Tài liệu Nghiên cứu rắn (squamata serpentes) ở khu bảo tồn thiên nhiên copia, tỉnh sơn la

  • Số trang: 61 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 77 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC NGHIÊN CỨU RẮN (SQUAMATA: SERPENTES) Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN COPIA, TỈNH SƠN LA Chuyên ngành: TN2 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC SƠN LA, NĂM 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC NGHIÊN CỨU RẮN (SQUAMATA: SERPENTES) Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN COPIA, TỈNH SƠN LA Chuyên ngành: TN2 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: ThS. PHẠM VĂN ANH SƠN LA, NĂM 2014 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình của các tổ chức và cá nhân. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới: Phòng Đào tạo Đại học, Phòng Khảo thí và Bảo đảm chất lƣợng giáo dục, trƣờng Đại học Tây Bắc đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài. Ban Chủ nhiệm khoa Sinh – Hóa, Bộ môn Động vật – Sinh thái, trƣờng Đại học Tây Bắc đã truyền thụ những tri thức khoa học chuyên ngành và những kinh nghiệm quý báu khi nghiên cứu khoa học. Quý thầy, cô Phòng thực hành Động vật – Sinh thái đã hỗ trợ tôi những thiết bị và đồ dùng cần thiết để tiến hành thực hiện đề tài. Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Copia và Nhân dân các xã Co Mạ, Long Hẹ, Chiềng Bôm, Púng Tra, Nậm Lầu đã giúp đỡ tôi trong quá trình đi thực địa. ThS. Phạm Văn Anh là ngƣời trực tiếp định hƣớng và hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Gia đình, bạn bè đã ủng hộ, động viên tôi trong cả quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn! Tác giả đề tài Nguyễn Thị Bích Ngọc DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT NGHĨA VIẾT KBT Khu bảo tồn KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên KVNC Khu vực nghiên cứu L/R Bên trái/ Bên phải n Số mẫu vật nnk Những ngƣời khác Nxb Nhà xuất bản tr Trang VQG Vƣờn quốc gia x±S Trung bình ± độ lệch chuẩn MỤC LỤC PHẦN I. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.................................................................................. 1 2. LƢỢC SỬ NGHIÊN CỨU BÒ SÁT .............................................................. 2 2.1. Lƣợc sử nghiên cứu bò sát Việt Nam........................................................... 2 2.2. Lƣợc sử nghiên cứu bò sát ở Sơn La và Khu bảo tồn thiên nhiên Copia ...... 4 3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................... 5 4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........................................................................... 5 5. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................ 5 6. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KBTTN COPIA ........... 6 6.1. Vị trí địa lí ................................................................................................... 6 6.2. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................... 6 6.3. Đặc điểm kinh tế xã hội ............................................................................... 8 7. ĐỐI TƢỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, TƢ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................................................. 10 7.1. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................ 10 7.2. Thời gian nghiên cứu ................................................................................. 10 7.3. Địa điểm nghiên cứu ................................................................................. 10 7.4. Tƣ liệu nghiên cứu..................................................................................... 10 7.5. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 10 PHẦN II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................... 15 CHƢƠNG I: THÀNH PHẦN LOÀI THUỘC PHÂN BỘ RẮN Ở KBTTN COPIA ............................................................................................................. 15 1. Danh sách thành phần loài thuộc phân bộ Rắn ở KBTTN Copia .................. 15 2. Nhận xét về sự đa dạng thành phần loài........................................................ 17 2.1. Sự đa dạng về phân loại học ...................................................................... 17 2.2. Những ghi nhận mới cho tỉnh Sơn La và KBTTN Copia ........................... 18 2.3. Số loài quý hiếm thuộc phân bộ Rắn ở KBTTN Copia .............................. 20 2.4. So sánh sự tƣơng đồng về thành phần loài thuộc phân bộ Rắn của khu vực nghiên cứu với một số KBTTN lân cận. ........................................................... 21 CHƢƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI CỦA CÁC LOÀI THUỘC PHÂN BỘ RẮN Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN COPIA ........................................... 24 PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................... 46 1. Kết luận ........................................................................................................ 46 2. Kiến nghị...................................................................................................... 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 48 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ BẢNG Bảng 1.Thời gian và địa điểm khảo sát thu mẫu ............................................... 10 Bảng 2. Các chỉ tiêu hình thái (đơn vị đo: mm) ................................................ 12 Bảng 3. Danh sách thành phần loài thuộc phân bộ Rắn ở KBTTN Copia ......... 15 Bảng 4. Sự đa dạng thành phần loài thuộc phân bộ Rắn ở KBTTN Copia ........ 17 Bảng 5. Danh sách thành phần loài thuộc phân bộ Rắn bổ sung cho tỉnh Sơn La ......................................................................................................................... 19 Bảng 6. Danh sách thành phần loài thuộc phân bộ Rắn bổ sung cho KBTTN Copia ................................................................................................................ 19 Bảng 7. Danh sách các loài có mẫu bổ sung cho danh sách thành phần loài thuộc phân bộ Rắn ở KBTTN Copia năm 2013 .......................................................... 20 Bảng 8. Danh sách các loài quý hiếm thuộc phân bộ Rắn ở KBTTB Copia ...... 20 Bảng 9. So sánh số họ, giống, loài, loài quý hiếm thuộc phân bộ Rắn ở KBTTN Copia với các KBTTN lân cận ......................................................................... 21 Bảng 10. Chỉ số tƣơng đồng (Dice index) về đa dạng loài giữa khu vực nghiên cứu với các khu bảo tồn khác ........................................................................... 22 BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1. Sự đa dạng thành phần loài trong các họ thuộc phân bộ Rắn ở KBTTN Copia ............................................................................................ 17 Biểu đồ 2. Sự tƣơng đồng về đa dạng loài tập hợp theo nhóm giữa khu vực nghiên cứu và một số khu bảo tồn khác ............................................................ 23 HÌNH VẼ Hình 1. Vị trí các địa điểm thu mẫu ở Khu bảo tồn thiên nhiên Copia……….…9 Hình 2. Đặc điểm hình thái và cách đếm vảy thân ở rắn ................................... 13 PHẦN I. MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Sơn La là một trong 6 tỉnh của vùng Tây Bắc có độ che phủ rừng khá lớn, khoảng 44,6%, trong đó rừng tự nhiên còn khoảng 609.554 ha [34] . Hiện nay ở tỉnh Sơn La đã có 4 Khu bảo tồn thiên nhiên đƣợc thành lập bao gồm Sốp Cộp (huyện Sốp Cộp – Sông Mã), Xuân Nha (huyện Vân Hồ), Tà Xùa (huyện Phù Yên – Bắc Yên) và Copia (huyện Thuận Châu). Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Copia với diện tích 11.996 ha, đƣợc thành lập theo quyết định số 3440/QĐ-UB ngày 11/11/2002 của UBND tỉnh Sơn La, nằm trên địa bàn xã Co Mạ, Chiềng Bôm, Long Hẹ, Nậm Lầu và Púng Tra thuộc huyện Thuận Châu, cách thành phố Sơn La khoảng 70km về phía Tây [4, 5]. KBTTN Copia nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, mùa hè mƣa, thời kỳ khô kéo dài 4 – 5 tháng, lƣợng mƣa bình quân năm khoảng 1500 – 1600 mm, nhiệt độ trung bình năm 19ºC, độ ẩm 85% tạo nên khu hệ động thực vật khá phong phú và đa dạng về thành phần loài [4, 5]. Tuy nhiên, diện tích rừng không còn nhiều, chủ yếu thuộc xã Co Mạ, phần còn lại thuộc hai xã Chiềng Bôm và Long Hẹ [4, 5]. Những nghiên cứu về khu hệ động thực vật ở KBTTN Copia đã đƣợc tiến hành bƣớc đầu nhƣ: Lê Xuân Huệ và nnk (2009) đã xác định đƣợc 609 loài thực vật bậc cao [5]; Nguyễn Văn Sáng và nnk (2009, 2012) đã thống kê đƣợc 22 loài rắn [4, 5] ; Nguyễn Thị Bích Ngọc và nnk (2013) ghi nhận đƣợc 29 loài rắn [10] . Tuy nhiên, chƣa có một công trình nghiên cứu nào thống kê mô tả chi tiết về thành phần loài rắn tại KBTTN Copia. Rắn có vai trò rất quan trọng, là mắt xích trong chuỗi thức ăn, có ý nghĩa trong thƣơng mại, làm cảnh và có giá trị cao về môi trƣờng, sinh thái. Tuy nhiên trong những năm gần đây, ở Sơn La nói chung và ở KBTTN Copia nói riêng việc săn bắt động vật rừng ngày càng gia tăng cùng với sự thu hẹp dần diện tích rừng do cháy rừng, khai thác bừa bãi, đốt phá rừng làm nƣơng rẫy… dẫn đến sự suy giảm lớn số lƣợng các loài rắn hiện nay của khu vực bảo tồn. Trƣớc tình 1 hình đó, cần có nhiều công trình nghiên cứu về bò sát (trong đó có các loài thuộc phân bộ Rắn) làm cơ sở cho công tác quản lý bảo tồn đạt hiệu quả cao. Với những lý do trên, tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu rắn (Squamata: Serpentes) ở Khu bảo tồn thiên nhiên Copia, tỉnh Sơn La”. 2. LƢỢC SỬ NGHIÊN CỨU BÒ SÁT 2.1. Lƣợc sử nghiên cứu bò sát Việt Nam Theo Nguyễn Văn Sáng và nnk (2009) [16] lƣợc sử nghiên cứu bò sát ở Việt Nam có thể chia ra thành 3 thời kỳ chính: Thời kỳ thứ nhất (trƣớc năm 1954). Thời kỳ thứ hai (từ năm 1954 đến năm 1975). Thời kỳ thứ ba (từ năm 1975 đến nay). 2.1.1. Thời kỳ thứ nhất Thế kỷ thứ XVII danh y Tuệ Tĩnh là ngƣời đầu tiên thống kê đƣợc 11 vị thuốc có nguồn gốc từ bò sát [16]. Trong thế kỷ thứ XIX (1829 – 1897) có 10 loài mới đƣợc các tác giả Cuvier (1829), Duméril & Bibron (1839), Mocquard (1897), Morice (1875), Schlegel (1839) và Strauch (1887) mô tả ở Việt Nam [16]. Nửa đầu thế kỷ XX, các công trình nghiên cứu bò sát ở Đông Dƣơng (Việt Nam, Lào, Campuchia) của Bourret R. đã ghi nhận 245 loài và phân loài rắn [16]. Nhìn chung, những kết quả nghiên cứu về bò sát ở thời kỳ này chủ yếu tập trung vào thu thập mẫu vật, thống kê và phân loại. Phạm vi nghiên cứu còn hẹp, chủ yếu ở Mẫu Sơn, Ngân Sơn, Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì, Đà Lạt, Nam Bộ. Sau đó, do chiến tranh chống thực dân Pháp ở khu vực Đông Dƣơng bùng nổ những nghiên cứu về bò sát gần nhƣ đình trệ [16]. 2.1.2. Thời kỳ thứ hai Ở miền Bắc: Năm 1956, Đào Văn Tiến và nnk nghiên cứu ở khu vực Vĩnh Linh (Quảng Trị) đã thông kê đƣợc 13 loài bò sát [16]. Từ năm 1956 – 1975, Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc đã điều tra, thống kê bò sát ở miền Bắc Việt Nam có 159 loài bò sát [16]. 2 Trong thời kỳ này các nhà khoa học Việt Nam nghiên cứu là chủ yếu cùng với sinh viên các trƣờng đại học nhƣ: Đại học Sƣ phạm Hà Nội, Đại học Tổng hợp Hà Nội, Viện Sinh vật, Viện điều tra quy hoạch rừng… Địa điểm nghiên cứu đã mở rộng ra nhiều khu vực nhƣ: Quảng Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Hòa Bình, Hà Tĩnh và Ninh Bình. Tuy nhiên, các kết quả khảo sát mới dừng ở các báo cáo khoa học mà chƣa công bố trên các tạp chí khoa học [16]. Ở miền Nam: Năm 1955 có một loài rắn mới cho khoa học, đó là loài Calamaria buchi, đƣợc Max và Inger mô tả [16]. Năm 1970, Campden – Main đã thống kê có 76 loài rắn từ vĩ tuyến 17 trở vào [16]. 2.1.3. Thời kỳ thứ ba Đây là thời kỳ các nghiên cứu bò sát nƣớc ta đƣợc thực hiện bởi nhiều nhà khoa học, các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nƣớc. Từ nghiên cứu phân loại, đã dần mở rộng sang lĩnh vực nghiên cứu sinh thái học và chăn nuôi một số loài có giá trị kinh tế, khoa học. Có thể chia thời kỳ này làm hai hƣớng chính: Nghiên cứu về điều tra phân loại bò sát và nghiên cứu về bảo tồn, sinh thái. Hướng điều tra phân loại Mở đầu là Đào Văn Tiến đã tổng hợp và xây dựng khóa định loại cho 165 loài rắn (1981, 1982) [17, 18]. Năm 1981, Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc thống kê 159 loài và phân loài bò sát [6]. Năm 1985, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật trong tuyển tập “Báo cáo kết quả điều tra thống kê động vật Việt Nam” ghi nhận đƣợc 260 loài bò sát. Năm 1996, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc đã thống kê đƣợc 258 loài bò sát [12]. Năm 2005, Nguyễn Văn Sáng và nnk đã thống kê đƣợc 172 loài thuộc phân bộ Rắn [13]. 3 Năm 2007: Nguyễn Văn Sáng đã thống kê, mô tả và lập khóa định loại cho 149 loài rắn [15] ; David et al., công bố 1 loài rắn mới cho khoa học thuộc giống Amphiesma là Amphiesma leucomytas với mẫu chuẩn thu ở Việt Nam [21]. Năm 2009, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trƣờng đã thống kê đƣợc 368 loài bò sát trong đó có 192 loài thuộc phân bộ Rắn [27]. Năm 2010, Thomas Ziegler, Nguyễn Quảng Trƣờng đã công bố 21 loài mới cho khoa học trong đó có 18 loài bò sát, nâng tổng số loài bò sát ở Việt Nam lên 386 loài, trong đó có 197 loài thuộc phân bộ Rắn [33]. Năm 2012, David et al., đã ghi nhận 1 loài rắn mới cho khoa học thuộc giống Oligodon là Oligodon nagao với mẫu chuẩn thu ở miền Bắc Việt Nam [22]. Năm 2013, các nhà nghiên cứu động vật học của Việt Nam và thế giới đã công bố 10 loài bò sát mới cho khoa học trong đó có 2 loài thuộc phân bộ Rắn [35]. Tháng 5/2014, số lƣợng bò sát Việt Nam đã đƣợc xác định có 422 loài, trong đó có khoảng 200 loài thuộc phân bộ Rắn [36]. Hướng nghiên cứu về bảo tồn, sinh thái Trần Kiên và Lê Nguyên Ngật (1984, 1989, 1991, 1992) nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái học của Rắn hổ mang nuôi trong lồng. Lê Nguyên Ngật (1993) về tập tính ăn mồi của Rắn hổ mang non. Trần Kiên và Hoàng Nguyễn Bình (1989, 1991, 1993) về sinh thái học Rắn hổ mang. Đinh Thị Phƣơng Anh (1993) về đặc điểm sinh thái học của Rắn ráo trƣởng thành...[8, 9, 11]. Bƣớc đầu kết quả nghiên cứu theo hƣớng này đã góp phần xây dựng nhiều quy trình nhân nuôi một số loài rắn có giá trị kinh tế và một số loài quý, hiếm có giá trị bảo tồn. 2.2. Lƣợc sử nghiên cứu bò sát ở Sơn La và Khu bảo tồn thiên nhiên Copia 2.2.1. Lƣợc sử nghiên cứu bò sát ở Sơn La Năm 2003, theo thống kê ban đầu ở KBTTN Sốp Cộp có 36 loài bò sát [34]. Năm 2007, Lê Nguyên Ngật và Nguyễn Văn Sáng đã ghi nhận ở KBTTN Xuân Nha có 27 loài thuộc phân bộ Rắn [7]. Năm 2009, Nguyễn Văn Sáng, Lê Nguyên Ngật (trong Lê Xuân Huệ và nnk, 2009) đã thống kê đƣợc ở Sơn La có 39 loài thuộc phân bộ Rắn [5]. 4 Năm 2012, Nguyễn Văn Sáng và nnk đã ghi nhận ở KBTTN Tà Xùa có 17 loài thuộc phân bộ Rắn [10]. 2.2.2. Lƣợc sử nghiên cứu bò sát ở Khu bảo tồn thiên nhiên Copia Theo Nguyễn Văn Sáng, Lê Nguyên Ngật (trong Lê Xuân Huệ và nnk, 2009) và Nguyễn Văn Sáng (trong Lê Trần Chấn, 2012) ở KBTTN Copia có 22 loài rắn thuộc 19 giống, 6 họ [4, 5]. Năm 2013, Nguyễn Thị Bích Ngọc và nnk đã thống kê đƣợc 29 loài rắn thuộc 22 giống, 6 họ [10]. Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu ngắn, nên kết quả này mới chỉ dừng lại ở việc kiểm kê và đƣa ra danh sách về thành phần loài. 3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - Xác định sự đa dạng về thành phần loài thuộc phân bộ Rắn ở KBTTN Copia. - Mô tả đặc điểm hình thái đặc trƣng của các loài thuộc phân bộ Rắn có mẫu ghi nhận ở KBTTN Copia. 4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU - Nghiên cứu sự đa dạng về thành phần loài thuộc phân bộ Rắn ở KBTTN Copia. - Mô tả đặc điểm hình thái đặc trƣng của các loài thuộc phân bộ Rắn có mẫu ghi nhận ở KBTTN Copia. 5. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI - Lập đƣợc danh sách gồm 37 loài rắn thuộc 27 giống, 6 họ ở KBTTN Copia. - Bổ sung 11 loài cho danh lục các loài thuộc phân bộ Rắn của tỉnh Sơn La và 8 loài cho KVNC. - Bổ sung dẫn liệu về hình thái đặc trƣng của các loài thuộc phân bộ Rắn có mẫu ở KBTTN Copia. - Bổ sung mẫu vật cho Phòng thực hành Động vật – Sinh thái, khoa Sinh – Hoá, trƣờng Đại học Tây Bắc. 5 6. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KBTTN COPIA 6.1. Vị trí địa lí KBTTN Copia nằm ở phía Tây Nam thị trấn Thuận Châu cách thành phố Sơn La khoảng 70 km về phía Tây, gồm các xã Co Mạ, Long Hẹ, Chiềng Bôm Nậm Lầu và Púng Tra (thuộc huyện Thuận Châu) [4, 5]. - Phía Bắc: Giáp tiểu khu 245a, 242 và 234 thuộc xã Long Hẹ và Chiềng Bôm. Phía Nam: Giáp 2 xã Chiềng Phung và Nậm Ti của huyện Sông Mã. Phía Đông: Giáp tiểu khu 256, 265, 279, thuộc xã Nậm Lầu. Phía Tây: Giáp tiểu khu 246, 259, 271a thuộc xã Co Mạ [4, 5]. - Tọa độ địa lý: 21017‟30‟‟ đến 21025„54‟‟ vĩ độ Bắc. 103032‟00” đến 130044‟00‟‟ kinh độ Đông [4, 5]. 6.2. Điều kiện tự nhiên 6.2.1. Địa hình, địa mạo KBTTN Copia là khu vực miền núi có độ cao dao động từ 550 m đến 1800 m, độ cao trung bình khu vực vào khoảng 1.100 – 1200 m. Các dãy núi có nhiều vòng cung, lấy giông chính gồm nhiều đỉnh núi cao hơn 1.500 m (so với mực nƣớc biển) đỉnh cao nhất Copia (1.816,8 m), Trông Sia (1.742,6 m) nằm phía Tây Nam đỉnh Copia, Long Nọi (1.687 m) nằm phía Đông Bắc đỉnh Copia. Hệ giông chính tạo nên KBTTN Copia có 2 vùng Đông Bắc và Tây Nam của khu bảo tồn [5]. 6.2.2. Khí hậu Khí hậu KBTTN Copia mang tính chất nhiệt đới gió mùa của khu Tây Bắc, một năm có 2 mùa rõ rệt. Mùa mƣa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9. Mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau. Lƣợng mƣa bình quân 1500 – 1600 mm/năm, tập trung vào tháng 6 đến tháng 8, chiếm 70% lƣợng mƣa cả năm [5]. Nhiệt độ trung bình năm 190C (cao nhất là 320C và thấp nhất là 140C). Độ ẩm trung bình 85% [5]. 6.2.3. Thủy văn KBTTN Copia không có sông lớn chỉ có suối đầu nguồn gồm: 6 - Hệ thống suối Nậm Nhộp thuộc xã Chiềng Bôm là đầu nguồn của suối Nậm Muội đổ ra sông Đà. - Hệ thống suối Hủa Lƣơng, Hủa Nhử (suối Đen) bắt nguồn từ lƣu vực Tây Bắc Copia, chảy hƣớng Tây và Tây Bắc đổ ra suối lớn đổ về sông Mã. - Hệ thống suối Nậm Lu, suối Kép, Hủa Ty, suối Lầu, suối Ty chảy ra sông Mã. Ngoài ra còn một số suối chi phối KBTTN Copia nhƣ suối Liếp, suối Nặm Cang … [4, 5]. - Diện tích các suối nêu trên là 200 km2, trong đó phần lƣu vực tụ nƣớc chính trong KBTTN là 160 km2 [4, 5]. 6.2.4. Khu hệ động, thực vật Về thực vật: Theo kết quả nghiên cứu của Lê Xuân Huệ và nnk (2009) đã xác định đƣợc tại KBTTN Copia có 609 loài thực vật bậc cao thuộc 406 chi của 149 họ trong 5 ngành thực vật [5]. KBTTN Copia trƣớc đây có các thảm thực vật nguyên sinh đặc trƣng: - Rừng kín hỗn giao cây lá rộng và lá kim, ẩm, á nhiệt đới núi thấp (phân bố từ 1.700 m trở lên). - Rừng kín lá rộng thƣờng xanh mƣa á nhiệt đới núi thấp (phân bố từ 700 – 1.700 m). - Rừng kín thƣờng xanh mƣa nhiệt đới (phấn bố từ 700 m trở xuống). Nhƣng tất cả các kiểu rừng này đã bị tác động mạnh, diễn ra liên tục, lâu dài đã làm cho hệ thực vật ở đây thay đổi hoàn toàn, ngay cả những khu vực trên 1.700 m cũng bị mất dần tính nguyên sinh. Có thể khẳng định sự thay đổi này chịu sự tác động nặng nề bởi yếu tố con ngƣời [4]. Tuy nhiên thành phần thực vật đặc trƣng vẫn còn thể hiện ở các kiểu thảm thực vật khác nhau. Từ độ cao 800 m trở lên tới 1.821 m ta vẫn gặp 2 kiểu rừng kín vùng cao: Rừng kín hỗn giao cây lá rộng và lá kim, ẩm, á nhiệt đới núi thấp và Rừng kín lá rộng thƣờng xanh mƣa á nhiệt đới núi thấp [5]. Ngoài hai kiểu rừng trên còn có các kiểu rừng sau: - Rừng thứ sinh: Kiểu rừng này chiếm diện tích lớn, là thảm thực vật có giai đoạn phát triển khác nhau của diễn thế thứ sinh, gồm những khu vực canh 7 tác nƣơng rẫy hay do cháy rừng, có thành phần thực vật phát triển lại từ 7 – 10 năm. Có thể phân thành 3 loại rừng thứ sinh: rừng thứ sinh nghèo kiệt do khai thác; rừng thứ sinh sau cháy; rừng thứ sinh sau canh tác nƣơng rẫy [4]. - Tràng cỏ cây bụi: Chiếm diện tích khá lớn, gặp phổ biến ở tất cả các độ cao [4]. Về động vật: Cũng theo kết quả nghiên cứu của Lê Xuân Huệ và nnk (2009), đã xác định đƣợc tại KBTTN Copia có 65 loài thú thuộc 25 họ, 8 bộ, 184 loài chim, thuộc 47 họ, 14 bộ. Đã xác định đƣợc 252 loài côn trùng thuộc 4 bộ: bộ Cánh nửa (Heterroptera) có 47 loài thuộc 8 họ, bộ Cánh cứng (Coleoptera) có 107 loài thuộc 11 họ, bộ Cánh màng (Hymenoptera) có 29 loài thuộc 4 họ, bộ Cánh phấn (Lepidoptera) có 69 loài thuộc 9 họ. Trong đó có nhiều loài đang bị đe dọa ở mức độ cấp quốc gia cũng nhƣ trên toàn thế giới [5]. 6.3. Đặc điểm kinh tế xã hội 6.3.1. Dân số Theo thống kê của các xã trong khu bảo tồn trong năm 2011 dân số cụ thể nhƣ sau: - Xã Long Hẹ có 19 bản trong đó có 14 bản là dân tộc Mông, 4 bản là dân tộc Kháng và 1 bản là dân tộc Thái, tổng dân số là 3.646 nhân khẩu thuộc 615 hộ (chiếm 21,4%); dân tộc Thái 104 hộ (16,9%); dân tộc Khơ Mú 1 hộ (0,16%). Trong năm 2011 toàn xã có 355/615 hộ nghèo chiếm 57,72% [4]. - Xã Co Mạ có 963 hộ với 5.608 nhân khẩu, có 3 dân tộc sinh sống là Mông, Mƣờng và Kháng. Tổng số hộ ngèo là 564/963 hộ chiếm 58,5% [4]. - Xã Chiềng Bôm có 1.081 hộ với 5.692 nhân khẩu, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 1,6%. Tổng số hộ nghèo là 507/1.081 hộ chiếm 44,28% [4]. 6.3.2. Đời sống Đời sống của nhân dân trong vùng còn thấp, nguồn thu chủ yếu là lƣơng thực và chăn nuôi. Tại KBTTN Copia thu nhập bình quân cho 1 ngƣời/ 1 năm khoảng 240 kg (50% thóc và 50% cây lƣơng thực khác) [4]. 8 9 7. ĐỐI TƢỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, TƢ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7.1. Đối tƣợng nghiên cứu Các loài thuộc phân bộ Rắn ở Khu bảo tồn thiên nhiên Copia, tỉnh Sơn La. 7.2. Thời gian nghiên cứu Đề tài đƣợc tiến hành từ tháng 9/2013 đến tháng 5/2014, chia làm các giai đoạn sau: - Từ tháng 9/2013 đến tháng 10/2013: Thu thập tài liệu liên quan đến đề tài. - Từ tháng 9/2013 đến tháng 4/2014: Tiến hành thu mẫu, chia làm 4 đợt nhƣ bảng sau: Bảng 1. Thời gian và địa điểm khảo sát thu mẫu Đợt nghiên cứu Thời gian Số ngày Xã nghiên cứu 1 Tháng 9/2013 3 Co Mạ, Chiềng Bôm 2 Tháng 10/2013 3 Co Mạ, Long Hẹ 3 Tháng 11/2013 3 Co Mạ, Chiềng Bôm, Púng Tra 4 Tháng 4/2014 5 Co Mạ, Long Hẹ, Nậm Lầu Ngoài thời gian thực địa, tiến hành phân tích mẫu tại Phòng thực hành Động vật – Sinh thái, khoa Sinh – Hóa, trƣờng Đại học Tây Bắc và tham khảo các tài liệu. - Từ tháng 4/2014 đến tháng 5/2014: Hoàn thiện và bảo vệ đề tài. 7.3. Địa điểm nghiên cứu Khu bảo tồn thiên nhiên Copia, thuộc huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. 7.4. Tƣ liệu nghiên cứu - 68 mẫu vật thu đƣợc qua 4 đợt đi thực địa. - Sổ nhật ký ghi chép và ảnh chụp mẫu vật trên thực địa. - Các tài liệu có liên quan đến nội dung đề tài đã đƣợc công bố trên các tạp chí, sách báo trong và ngoài nƣớc. 7.5. Phƣơng pháp nghiên cứu 7.5.1. Nghiên cứu trên thực địa Công tác chuẩn bị khi đi thực địa 10 - Lập các tuyến khảo sát gồm nhiều sinh cảnh khác nhau nhƣ: Rừng đặc dụng đƣợc bảo vệ nghiêm ngặt, rừng tái sinh, khu vực quanh dân cƣ. Dựa trên địa hình và trục đƣờng giao thông của KBTTN, các tuyến khảo sát và thu mẫu đƣợc chia ra nhƣ sau: + Từ thị trấn Thuận Châu đi khảo sát vùng đồi xã Chiềng Bôm khu vực nằm trong KBTTN Copia. + Từ thị trấn Thuận Châu đi các xã Co Mạ, Long Hẹ trong khu vực KBTTN Copia. - Chuẩn bị các dụng cụ cần thiết nhƣ: Máy ảnh, GPS, kẹp, gậy bắt rắn, gậy có móc, đèn pin, găng tay, túi vải, lọ đựng mẫu, giấy can, phiếu phỏng vấn, sổ ghi chép, bút chì, hóa chất bảo quản (foocmoon hoặc cồn) và các đồ dùng cá nhân cần thiết. - Sử dụng các hƣớng dẫn định loại nhanh ngoài thiên nhiên có ảnh màu minh họa nhƣ: Nhận dạng một số loài bò sát ở Việt Nam, A field guide to the Reptiles of Thailand & South – East Asia, Herpetofauna of Vietnam [14, 20, 27]. Phƣơng pháp điều tra cộng đồng địa phƣơng Do rắn cũng là đối tƣợng thƣờng xuyên bị săn bắt nên công tác điều tra phỏng vấn qua cộng đồng địa phƣơng sẽ giúp ích nhiều cho việc bổ sung thông tin, hoặc thẩm định lại thông tin về đối tƣợng nghiên cứu. - Đối tƣợng phỏng vấn là: thợ săn, ngƣời thƣờng xuyên đi rừng hoặc những đối tƣợng buôn bán động vật rừng địa phƣơng. - Việc điều tra đƣợc tiến hành linh hoạt và có sự chuẩn bị kĩ lƣỡng về phiếu hỏi và bộ hình ảnh mầu các loài thuộc phân bộ Rắn dùng trong phỏng vấn. Phƣơng pháp thu mẫu - Tiến hành thu mẫu vào cả ban ngày và ban đêm bằng nhiều hình thức khác nhau nhƣ: Sử dụng gậy có móc, kẹp, có thể sử dụng bắt bằng tay. - Trên tuyến khảo sát phát hiện bằng cách nghe tiếng kêu, quan sát sinh cảnh, xác lột, chụp ảnh di vật nhƣ bình rƣợu ngâm các loài rắn trong dân. - Dùng đèn pin soi bắt vào ban đêm hoặc có thể dùng gậy khua động, vạch tìm rắn ở trong hang hốc, bụi cây, khe đá vào ban ngày. Phƣơng pháp xử lý mẫu thu đƣợc - Rắn sau khi bắt đƣợc đựng trong túi vải. 11 - Ghi chép thông tin cần thiết nhƣ: giờ, ngày, tháng, năm, tên loài (nếu biết) địa điểm, sinh cảnh, hình thái bên ngoài của mẫu. - Chụp ảnh mẫu. - Làm chết mẫu bằng cách cho mẫu vào lọ đựng, bông tẩm ethyacetate. - Đeo nhãn thực địa cho từng mẫu. - Định hình mẫu trong cồn 80 – 90% trong vòng 24 giờ. - Sau đó bảo quản mẫu trong dung dịch cồn 70%. 7.5.2. Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm Chuẩn bị dụng cụ Các dụng cụ thí nghiệm cần thiết nhƣ: bộ đồ mổ, thƣớc Palmen, thƣớc dây. Phân tích các số liệu hình thái Tiến hành đo, đếm, phân tích các chỉ số, đặc điểm hình thái dùng trong phân loại rắn (đơn vị đo là mm) theo Boulenger, U. Manthey & W. Grossmann, Nguyen Van Sang, Smith [19, 25, 15, 28]. Bảng 2. Các chỉ tiêu hình thái (đơn vị đo: mm) TT 1 Kí hiệu SVL Giải thích Dài thân: từ mút mõm đến khe huyệt 2 TaL Dài đuôi: từ khe huyệt đến mút đuôi 3 ASR Vảy thân ở cổ 4 MSR Vảy thân ở giữa thân 5 PSR Vảy thân ở gần hậu môn 6 VEN Số vảy bụng 7 SC Số vảy dƣới đuôi 8 C Vảy trƣớc hậu môn (1 vảy hay 2 vảy) 9 L Vảy má 10 SL Số vảy môi trên 11 IL Số vảy môi dƣới 12 PreOc Số vảy trƣớc ổ mắt 13 PostOc Số vảy sau ổ mắt 14 T Số vảy thái dƣơng 15 Ga Vảy sau cằm I 16 Gp Vảy sau cằm II 12 Hình 2. Đặc điểm hình thái và cách đếm vảy thân ở rắn I: Vị trí các vảy trên đầu rắn [25]. II: Dạng rãnh ở đầu (Theo Zhao E. M and Adler. K [30]). III: Cách đếm vảy thân, vảy dƣới đuôi (Theo Zhao E. M and Adler. K [30]). A: 1- vảy mõm; 2- vảy gian mũi; 3- vảy trƣớc trán; 4- vảy trán; 5- vảy trên mắt; 6- vảy đỉnh. B: 1- vảy môi trên; 2- vảy mũi; 3- vảy má; 4- vảy môi dƣới; 5- vảy trƣớc mắt; 6- vảy sau mắt. C: 1- vảy cằm; 2- vảy sau cằm I; 3- vảy sau cằm II; 4- vảy bụng. 13 7.5.3. Định tên khoa học của các loài Việc định tên khoa học cho các mẫu rắn dựa trên các khóa định loại của Malcolm. A. Smith (1943) [28] ; Nguyễn Văn Sáng “ Động vật chí Việt Nam – Phân bộ Rắn”(2007) [15] và tài liệu có liên quan nhƣ Boulenger (1896) [19], David et al. (2007, 2012, 2013) [21, 22, 23] , Vogel Gernot et al. (2012) [29] , Ziegler et al. (1999, 2010) [31, 32]. Tên phổ thông, tên khoa học của các loài thuộc phân bộ Rắn đƣợc sắp xếp theo cách sắp xếp của danh lục bò sát Việt Nam năm 2009 [27]. 7.5.4. Các phƣơng thức tính toán thống kê Sử dụng phần mềm PAST Statistics (Hammer et al., 2001) [24] để phân tích thống kê và so sánh sự tƣơng đồng về thành phần loài thuộc phân bộ Rắn của khu vực nghiên cứu với các khu vực so sánh. Số liệu về phân bố đƣợc mã hóa theo dạng đối xứng (1: có mặt, 0: không có mặt). Chỉ số tƣơng đồng (Dice index) dựa trên công thức của Sorensen đƣợc tính nhƣ sau: djk = 2M/(2M+N) Trong đó M là số loài ghi nhận ở cả 2 vùng, N là tổng số loài chỉ ghi nhận ở một vùng. 14
- Xem thêm -