Tài liệu Nghiên cứu phát triển du lịch tỉnh bắc kạn

  • Số trang: 145 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 38 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Tham gia: 31/07/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------------- NGUYỄN THỊ THẢO NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẮC KẠN LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH: QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH Hà Nội - 2017 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ THẢO NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẮC KẠN Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: Du lịch Mã số: Thí điểm Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Triệu Thế Việt Hà Nội - 2017 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ các thầy, cô giáo, cán bộ nhà trường. Đặc biệt xin được gửi lời tri ân sâu sắc nhất tới Thầy giáo PGS. TS. Triệu Thế Việt – giảng viên Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã ủng hộ, giúp đỡ và tận tình chỉ bảo, hướng dẫn trong suốt thời gian vừa qua. Xin gửi lời cảm ơn UBND tỉnh Bắc Kạn, Sở VHTTDL tỉnh Bắc Kạn, Trung tâm Thông tin và Xúc tiến Du lịch Bắc Kạn và bà con các thôn bản tại Bắc Kạn, chị Lý Thị Mười – chuyên viên Trung tâm Thông tin và Xúc tiến Du lịch Bắc Kạn, chị Mai – chủ CSKDLT Quỳnh Mai đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thu thập tài liệu để hoàn thành luận văn này. Cảm ơn sự giúp đỡ, chia sẻ của các đồng nghiệp, gia đình, bạn bè trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu của tôi. Mặc dù có nhiều cố gắng, song do sự hạn hẹp về thời gian, điều kiện nghiên cứu và hạn chế trong năng lực bản thân, nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy, Cô và các bạn. Xin chân thành cảm ơn ! Học viên Nguyễn Thị Thảo 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Nguyễn Thị Thảo, học viên cao học khóa 2014 - 2016, Khoa Du lịch học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng Khoa học và Đào tạo, Khoa Du lịch học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Học viên Nguyễn Thị Thảo 4 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN……………………………………………………………….3 LỜI CAM ĐOAN……………………………………………………………4 MỤC LỤC……………………………………………………………………5 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT…………………………………………….8 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ……………………………………..9 MỞ ĐẦU.......................................................................................10 1.Lí do chọn đề tài ........................................................................................... 10 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề liên quan đến đề tài .......................................... 11 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................. 14 4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn .......................................... 15 5.Phương pháp nghiên cứu.............................................................................. 15 6.Đóng góp của luận văn ................................................................................. 17 7. Bố cục của luận văn .................................................................................... 17 Chƣơng 1......................................................................................17 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH……..18 1.1.Tài nguyên du lịch .................................................................................... 18 1.2. Sản phẩm du lịch ...................................................................................... 19 1.3.Thị trường du lịch...................................................................................... 19 1.4.Nhân lực trong du lịch ............................................................................... 20 1.5.Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch .................................................................. 20 1.6.Tổ chức quản lý du lịch ............................................................................. 21 1.7.Quan niệm về bảo tồn và phát huy các giá trị tài nguyên du lịch ............. 22 Tiểu kết chương 1…………...……………………………………………… 23 Chƣơng 2......................................................................................24 5 TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẮC KẠN…….. .............................................................................................................. 24 2.1. Tiềm năng phát triển du lịch……………………………………...……..25 2.1.1. Sơ lược về tỉnh Bắc Kạn……...……………………………………….25 2.1.2. Điều kiện tự nhiên…………………………………………………….29 2.1.3. Điều kiện lịch sử xã hội………………………………………………32 2.1.4. Tài nguyên du lịch tỉnh Bắc Kạn……….……………………………..39 2.2. Thực trạng phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn……………………………47 2.2.1.Thị trường khách du lịch tỉnh Bắc Kạn .................................................. 47 2.2.2.Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch tỉnh Bắc Kạn ........................................ 56 2.2. 3.Các sản phẩm du lịch của tỉnh Bắc Kạn................................................ 60 2.2.4.Các tuyến điểm du lịch tiêu biểu ............................................................ 73 2.2.5.Nhân lực trong du lịch............................................................................ 78 2.2.6.Tuyên truyền quảng bá du lịch tỉnh Bắc Kạn ........................................ 79 2.2.7.Công tác bảo tồn và phát huy các giá trị tài nguyên du lịch tỉnh Bắc Kạn........ .......................................................................................................... 85 Tiểu kết chương 2............................................................................................ 87 Chƣơng 3......................................................................................88 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẮC KẠN……………………………………..88 3.1.Căn cứ đề xuất ........................................................................................... 88 3.1.1.Cơ sở pháp lý, chủ trương chính sách của nhà nước ............................. 88 3.1.2.Định hướng phát triển du lịch của tỉnh .................................................. 89 3.1.3.Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn..... ............................................................................................... 91 3.1.4.Xu hướng nhu cầu của khách đến du lịch vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ............... .............................................................................................. 97 6 3.2.Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Bắc Kạn trong thời gian tới..................................................................................................................... 99 3.2.1.Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ........................................... 99 3.2.2.Giải pháp phát triển nhân lực ............................................................... 102 3.2.3.Giải pháp về phát triển thị trường du lịch ............................................ 104 3.2.4.Xây dựng các tuyến điểm du lịch tiêu biểu của tỉnh Bắc Kạn ............. 105 3.2.5.Giải pháp tổ chức, quản lý hoạt động du lịch ...................................... 109 3.2.6.Giải pháp xúc tiến, quảng bá sản phẩm du lịch tỉnh Bắc Kạn ............. 110 3.2.7.Giải pháp bảo tồn và phát huy các giá trị tài nguyên du lịch .............. 111 Tiểu kết chương 3.......................................................................................... 113 KẾT LUẬN……………………………………………………………….114 TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………….117 PHỤ LỤC………………………………………………………………….121 7 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ATK :An toàn khu ASEAN :Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations) BOT :Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao (Build – Operate-Transfer) CSKDLT :Cơ sở kinh doanh lưu trú CSVCKTDL :Cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch CSHT :Cơ sở hạ tầng GDP :Tổng sản phẩm nội địa (Gross domestic product) UNESSCO : Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (United Nations Educational Scientific and Cultural Organization) UBND :Ủy ban nhân dân VAT :Thuế giá trị gia tăng (Value Added Tax) VHTTDL :Văn hóa, Thể thao và Du lịch WHO :Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization) 8 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Mục đích của khách du lịch đến Bắc Kạn.................................48 Bảng 2.1: Tình hình phát triển về mặt doanh thu, và nguồn khách của ngành Du lịch Bắc Kạn giai đoạn 2010 – 2016.........................................................50 Bảng 2.2: Lượng khách du lịch đến một số tỉnh Việt Bắc..............................52 Biểu đồ 2.2: Nhu cầu về loại hình cơ sở lưu trú của khách du lịch đến Bắc Kạn..................................................................................................................55 Bảng 2.3: Doanh thu du lịch Bắc Kạn giai đoạn 2010 – 2016........................56 Bảng 2.4: Doanh thu từ du lịch phân theo loại hình kinh tế............................56 Bảng 2.5: Tình hình phát triển các cơ sở kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 – 2016......................................................................58 9 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Hiện nay, những vấn đề về hoạt động du lịch, nghiên cứu phát triển du lịch đang nhận được sự quan tâm rất lớn của Đảng và Nhà nước. Chính phủ đã ra quyết định phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”. Năm 2017, Nghị quyết số 08 – NQ/TW về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Trên cơ sở đó các tỉnh, thành phố cũng xây dựng các đề án quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh, thành phố. Điều này cho thấy được tầm quan trọng của việc phát triển các hoạt động du lịch góp phần vào phát triển kinh tế, xã hội của cả nước cũng như các địa phương. Bắc Kạn là một tỉnh nằm trong khu vực Trung du miền núi phía Bắc, được thiên nhiên ưu đãi cho có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội với nguồn tài nguyên rừng, đất rừng, khoáng sản phong phú cùng với nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, hấp dẫn trong đó nổi bật lên là di tích quốc gia đặc biệt - Khu du lịch Ba Bể. Nơi đây cũng chứa đựng những tài nguyên về du lịch văn hóa như: những chứng tích văn hóa, những tín ngưỡng, phong tục tập quán, lễ hội truyền thống được lưu truyền từ ngàn đời. Chính những yếu tố trên đã đem lại lợi thế trong việc phát triển kinh tế - xã hội và du lịch ở Bắc Kạn. Tuy nhiên, cho đến nay sự phát triển của du lịch Bắc Kạn còn trong giai đoạn sơ khai, bộc lộ nhiều yếu kém đặc biệt chưa phát huy được thế mạnh tương xứng với tiềm năng và mong muốn. Vấn đề đặt ra là làm sao cho sản phẩm du lịch của tỉnh thực sự phong phú, đa dạng và tạo ra được sự khác biệt, xác định ưu tiên loại hình du lịch nào đang là bài toán khó đặt ra cho các cấp quản lý, các nhà hoạch định chiến lược. Qua tổng quan tình hình nghiên cứu, đã có một số công trình nghiên cứu về du lịch Bắc Kạn, chủ yếu ở các điểm du lịch mà chưa có một nghiên 10 cứu tổng thể nào về du lịch Bắc Kạn nói chung ngoài “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Bắc Kạn đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030”. Đứng ở phương diện nghiên cứu còn thiếu nghiên cứu tổng hợp về phát triển du lịch Bắc Kạn. Trước thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn” làm luận văn tốt nghiệp với các lý do sau: - Thứ nhất, cho đến nay chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu tổng hợp về du lịch Bắc Kạn. - Thứ hai, hoạt động du lịch của Bắc Kạn còn nhiều yếu kém chưa phát huy được thế mạnh về tài nguyên. - Thứ ba, mặc dù được xác định là một ngành kinh tế quan trọng nhưng các cấp quản lý, chính quyền và người dân địa phương chưa thực sự nhận thức đúng và đầy đủ về vai trò của du lịch trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Luận văn sẽ đánh giá tiềm năng thực trạng, đề xuất giải pháp nhằm góp phần đẩy mạnh sự phát triển của du lịch tỉnh Bắc Kạn, đưa ngành Du lịch thành ngành kinh tế quan trọng đóng góp đáng kể cho GDP của tỉnh trong những năm tới đây. 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề liên quan đến đề tài 2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới Ngày nay du lịch được coi là một ngành kinh tế quan trọng trên thế giới do đó, nhận được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học. Có rất nhiều tài liệu, công trình đã công bố, nghiên cứu chung về phát triển du lịch ở Việt Nam và trên thế giới, có thể kể tên như: Robert Lanqua (1993) trong cuốn Kinh tế du lịch, đã đưa ra khái niệm và những tác động của ngành Du lịch đối với nền kinh tế. Theo đó du lịch là một ngành công nghiệp và có tác động đến nền kinh tế thông qua các hoạt động đầu tư, sản xuất, tiêu dùng. [45] 11 Philip Kotler, John Bowen, James Makens (2003) đã nghiên cứu, ứng dụng những lí thuyết về du lịch để biên soạn cuốn Marketing for hospitality and tourist (Marketing cho khách sạn và du lịch). Cuốn sách cung cấp những bài hội thoại, những ví dụ về marketing, lòng hiếu khách trong hoạt động du lịch, cách trả lời điện thoại, giữ khách hàng, giải quyết những vấn đề khác nhau trong việc làm hài lòng khách hàng. [44] Cũng nghiên cứu về du lịch tác giả Wiliam Theobald trong cuốn Global Tourism – The next decade đã rút ra hệ thống lý thuyết, khái niệm, cách thức phân loại du lịch cũng như cách định hướng chiến lược và kế hoạch trong phát triển du lịch thông qua việc phân tích những tác động tích cực và tiêu cực của du lịch đến mọi mặt của đời sống. [50] 2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước Ngày nay, du lịch là một hiện tượng chi phối rất mạnh mẽ nền kinh tế của nhân loại, chỉ tính riêng ở Đông Nam Á đã tạo ra 10% tổng sản phẩm xã hội và 9% GDP của khu vực [11, tr. 2]. Bởi vậy việc nghiên cứu các vấn đề về du lịch Việt Nam nhận được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học. Trong cuốn giáo trình Marketing du lịch (2008), PGS. TS. Nguyễn Văn Mạnh và TS. Nguyễn Đình Hòa đồng chủ biên, đã đưa ra được những kiến thức cơ bản về marketing và việc áp dụng lí thuyết về marketing vào ngành Du lịch ở Việt Nam. GS. TS. Nguyễn Văn Đính và PGS. TS. Trần Thị Minh Hòa, trong giáo trình Kinh tế du lịch, đã hệ thống hóa những lý luận chung về phát triển du lịch, ý nghĩa kinh tế, xã hội của du lịch; đồng thời cũng đề cập đến các vấn đề về quản lý quy hoạch tổ chức du lịch Việt Nam và thế giới. [11] Trong Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam (2013), nước ta được chia thành bảy vùng du lịch với những sản phẩm đặc trưng theo từng vùng; 46 khu du lịch quốc gia; 41 điểm du lịch quốc gia; 12 đô thị du lịch và một số khu, điểm du lịch quan trọng khác tạo động lực thúc đẩy phát triển du 12 lịch cho các vùng và cả nước. Theo đó, vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ có 14 tỉnh, thành phố tập trung khai thác các loại hình du lịch về nguồn, tham quan tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc, nghỉ dưỡng, thể thao, khám phá…Quy hoạch là cơ sở định hướng để triển khai chỉ đạo quản lí các hoạt động của ngành Du lịch trên phạm vi cả nước. [38] Tại Bắc Kạn, có Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Kạn thời kì đến năm 2020 tầm nhìn 2030. Quy hoạch chỉ ra quan điểm phát triển; mục tiêu phát triển, phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực; phương hướng tổ chức, phát triển kinh tế xã hội theo lãnh thổ và các giải pháp chủ yếu để thực hiện quy hoạch. Quy hoạch chỉ rõ mục tiêu của ngành Du lịch tỉnh trong thời gian tới là: Phấn đấu lượng khách du lịch (cả trong nước và quốc tế) hằng năm tăng từ 25 - 28%, doanh thu tăng từ 30 - 35%. Đa dạng các sản phẩm du lịch, tạo được thượng hiệu cho các sản phẩm du lịch sinh thái, lịch sử - văn hoá, lễ hội của Bắc Kạn. Cụ thể: Phát triển mạnh các tour du lịch, gắn phát triển du lịch của Bắc Kạn với du lịch của Hà Nội và Vùng trung du và miền núi Bắc bộ; Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm tạo động lực thu hút các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào các lĩnh vực như: khách sạn, nhà hàng; Phát triển các dịch vụ vui chơi giải trí, mở thêm các tour du lịch hấp dẫn nhằm thu hút và kéo dài thời gian lưu trú của du khách; Tôn tạo, nâng cấp các di tích lịch sử cách mạng, di tích văn hoá trong khu du lịch và trên địa bàn tỉnh nhằm phục vụ cho du khách thăm quan du lịch và giáo dục truyền thống cách mạng cho các thế hệ sau này; Nâng cao chất lượng phục vụ, chất lượng dịch vụ của các khách sạn, nhà nghỉ và các khu du lịch để đáp ứng được nhu cầu ăn, nghỉ, vui chơi của khách du lịch (nhất là khu du lịch Ba Bể); Khuyến khích các thành phần kinh tế mở thêm các khu du lịch mới; Tổ chức lại công tác quản lý nhà nước và công tác phối hợp trong quản lý các hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch tại khu vực huyện Ba Bể và trên địa bàn tỉnh. Quy hoạch là cơ sở định hướng phát triển kinh tế - 13 xã hội của tỉnh Bắc Kạn nói chung và ngành Du lịch tỉnh Bắc Kạn nói riêng [40]. Bên cạnh đó có một số công trình nghiên cứu khác về đề tài này như luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Việt Anh (2011) “Nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1999 – 2011”. Luận án chỉ ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh cần dựa trên những lợi thế cơ bản đó là: có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng, có nguồn tài nguyên tổng hợp để phát triển nông - lâm - nghiệp và công nghiệp chế biến hỗ trợ cho nhau tạo ra nguồn sản phẩm hàng hóa phong phú. Phát triển du lịch với cảnh quan sinh thái, có nguồn lao động trẻ, có sức khỏe, cần cù và sáng tạo. Tuy không nghiên cứu trực tiếp tới vấn đề phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn nhưng luận án đã giúp cho Tác giả có được những nhận định tổng quan hơn về tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh mà trong đó có sự phát triển của ngành du lịch, là những thông tin tham khảo bổ ích trong quá trình thực hiện luận văn. Ngoài ra năm 2016, Bắc Kạn đã xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030. Qua đó đưa ra định hướng và các giải pháp cụ thể với mục tiêu đưa du lịch Bắc Kạn trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn trong cơ cấu kinh tế của tỉnh. Có thể thấy ngoài Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ giai đoạn 2020 tầm nhìn 2030 trong đó có Bắc Kạn và Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2020 tầm nhìn đến năm 2030 thì chưa có công trình nào mang tính tổng hợp nghiên cứu về du lịch Bắc Kạn điều này gây trở ngại lớn cho sự phát triển du lịch của tỉnh. Vì vậy, việc có một đề tài riêng nghiên cứu về vấn đề này là cấp bách và thiết thực. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài 14 Đánh giá hiện trạng phát triển, những mặt mạnh, mặt yếu, các cơ hội, thách thức trong sự phát triển du lịch của tỉnh Bắc Kạn trên cơ sở đó đề xuất những định hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh du lịch tỉnh Bắc Kạn phát triển, nâng cao vị thế và sức cạnh tranh của du lịch tỉnh Bắc Kạn trong vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài - Tổng hợp cơ sở lý luận về phát triển du lịch tại tỉnh Bắc Kạn. - Phân tích, đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển. - Đề xuất các giải pháp phù hợp, có tính khả thi, nhằm đóng góp cho sự phát triển du lịch nhanh và bền vững của tỉnh Bắc Kạn. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề về nội dung phát triển du lịch gồm: Phát triển sản phẩm và xác định thị trường, xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển du lịch, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch, cơ chế chính sách, các quy định trong luật về nội dung phát triển du lịch, các hoạt động phát triển du lịch trong luật du lịch. 4.2. Phạm vi nghiên cứu Không gian: Đề tài giới hạn trong phạm vị địa bàn hành chính tỉnh Bắc Kạn. Thời gian: Tập trung nghiên cứu từ năm 2010 đến nay. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Để thực hiện các nhiệm vụ đặt ra, luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu nhằm hỗ trợ cho nhau để làm rõ các vấn đề liên quan. - Phương pháp khảo sát thực địa (điền dã): Phương pháp này đã giúp cho tác giả có trải nghiệm thực tế về vấn đề nghiên cứu, điều tra bổ sung hoặc kiểm tra lại những thông tin quan trọng cần thiết cho quá trình phân tích, đánh giá và xử lý các tài liệu và số liệu. Để có được những nhận định khách quan, Tác giả đã tiến hành phỏng vấn trong quá trình đi thực tế. Các đối tượng được 15 phỏng vấn là cán bộ quản lí, cán bộ địa phương, những người trực tiếp kinh doanh du lịch tại Bắc Kạn và địa bàn khác để tổng hợp, so sánh ý kiến về thực trạng phát triển du lịch của tỉnh; đồng thời tiến hành phỏng vấn một số người dân và du khách. Tác giả luận vănđã tiến hành đi thực tế 2 đợt: Đợt 1: Từ 08/01/2016 12/01/2016 địa điểm đi thực tế gồm khu vực trung tâm thành phố Bắc Kạn, các huyện Nam Sơn, Nam Mẫu... Các địa điểm được lựa chọn là nơi tập trung các điểm du lịch nổi tiếng của tỉnh Bắc Kạn. Đợt 2: Ngày 24/04/2016 địa điểm đi thực tế tại Hà Nội. - Phương pháp phân tích và tổng hợp: Được dùng để xử lí các nguồn tư liệu, sách báo, tạp chí, nghiên cứu khoa học đã thu thập. Bằng các số liệu thu thập được Tác giả tiến hành xử lí số liệu hệ thống hóa vào các bảng, biểu đồ nhằm làm rõ thực trạng phát triển du lịch của tỉnh Bắc Kạn. - Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Vì điều kiện thời gian và cách trở về khoảng cách địa lý nên tác giả luận văn chỉ phát được 250 phiếu cho khách du lịch và 50 phiếu cho các doanh nghiệp kinh doanh du lịch. Số phiếu cho du khách nhiều hơn vì mục đích chính của khảo sát là để nghiên cứu phát triển du lịch của tỉnh góp phần thu hút khách du lịch đến với địa phương. - Phương pháp phân tích Swot: SWOT là chữ viết tắt của 4 chữ: Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (nguy cơ). Phương pháp phân tích SWOT (còn gọi là ma trận SWOT) là phương pháp phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị trí, định hướng của một công ty hay của một đề án kinh doanh dựa trên các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ. Khung phân tích SWOT được trình bày dưới dạng một ma trận lưới, gồm 4 phần chính: Strengths, Weaknesses, Opportunities và Threats [44]. Ngày nay cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, ngành Du lịch đang đứng trước nhiều cơ hội quý giá nhưng cũng đương đầu với không ít 16 những khó khăn thách thức. Bởi vậy để du lịch phát triển việc trước tiên cần xác định được những điểm mạnh yếu của bản thân cũng như cơ hội thách thức mà môi trường bên ngoài đem lại. Để giải quyết vấn đề này Tác giả áp dụng mô hình phân tích SWOT nhằm tạo cơ sở cho việc đưa ra những giải pháp phù hợp. 6. Đóng góp của luận văn Đây là đề tài nghiên cứu về vấn đề phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn nên công trình có tính thực tiễn đóng góp cho sự phát triển kinh tế – xã hội nói chung và phát triển du lịch nói riêng của tỉnh Bắc Kạn. Luận văn đưa ra những nhận định đánh giá về tiềm năng du lịch, thực trạng hoạt động du lịch của tỉnh và từ đó đưa ra các giải pháp mang tính thực tế nhằm khai thác các tài nguyên du lịch một cách có hiệu quả. 7. Bố cục của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn bao gồm ba chương như sau:Chƣơng 1. Tổng quan cơ sở lý luận về phát triển du lịch; Chƣơng 2. Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn; và Chƣơng 3. Đề xuất các giải pháp góp phần thúc đẩy phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới . Chƣơng 1. 17 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 1.1. Tài nguyên du lịch Luật Du lịch (2005) quy định: “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người, những giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch” [22, tr. 9]. Tài nguyên du lịch càng phong phú đặc sắc thì sức hấp dẫn và hiệu quả hoạt động du lịch càng tăng. Những tài nguyên này được sử dụng đáp ứng nhu cầu du lịch trực tiếp và gián tiếp, cho việc sản xuất dịch vụ du lịch. Tài nguyên du lịch không chỉ là các yếu tố tự nhiên mà còn là các yếu tố văn hoá và các giá trị nhân văn có thể được sử dụng để đáp ứng nhu cầu du lịch của con người. Có nhiều cách phân loại tài nguyên du lịch, cách phân chia phổ biến là dựa vào nguồn gốc hình thành để chia thành hai nhóm chính là: Tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn. 1.2. Sản phẩm du lịch “Theo điều 4 chương I, Luật Du lịch (2005) sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến du lịch” [19, tr. 10]. “Sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho du khách được tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc sử dụng các nguồn lực: Cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một cơ sở, một vùng hay một quốc gia nào đó” [11, tr. 27]. Hiểu theo nghĩa rộng, sản phẩm du lịch được hiểu là tất cả hàng hoá và dịch vụ mà khách du lịch tiêu dùng trong chuyến đi của họ. Theo nghĩa hẹp, sản phẩm du lịch là các hàng hoá và dịch vụ mà khách mua lẻ hoặc trọn gói do các doanh nghiệp cung cấp. Các dịch vụ hàng hoá cung cấp cho du khách, được tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với 18 việc sử dụng các nguồn lực cơ sở vật chất kĩ thuật và lao động tại một cơ sở, vùng hay một quốc gia nào đó. Tại Việt Nam sản phẩm du lịch chủ yếu thuộc 3 nhóm chính đó là: - Sản phẩm du lịch văn hóa: “Một sản phẩm du lịch trước hết phải là một sản phẩm văn hóa. Nó sẽ trở thành sản phẩm du lịch khi được sử dụng vào hoạt động kinh doanh du lịch nhằm thỏa mãn các nhu cầu của du khách. Tất cả các sản phẩm du lịch đều là sản phẩm văn hóa, nhưng không phải mọi sản phẩm văn hóa đều phải là hay phải trở thành sản phẩm du lịch. Nhiều sản phẩm văn hóa không nên, không thể khai thác trong kinh doanh du lịch được” [1, tr.20]. Như vậy, có thể hiểu một sản phẩm văn hóa khi ứng dụng để đưa vào các chương trình du lịch được gọi là sản phẩm du lịch văn hóa. - Sản phẩm du lịch sinh thái: “Là du lịch có trách nhiệm tại các điểm tự nhiên, kết hợp với bảo vệ môi trường và cải thiện phúc lợi của người dân địa phương” – Lindberg và Hawkins, 1993 [21]. Theo đó du lịch sinh thái tạo ra mối quan hệ giữa thiên nhiên với con người đồng thời con người cần có trách nhiệm làm cho môi trường phát triển bền vững để mang lại cả nguồn lợi kinh tế cho người dân địa phương. - Sản phẩm du lịch biển đảo: Du lịch biển là một dòng sản phẩm chủ đạo của du lịch Việt Nam. Tuy nhiên trong khuôn khổ của luận văn nghiên cứu tỉnh Bắc Kạn không có tài nguyên du lịch biển đảo nên tác giả không đi vào nghiên cứu về sản phẩm du lịch này. 1.3. Thị trƣờng du lịch Theo nghĩa rộng: Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi giữa người mua và người bán dưới sự dẫn dắt của giá cá. Như vậy, thị trường du lịch là nơi diễn ra các hoạt động mua và bán các sản phẩm du lịch. Thị trường du lịch xuất hiện và vận hành dựa trên cơ sở thị trường hàng hóa nên mang đặc tính của thị trường hàng hóa. 19 Theo nghĩa hẹp: Thị trường du lịch là thị trường nguồn khách du lịch tức là vào một thời gian nhất định, thời điểm nhất định tồn tại người mua hiện thực và người mua tiềm năng có khả năng mua sản phẩm hàng hóa du lịch. Thị trường du lịch thường được phân loại theo phạm vi lãnh thổ bao gồm: thị trường du lịch quốc tế và thị trường du lịch nội địa. 1.4. Nhân lực trong du lịch Nguồn nhân lực là tất cả những người lao động làm việc trong một tổ chức. Nguồn nhân lực được xem là yếu tố cơ bản quyết định tới hiệu quả công việc. Nguồn nhân lực du lịch được hiểu là nguồn lao động tham gia vào các hoạt động của ngành Du lịch. Nguồn nhân lực trong lĩnh vực du lịch có thể được phân thành 3 nhóm sau: - Nhóm nhân lực có chức năng quản lí nhà nước về du lịch: Bao gồm những người làm việc trong các cơ quan quản lí nhà nước về du lịch từ Trung ương xuống đến địa phương như Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch các tỉnh thành phố, các phòng quản lí du lịch ở các quận, huyện. - Nhóm nhân lực có chức năng sự nghiệp ngành Du lịch: Bao gồm những người làm việc ở các cơ sở giáo dục, đào tạo như cán bộ giảng dạy, nghiên cứu ở các trường đại học, cao đẳng, các cán bộ nghiên cứu ở các viện khoa học về du lịch. - Nhóm nhân lực có chức năng kinh doanh du lịch bao gồm: Bộ phận nhân lực có chức năng quản lí chung của doanh nghiệp du lịch, bộ phận nhân lực có chức năng quản lí theo các nghiệp vụ kinh tế trong doanh nghiệp du lịch, bộ phận nhân lực có chức năng đảm bảo các điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp du lịch, bộ phận nhân lực trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách du lịch. 1.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch là toàn bộ các phương tiện vật chất kỹ thuật tham gia vào việc khai thác tài nguyên du lịch nhằm tạo ra và thực hiện 20
- Xem thêm -