Tài liệu Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh phú thọ

  • Số trang: 204 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 99 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN QUANG HẬU NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CỦA TỈNH PHÚ THỌ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ PHÁT TRIỂN Mã số : 62.31.05.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. MAI THANH CÚC PGS.TS. NGUYỄN THỊ MINH HIỀN HÀ NỘI, 2012 i LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận án là do tôi tự tìm hiểu, ñúc kết và phân tích một cách trung thực, phù hợp với tình hình thực tế. Tôi xin cam ñoan những mục trích dẫn trong luận án ñều ñược ghi rõ nguồn gốc, mọi sự giúp ñỡ ñều ñược cảm ơn. Hà Nội, năm 2012 Nghiên cứu sinh Nguyễn Quang Hậu ii LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành luận án, tác giả ñã ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình và tạo ñiều kiện của rất nhiều người, sau ñây là lời cảm ơn chân thành của tác giả: Trước hết, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Mai Thanh Cúc và PGS.TS. NguyễnThị Minh Hiền - Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, những người ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Nhờ có sự hướng dẫn nhiệt tình và những ý kiến ñóng góp quý báu của thầy, cô mà luận án của tôi ñã ñược hoàn thành. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phát triển nông thôn cùng toàn thể các giáo sư, tiến sỹ của khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu và giúp ñỡ tôi hoàn thành công trình này. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ của các giáo sư, tiến sỹ và các cán bộ Viện ðào tạo Sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi và giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới bạn bè, ñồng nghiệp, người thân trong gia ñình ñã ñộng viên, chia sẻ, giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Nghiên cứu sinh Nguyễn Quang Hậu iii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục chữ viết tắt vi Danh mục bảng viii Danh mục ñồ thị x MỞ ðẦU 1 1 Tính cấp thiết của ñề tài 1 2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 3 3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3 4 ðóng góp mới của luận án 4 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN 1.1 NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO 6 Cơ sở lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 6 1.1.1 Khái niệm, phân loại nguồn nhân lực chất lượng cao 1.1.2 Vai trò, ñặc ñiểm nguồn nhân lực chất lượng cao 17 1.1.3 Nội dung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 24 1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 25 1.2 Thực tiễn phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 1.2.1 1.2.3 1.3 33 Thực tiễn phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở một số nước trên thế giới 1.2.2 6 33 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở một số tỉnh, thành phố trong nước 40 Những bài học kinh nghiệm cho tỉnh Phú Thọ 44 Tổng quan các nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 46 CHƯƠNG 2 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 50 2.1 ðặc ñiểm của tỉnh Phú Thọ 50 2.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 50 2.1.2 ðặc ñiểm kinh tế xã hội 54 iv 2.1.3 2.2 ðánh giá chung 58 Phương pháp nghiên cứu 61 2.2.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích 61 2.2.2 Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng 63 2.3 Chỉ tiêu nghiên cứu 2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 2.3.2 Chỉ tiêu phán ánh về tuyển dụng, thu hút, sử dụng ñãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao 71 71 72 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT 3.1 LƯỢNG CAO CỦA TỈNH PHÚ THỌ 74 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Phú Thọ 74 3.1.1 Tổng quan về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 3.1.2 ðánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Phú Thọ 3.1.3 99 Những thành công ñã ñạt ñược và những hạn chế về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Phú Thọ 3.2 77 ðánh giá ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội, thách thức về sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở tỉnh Phú Thọ 3.1.4 74 103 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Phú Thọ 107 3.2.1 Công tác ñào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao 107 3.2.2 Công tác tuyển dụng, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao 114 3.2.3 Công tác sử dụng, ñãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao 121 3.2.4 Nhu cầu của mỗi cá nhân trong việc tự nâng cao trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ 3.2.5 Ảnh hưởng nhận thức của người ñứng ñầu cơ quan ñơn vị ñến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 3.2.6 130 Ảnh hưởng của chính sách vĩ mô của Nhà nước và vận dụng của ñịa phương 3.3 127 132 Những vấn ñề bất cấp cần giải quyết ñể phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực chất lượng cao 136 v CHƯƠNG 4 QUAN ðIỂM, ðỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CỦA TỈNH PHÚ THỌ 4.1 Phương hướng, nhiệm vụ và quan ñiểm, ñịnh hướng chủ yếu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Phú Thọ ñến năm 2020 4.1.1 4.1.2 4.1.3 141 Phương hướng và nhiệm vụ chủ yếu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao giai ñoạn 2011 – 2020 4.2 141 141 Những quan ñiểm chủ yếu về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 143 ðịnh hướng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao năm 2020 147 Các nhóm giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của Phú Thọ 4.2.1 Nhóm giải pháp về ñào tạo và dạy nghề 4.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao 4.2.3 161 164 Nâng cao nhận thức của người ñứng ñầu các cấp, các ngành, cơ quan, ñơn vị về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 4.2.6 158 ðộng viên, khuyến khích mọi cá nhân trong cơ quan, doanh nghiệp tự học tập, nâng cao trình ñộ chuyên môn 4.2.5 147 Nhóm giải pháp về xây dựng chế ñộ sử dụng, ñãi ngộ và tạo môi trường làm việc tốt cho nhân lực chất lượng cao 4.2.4 147 165 Nhóm giải pháp tăng cường quản lý nhà nước và hoàn thiện hệ thống chính sách nhằm thúc ñẩy phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 166 175 1 Kết luận 175 2 Kiến nghị 177 Danh mục các công trình ñã công bố có liên quan ñến luận án 178 Phụ lục 179 Tài liệu tham khảo 179 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AFTA Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN APEC Diễn ñàn Hợp tác Kinh tế châu Á Thái Bình Dương ASEAN Hiệp hội các quốc gia ðông Nam Á BCHTW Ban chấp hành Trung ương BHYT Bảo hiểm y tế BMI Chỉ số con người (Body Mass Index) Cð - ðH Cao ñẳng- ðại học CMKT Chuyên môn kỹ thuật CNH, HðH Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa CNKT Công nhân kỹ thuật CN- XD Công nghiệp - Xây dụng CNKT Công nhân kỹ thuật CNXH Chủ nghĩa xã hội DS- KKHGð Dân số - kế hoạch hóa gia ñình ðH ðại học ðTMS ðiều tra mức sống GDCN Giáo dục chuyên nghiệp GDP Tổng sản phẩm quốc nội GD- ðH Giáo dục - ñại học GD - ðT Giáo dục - ñào tạo GTSX Giá trị sản xuất HðND - UBND Hội ñồng nhân dân- Ủy ban nhân dân HRD Phát triển nhân lực IFC Công ty Tài chính Quốc tế IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế ILO Tổ chức Lao ñộng thế giới (International Labour Organization) KCN Khu công nghiệp KHHGð kế hoạch hóa gia ñình vii KH& CN Khoa học và công nghệ KTX Ký túc xá LLLð Lực lượng lao ñộng MPDF Chương trình phát triển dự án Mê Kông NDT Nhân dân tệ NGO Các tổ chức phi chính phủ NNL Nguồn nhân lực NNLCLC Nguồn nhân lực chất lượng cao PTBQ Phát triển bình quân QLSV Quản lý sinh viên TDMN Trung du miền núi THCN Trung học chuyên nghiệp THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TNHH Trách nhiệm hữu hạn UNDP United Nations Development Programme (chương trình phát triển Liên hiệp quốc) UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural Organization (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc) VLVH Vừa làm vừa học WB Ngân hàng Thế giới WHO Tổ chức Y tế Thế giới WTO Tổ chức Thương mại Thế giới XHCN Xã hội chủ nghĩa viii DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 1.1 ðầu tư cho giáo dục từ GDP và ngân sách Nhà nước 27 1.2 Chỉ số giáo dục 28 2.1 Dân số tỉnh Phú Thọ so với vùng và cả nước giai ñoạn 2000 - 2009 54 2.2 Lực lượng lao ñộng xã hội tỉnh Phú Thọ giai ñoạn 2000 - 2010 56 2.3 Tăng trưởng kinh tế một số ngành chính của tỉnh Phú Thọ 57 2.4 Chọn mẫu theo vùng, miền 68 2.5 Chọn mẫu theo ngành kinh tế chủ yếu 68 2.6 Chọn mẫu theo thành phần kinh tế chủ yếu 68 3.1 Tổng nguồn nhân lực ñang làm việc qua các năm của tỉnh Phú Thọ 75 3.2 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các ngành kinh tế 78 3.3 Phát triển NNL chất lượng từ năm 2000 ñến 2010 ở các ngành kinh tế chủ yếu 3.4 80 Phát triển NNL chất lượng từ năm 2006 ñến 2010 ở các ngành kinh tế chủ yếu 83 3.5 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong nội bộ vùng, miền 85 3.6 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao qua các năm (từ 2000- 2010) theo vùng, miền. 3.7 87 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao từ năm 2006 ñến 2010 ở các vùng, miền 89 3.8 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các thành phần kinh tế 92 3.9 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao qua các năm (từ 2000- 2010) theo thành phần kinh tế chủ yếu 3.10 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao từ năm 2006 ñến 2010 Theo thành phần kinh tế chủ yếu 3.11 Hệ thống ñào tạo, dạy nghề trên ñịa bàn tỉnh 3.12 Kết quả ñào tạo ðại học, Cao ñẳng, Trung học chuyên nghiệp, và dạy 3.13 95 97 108 nghề (năm 2010) 109 Kết quả ñào tạo theo trình ñộ chuyên môn kỹ thuật (2006-2010) 111 ix 3.14 Thực trạng công tác ñào tạo 113 3.15 Ảnh hưởng của công tác tuyển dụng ñến chất lượng nguồn nhân lực 118 3.16 Kết quả phỏng vấn về hình thức tuyển dụng hiện nay 120 3.17 Thực trạng công tác sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao 122 3.18 Thực trạng công tác ñãi ngộ tại cơ quan, ñơn vị ñến phát triển nguồn nhân lạc chất lượng cao 124 3.19 Thực trạng về ý thức tự học của mỗi các nhân 128 3.20 Ảnh hưởng nhận thức của mỗi cá nhân ñến việc học tập tự nâng cao trình ñộ, chuyên môn và nghiệp vụ 3.21 Ảnh hưởng của trình ñộ, ñộ tuổi của người ñứng ñầu cơ quan, doanh nghiệp ñến nhận thức về sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 3.22 129 131 Kết quả phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các cơ quan, doanh nghiệp 132 x DANH MỤC ðỒ THỊ STT Tên ñồ thị Trang 3.1 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao qua các năm 74 3.2 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao theo ngành kinh tế chủ yếu 79 3.3 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao theo vùng, miền của tỉnh Phú Thọ (từ 2000 - 2010) 3.4 86 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao theo thành phần kinh tế chủ yếu của tỉnh Phú Thọ (từ 2000- 2010) 93 1 MỞ ðẦU 1 Tính cấp thiết của ñề tài Sự phát triển của kinh tế thế giới ñang bước sang thời kỳ mới với những thành tựu có tính chất ñột phá trên các lĩnh vực khoa học, công nghệ và các lĩnh vực khác nhau của ñời sống kinh tế - xã hội. Nguồn nhân lực chất lượng cao (NNLCLC) là nhân tố ñóng vai trò quyết ñịnh sự biến ñổi về chất, dẫn tới sự ra ñời của kinh tế tri thức. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng và nền kinh tế của nhóm những nước có thu nhập trung bình thì lợi thế dựa vào tài nguyên thiên nhiên sẵn có và nguồn nhân lực giá rẻ không còn là ưu thế. Nước ta, xuất phát ñiểm là một nước có nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, cùng với một thời kỳ dài vận hành cơ chế kinh tế quan liêu, nay chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Trong quá trình CNH- HðH gắn với nền kinh tế tri thức, thì việc phát triển NNLCLC càng cần phải coi trọng, ñó chính là khâu ñột phá giúp Việt Nam tránh ñược nguy cơ tụt hậu và ñẩy nhanh tốc ñộ phát triển. Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), là một dẫn chứng sinh ñộng cho thấy xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và ñẩy mạnh tự do, với nhiều thời cơ, vận hội, song không ít những khó khăn thách thức. Hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới ñòi hỏi Việt Nam phải có nguồn nhân lực có trình ñộ ñáp ứng nhu cầu phát triển trong nước và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Nguồn nhân lực có chất lượng cao là yếu tố chính, quyết ñịnh sự thành công của nước ta trong quá trình hội nhập quốc tế. Trong quá trình cạnh tranh gay gắt trên thế giới thì việc phát triển NNLCLC trở thành nhiệm vụ hết sức cấp bách của Việt Nam, ñó là chìa khóa ñể Việt Nam duy trì tăng trưởng và cạnh tranh có hiệu quả trong thời ñại của kinh tế tri thức. Phú Thọ ñã ñạt ñược những thành tựu nhất ñịnh trong những năm vừa qua về phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội. ðời sống vất chất và tinh thần của người dân ngày càng ñược cải thiện, nhưng vẫn là một tỉnh miền núi nghèo, nguồn lực ñầu tư phát triển kinh tế - xã hội hạn chế; chất lượng nguồn nhân lực thấp, trình ñộ cán bộ quản lý khu vực công và ñội ngũ quản lý doanh nghiệp, ñặc biệt là ñội ngũ cán bộ 2 cơ sở còn nhiều hạn chế, ñội ngũ trí thức và nghiên cứu khoa học mỏng và chưa ñáp ứng ñòi hỏi của quá trình phát triển. Nhiều doanh nghiệp trên ñịa bàn tỉnh, nhất là doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài thường xuyên thiếu lao ñộng chất lượng cao. Việc thiếu NNLCLC trở thành cản trở cho sự phát triển kinh tế xã hội trước mắt cũng như lâu dài. Hiện tại số người có trình ñộ từ Cao ñẳng trở lên chiếm khoảng 1,53% dân số của toàn tỉnh (Cục thống kê Phú Thọ, 2010) [8]. ðây là một thách thức lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Chính vì vậy việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nói chung và phát triển NNLCLC của tỉnh Phú Thọ hiện nay có ý nghĩa cấp thiết cả trong ngắn hạn cũng như dài hạn. Phát triển NNLCLC là một khái niệm mới ở Việt Nam. Khái niệm này ñã chính thức xuất hiện trong các văn bản của ðảng và Nhà nước tại Văn kiện ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ X, nhưng hiểu thế nào về NNLCLC và phát triển NNLCLC, hiện còn gây nhiều tranh cãi. Có thể thấy, hầu hết các nghiên cứu về phát triển NNLCLC hiện nay mới chỉ là các công trình nhỏ lẻ, rời rạc... chưa có một nghiên cứu nào ñầy ñủ mang tính tổng hợp về phát triển NNLCLC. Vấn ñề này tạo ra một khoảng trống về mặt lý thuyết cần hoàn thiện. Về mặt ứng dụng, hiện chưa có một nghiên cứu tổng thể nào về phát triển NNLCLC ứng dụng cho các ñịa phương. ðiều ñó, chứng tỏ chưa thống nhất về mặt lý thuyết như ñã ñề cập ở trên, mặt khác thể hiện sự phức tạp của vấn ñề cần nghiên cứu. Một nghiên cứu về phát triển NNLCLC cho một ñịa phương sẽ có tác dụng bổ sung về mặt lý luận và tăng khả năng ứng dụng của nghiên cứu này cho các ñịa phương trong cả nước. Câu hỏi nghiên cứu ñặt ra là: - Những lý luận và thực tiễn nào làm cơ sở cho sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao? - Sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trên ñịa bàn tỉnh Phú Thọ hiện nay như thế nào? Những nhân tố nào ảnh hưởng ñến sự phát triển NNLCLC ? - Cần phải làm gì ñể ñẩy nhanh sự phát triển NNLCLC của tỉnh trong thời gian trước mắt cũng như lâu dài? ðể trả lời các câu hỏi trên, chúng tôi ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài: "Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Phú Thọ ". 3 2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2.1 Mục tiêu chung ðánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển NNLCLC, từ ñó ñề xuất quan ñiểm, ñịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển NNLCLC của tỉnh Phú Thọ từ nay ñến năm 2020. 2.2 Mục tiêu cụ thể - Góp phần hệ thống hóa, cập nhật và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. - ðánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Phú Thọ giai ñoạn 2000 ñến năm 2010. - Nêu quan ñiểm, ñịnh hướng và ñề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Phú Thọ trong giai ñoạn 2011- 2015 và ñịnh hướng ñến năm 2020. 3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3.1 ðối tượng nghiên cứu ðề tài nghiên cứu sự phát triển NNLCLC trên ñịa bàn tỉnh Phú Thọ qua các giai ñoạn từ năm 2000 - 2005 và 2005 - 2010; ñối tượng trực tiếp là nguồn nhân lực chất lượng cao hiện ñang công tác và làm việc tại các ngành kinh tế chủ yếu, trên các vùng trong tỉnh và trong các thành phần kinh tế chủ yếu của tỉnh. 3.2 Phạm vi nghiên cứu 3.2.1 Phạm vi nội dung - Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển NNLCLC ñược nghiên cứu tập trung vào các ñiểm chủ yếu như: khái niệm, vai trò, ñặc ñiểm, nội dung, các yếu tố ảnh hưởng, bài học kinh nghiệm về phát triển NNLCLC. - Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Phú Thọ ñược nghiên cứu theo các khía cạnh chủ yếu là: (i) theo ngành kinh tế chủ yếu, (ii) theo vùng, (iii) theo thành phần kinh tế chủ yếu. Phần yếu tố ảnh hưởng tập trung vào một số nhóm chủ yếu nhất. 4 - Giải pháp phát triển NNLCLC ở Phú Thọ tập trung vào một số giải pháp chủ yếu trên cơ sở ñánh giá thực trạng và nguồn lực cụ thể của tỉnh Phú Thọ . 3.2.2 Về không gian: nghiên cứu phát triển NNLCLC trên ñịa bàn tỉnh Phú Thọ (chỉ nghiên cứu NNLCLC do tỉnh Phú Thọ quản lý, không nghiên cứu NNLCLC do trung ương quản lý và lực lượng vũ trang trên ñịa bàn tỉnh Phú Thọ) 3.2.3 Về thời gian: Các số liệu thứ cấp thu thập trong luận án chủ yếu ñược thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2000 ñến năm 2010; các số liệu sơ cấp thu thập thông qua ñiều tra thực tế từ 2006 ñến năm 2010. 4 ðóng góp mới của luận án Lý luận ñã khẳng ñịnh rằng phát triển NNLCLC là ñiều kiện tiên quyết bảo ñảm thành công sự nghiệp CNH- HðH và tiếp cận nền kinh tế tri thức. Phát triển NNLCLC trên ñịa bàn tỉnh Phú Thọ là vấn ñề mới, ñang tồn tại trong thực tiễn nhưng chưa ñược nghiên cứu một cách hệ thống và ñầy ñủ. Qua nghiên cứu, luận án ñã có những ñóng góp mới cả về lý luận và thực tiễn: 4.1 Về lý luận + Từ những quan ñiểm về nguồn nhân lực, NNLCLC, phát triển nguồn nhân lực của các nhà khoa học; các học giả trong và ngoài nước, tác giả ñã tổng hợp thành khái niệm về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. + Luận án ñã ñưa ra tiêu chí, vai trò, ñặc ñiểm, phân loại, nội dung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Từ thực tiễn phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở một số nước trên thế giới và trong khu vực, tác giả ñã tổng kết rút ra bài học kinh nghiệm cho nước ta nói chung và tỉnh Phú Thọ nói riêng. 4.2 Về thực tiễn + Qua khảo sát, luận án ñã xem xét và ñánh giá thực trạng về tình hình phát triển NNLCLC của tỉnh Phú Thọ từ năm 2000 ñến năm 2010 ở các ngành kinh tế chủ yếu, các thành phần kinh tế chủ yếu và giữa các vùng miền trong tỉnh. + Luận án phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển NNLCLC của tỉnh Phú Thọ + Luận án ñã ñánh giá những thành công, những hạn chế về phát triển nguồn 5 nhân lực chất lượng cao trên ñịa bàn tỉnh Phú Thọ, tìm ra tồn tại cần giải quyết và khuyến nghị những giải pháp nhằm thúc ñẩy sự phát triển NNLCLC của tỉnh. - Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích không chỉ cho các ngành, các cấp, các cơ quan doanh nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Phú Thọ mà nó là tài liệu tham khảo bổ ích cho các tỉnh bạn. Nó cũng là gợi ý ñể các nhà quản lý, hoạch ñịnh chính sách, tham khảo trong việc xây dựng các chính sách, nhằm thúc ñẩy sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam. 6 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO 1.1 Cơ sở lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 1.1.1 Khái niệm, phân loại nguồn nhân lực chất lượng cao 1.1.1.1 Những khái niệm cơ bản a. Nguồn nhân lực Theo giáo trình Kinh tế lao ñộng thì: nguồn nhân lực ñược hiểu là nguồn lực con người, là một trong những nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế xã hội (Mai quốc Chánh, Trần Xuân Cầu; 2000) [8]. Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác (nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực công nghệ…) là ở chỗ: trong quá trình vận ñộng, NNL chịu tác ñộng của yếu tố tự nhiên (sinh, chết...) và yếu tố xã hội (việc làm, thất nghiệp...). Chính vì vậy, NNL là một khái niệm khá phức tạp, ñược nghiên cứu dưới nhiều giác ñộ khác nhau. Nguồn nhân lực còn ñược hiểu như là nơi sinh sản, nuôi dưỡng và cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển. Cách hiểu này muốn chỉ rõ nguồn gốc tạo ra nguồn lực con người, nghiêng về sự biến ñộng tự nhiên của dân số và ảnh hưởng của nó tới sự biến ñộng nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực còn ñược hiểu như một yếu tố tham gia trực tiếp vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, là tổng thể những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao ñộng. Cách hiểu này cụ thể hơn và có thể lượng hóa ñược, ñó là năng lực lao ñộng của xã hội, bao gồm những người có khả năng lao ñộng, tức là bộ phận chủ yếu và quan trọng nhất trong NNL. Trong lý luận về lực lượng sản xuất, con người ñược coi là lực lượng sản xuất hàng ñầu, là yếu tố quan trọng nhất, quyết ñịnh sự vận ñộng và phát triển của lực lượng sản xuất, quyết ñịnh quá trình sản xuất và do ñó quyết ñịnh năng suất lao ñộng và tiến bộ xã hội. Ở ñây, con người ñược xem xét từ góc ñộ là lực lượng lao ñộng cơ bản của xã hội. 7 Trong lý thuyết về tăng trưởng kinh tế, NNL chính là nguồn lực chủ yếu tạo ñộng lực cho sự phát triển. Vì vậy, việc cung ứng ñầy ñủ và kịp thời NNL theo yêu cầu của nền kinh tế là yếu tố ñóng vai trò quyết ñịnh, bảo ñảm tốc ñộ tăng trưởng kinh tế xã hội. Do ñó, bất cứ hiện tượng thiếu hoặc thừa sức lao ñộng, ñều gây ra những khó khăn cho sản xuất xã hội và ảnh hưởng trực tiếp tới tốc ñộ tăng trưởng kinh tế. Liên hiệp quốc cũng có cách tiếp cận tương tự và cho rằng: "Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của ñất nước"(Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, 2006) [59]. Ông Hoàng Chí Bảo cho rằng: Nguồn lực con người là sự kết hợp thể lực và trí lực, cho thấy khả năng sáng tạo, chất lượng - hiệu quả hoạt ñộng và triển vọng phát triển của con người"(Hoàng Chí Bảo,1993)[2], tức là kết cấu bên trong của nguồn nhân lực bao gồm sức mạnh thể lực, trí tuệ và sự kết hợp hai yếu tố ñó tạo thành năng lực sáng tạo của con người trong quá trình cải tạo tự nhiên. Trong luận án tiến sĩ triết học - Nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, tác giả ðoàn Khải cho rằng: "Nguồn lực con người là khái niệm chỉ số dân, cơ cấu dân số và nhất là chất lượng con người với tất cả ñặc ñiểm và sức mạnh của nó trong sự phát triển xã hội" (ðoàn Khải, 2005) [24]. Theo quan ñiểm của tác giả Lê Thị Ngân, nguồn nhân lực ñược quan niệm là tổng thể sức lao ñộng của xã hội ñang và sẽ ñược vận dụng cho quá trình sản xuất xã hội hay nói một cách rõ hơn: NNL là tổng thể những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong tổng số lực lượng lao ñộng của xã hội và ñược họ ñang và sẽ ñem ra vận dụng ñể sản xuất ra hàng hóa tiêu dùng cho xã hội (Lê Thị Ngân 2005)[35]. Như vậy, khi nói tới nguồn nhân lực trước hết phải hiểu ñó là toàn bộ những người có khả năng lao ñộng, ñang tham gia vào các quá trình phát triển kinh tế - xã hội và các thế hệ những người lao ñộng tiếp tục tham gia vào các quá trình phát triển kinh tế xã hội, con người ñóng vai trò là chủ thể sáng tạo và chi phối toàn bộ quá trình ñó, hướng nó tới mục tiêu ñã ñược chọn. Cho nên, NNL còn bao gồm một tổng thể các yếu tố thể lực, trí lực, kỹ năng lao ñộng, thái ñộ và phong cách làm việc - ñó chính là các yếu tố thuộc về chất lượng nguồn nhân lực. Ngoài ra khi nói tới nguồn 8 nhân lực phải nói tới cơ cấu của lao ñộng, bao gồm cả cơ cấu ñào tạo và cơ cấu ngành nghề. Khi nói nguồn nhân lực cần nhấn mạnh sự phát triển trí tuệ, thể lực và trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ của con người, bởi vì trí lực là yếu tố ngày càng ñóng vai trò quyết ñịnh sự phát triển NNL. Ngoài ra khi nói ñến NNL cũng cần phải nói tới kinh nghiệm sống, năng lực hiểu biết thực tiễn, ñạo ñức và nhân cách của con người. Do ñó, nguồn nhân lực tiếp cận dưới góc ñộ của Kinh tế phát triển ñược hiểu là: Tổng hòa thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao ñộng xã hội của một quốc gia, trong ñó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao ñộng sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử, ñược vận dụng ñể sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của ñất nước. b. Phát triển nguồn nhân lực Trong nền kinh tế hiện ñại, khi nền kinh tế thế giới ñang dần chuyển sang nền kinh tế tri thức và xu thế toàn cầu hoá ñang diễn ra hết sức nhanh chóng thì vai trò quyết ñịnh của nguồn nhân lực ñối với phát triển ngày càng trở nên rõ nét hơn. Các lý thuyết tăng trưởng kinh tế gần ñây ñã chỉ ra rằng, một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh và ở mức cao phải dựa trên ít nhất ba trụ cột cơ bản là: áp dụng công nghệ, phát triển cơ sở hạ tầng hiện ñại và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Trong ñó, yếu tố và cũng là ñộng lực quan trọng nhất của sự tăng trưởng kinh tế bền vững chính là NNL, ñặc biệt là NNLCLC. Bởi vì, trong nền kinh tế toàn cầu hoá ñầy biến ñộng và cạnh tranh quyết liệt, thì ưu thế cạnh tranh luôn nghiêng về các quốc gia có nguồn nhân lực chất lượng cao. Bởi vậy, hiện nay trong chiến lược phát triển của mình, nhiều quốc gia ñã xác ñịnh phát triển nguồn vốn nhân lực như là yếu tố cạnh tranh cơ bản nhất. Hiện nay trên thế giới ñang tồn tại khá nhiều ñịnh nghĩa về phát triển nguồn nhân lực. UNESCO sử dụng khái niệm phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp, cho rằng: phát triển nguồn nhân lực là làm cho toàn bộ sự lành nghề của dân cư luôn luôn phù hợp trong mối quan hệ với sự phát triển của ñất nước. Còn theo tổ chức lao ñộng thế giới (ILO), phát triển nguồn nhân lực bao hàm phạm vi rộng hơn, không chỉ là sự chiếm lĩnh trình ñộ lành nghề hoặc vấn ñề ñào tạo nói chung, mà còn là sự phát triển 9 năng lực và sử dụng năng lực ñó vào việc làm có hiệu quả, cũng như thoả mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân. Liên hợp quốc cũng nghiêng về sử dụng khái niệm phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng, bao gồm giáo dục, ñào tạo và sử dụng tiềm năng con người nhằm thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống. Như vậy, tựu trung lại, phát triển nguồn nhân lực là các hoạt ñộng nhằm tạo ra nguồn nhân lực với số lượng và chất lượng ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước, ñồng thời bảo ñảm sự phát triển mỗi cá nhân. Phát triển nguồn nhân lực là một bộ phận hợp thành trọng yếu trong chiến lược phát triển con người. Trong công cuộc phát triển con người, cần coi trọng quá trình làm biến ñổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực. Xét về tiềm năng, việc phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục, ñào tạo nghề nghiệp chăm sóc sức khoẻ, làm cho nguồn lực con người không ngừng phát triển trở thành tiềm năng vô tận. Tuy nhiên, nếu chỉ dừng lại xem xét nguồn nhân lực dưới dạng tiềm năng thì chưa ñủ, vấn ñề quan trọng là phải khai thác, huy ñộng và phát huy một cách hiệu quả nhất, tiềm năng ñó vào quá trình phát triển kinh tế xã hội, ñó chính là quá trình chuyển hoá nguồn nhân lực dưới dạng tiềm năng thành "vốn nhân lực". Nghiên cứu bản chất phát triển nguồn nhân lực trong chiến lược phát triển con người, chúng ta càng hiểu sâu sắc hơn tầm quan trọng ñặc biệt của việc ñầu tư vào con người, vào phát triển nguồn nhân lực, ñây thực chất là ñầu tư cho phát triển ñể tạo ra vốn nhân lực, nguồn nội lực vô tận của ñất nước. Mặc dù có sự diễn ñạt khác nhau, song có một ñiểm chung nhất của tất cả các ñịnh nghĩa là ñều coi phát triển NNL là quá trình nâng cao năng lực của con người về mọi mặt ñể tham gia một cách có hiệu quả vào quá trình phát triển quốc gia. Do vậy, chúng tôi tổng hợp các khái niệm trên thành khái niệm về phát triển NNL như sau: Phát triển nguồn nhân lực là quá trình biến ñổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng ñáp ứng tốt hơn yêu cầu của nền kinh tế - xã hội. Quá trình ñó bao gồm phát triển thể lực, trí lực, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức, tay nghề, kỹ năng lao ñộng, tính năng ñộng xã hội và sức sáng tạo của con người nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước.
- Xem thêm -