Tài liệu Nghiên cứu phân tích hàm lượng asen trong một số nguồn nước bị ô nhiễm và xử lí bằng phương pháp hấp phụ

  • Số trang: 24 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 107 |
  • Lượt tải: 0
thuvientrithuc1102

Đã đăng 15893 tài liệu

Mô tả:

1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nguyên tố asen (thạch tín) được biết đến là chất gây ung thư nhóm A, sự liên hệ giữa bệnh ung thư và nhiều bệnh khác như bệnh tim mạch, bệnh tiểu đường, bệnh tăng huyết áp…với hàm lượng asen đã được công bố trên nhiều bài báo. Nguồn chính con người hấp thu asen là từ thức ăn và nước uống, trong thực phẩm, chủ yếu asen ở dạng hữu cơ ít độc hại, nên vấn đề độc tính của nguồn nước chứa asen là rất đáng quan tâm do chủ yếu chứa asen vô cơ. Hiện tại theo quy định của tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cũng như quy chuẩn Việt Nam, nồng độ asen trong nước uống không được vượt quá 10 µg/l. Nhưng trong thực tế, ở Việt Nam cũng như trên thế giới, nguồn nước người dân sử dụng cho ăn uống, sinh hoạt ở nhiều nơi nồng độ asen vượt quá tiêu chuẩn cho phép rất nhiều. Khi phân tích asen, các phương pháp quang phổ có độ chính xác cao nhưng đòi hỏi kỹ thuật nghiêm ngặt, giá thành cao và phải có các trang thiết bị đắt tiền mà không phải phòng thí nghiệm nào cũng có được, do vậy phương pháp nhanh chóng, rẻ tiền để xác định asen vô cơ trong dung dịch nước vẫn đang có nhu cầu cao. Xử lí nguồn nước bị ô nhiễm asen phục vụ mục đích sinh hoạt được coi là yếu tố cấp bách, quan trọng đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người. Chính vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu phân tích hàm lượng asen trong một số nguồn nước bị ô nhiễm và xử lí bằng phương pháp hấp phụ”. 2. Mục tiêu của đề tài 2.1. Xây dựng phương pháp mới: xác định hàm lượng asen trong nước bằng phương pháp trắc quang với thuốc thử molipđat. 2.2. So sánh phương pháp xây dựng được với các phương pháp kinh điển, truyền thống, được xem là các phương pháp tiêu chuẩn, có độ tin cậy, độ nhạy và độ chính xác cao là phổ hấp thụ nguyên tử GF-AAS và phương pháp trắc quang xác định asen bằng thuốc thử bạc đietyl đithio cacbamat. Từ đó đánh giá độ tin cậy của phương pháp trắc quang với thuốc thử molipđat. 2.3. Đánh giá tổng thể hiện trạng ô nhiễm asen trong các nguồn nước sinh hoạt tại khu dân cư: xã Đông Lỗ, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội. 2.4. Nghiên cứu khả năng xử lí asen trong nguồn nước ngầm bằng vật liệu hấp phụ (nano oxit sắt từ và oxit sắt từ Trại Cau, Thái Nguyên), từ đó đề xuất quy trình xử lí asen bằng vật liệu tự nhiên áp dụng cho hộ gia đình nông thôn Việt Nam. 2 3. Nội dung nghiên cứu 3.1. Xây dựng đường chuẩn trắc quang xác định hàm lượng asen. 3.2. Lấy mẫu và phân tích hàm lượng asen trong các nguồn nước bị ô nhiễm trước và sau xử lí. Đánh giá các kết quả thực nghiệm. 3.3. Nghiên cứu lựa chọn oxit sắt từ (dạng nano và bột oxit sắt từ Trại Cau, Thái Nguyên) làm tác nhân xử lí. 3.4. Nghiên cứu khả năng xử lí ô nhiễm asen bằng nano oxit sắt từ và bột oxit sắt từ Trại Cau, Thái Nguyên trong một số mẫu nước điển hình ở quy mô phòng thí nghiệm. 4. Những đóng góp mới của luận án - Nghiên cứu một cách có hệ thống các điều kiện tối ưu cho phản ứng asin hóa và phản ứng tạo hợp chất màu xanh molipđen, từ đó tìm được phổ hấp thụ tối ưu và xây dựng đường chuẩn xác định hàm lượng asen, có độ tin cậy cao (LOQ đạt cỡ ppb). - Phương pháp trắc quang xác định hàm lượng asen với thuốc thử molipđat được thực hiện hoàn toàn trong dung môi nước, đó là ưu điểm nổi bật so với phương pháp tiêu chuẩn vì phương pháp này phải thực hiện trong dung môi hữu cơ. - Bằng số liệu điều tra, phân tích chi tiết trong 2 năm (2013 - 2014), đã đánh giá đầy đủ về thực trạng ô nhiễm asen tại 07 thôn thuộc xã Đông Lỗ, huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội. Kết quả cho thấy nồng độ asen trung bình trong toàn xã rất cao (0,070 mg/l) trong đó có khoảng 50% số mẫu vượt quá QCVN về nước sinh hoạt (0,050 mg/l). - Sử dụng oxit sắt từ Trại Cau Thái nguyên làm tác nhân xử lí ô nhiễm asen trong nguồn nước, bước đầu thu được kết quả tốt. Cụ thể là với 10 gam oxit sắt từ Thái Nguyên và 10 gam cát đã xử lí được 4 lít nước có nồng độ asen ban đầu 0,2 mg/l đạt QCVN 09: 2008/BTNMT về nước uống. 5. Bố cục của luận án Luận án gồm 150 trang, với 67 bảng và 28 hình vẽ, được cấu trúc gồm: Phần mở đầu 3 trang; Chương 1: Tổng quan 39 trang; Chương 2: Thực nghiệm 31 trang; Chương 3: Kết quả và thảo luận 65 trang; Kết luận 2 trang; Danh mục các công trình của tác giả đã công bố có liên quan đến luận án 1 trang; Tài liệu tham khảo 9 trang. 3 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 1.2. TÌNH HÌNH Ô NHIỄM ASEN TRONG NƯỚC Nguyên nhân gây ô nhiễm asen trong môi trường chủ yếu do các quá trình tự nhiên (phun trào núi lửa, hoạt động macma, nhiệt dịch, phong hóa,…) và một phần là do hoạt động của con người (đốt nhiên liệu hóa thạch, đốt rác, nấu chảy quặng, luyện kim, khai thác và chế biến quặng, nhất là quặng sunfua và asenua, sản xuất và sử dụng thuốc trừ sâu diệt cỏ, phân hóa học, vũ khí hóa học,…) gây ra. 1.6. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ASEN Hiện nay có nhiều phương pháp phân tích xác định hàm lượng asen, tùy theo điều kiện mà lựa chọn phương pháp phù hợp. - Phương pháp đo hiện trường với chất nhuộm thủy ngân bromua - Phương pháp phân tích thể tích - Phương pháp trắc quang - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (GF-AAS và HVG - AAS) - Phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử (ICP - AES) Cơ sở khoa học của phương pháp trắc quang xác định hàm lượng asen trên bằng thuốc thử molipđat: • Khử các hợp chất của asen thành asin Các hợp chất asenit và asenat đều bị khử trong môi trường axit bằng NaBH4 hoặc Zn kim loại: 4Zn + AsO43- + 11H+ → AsH3↑ + 4Zn2+ + 4H2O (1.33) Có thể tiến hành phản khử đồng thời As(III) và As(V) thành asin: - Bằng Al kim loại trong môi trường kiềm. - Bằng natri bohidrua NaBH4 • Thực hiện phản ứng oxi hóa asin thành asenit Asin có tính khử mạnh (phản ứng Gútaita) AsH3 + 6AgNO3 + 3H2O → H3AsO3 + 6Ag↓+ 6HNO3 (1.34) • Tiếp tục oxi hóa asenit thành asenat - Dùng H2O2 trong môi trường kiềm: AsO33- + H2O2 → AsO43- + H2O (1.35) • Thực hiện phản ứng tạo thành hợp chất màu xanh molipđen: - Ion asenat AsO43- phản ứng với molipdatamoni tạo thành kết tủa màu vàng khi đun nóng (NH4)3AsO4 + 12MoO42- + 24H+→ (NH4)3H4[As(Mo2O7)6]↓+10H2O (1.37) Chú ý: asenit không có phản ứng với molipdatamoni. - Sơ đồ phản ứng khử bằng axit ascobic thành hợp chất màu xanh molipden: 4 (NH4)3H4[As(Mo2O7)6]↓+C6H8O6 → Xanh molipđen + C6H6O6 (1.38) 1.7. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ ASEN - Phương pháp kết tủa và đồng kết tủa - Phương pháp hấp phụ - Phương pháp trao đổi ion - Phương pháp lọc màng - Phương pháp sinh học - Chưng cất bằng năng lượng mặt trời CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM Để tiến hành phân tích asen, có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó phổ hấp thụ GF-AAS và phương pháp trắc quang với thuốc thử bạc đietylđithiocacbamat được coi là các phương pháp tiêu chuẩn. Trong luận án này, chúng tôi tập trung vào xây dựng phương pháp phân tích trắc quang với thuốc thử molipđat, có đánh giá so sánh với hai phương pháp kinh điển, truyền thống đã biết. 2.1. DỤNG CỤ, THIẾT BỊ, HÓA CHẤT 2.1.1. Dụng cụ, thiết bị - Các loại bình định mức 5, 10, 25, 50, 100, 1000 (ml). - Pipet các loại: 1, 2, 5, 10, 25 (ml). - Các dụng cụ thủy tinh: phễu, cốc, bình tam giác… - Cân phân tích Moden GP 150 - 3P, Sartorius Đức, độ chính xác ± 0,1 mg. - Cân phân tích KERN độ chính xác ± 10-4 gam. - Máy đo pH meter DDK HM-25R của hãng TOA Nhật Bản sản xuất. - Máy quang phổ UV-Vis Biochrom Libra S60, do Mỹ sản xuất. - Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) AA-6300. - Máy cất nước 2 lần của hãng Bibby do Anh sản xuất. - Bình chứa khí N2 tinh khiết phân tích. - Bộ dụng cụ chưng cất asin (Hình 2.1): Hình 2.1. Sơ đồ bộ chưng cất asin và hấp thụ tạo hợp chất màu 5 2.1.2. Hóa chất Đều sử dụng các loại PA của hãng Merck - Đức, nước cất 2 lần. - Dung dịch As(V) gốc H3AsO4 (1000 mg/l = 1000 ppm), sử dụng loại chuẩn của Merck. - Dung dịch axit clohiđric HCl 37%. - Dung dịch axit sunfuric H2SO4 96%. - Dung dịch axit nitric HNO3 65%. - Dung dịch HNO3 0,5%. - Dung dịch Fe(NO3)3 1000 ppm. - Dung dịch Pb(NO3)2 1000 ppm. - Dung dịch Mn(NO3)2 1000 ppm. - Dung dịch thuốc thử bạc đietylđithiocacbamat (C5H10AgNS2) 0,0117 M. - Dung dịch axit HCl 2M. - Dung dịch NaOH 0,1%. - Dung dịch natri bohiđrua NaBH4 1%. - Dung dịch chì axetat Pb(CH3COO)2 10%. - Dung dịch AgNO3 10%. 2.5.2. Vật liệu hấp phụ Vật liệu hấp phụ được chọn để xử lí asen là nano ôxit sắt từ và ôxit sắt từ Trại Cau Thái Nguyên. 2.5.2.1. Vật liệu nano ôxit sắt từ Chúng tôi sử dụng vật liệu nano oxit sắt từ (Fe3O4), kích thước khoảng 15-20nm sẵn có do nhóm tổng hợp vật liệu nanocompozit ở phòng thí nghiệm Hữu cơ - Khoa Hóa học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. 2.5.2.2. Vật liệu ôxit sắt từ Trại Cau Thái Nguyên Chuẩn bị vật liệu ôxit sắt từ Trại Cau, Thái Nguyên (sau đây gọi là oxit sắt từ Thái Nguyên): Vật liệu oxit sắt từ (thô) được mua từ Trại Cau, Thái Nguyên, màu đen, có thành phẩn chủ yếu là Fe3O4, với hàm lượng Fe khoảng 70%. Bột oxit sắt từ thô trước khi nghiên cứu được xử lý như sau: bột thô được nghiền nhỏ trong cối chuyên dụng, sau đó được sàng qua rây đồng để thu bột mịn có kích thước < 0,1 mm. Bột mịn được rửa sạch bằng dung dịch NaOH 10% nóng để loại bỏ tạp chất và dầu mỡ, sau đó được rửa lại bằng nước cất để loại phần kiềm dư và tiếp theo được sấy khô ở nhiệt độ từ 90 ÷ 95oC đến khối lượng không đổi. Bột mịn oxit sắt từ được bảo quản trong bình hút ẩm. 6 2.7. NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG XỬ LÍ ASEN BẰNG OXIT SẮT TỪ THÁI NGUYÊN 2.7.1. Chuẩn bị bộ dụng cụ hấp phụ Bộ dụng cụ hấp phụ gồm 2 cột: - Cột 1: chứa mẫu nước cần xử lí. - Cột 2 (cột hấp phụ): được chế tạo bằng ống nhựa PVC có kích thước lỗ Φ34, dài 15cm, với dung tích khoảng 360cm3. Đáy cột được nhồi một lớp bông thủy tinh (để giữ chất hấp phụ), nạp vào cột 10 gam bột ôxit sắt từ Thái Nguyên, trên cùng là lớp cát vàng (10 gam). Cột hấp phụ được đặt theo phương thẳng đứng, phía trên được nối với bình nước cần xử lý asen. Giữa hai cột được nối bằng ống nhựa polietilen, có van để điều tiết tốc độ của dòng chảy từ cột 1 vào cột 2. Nước sau khi ra khỏi cột hấp phụ được phân tích xác định hàm lượng asen còn lại. Thí nghiệm được tiến hành với mẫu tự tạo và các mẫu nước giếng hộ gia đình. CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1. XÂY DỰNG ĐƯỜNG CHUẨN XÁC ĐỊNH ASEN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG VỚI THUỐC THỬ MOLIPĐAT 3.1.1. Khảo sát sự hình thành phổ hấp thụ của hệ màu Kết quả khảo sát phổ hấp thụ của hệ màu được trình bày trên hình 3.1. Hình 3.1. Phổ hấp thụ của hợp chất màu và thuốc thử Kết quả trên hình 3.1 cho thấy : - Đường số (1) màu xanh là phổ hấp thụ của DD1 (thuốc thử TTKH), có các giá trị độ hấp thụ quang A đều rất nhỏ và không xuất hiện cực đại hấp thụ; - Đường số (2) màu đỏ là phổ hấp thụ của DD2 (hợp chất màu xanh molipđen), có các giá trị độ hấp thụ quang A đều khá cao, đặc biệt có xuất hiện cực đại hấp thụ rất rõ ở trong khoảng bước sóng λmax ~ 860 ÷ 880 nm. Điều đó chứng tỏ có sự tạo thành hợp chất màu giữa asenat và thuốc 7 thử. Các giá trị mật độ quang của dung dịch thuốc thử đều rất nhỏ, nên ảnh hưởng không đáng kể đến sự hấp thụ của hợp chất màu. Như vậy có thể chọn dung dịch thuốc thử (TTKH) làm dung dịch so sánh trong phép đo quang theo phương pháp molipđat. 3.1.2. Khảo sát các điều kiện tối ưu cho phản ứng tạo hợp chất màu xanh molipđen 3.1.3. Phổ hấp thụ của dung dịch màu xanh molipđen 3.1.3.1. Phổ hấp thụ của một dung dịch màu Kết quả đo phổ hấp thụ của dung dịch màu được tạo thành ở các điều kiện tối ưu đã chọn được trình bày trên hình 3.6 Hình 3.6. Phổ hấp thụ của một dung dịch màu xanh molipđen 3.1.3.2. Phổ hấp thụ của loạt dung dịch màu ở các nồng độ khác nhau Hình 3.7. Phổ hấp thụ của loạt dung dịch màu xanh molipđen ở các nồng độ khác nhau (CAs = 0,2 ÷ 0,8 mg/l) Kết quả trên hình3.6 và 3.7 cho thấy: - Các dung dịch asen có nồng độ khác nhau thì có độ hấp thụ quang cực đại khác nhau, chiều cao của pic tỉ lệ với nồng độ asen; - Phổ hấp thụ của các dung dịch màu ở các nồng độ khác nhau, đều có cùng bước sóng hấp thụ cực đại tại λmax = 878 nm. 8 Điều đó cho phép chọn trị số bược sóng λmax = 878 nm = λtối ưu, để sử dụng cho các nghiên cứu tiếp theo. 3.1.4. Khảo sát các điều kiện tối ưu cho phản ứng asin hóa Bảng 3.8. Tổng hợp các điều kiện tối ưu của phương pháp trắc quang xác định asen với thuốc thử molipđat Các điều kiện tối ưu Giá trị chọn Khoảng pH tối ưu 0,65 ÷ 1,14 0,65 ÷ 1,14 9/15 ÷ 13/15 10/15 Điều kiện tối Tỉ lệ thể tích VHCl 2M/VNaBH4 22,5 ÷ 32,5 25 ưu cho phản VHCl + VNaBH4 (ml) ứng asin hóa Thời gian sục khí N2 (phút) 25 ÷ 40 30 Thể tích mẫu tối ưu (ml) 50 ÷ 750 50 ÷ 750 0,6 ÷ 1,0 0,8 Điều kiện tối Khoảng pH tối ưu 3/5 ÷ 7/5 5/5 ưu cho phản VTTKH/VAs 15 ÷ 135 30 ứng tạo hợp Độ bền của hợp chất màu (phút) chất màu Bước sóng tối ưu λmax (nm) 878,0 878,0 3.1.5. Xây dựng đường chuẩn xác định hàm lượng asen bằng phương pháp trắc quang với thuốc thử molipđat 3.1.5.2. Xây dựng đường chuẩn Từ kết quả thu được khi khảo sát khoảng tuyến tính, chúng tôi xây dựng đường chuẩn trong khoảng nồng độ CAs = 0,005 ÷ 0,46 mg/l. Kết quả chuẩn bị các dung dịch được trình bày trong bảng 3.10 và đường chuẩn tự động thiết lập trên máy được thể hiện trên hình 3.13. Bảng 3.10. Chuẩn bị các dung dịch để xây dựng đường chuẩn Dung dịch Nền 1 2 3 4 5 6 7 8 Phản ứng asin hóa VAs chuẩn VHCl + Vbình cất 1mgAs/l VNaBH4 (ml) (ml) (ml) 0 25,0 0,25 25,0 75,0 1,00 25,0 75,0 3,00 25,0 75,0 7,00 25,0 75,0 11,00 25,0 75,0 15,00 25,0 75,0 19,00 25,0 75,0 23,00 25,0 75,0 Phản ứng tạo hợp chất màu Oxi hóa Định mức (ml) CAs chuẩn (mg/l) A AgNO3 H2O2 50 50 50 50 50 50 50 50 50 0 0,005 0,02 0,06 0,14 0,22 0,30 0,38 0,46 0 0,023 0,025 0,039 0,065 0,099 0,122 0,148 0,172 9 Các giá trị độ hấp thụ quang A được đo tại bước sóng hấp thụ cực đại λmax = 878 nm và đường chuẩn được thiết lập tự động trên máy quang phổ UV-Vis Biochrom S60 được thể hiện trên hình 3.13 Hình 3.13. Đường chuẩn xác định hàm lượng asen Xử lí các số liệu thu được với phần mềm Origin 8.5 thu được phương trình hồi quy đầy đủ là: (3.2) Abs = (0,0201 ± 0,0036) + (0,3357 ± 0,0142)Cx 2 Với hệ số tương quan R = 0,9981 3.1.6. Đánh giá độ tin cậy của đường chuẩn 3.1.6.1. Xác định giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) Bảng 3.11. Sự phụ thuộc độ hấp thụ quang A vào nồng độ CAs CAs STT ai (yi) Ai (Yi) (mg/l) 1 0,005 0,023 0,0217785 2 0,02 0,025 0,0268140 3 0,06 0,039 0,0402420 4 0,14 0,065 0,0670980 5 0,22 0,099 0,0939540 6 0,30 0,122 0,1208100 7 0,38 0,148 0,1476660 8 0,46 0,172 0,1745220 Tính S0 theo công thức: S0 = Sy = ∑ ( yi − Yi ) 2 /(n − 1) = 0,0002509 Suy ra: LOD = 3.S0 /b = 3. 0,0002509/0,3357 = 0,002 mg/l = 0,002 ppm = 2 ppb LOQ = 10.S0/b = 10. 0,0002509/0,3357 = 0,007 mg/l = 0,007 ppm = 7 ppb 10 3.1.6.2. Đánh giá độ tin cậy của đường chuẩn dựa vào thực nghiệm Để đánh giá độ tin cậy của đường chuẩn, chúng tôi chuẩn bị 3 dung dịch đã biết trước chính xác nồng độ là: 0,05; 0,15 và 0,25 mg/l. Tiến hành tạo phản ứng màu và đo giá trị độ hấp thụ quang tại bước sóng 878 nm. Mỗi giá trị nồng độ tiến hành đo 3 lần. Kết quả được trình bày trên bảng 3.12. Bảng 3.12. Đánh giá độ tin cậy của đường chuẩn dựa vào thực nghiệm Nồng độ đo được (ppm) Nồng độ thực (ppm) Lần 1 Lần 2 Lần 3 Trung bình Độ lệch chuẩn Độ lệch chuẩn giá trị trung bình Độ lệch chuẩn tương đối RSD (%) Hằng số student thực nghiệm tTN Chuẩn student t (độ tin cậy 95%) 0,05 0,0495 0,0488 0,0496 0,0493 4,36.10-4 2,52.10-4 0,8842 2,7815 2,9200 0,15 0,1476 0,1503 0,1496 0,1492 1,40. 10-4 8,09.10-4 0,9393 1,0301 2,9200 0,25 0,2529 0,2483 0,2489 0,2500 2,50. 10-4 1,44.10-4 1,0001 0,0231 2,9200 Nồng độ đo được (ppm) Độ tin cậy của đường chuẩn được đánh giá qua giá trị độ lệch chuẩn S và độ lệch chuẩn tương đối RSD (%). Kết quả thu được cho thấy RSD nhỏ hơn 2% chứng tỏ đường chuẩn có độ chính xác cao giữa các lần phân tích. Điều đó chứng tỏ phương pháp mà chúng tôi nghiên cứu có độ chính xác cao, có thể áp dụng vào phân tích mẫu một cách chính xác. 3.1.6.3. Đánh giá độ lặp của phương pháp Tiến hành phân tích ở 3 mức nồng độ (thấp, trung bình và cao). Ở mỗi mức nồng độ tiến hành đo 3 lần, khảo sát độ lặp lại của giá trị độ hấp thụ quang A. Đánh giá độ phân tán của số liệu dựa vào giá trị độ lệch chuẩn S và độ lệch chuẩn tương đối RSD (%). Kết quả khảo sát độ lặp được thể hiện trong bảng 3.13. Bảng 3.13. Xác định độ lặp của phương pháp Nồng độ thực (ppm) 0,015 0,150 0,350 0,0149 0,1476 0,3459 Lần 1 0,0148 0,1503 0,3481 Lần 2 0,0151 0,1496 0,3493 Lần 3 0,0149 0,1492 0,3478 Trung bình -3 Độ lệch chuẩn 1,53.10-4 1,40.10 1,72.10-3 -4 Độ lệch chuẩn giá trị trung bình 8,82.10-5 8,09.10 9,95.10-4 0,9393 Độ lệch chuẩn tương đối RSD (%) 1,0229 0,4958 1,0301 Hằng số student thực nghiệm tTN 0,7559 2,2433 2,9200 2,9200 2,9200 Chuẩn student t (độ tin cậy 95%) 11 Nồng độ đo được (ppm) 3.1.6.4. Đánh giá độ đúng của phương pháp Độ đúng của một phương pháp phân tích là mức độ gần sát của các giá trị tìm thấy trong phân tích so với giá trị thực. Độ đúng của phương pháp được xác định bằng phương pháp thêm chuẩn (thêm khoảng 20% mẫu thử). Thêm vào mẫu thử một lượng chất chuẩn sao cho tổng nồng độ của chúng vẫn nằm trong khoảng tuyến tính đã khảo sát. Tiến hành tạo màu dung dịch chuẩn, dung dịch thử và dung dịch thêm chuẩn, dựa vào giá trị đo độ hấp thụ quang A của các dung dịch này tính tỷ lệ thu hồi lượng chất chuẩn thêm vào. Kết quả khảo sát độ đúng được trình bày ở bảng 3.14. Bảng 3.14. Khảo sát độ đúng của phương pháp Nồng độ thực (ppm) 0,06 0,12 0,28 0,062 0,118 0,281 Lần 1 0,059 0,119 0,280 Lần 2 0,058 0,121 0,276 Lần 3 0,060 0,119 0,279 Trung bình -3 -3 2,08.10 1,53.10 2,65.10-3 Độ lệch chuẩn 1,20.10-3 8,82.10-4 1,53.10-3 Độ lệch chuẩn giá trị trung bình 3,489 1,280 0,948 Độ lệch chuẩn tương đối RSD (%) 0,2774 0,7559 0,6546 Hằng số student thực nghiệm tTN 2,9200 2,9200 2,9200 Chuẩn student t (độ tin cậy 95%) Kết quả trên bảng 3.14 cho thấy: độ lệch chuẩn tương đối của các phép đo đều đảm bảo sai số RSD % < 5%. Như vậy phương pháp đã khảo sát đạt độ đúng. Từ kết quả trên các bảng 3.12; 3.13; 3.14, cho phép khẳng định: phương pháp xây dựng được là tin cậy, có thể sử dụng phương trình đường chuẩn 3.2 để xác định hàm lượng asen trong các mẫu môi trường theo phương pháp trắc quang với thuốc thử molipđat. 3.4. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ASEN TRONG CÁC MẪU NƯỚC Sau khi xây dựng quy trình phân tích asen trong mẫu nước, chúng tôi tiến hành phân tích các mẫu giếng khoan và giếng khơi thực tế được lấy ở các hộ gia đình thuộc 07 thôn của xã Đông Lỗ, huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội. Chúng tôi đã tiến hành phân tích mẫu nước của 97 gia đình trong hai năm 2013 – 2014, cụ thể số gia đình được lấy mẫu để phân tích được trình bày trên bảng 3.37. 12 Bảng 3.37. Số gia đình được lấy mẫu nước để phân tích của xã Đông Lỗ TT 1 2 3 4 5 6 7 Thôn Đào Xá Viên Đình Nhân Trai Ngọc Trục Cộng Hòa Mạnh Tân Thống Nhất Số gia đình 20 10 10 10 15 10 22 Kí hiệu Từ M1 đến M20 Từ M21 đến M30 Từ M31 đến M40 Từ M41 đến M50 Từ M51 đến M65 Từ M66 đến M75 Từ M76 đến M97 Mẫu nước của mỗi gia đình được lấy 6 lần để phân tích, 3 lần vào mùa khô (từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2013) và 03 lần vào mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 7 năm 2014). Một số mẫu được phân tích đồng thời theo hai phương pháp để so sánh và đánh giá độ tin cậy của phương pháp. 3.4.1. Xác định hàm lượng asen trong mẫu nước mùa khô năm 2013 Số liệu phân tích được tiến hành hàng loạt mẫu ở tất cả 07 thôn thuộc xã Đông Lỗ, sau đây là kết quả phân tích tại một số thôn. 3.4.1.1. Xác định hàm lượng asen trong mẫu nước thôn Đào Xá Bảng 3.38. Hàm lượng asen (mg/l) trong các mẫu nước giếng khoan và giếng khơi chưa qua xử lí thôn Đào Xá STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Mẫu nước M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 M11 M12 M13 M14 M15 M16 M17 M18 M19 M20 Đặc điểm mẫu giếng khoan nt nt nt nt nt nt nt giếng khơi giếng khoan nt nt nt nt nt nt nt nt nt nt Lần 1 Lần 2 Lần 3 0,016 0,011 0,036 0,009 0,004 0,049 0,053 0,011 kph 0,011 0,024 0,048 0,043 0,034 0,038 0,022 0,065 0,231 0,012 0,083 0,016 0,009 0,035 0,010 0,002 0,051 0,050 0,009 kph 0,013 0,021 0,047 0,045 0,035 0,039 0,021 0,067 0,235 0,009 0,079 0,017 0,013 0,039 0,009 0,005 0,049 0,053 0,011 kph 0,013 0,023 0,050 0,049 0,037 0,041 0,023 0,071 0,239 0,010 0,085 Trung bình 0,016 0,011 0,037 0,009 0,004 0,050 0,052 0,010 / 0,012 0,023 0,048 0,046 0,035 0,039 0,022 0,068 0,235 0,010 0,082 13 Từ kết quả bảng 3.38 cho thấy các mẫu nước giếng khoan chưa qua xử lí ở thôn Đào Xá có chứa asen với nồng độ từ 0,004 đến 0,235 mg/l, trung bình 0,043 mg/l, trong đó có 05 mẫu vượt quá QCVN chiếm 26,32% tổng số mẫu. 3.4.1.2. Xác định hàm lượng asen trong mẫu nước thôn Viên Đình Bảng 3.39. Hàm lượng asen (mg/l) trong các mẫu nước giếng khoan và giếng khơi chưa qua xử lí thôn Viên Đình Mẫu Đặc điểm Trung STT Lần 1 Lần 2 Lần 3 nước mẫu bình 1 M21 giếng khoan 0,006 0,008 0,005 0,006 2 M22 nt 0,013 0,011 0,014 0,013 3 M23 nt 0,050 0,049 0,054 0,051 4 M24 nt 0,047 0,049 0,046 0,047 5 M25 nt 0,040 0,043 0,045 0,043 6 M26 nt 0,021 0,021 0,023 0,022 7 M27 nt 0,002 0,005 0,003 0,003 8 M28 nt 0,036 0,035 0,039 0,037 9 M29 nt 0,062 0,059 0,062 0,061 10 M30 nt 0,122 0,125 0,123 0,123 Từ kết quả bảng 3.39 cho thấy các mẫu nước giếng khoan chưa qua xử lí ở thôn Viên Đình có chứa asen với nồng độ từ 0,006 đến 0,123 mg/l, trung bình 0,041 mg/l, trong đó có 03 mẫu vượt quá QCVN chiếm 30% tổng số mẫu. 3.4.1.3. Xác định hàm lượng asen trong mẫu nước thôn Nhân Trai Bảng 3.40. Hàm lượng asen (mg/l) trong các mẫu nước giếng khoan và giếng khơi chưa qua xử lí thôn Nhân Trai Mẫu Đặc điểm Trung STT Lần 1 Lần 2 Lần 3 nước mẫu bình 1 M31 giếng khoan 0,013 0,015 0,011 0,013 2 M32 nt 0,011 0,012 0,011 0,011 3 M33 nt 0,117 0,115 0,121 0,118 4 M34 nt 0,051 0,049 0,053 0,051 5 M35 nt 0,129 0,127 0,127 0,128 6 M36 nt 0,076 0,079 0,079 0,077 7 M37 nt 0,007 0,005 0,007 0,006 8 M38 nt 0,103 0,097 0,099 0,100 9 M39 nt 0,059 0,061 0,061 0,060 10 M40 nt 0,023 0,019 0,022 0,021 14 Kết quả bảng 3.40 cho thấy: các mẫu nước giếng khoan chưa qua xử lí ở thôn Nhân Trai có chứa asen với nồng độ từ 0,006 đến 0,128 mg/l, trung bình 0,059 mg/l, trong đó có 06 mẫu vượt quá QCVN chiếm 60,00% tổng số mẫu. 3.4.1.7. Xác định hàm lượng asen trong mẫu nước thôn Thống Nhất Bảng 3.44. Hàm lượng asen (mg/l) trong các mẫu nước giếng khoan và giếng khơi chưa qua xử lí thôn Thống Nhất STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 Mẫu nước M76 M77 M78 M79 M80 M81 M82 M83 M84 M85 M86 M87 M88 M89 M90 M91 M92 M93 M94 M95 M96 M97 Đặc điểm mẫu giếng khoan nt nt nt nt nt nt nt giếng khơi giếng khoan nt nt nt nt nt nt nt nt nt nt nt nt Lần 1 Lần 2 Lần 3 0,045 0,013 0,065 0,262 0,062 0,049 0,013 0,381 kph 0,275 0,450 0,330 0,065 0,162 0,014 0,017 0,089 0,012 0,009 0,057 0,023 0,075 0,040 0,014 0,066 0,258 0,062 0,050 0,010 0,383 kph 0,277 0,439 0,327 0,061 0,160 0,015 0,017 0,091 0,009 0,008 0,049 0,025 0,077 0,047 0,013 0,063 0,262 0,061 0,051 0,013 0,383 kph 0,274 0,447 0,329 0,064 0,163 0,017 0,019 0,089 0,013 0,011 0,055 0,027 0,077 Trung bình 0,043 0,013 0,065 0,261 0,062 0,050 0,012 0,382 0,275 0,445 0,329 0,063 0,162 0,015 0,018 0,090 0,011 0,009 0,054 0,025 0,076 Kết quả bảng 3.44 cho thấy: các mẫu nước giếng khoan chưa qua xử lí ở thôn Thống Nhất có chứa asen với nồng độ từ 0,009 đến 0,445 mg/l, trung bình 0,122 mg/l trong đó có 13 mẫu vượt quá QCVN chiếm 61,90% tổng số mẫu. 15 3.4.1.8. Đánh giá mức độ ô nhiễm asen trong các mẫu nước ngầm mùa khô năm 2013 Để đánh giá mức độ ô nhiễm asen (chỉ khảo sát ở các mẫu giếng khoan chưa qua xử lí) tại các thôn và của xã Đông Lỗ, chúng tôi so sánh các giá trị sau: Khoảng nồng độ asen (mg/l), nồng độ asen trung bình (mg/l), số mẫu vượt quá tiêu chuẩn Việt Nam (> 0,05 mg/l) và tỉ lệ % số mẫu vượt quá QCVN. Kết quả được thể hiện qua bảng 3.45 Bảng 3.45. Đánh giá mức độ ô nhiễm As xã Đông Lỗ mùa khô năm 2013 STT 1 2 3 4 5 6 7 Thôn Đào Xá Viên Đình Nhân Trai Ngọc Trục Cộng Hòa Mạnh Tân Thống Nhất Xã Đông Lỗ Số mẫu 19 10 10 10 14 10 21 94 Khoảng nồng độ As (mg/l) 0,004 - 0,235 0,006 - 0,123 0,006 - 0,128 0,023 - 0,130 0,002 - 0,151 0,008 - 0,130 0,009 - 0,445 0,002 - 0,445 Trung Số mẫu bình vượt quá (mg/l) QCVN 0,043 5 0,041 3 0,059 6 0,073 7 0,086 8 0,060 6 0,122 13 0,074 48 Phần trăm 26,32% 30,00% 60,00% 70,00% 57,14% 60,00% 61,90% 51,06% Các số liệu trong bảng 3.45, cho thấy: - Căn cứ theo khoảng nồng độ của asen, chúng tôi nhận thấy hàm lượng asen trong các mẫu đem phân tích khá cao, cao nhất là các mẫu lấy ở thôn Thống Nhất. Hàm lượng asen ở đây dao động trong khoảng 0,009 - 0,445 mg/l. - Nồng độ asen trung bình của các mẫu nước cao, có 5/7 thôn nồng độ asen trung bình vượt quá QCVN (0,050 mg/l) và nồng độ asen trung bình trong toàn xã cũng vượt quá QCVN (0,074 mg/l). Hai thôn Cộng Hòa và Thống Nhất có nồng độ asen trung bình cao nhất, cao hơn QCVN (từ 1,5 đến 2,5 lần). - Trong mỗi thôn đều có một số mẫu nước vượt quá QCVN, mẫu nước có nồng độ asen lớn nhất ở thôn Thống Nhất có nồng độ asen vượt quá QCVN đến 10 lần và thôn Thống Nhất cũng có số mẫu nước có nồng độ asen vượt quá QCVN nhiều nhất. Trong toàn xã, số mẫu nước có nồng độ asen vượt quá QCVN chiếm 51,06%. Như vậy qua khảo sát một số mẫu nước của một số hộ gia đình trong 07 thôn thuộc xã Đông Lỗ trong mùa khô năm 2013 chúng tôi nhận thấy tình trạng ô nhiễm asen trong nước giếng khoan chưa qua xử lí tại xã này là rất nghiêm trọng. Điều đó ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe và sinh hoạt của người dân địa phương. 16 3.4.2. Xác định hàm lượng asen trong mẫu nước mùa mưa năm 2014 Số liệu phân tích được tiến hành hàng loạt mẫu ở tất cả 7 thôn thuộc xã Đông Lỗ, sau đây là kết quả phân tích tại một số thôn. 3.4.2.2. Xác định hàm lượng asen trong mẫu nước thôn Viên Đình Bảng 3.49. Hàm lượng asen (mg/l) trong các mẫu nước giếng khoan và giếng khơi chưa qua xử lí thôn Viên Đình STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Mẫu nước M21 M22 M23 M24 M25 M26 M27 M28 M29 M30 Đặc điểm mẫu giếng khoan Lần 1 Lần 2 Lần 3 0,002 0,011 0,041 0,045 0,040 0,020 0,002 0,036 0,042 0,120 kph 0,009 0,043 0,045 0,039 0,023 0,005 0,037 0,040 0,119 0,003 0,011 0,043 0,047 0,043 0,021 0,003 0,037 0,045 0,123 Trung bình 0,002 0,010 0,042 0,046 0,041 0,021 0,003 0,037 0,042 0,121 nt nt nt nt nt nt nt nt nt Kết quả trong bảng 3.49 cho thấy: các mẫu nước giếng khoan chưa qua xử lí ở thôn Viên Đình có chứa asen với nồng độ từ 0,002 ÷ 0,121 mg/l, trung bình 0,037 mg/l trong đó chỉ có 01 mẫu vượt quá QCVN chiếm 10% tổng số mẫu. 3.4.2.4. Xác định hàm lượng asen trong mẫu nước thôn Ngọc Trục Ơ Bảng 3.51. Hàm lượng asen (mg/l) trong các mẫu nước giếng khoan và giếng khơi chưa qua xử lí thôn Ngọc Trục STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Mẫu nước M41 M42 M43 M44 M45 M46 M47 M48 M49 M50 Đặc điểm mẫu giếng khoan nt nt nt nt nt nt nt nt nt Lần 1 Lần 2 Lần 3 0,049 0,123 0,079 0,071 0,021 0,086 0,026 0,083 0,021 0,117 0,051 0,119 0,081 0,069 0,019 0,087 0,025 0,084 0,023 0,115 0,050 0,124 0,079 0,073 0,021 0,087 0,026 0,083 0,023 0,117 Trung bình 0,050 0,122 0,080 0,071 0,020 0,087 0,026 0,083 0,022 0,116 17 Kết quả trong bảng 3.51 cho thấy: các mẫu nước giếng khoan chưa qua xử lí ở thôn Ngọc Trục có chứa asen với nồng độ từ 0,020 đến 0,122 mg/l, trung bình 0,069 mg/l trong đó có 07 mẫu vượt quá QCVN chiếm 70% tổng số mẫu. 3.4.2.5. Xác định hàm lượng asen trong mẫu nước thôn Cộng Hòa Bảng 3.52. Hàm lượng asen (mg/l) trong các mẫu nước giếng khoan và giếng khơi chưa qua xử lí thôn Cộng Hòa STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Mẫu nước M51 M52 M53 M54 M55 M56 M57 M58 M59 M60 M61 M62 M63 M64 M65 Đặc điểm mẫu giếng khoan Mẫu nước M66 M67 M68 M69 M70 M71 Đặc điểm mẫu giếng khoan nt nt nt nt nt nt nt giếng khơi giếng khoan Lần 1 Lần 2 Lần 3 0,121 0,011 kph 0,015 0,125 0,009 0,121 0,008 kph 0,137 0,135 0,121 0,043 0,146 0,121 0,119 0,013 0,003 0,017 0,124 0,011 0,121 0,007 kph 0,139 0,137 0,121 0,046 0,145 0,119 0,124 0,013 0,003 0,015 0,127 0,011 0,123 0,009 kph 0,137 0,136 0,123 0,044 0,145 0,122 Lần 1 Lần 2 Lần 3 0,078 0,019 0,057 0,025 0,059 0,117 0,077 0,017 0,057 0,023 0,057 0,119 0,077 0,019 0,061 0,026 0,059 0,121 Trung bình 0,121 0,012 0,002 0,016 0,125 0,010 0,122 0,008 / 0,138 0,136 0,122 0,044 0,145 0,121 nt nt nt nt nt Kết quả trong bảng 3.52. cho thấy: các mẫu nước giếng khoan chưa qua xử lí ở thôn Cộng Hòa có chứa asen với nồng độ từ 0,002 ÷ 0,145 mg/l, trung bình 0,081 mg/l, trong đó có 08 mẫu vượt quá QCVN chiếm 57,14% tổng số mẫu. 3.4.2.6. Xác định hàm lượng asen trong mẫu nước thôn Mạnh Tân Bảng 3.53. Hàm lượng asen (mg/l) trong các mẫu nước giếng khoan và giếng khơi chưa qua xử lí thôn Mạnh Tân STT 1 2 3 4 5 6 nt nt nt nt nt Trung bình 0,077 0,018 0,060 0,025 0,058 0,119 18 7 8 9 10 M72 M73 M74 M75 nt nt nt nt 0,059 0,029 0,002 0,059 0,055 0,031 kph 0,060 0,059 0,029 0,003 0,063 0,056 0,030 0,002 0,061 Kết quả trong bảng 3.53 cho thấy: các mẫu nước giếng khoan chưa qua xử lí ở thôn Mạnh Tân có chứa asen với nồng độ từ 0,002 đến 0,119 mg/l, trung bình 0,051 mg/l trong đó có 06 mẫu vượt quá QCVN chiếm 60,00% tổng số mẫu. 3.4.2.7. Xác định hàm lượng asen trong mẫu nước thôn Thống Nhất Bảng 3.54. Hàm lượng asen (mg/l) trong các mẫu nước giếng khoan và giếng khơi chưa qua xử lí thôn Thống Nhất STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 Mẫu nước M76 M77 M78 M79 M80 M81 M82 M83 M84 M85 M86 M87 M88 M89 M90 M91 M92 M93 M94 M95 M96 M97 Đặc điểm mẫu giếng khoan nt nt nt nt nt nt nt giếng khơi giếng khoan nt nt nt nt nt nt nt nt nt nt nt nt Lần 1 Lần 2 Lần 3 0,042 0,011 0,055 0,252 0,060 0,043 0,011 0,357 kph 0,258 0,359 0,318 0,061 0,149 0,012 0,014 0,082 0,011 0,006 0,047 0,021 0,069 0,044 0,009 0,057 0,251 0,059 0,047 0,013 0,355 kph 0,257 0,361 0,321 0,059 0,151 0,009 0,013 0,083 0,013 0,004 0,049 0,022 0,071 0,044 0,012 0,057 0,253 0,063 0,044 0,013 0,357 kph 0,261 0,361 0,319 0,061 0,152 0,013 0,015 0,083 0,013 0,007 0,050 0,021 0,069 Trung bình 0,043 0,011 0,056 0,252 0,061 0,045 0,012 0,356 / 0,259 0,360 0,319 0,060 0,151 0,011 0,014 0,083 0,013 0,006 0,049 0,021 0,070 19 Kết quả trong bảng 3.54 cho thấy: các mẫu nước giếng khoan chưa qua xử lí ở thôn Thống Nhất có chứa asen với nồng độ từ 0,006 đến 0,360 mg/l, trung bình 0,107 mg/l trong đó có 11 mẫu vượt quá QCVN chiếm 52,38% tổng số mẫu. 3.4.2.8. Đánh giá mức độ ô nhiễm asen trong các mẫu nước mùa mưa năm 2014 Bảng 3.55. Đánh giá mức độ ô nhiễm asen xã Đông Lỗ mùa mưa năm 2014 STT Thôn 1 Đào Xá 2 Viên Đình 3 Nhân Trai 4 Ngọc Trục 5 Cộng Hòa 6 Mạnh Tân 7 Thống Nhất Xã Đông Lỗ Số mẫu 19 10 10 10 14 10 21 94 Khoảng nồng độ As (mg/l) 0,005 - 0,196 0,002 - 0,121 0,003 - 0,108 0,020 - 0,122 0,002 - 0,145 0,002 - 0,119 0,006 - 0,360 0,002 - 0,360 Trung Số mẫu Phần bình vượt quá trăm (mg/l) QCVN 0,035 4 21,05% 0,037 1 10,00% 0,053 5 50,00% 0,069 7 70,00% 0,081 8 57,14% 0,051 6 60,00% 0,107 11 52,38% 0,065 42 44,68% Kết quả trong bảng 3.55, cho thấy: - Hàm lượng asen trong các mẫu phân tích khá cao, cao nhất là các mẫu ở thôn Thống Nhất. Hàm lượng asen ở đây dao động trong khoảng 0,006 0,360 mg/l. - Hàm lượng asen trung bình của các mẫu tương đối cao, có tới 5/7 thôn có hàm lượng asen trung bình vượt quá QCVN (0,050 mg/l). Hàm lượng asen trung bình trong toàn xã cũng vượt quá QCVN (0,065 mg/l). Hai thôn Cộng Hòa và Thống Nhất có nồng độ asen trung bình cao nhất, cao hơn QCVN (từ 1,5 ÷ 2,5 lần). - Trong mỗi thôn đều có một số mẫu có hàm lượng asen vượt quá QCVN, riêng thôn Thống Nhất có hàm lượng asen cao nhất (vượt quá QCVN đến 10 lần) và thôn này cũng có số mẫu có nồng độ asen vượt quá QCVN nhiều nhất. Trong toàn xã, số mẫu nước có nồng độ asen vượt quá QCVN chiếm 44,68%. 20 Tóm lại, kết quả khảo sát một số mẫu nước của một số hộ gia đình trong 07 thôn, xã Đông Lỗ mùa mưa năm 2014 cho thấy: tình trạng ô nhiễm asen trong nước giếng khoan chưa qua xử lí tại xã này rất nghiêm trọng. Điều đó ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe và sinh hoạt của người dân địa phương. 3.4.3. Đánh giá chung về sự ô nhiễm asen trong toàn xã Đông Lỗ Căn cứ vào kết quả quá trình thí nghiệm ta có thể đánh giá mức độ ô nhiễm asen trong toàn xã Đông Lỗ ở cả hai mùa: mùa khô và mùa mưa. Bảng 3.57. Tổng hợp kết quả phân tích hàm lượng asen trong hai mùa Khoảng nồng Trung bình Số mẫu vượt Mùa độ As (mg/l) (mg/l) quá QCVN Mùa khô 0,002 - 0,445 0,074 48/94 - 51,06% Mùa mưa 0,002 - 0,360 0,065 42/94 - 44,68% Trung bình cả năm 0,002 - 0,403 0,070 45/94 - 47,87% Từ kết quả tổng hợp trong bảng 3.57 về hàm lượng asen trong toàn xã Đông Lỗ, chúng tôi nhận thấy: - Nồng độ asen trung bình của toàn xã rất cao (0,070 mg/l), trong đó có khoảng 50% số mẫu vượt quá QCVN (0,050 mg/l). - Nồng độ asen trung bình trong các mẫu nước của mùa khô cao hơn mùa mưa khoảng 13,85%, một số mẫu thay đổi không đáng kể nhưng một số mẫu thay đổi nhiều hơn. Kết luận: tình trạng ô nhiễm asen trong các giếng khoan chưa qua xử lí của cả 07 thôn trong xã Đông Lỗ ở cả hai mùa là rất nghiêm trọng. 3.5. NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG XỬ LÍ ASEN BẰNG VẬT LIỆU NANO OXIT SẮT TỪ 3.5.1. Khảo sát các điều kiện tối ưu pH Lưu lượng nước Thời gian 6,5 ÷ 9,0 1ml/phút 20 phút 3.5.2. Xác định dung lượng hấp phụ cực đại của vật liệu nano ôxit sắt từ Bảng 3.65. Dung lượng hấp phụ cực đại của vật liệu nano oxit sắt từ Hấp phụ Hấp phụ Dung lượng As(III) As(V) qmax (g/kg) 31,546 33,557 b 31,70 49,67 Từ các số liệu của bảng 3.65, cho thấy: - Vật liệu nano ôxit sắt đều hấp phụ tốt cả As(III) và As(V), - Dung lượng hấp phụ cực đại của vật liệu nano ôxit sắt đối với As(V) cao hơn As(III).
- Xem thêm -