .....................................................................................................32 Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm thử mức tiêu hoá ............................................... 36 Bảng 2.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ...........................................................................38 Bảng 2.3. Tỷ lệ các loại thức ăn nuôi thỏ thí nghiệm (%)........................................39 Bảng 2.4. Thành phần dinh dưỡng của thức ăn TN (so với VCK) ...........................39 Bảng 3.1. Biến động về số lượng thỏ nuôi tại thị xã Tuyên Quang..........................43 Bảng 3.2. Cơ cấu đàn thỏ theo giống của năm 2009................................................44 Bảng 3.3. Số lượng cơ cấu đàn thỏ theo mục đích sử dụng năm 2009 .....................45 Bảng 3.4. Quy mô đàn thỏ nuôi trong các hộ nông dân ...........................................46 Bảng 3.5. Một số loại thức ăn xanh thường được sử dụng trong chăn nuôi thỏ tại thị xã Tuyên Quang ...........................................................................47 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn viii Bảng 3.6. Thành phần hóa học của lá sắn làm thí nghiệm theo VCK .....................48 Bảng 3.7. Tỉ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn của thỏ thí nghiệm (%) ................................................................................ 49 Bảng 3.8. Tỷ lệ nuôi sống của thỏ thí nghiệm qua các giai đoạn tuổi (%) ...............51 Bảng 3.9. Sinh trưởng tích lũy của thỏ thí nghiệm (g/con) ......................................52 Bảng 3.10. Sinh trưởng tuyệt đối của thỏ thí nghiệm (g/con/ngày) .........................54 Bảng 3.11. Sinh trưởng tương đối của thỏ thí nghiệm (%) ......................................56 Bảng 3.12. Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng (kg/kg tăng trọng)........................58 Bảng 3.13. Thu nhận thức ăn của thỏ thí nghiệm (g/con/ngày) ...............................60 Bảng 3.14. Thu nhận dinh dưỡng của thỏ thí nghiệm (g/con/ngày) .........................61 Bảng 3.15. Kết quả mổ khảo sát thỏ thí nghiệm ......................................................64 Bảng 3.16. Thành phần dinh dưỡng của thịt thỏ thí nghiệm ....................................65 Bảng 3.17. Chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng của thỏ thí nghiệm ........................67 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ix DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1.1: Cấu tạo bộ máy tiêu hóa của thỏ ............................................................ 13 Hình 3.1: Biểu đồ sinh trưởng tích lũy của thỏ thí nghiệm ..................................... 53 Hình 3.2: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của thỏ thí nghiệm ................................... 55 Hình 3.3: Đồ thị sinh trưởng tương đối của thỏ thí nghiệm .................................... 57 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 1 MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Hòa cùng sự phát triển của nền kinh tế các nước trên thế giới và trong khu vực, nền kinh tế nước ta cũng có những bước phát triển nhảy vọt. Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu của người tiêu dùng về những sản phẩm chất lượng cao ngày càng tăng và nhu cầu về thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cũng không nằm ngoài qui luật. Để đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng cao của xã hội, trong những năm gần đây ngành chăn nuôi đã áp dụng khoa học công nghệ nâng cao số lượng, chất lượng đàn vật nuôi và chăn nuôi thỏ là một trong những hướng đi mới nhằm giải quyết những đòi hỏi đó. Khác với chăn nuôi lợn, gà, vịt... thỏ có khả năng sử dụng nhiều thức ăn thô xanh trong khẩu phần, tận dụng các nguồn sản phẩm phụ nông nghiệp như rau, lá, cỏ tự nhiên. Chăn nuôi thỏ vốn đầu tư ban đầu thấp, quay vòng nhanh, chuồng trại tận dụng vật liệu sẵn có, rẻ tiền, vốn mua con giống ban đầu ít hơn so với các gia súc khác. Vòng đời sản xuất của thỏ ngắn, nuôi từ 3 đến 3,5 tháng sẽ đạt trọng lượng giết thịt, từ 5,5 đến 6 tháng thỏ bắt đầu sinh sản. Một năm thỏ cái đẻ từ 6-7 lứa, mỗi lứa 6-7 con. Một thỏ mẹ nặng 4-5 kg có thể sản xuất ra 90-140 kg thịt thỏ một năm nên thu hồi vốn nhanh, phù hợp với khả năng của nhiều gia đình (Nguyễn Chu Chương, 2004)[7]. Mặt khác, thịt thỏ là loại thực phẩm dễ tiêu hóa, thơm ngon, giàu và cân đối chất dinh dưỡng hơn các loại thịt gia súc khác. Hàm lượng đạm của thịt thỏ cao (21,0%), hàm lượng mỡ thấp (10,0%), giàu chất khoáng (1,2%) và hàm lượng cholesteron rất thấp nên thịt thỏ là loại thực phẩm được sử dụng điều dưỡng cho người bệnh tim mạch. Đặc biệt không có bệnh truyền nhiễm nào ở thỏ có khả năng lây sang người, vì vậy thịt thỏ là loại thực phẩm an toàn cho người sử dụng (Đinh Văn Bình và cs, 2005)[4]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 2 Chăn nuôi thỏ không những góp phần vào sự phát triển của ngành chăn nuôi mà còn đóng góp cho công tác thú y và y học, miễn dịch học rất hiệu quả. Trong khi ngành chăn nuôi hiện nay luôn phải đối mặt với nguy cơ bùng phát các dịch bệnh nguy hiểm như dịch cúm gia cầm, tai xanh ở lợn, lở mồm long móng... gây tổn thất lớn cho ngành chăn nuôi, nên việc khuyến khích và phát triển chăn nuôi thỏ ở nông hộ là sự lựa chọn đúng đắn của nhiều địa phương trên cả nước hiện nay. Tại tỉnh Tuyên Quang trong những năm gần đây nghề chăn nuôi thỏ cũng đã phát triển khá mạnh trong các nông hộ do có nhiều thuận lợi trong chăn nuôi qui mô gia đình như đầu tư vốn ban đầu ít , chuồng trại không cần nhiều diện tích và tận dụng được công lao động phụ trong gia đình. Thức ăn cho thỏ chủ yếu là cỏ, lá tự nhiên, củ quả và những phụ phẩm khác trong nông nghiệp . Cây sắn được trồng nhiều ở Tuyên Quang và các tỉnh miền núi , ngoài việc thu hoạch củ dùng chế biến thực phẩm và thức ăn chăn nuôi thì lá sắn là một nguồn phụ phẩm nông nghiệp dồi dào , sử dụng làm nguồn thức ăn bổ sung protein rất tốt cho vật nuôi trong đó có chăn nuôi thỏ. Trong lá sắn có chứa một lượng axit HCN là một chất độc có hại cho sức khoẻ của động vật. Đã có nhiều công trình nghiên cứu bổ sung lá sắn vào khẩu phần chăn nuôi lợn, gà... cho kết quả khả quan, tuy nhiên việc nghiên cứu tỷ lệ lá sắn thí ch hợp trong khẩu phần thức ăn xanh cho chăn nuôi thỏ thì chưa được quan tâm nghiên cứu . Xuất phát từ tình hình thực tế trên chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu sử dụng lá sắn trong khẩu phần chăn nuôi thỏ New Zealand tại thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang” nhằm tận dụng nguồn thức ăn dồi dào sẵn có tại địa phương và góp phần nâng cao hiệu quả cho người chăn nuôi. 2. Mục tiêu của đề tài - Nghiên cứu tình hình chăn nuôi thỏ tại thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. - Xác định ảnh của các tỷ lệ lá sắn khác nhau tới tỉ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng của khẩu phần chăn nuôi thỏ. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 3 - Xác định ảnh hưởng của các tỷ lệ lá sắn khác nhau trong khẩu phần thức ăn xanh nuôi thỏ New Zealand thương phẩm đến khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt của thỏ nuôi trong hộ gia đình. 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài * Ý nghĩa khoa học: Đề tài nghiên cứu được ảnh hưởng của các tỷ lệ lá sắn khác nhau trong khẩu phần ăn nuôi thỏ thịt đến khả năng sinh trưởng và cho thịt của thỏ New Zealand nuôi trong hộ gia đình, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn và giảm chi phí thức ăn trong chăn nuôi thỏ. Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ đóng góp vào nghiên cứu ứng dụng, sử dụng tỷ lệ lá sắn khác nhau trong chăn nuôi thỏ thịt hiện nay trên địa bàn, đồng thời có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy của ngành chăn nuôi, thú y. Ngoài ra, còn làm cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo nhằm nâng cao khả năng ứng dụng, sử dụng tỷ lệ lá sắn khác nhau trong chăn nuôi thỏ thịt. * Ý nghĩa thực tiễn: Tận dụng được nguồn thức ăn dồi dào sẵn có tại địa phương để mở rộng phát triển chăn nuôi thỏ thịt trong điều kiện hiện nay trên địa bàn tỉnh, góp phần vào công tác chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong lĩnh vực chăn nuôi thỏ nhằm nâng cao năng suất và chất lượng theo hướng sản xuất hàng hoá chăn nuôi an toàn. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 1.1.1. Tình hình chăn nuôi thỏ trên thế giới và Việt Nam 1.1.1.1. Sản xuất và tiêu thụ thỏ trên thế giới Vào thế kỷ 16 ở một số nước tây Âu như Pháp , Ý và Anh cùng với việc săn bắt thỏ hoang dã , thì thỏ đã được chăn nuôi bán hoang dã và nuôi nhốt trong chuồng để lấy thịt. Tuy nhiên do chế độ lãnh chúa đặc quyền lúc bấy giờ nên việc phát triển chăn nuôi thỏ không được phát triển rộng rãi. Đầu thế kỷ 19 việc chăn nuôi thỏ trong chuồng được phát triển rộng khắp các vùng nông thôn và ven đô thị các nước tây Âu , người châu Âu đã giới thiệu chăn nuôi thỏ tới các nước khác như Australia, New Zealand và sau đó được lan toả khắp thế giới. Theo Lebas và cs.(1998)[48] năm 1998 thế giới sản xuất khoảng 1,2 triệu tấn thịt thỏ, đến năm 2000 con số này ước tính khoảng 1,5 triệu tấn, bình quân đầu người tiêu thụ 280 gram thịt thỏ/năm. Người châu Âu tiêu thụ thịt thỏ nhiều hơn các vùng khác, tiêu thụ thịt thỏ trung bình của nông dân pháp là 10 kg/người/năm; ở Italia là 15 kg/người/năm. Châu Âu được coi là trung tâm sản xuất và tiêu thụ thỏ thế giới. Châu Âu đứng đầu thế giới về sản xuất thịt thỏ , trong đó Italia là nước có ngành chăn nuôi thỏ thịt phát triển nhất , nơi mà sản xuất thịt thỏ đã trở thành truyền thống từ đầu những năm 1990, năm 1995 việc chăn nuôi thỏ đã được công nghiệp hoá và đến năm 2000 ngành chăn nuôi thỏ công nghiệp đã phát triển bền vững khắp đất nước Italia, do đó sản lượng thịt thỏ ở nước này đã tăng vọt từ 120 000 tấn những năm 1990 lên 350 000 tấn năm 2005. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 5 Nước Mỹ là trung tâm sản xuất và tiêu thụ thịt thỏ ở Châu Mỹ, với sản lượng 35.000 tấn những năm 1998, ở đây người ta chủ yếu tiêu thụ thịt thỏ non trung bình 1,8 kg/con. Hàng năm nước Mỹ sản xuất và tiêu thụ khoảng 195 triệu con thỏ thịt . Ở Canada chính quyền một số bang có chính sách khuyến khích và hỗ trợ nông dân phát triển chăn nuôi thỏ. Mêhicô là đất nước có truyền thống sản xuất thịt thỏ quy mô nhỏ gia đình từ 20 - 100 thỏ cái sinh sản dưới hình thức nuôi "sân sau" để tiêu thụ gia đình kết hợp sản xuất hàng hoá rộng khắp các vùng nông thôn và ven đô thị (Đinh Văn Bình, 2007)[5]. Các nước vùng Caribê chủ yếu nuôi các giống thỏ nhỏ địa phương với hình thức nuôi gia đình để tận dụng các thức ăn rau cỏ. Sản xuất thịt thỏ ở Châu Á không nhiều , tập trung chủ yếu ở một số nước như Indonesia, Trung Quốc, Philippin, Thái Lan, Malaysia, Việt Nam và Bắc Triều Tiên. Tuy nhiên nghề chăn nuôi thỏ ở Trung Quốc khá phổ biến và chủ yếu cho tiêu thụ địa phương vì vậy hầu như không có số liệu chính thức về sản xuất và tiêu thụ thịt thỏ ở nước này. Theo Cao Xumin (2009)[32] đến năm 2008, tổng số thỏ của Trung Quốc ước khoảng 450 triệu con do có một thị trường xuất khẩu thỏ sang châu Âu với số lượng hàng năm khoảng 20 triệu con thỏ Angora được sản xuất phục vụ xuất khẩu lông và thịt. Ngoài ra ở Trung Quốc các thương gia ở nhiều tỉnh thành đã t hu gom thỏ thịt để xuất khẩu sang các nước khác như Nhật Bản, Hàn Quốc... có nền kinh tế mạnh và đây là nước xuất khẩu thỏ nhiều nhất trên thế giới. Sản xuất thịt thỏ ở Châu Phi tập trung chủ yếu ở các nước cận sa mạc Sahara như Nigeria, Ghana, Công Gô, Cameroon và Benin. Ở các nước này việc chăn nuôi thỏ để tiêu thụ gia đình là chính, một phần để bán. Đất nước Ghana có một chương trình phát triển chăn nuôi thỏ quốc gia trong đó mỗi gia đình chỉ nuôi từ 3 đến 6 thỏ sinh sản, nguồn thức ăn chủ yếu là các rau cỏ và sắn sẵn có ở địa phương để tự sản xuất thỏ thịt tiêu thụ gia đình, phần thừa ra được đem bán. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 6 1.1.1.2. Thương mại thỏ trên thế giới Theo Lebas và cs .(1996)[47] trên thế giới có khoảng 23 nước tham gia vào thị trường xuất nhập khẩu thịt thỏ với sản lượng từ 1.000 tấn /năm, chiếm 95% tổng sản lượng xuất nhập khẩu thịt thỏ thế giới. Trong đó có 9 nước chỉ xuất khẩu, 6 nước chỉ nhập khẩu và 8 nước khác vừa xuất khẩu vừa nhập khẩu thịt thỏ. Hai nước xuất khẩu thịt thỏ lớn nhất thế giới là Trung quốc (60.000 tấn/năm) và Hungary (23.700 tấn/năm). Thịt thỏ từ Trung quốc được xuất khẩu sang Pháp và một số nước châu Âu khác chủ yếu dưới dạng thân thịt đóng gói lạnh, một phần khác được xuất khẩu trực tiếp sang các nước đang phát triển. Phần lớn thịt thỏ sản xuất ra ở Hungary được xuất khẩu ra nước ngoài, trong đó 50% được xuất sang Croatia; thị trường trong nước chỉ tiêu thụ khoảng dưới 5% tổng sản lượng thịt thỏ hàng năm tại nước này. Các nước nhập khẩu thịt thỏ chính bao gồm Italia, Bỉ, Pháp, Anh, Đức, Hà Lan, Thụy Sỹ và một số nước đông Âu khác. Nước nhập khẩu thịt thỏ lớn nhất thế giới là Italia (30.000 tấn), phần lớn thịt thỏ nhập khẩu vào Italia từ Hungary, Trung Quốc, Rumania và Ba Lan. Bỉ đứng thứ 2 về nhập khẩu thịt thỏ nhưng đồng thời họ cũng xuất khẩu rất mạnh (10.300 tấn/năm). Da thỏ cũng là một mặt hàng có giá trị thương mại trên thế giới . Một số nước sản xuất và tự tiêu thu phần lớn da thỏ ở thi trường trong nước như Nga , Balan, một số nước khác sản xuất để bán . Pháp là nước sản xuất da thỏ lớn nhất thế giới với số lượng khoảng 125 triệu da thỏ /năm, 56 % trong số đó (70 triệu da) được tiêu dụng trong nước số còn lại xuất khẩu , Úc và một số nước khác cũng sản xuất da thỏ với số lượng lớn. Phần lớn da thô từ các nước sản xuất da được xuất sang các nước đang phát triển như Bắc Triều Tiên, Phillippin,... ở đây người ta sử dụng nguồn nhân công rẻ để chế biến thành các sản phẩm hoàn chỉnh sau đó các sản phẩm da thỏ này lại được xuất khẩu trở lại các nước phát triển như Mỹ, Nhật, Đức, Italia. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 7 Thỏ còn được sử dụng nhiều trong thú y và y học nó là con vật được nhiều nước dùng để kiểm nghiệm thuốc và chế một số loại vac xin cho gia súc. Công ty Nipon Zoki Nhật Bản còn sử dụng thỏ là nguyên liệu sản xuất một loại thuốc có tên là Newtropin để chữa bệnh Packinson và bệnh streess cho con người đặc biệt là người cao tuổi loại thuốc này rất đặc hiệu được sử dụng nhiều ở Nhật, các nước Châu âu và nay cả ở Mỹ cũng đang được rất ưa chuộng. 1.1.1.3. Tình hình sản xuất thỏ trong nước Chăn nuôi thỏ ở Việt Nam đã có từ lâu đời nhưng chưa được quan tâm nhiều, trước năm 1990 chủ yếu tập trung ở các gia đình nuôi thỏ có truyền thống nhiều năm ở các khu vực thành phố như Hà nội, Sài gòn, Đà lạt, Huế và một số gia đình vùng ngoại ô các thành phố lớn khác. Sau ngày miền Nam giải phóng thì nghề chăn nuôi thỏ phát triển nhanh hơn, năm 1976 cả nước có 115.000 con thỏ trong đó các tỉnh phía Nam có 93.000 con; năm 1982 cả nước có khoảng 200.000 con, miền Bắc có 90.000 con. Nhưng sau đó số lượng thỏ lại giảm xuống cho đến đầu những năm 1990. Từ năm 1995 đến nay chăn nuôi thỏ ở Việt Nam đang phát triển mạnh theo cơ chế thị trường do nhu cầu tiêu thụ thịt thỏ trong nước liên tục tăng. Năm 2008, theo số liệu trao đổi thu thập thông tin từ các vùng của Trung tâm Nghiên cứu Dê và thỏ Sơn Tây đến nay cả nước ta có khoảng 200.000 thỏ cái sinh sản. Hàng năm sản xuất ra khoảng 200.000 x 30 con = 6 triệu thỏ sản phẩm, 55% giết thị t cho khoảng 6.600 tấn thỏ thịt/năm. Số lượng thỏ thịt trên mới chỉ đáp ứng tiêu thụ ở các cửa hàng ăn đặc sản trong nước, giết mổ theo lối thủ công và nhu cầu tiêu thụ thỏ thịt những năm qua cũng ngày càng tăng lên. Gần đây do đại dịch cúm gia cầm nên nhu cầu thịt thỏ ở các bữa liên hoan tiệc cưới tăng lên cao nhưng sản xuất chưa đáp ứng được. Tình hình sản xuất và cung cấp con giống cũng còn rất hạn chế; cả nước chỉ có một cơ sở duy nhất Trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây làm nhiệm vụ nghiên cứu và sản xuất con giống cung cấp cho sản xuất, vì vậy số lượng con Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 8 giống tốt cung cấp cho sản xuất chưa đáp ứng được nhiều. Giá bán thỏ thịt từ 25.000 đ/kg năm 2003; năm 2008 tăng lên 45.000đ/ kg và hiện nay khoảng 70.000đ/kg thỏ hơi. Đồng thời việc nhập 3 giống thỏ mới có năng suất cao từ Hungary về năm 2000 nuôi nhân thuần và làm tươi máu đàn thỏ New Zealand (nhập từ năm 1978). Giống thỏ Hyplus từ Pháp , năm 2006 nhập về nuôi tại Trại giống thỏ Ninh Bình đã đem lại hiệu quả tốt , tăng năng suất đàn thỏ giống cũ lên 35 - 40% đáp ứng nhu cầu con giống thỏ ngoại cao sản cho sản xuất nên đã thúc đẩy người dân quan tâm chú ý đến việc phát triển chăn nuôi thỏ ở khắp nơi trong cả nước. Món ăn từ thịt thỏ đã xuất hiện nhiều hơn trong các bữa tiệc cưới hay tân gia ở nhiều vùng của mước ta. Cũng do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm và lợi thế so sánh của con thỏ là nhỏ bé vốn đầu tư ban đầu ít, sinh sản nhanh không có bệnh lây sang người thức ăn cho thỏ là rau cỏ lá phế phụ phẩm dễ tìm nguồn tận dụng được lao động phụ, thịt thỏ có hàm lượng dinh dưỡng cao mỡ ít hàm lượng coletsteron thấp nên là thực phẩm bổ dưỡng cho con người khả năng tiêu thụ thịt thỏ cũng như giá thịt thỏ cũng ngày càng tăng lên vì vậy hiện tại một số người đã tìm đến nghề chăn nuôi thỏ. Năm 2007, Công ty Niponzoki Nhật Bản đã tiến hành Hợp tác với Trung tâm nghiên cứu đê và thỏ Sơn Tây xây dựng Trại thỏ giống New Zealand Việt Nhật Ninh Bình nhằm phát triển thỏ giống New Zealand cung cấp cho người dân phát triển để có đủ 1,5 - 2 triệu thỏ cung cấp cho Công ty thành lập nhà máy sản xuất thuốc tại Việt Nam. Hiện nay trại thỏ giống này đã nuôi 4000 thỏ giống tổng đàn cung cấp con giống cho người dân chăn nuôi từng bước hình thành hệ thống chăn nuôi thỏ nguyên liệu cung cấp cho Nhật . Phía Nhật cũng đang rất mong chờ Việt Nam nhanh chóng có khả năng sản xuất khoảng 1,5 - 2 triệu thỏ nguyên liệu/năm để cung cấp cho Nhật lập nhà máy sản xuất thuốc Newtropin dùng trị bệnh cho con người. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 9 Khó khăn cơ bản hiện tại của ngành chăn nuôi thỏ nước ta là một ngành rất mới mẻ nên trình độ hiểu biết và sự phổ cập về kỹ thuật chăn nuôi thỏ là rất hạn chế. Hệ thống nhân giống chưa được hình thành trong cả nước chưa có các cơ sở nhân giống bố mẹ và thương phẩm nên thiếu hụt con giống tốt cung cấp cho sản xuất là rất lớn. Hệ thống thu gom sản phẩm giết mổ đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm cũng như việc phổ thông hóa việc tiêu thụ thịt thỏ như các loại thịt gia súc khác hầu như chưa được hình thành. Mặt khác lâu nay sự quan tâm của các cấp các ngành đến ngành chăn nuôi thỏ cũng chưa nhiều nên sự phát triển của ngành chăn nuôi thỏ ở nước ta còn chưa cao. Chăn nuôi thỏ chưa được vào trong chiến lược phát triển chăn nuôi như các gia súc gia cầm khác ở nước ta cho nên công tác điều tra khảo sát đánh giá hiện trạng ngành chăn nuôi thỏ chưa được tiến hành. Con thỏ chưa được đưa vào thống kê theo dõi và cập nhật hàng năm trong niên giám thống kê của nhà nước, vì vậy số liệu đưa ra là ước tính nên có sự sai lệch rất khác nhau. Các khảo sát về giống phương thức chăn nuôi, thức ăn... đều chưa được tiến hành; cơ sở nuôi nhân giữ cung cấp giống cũng chưa hình thành được hệ thống trong cả nước chỉ có duy nhất một cơ sở là Trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây chịu trách nhiệm nghiên cứu nuôi giữ cung cấp giống cho cả nước (Đinh Văn Bình và cs. (2008)[6]. 1.1.2. Nguồn gốc và một số đặc điểm sinh học của thỏ nhà 1.1.2.1. Sơ lược nguồn gốc và thuần hóa Nhờ những vật hóa thạch, những di vật qua khai quật mà người La Mã đã phát hiện thấy thỏ nhà xuất hiện ở Tây Ban Nha vào đầu Công nguyên. Thế kỷ XVI, thỏ được nuôi dưới hình thức bán hoang dã, nuôi nhốt và cả những bãi thỏ hoang để lấy thịt, song dưới chế độ độc quyền của lãnh chúa nên việc chăn nuôi thỏ không được phát triển rộng rãi. Đầu thế kỷ XIX, sau khi chế độ lãnh chúa độc quyền bị xóa bỏ, chăn nuôi thỏ đã phát triển rộng rãi khắp Tây Âu và được người Châu Âu giới thiệu đi khắp thế giới (Bùi Quang Thuần, 1982) [18]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 10 Cuối thế kỷ XIX và nhất là đầu thế kỷ XX, nhiều phương pháp nuôi thỏ nhốt chuồng, cùng các giống thỏ đã thích nghi, đã được chọn lọc kỹ lưỡng được phổ biến rộng có khả năng cho năng suất cao (Nguyễn Quang Sức và cs., 1995) [14]. Theo Đinh Văn Bình (2007)[5] việc thuần hoá thỏ nhà được phát hiện từ những năm 1000 trước công nguyên ở Tây Ban Nha. Thế kỷ XVI cùng với những bãi thỏ hoang , thỏ được nuôi dưới hình thức bán hoang dã và nuôi nhốt trong chuồng để lấy thịt ở một số nước Tây Âu như Italia, Pháp, Tây Ban Nha, Anh. Nguồn gốc thỏ nhà được hình thành từ giống thỏ rừng (Oryctolagus) được xác định trên cơ sở thực nghiệm cho phối giống giữa thỏ nhà với thỏ rừng thành công nhưng thỏ nhà và thỏ rừng đều không phối giống được với thỏ đồng. Sự khác biệt về đặc điểm sinh học giữa thỏ đồng với thỏ rừng và thỏ nhà còn được thể hiện qua một số đặc điểm ngoại hình như thỏ đồng nhỏ hơn thỏ rừng (khối lượng khoảng 1,5-2,5 kg), chân và tai dài hơn. Thỏ rừng chửa 30 ngày đẻ từ 10-12 con, con sơ sinh không có lông chưa mở mắt và không đi được (các đặc điểm này giống thỏ nhà ), thỏ đồng chửa 42 ngày, đẻ 2-3 con/lứa, con mới đẻ ra đã có lông , mở mắt và chạy ra khỏi mẹ. Thịt thỏ rừng trắng còn thịt thỏ đồng màu đỏ sẫm. 1.1.2.2. Phân loại thỏ Theo Lebas và cs. (1991)[12] toàn thế giới có khoảng trên 80 giống thỏ khác nhau, dựa theo tầm vóc người ta chia thành 3 nhóm giống là giống thỏ tầm đại thường nặng trên 6-9 kg như thỏ Flandro (Pháp), Đại bạch (Hungari), thỏ khoang (Đức), thỏ xanh (Nga). Giống thỏ tầm trung có khối lượng 4-6 kg như thỏ New Zealand White, California, Chinchila. Giống thỏ tầm tiểu nhỏ con có khối lượng từ 2-3 kg. Dựa theo sản phẩm sử dụng thì người ta lại chia các giống thỏ thành 3 loại là giống thỏ lấy lông, loại thỏ này thường nặng từ 2-3 kg có bộ lông dài mịn mượt mọc liên tục, cắt 3-4 lần/năm như giống Angora (Pháp), thỏ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Xem thêm -