Tài liệu Nghiên cứu phân cấp quản lý ngân sách nhà nước tại tỉnh bà rịa – vũng tàu

  • Số trang: 130 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 49 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP PHẠM NGHĨA BÌNH NGHIÊN CỨU PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 60 34 05 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. KIM THỊ DUNG HÀ NỘI - 2011 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc./. Tác giả luận văn Phạm Nghĩa Bình Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… i LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập nghiên cứu và viết luận văn thạc sĩ, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân. Trước hết cho phép tôi ñược cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức hữu ích và giúp ñỡ tôi trong suốt khóa học. ðể hoàn thành khóa học và bài nghiên cứu này, ñầu tiên tôi xin gửi lời biết ơn chân thành ñến PGS.TS. Kim Thị Dung, người thầy ñã trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn tận tình ñể tôi thực hiện xong luận văn. Tôi xin cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Tài chính – Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Viện ðào tạo Sau ðại học cùng các thầy cô ñã giảng dạy, hướng dẫn và ñóng góp ý kiến ñể tôi hoàn thành luận văn này. Tôi trân trọng biết ơn Ban Lãnh ñạo, các anh chị ñang công tác tại Sở Tài chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, UBND huyện Tân Thành, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Tân Thành ñã hỗ trợ tôi rất nhiều trong việc thu thập số liệu và giải ñáp các thắc mắc về tình hình ngân sách tỉnh ñể tôi có thể hoàn thành luận văn. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân, bạn bè ñã luôn bên tôi, ñộng viên tôi hoàn thành khóa học và bài luận văn này. Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày tháng năm 2011 Tác giả luận văn Phạm Nghĩa Bình Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… ii MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN .............................................................................................. i LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii MỤC LỤC........................................................................................................ iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi DANH MỤC BẢNG....................................................................................... vii DANH MỤC BIỂU ðỒ .................................................................................viii PHẦN I: PHẦN MỞ ðẦU ............................................................................... 1 1.1. Tính cấp thiết của ñề tài ........................................................................ 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 2 1.2.1. Mục tiêu chung ................................................................................ 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................ 2 1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................... 3 1.3.1. ðối tượng nghiên cứu:...................................................................... 3 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu:......................................................................... 3 PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC .................. 4 2.1. Cơ sở lý luận cơ bản về Ngân sách Nhà nước ...................................... 4 2.1.1. Khái niệm về Ngân sách nhà nước ................................................... 4 2.1.2. Bản chất của Ngân sách nhà nước .................................................... 5 2.1.3. Chức năng và vai trò của Ngân sách nhà nước ................................. 7 2.2. Cơ sở lý luận về phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước....................... 9 2.2.1. Khái niệm phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước............................ 9 2.2.2. Nguyên tắc phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước ........................ 11 2.2.3. Nội dung cơ bản của phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước .......... 12 2.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng ñến phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước........................................................................................ 14 2.3. Phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước tại Việt Nam.......................... 16 2.3.1. Tổ chức hệ thống Ngân sách Nhà nước........................................... 16 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… iii 2.3.2. Phân cấp về quyền hạn, trách nhiệm của các cấp TW, ñịa phương trong việc ban hành các quy ñịnh liên quan ñến quản lý Ngân sách ...................................................................................... 16 2.3.3. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và cân ñối Ngân sách Nhà nước......... 21 2.3.4. Phân cấp chu trình quản lý Ngân sách Nhà nước ............................ 29 2.4. Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước của một số nước trên thế giới ................................................................................................ 30 2.4.1. Phân cấp quản lý NS ở Cộng Hòa Pháp.......................................... 31 2.4.2. Phân cấp quản lý NS ở Cộng hòa Liên bang ðức ........................... 33 2.4.3. Phân cấp quản lý NS ở Cộng hoà Nhân Dân Trung Hoa................. 37 PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 40 3.1. ðiều kiện tự nhiên, ñặc ñiểm kinh tế xã hội tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu............................................................................................. 40 3.1.1. ðiều kiện tự nhiên tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ................................... 40 3.1.2. ðặc ñiểm kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ........................ 41 3.1.3. ðặc ñiểm về xã hội, lao ñộng, dân số, thu nhập tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ....................................................................................... 44 3.1.3. Cơ cấu tổ chức các cấp chính quyền tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu......... 45 3.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 47 3.2.1. Số liệu phục vụ nghiên cứu ............................................................ 47 3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu .............................................................. 48 3.2.3. Phương pháp phân tích ................................................................... 49 3.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu dùng trong phân tích..................................... 50 PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN............................ 51 4.1. Thực trạng công tác phân cấp quản lý Ngân sách tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu............................................................................................. 51 4.1.1. Thời kỳ ổn ñịnh ngân sách giai ñoạn 2004 – 2006.......................... 52 4.1.2. Thời kỳ ổn ñịnh Ngân sách giai ñoạn 2007-2010............................ 63 4.2. ðánh giá thực trạng công tác phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai ñoạn từ năm 2004 ñến năm 2010 ........... 76 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… iv 4.2.1. Những kết quả ñạt ñược trong phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu...................................................... 76 4.2.2. Những hạn chế trong phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.................................................................. 78 4.2.3. Nguyên nhân của các hạn chế trong công tác phân cấp quản lý ngân sách ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu .............................................. 81 4.3. Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu .............................. 83 4.3.1. Phương hướng phát triển kinh tế xã hội giai ñoạn 2011-2015:........ 83 4.3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ........................... 84 PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................ 90 5.1. Kết luận ............................................................................................... 90 5.2. Kiến nghị............................................................................................. 91 PHỤ LỤC Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BRVT : Bà Rịa – Vũng Tàu ðP : ðP HðND : HðND KTXH : Kinh tế xã hội NS : NS NSðP : NS ðP NSH : NS huyện NSNN : NS Nhà nước NST : NS tỉnh NSTW : NS TW NSX : NS xã QLNS : Quản lý NS QLNSNN : Quản lý NS nhà nước TW : TW UBND : Uỷ ban nhân dân XDCB : Xây dựng cơ bản Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… vi DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu KT - XH của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai ñoạn năm 2008 – 2010 ...................................................................................................42 Bảng 3.2: Tổng sản phẩm trên ñịa bàn phân theo khu vực kinh tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai ñoạn 2007-2010....................................................................43 Bảng 3.3: Cơ cấu kinh tế trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai ñoạn 2007-2010 ......................................................................................................43 Bảng 3.4: Cơ cấu kinh tế trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai ñoạn 2007-2010 ......................................................................................................44 Bảng 3.5: Bảng nội dung ñiều tra..................................................................................48 Bảng 4.1: Các khoản thu NS các cấp thuộc tỉnh BRVT hưởng 100% .......................55 Bảng 4.2: Nội dung phân cấp nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách huyện và xã. ..........................................................................................56 Bảng 4.3: Kết quả thu Ngân sách các cấp ở tỉnh BRVT giai ñoạn 2004-2006 ..........57 Bảng 4.4: Bảng cơ cấu thu Ngân sách các cấp tỉnh BRVT giai ñoạn 2004-2006......58 Bảng 4.5: Kết quả chi Ngân sách các cấp ở tỉnh BRVT giai ñoạn 2004-2006 ..........59 Bảng 4.6: Bảng cơ cấu chi Ngân sách các cấp tỉnh BRVT giai ñoạn 2004-2006......60 Bảng 4.7: Các khoản thu NS các cấp thuộc tỉnh BRVT hưởng 100% .......................66 Bảng 4.8: Phân cấp nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân cấp huyện và xã. ..............................................................................................................67 Bảng 4.9: Kết quả thu Ngân sách các cấp tỉnh BRVT giai ñoạn 2007-2010 .............68 Bảng 4.10: Bảng cơ cấu thu Ngân sách các cấp tỉnh BRVT giai ñoạn 2007-2010......69 Bảng 4.11: Bảng kết quả chi Ngân sách các cấp tỉnh BRVT giai ñoạn 2007-2010.....71 Bảng 4.12: Bảng cơ cấu chi Ngân sách các cấp tỉnh BRVT giai ñoạn 2007-2010......72 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… vii DANH MỤC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ Trang Biểu ñồ 4.1: Kết quả thu Ngân sách các cấp giai ñoạn 2004-2006 56 Biểu ñồ 4.2: Cơ cấu thu Ngân sách các cấp giai ñoạn 2004-2006 57 Biểu ñồ 4.3: Kết quả chi Ngân sách các cấp giai ñoạn 2004-2006 59 Biểu ñồ 4.4: Cơ cấu chi Ngân sách các cấp giai ñoạn 2004-2006 60 Biểu ñồ 4.5: Kết quả chi theo lĩnh vực chi của Ngân sách các cấp giai ñoạn 2004-2006 60 Biểu ñồ 4.6: Kết quả thu Ngân sách các cấp giai ñoạn 2007-2010 68 Biểu ñồ 4.7: Cơ cấu thu Ngân sách các cấp giai ñoạn 2007-2010 69 Biểu ñồ 4.8: Kết quả chi Ngân sách các cấp giai ñoạn 2007-2010 71 Biểu ñồ 4.9: Cơ cấu chi Ngân sách các cấp giai ñoạn 2007-2010 72 Biểu ñồ 4.10: Kết quả chi theo lĩnh vực chi của Ngân sách các cấp giai ñoạn 2007-2010 Sơ ñồ 3.1: Cơ cấu tổ chức các cấp Chính quyền tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ ngày 12/8/1991 ñến ngày 31/3/2009 Sơ ñồ 3.2: Sơ ñồ 4.3: 73 45 Cơ cấu tổ chức các cấp Chính quyền tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ ngày 01/4/2009 ñến nay 46 Sơ ñồ quy trình và thời gian lập dự toán NSNN 80 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… viii PHẦN I: PHẦN MỞ ðẦU 1.1. Tính cấp thiết của ñề tài Phân cấp quản lý NSNN có mục ñích là chuyển giao trách nhiệm về quản lý NSNN cho chính quyền cấp dưới nhằm ñưa chính quyền về gần với dân, phải tạo ra những dịch vụ công cộng thuận tiện cho dân chúng với những chi phí thấp nhất và mang lại cho người dân cơ hội tham gia vào quá trình ra quyết sách, ñồng thời nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền ðP, tạo ñiều kiện cho chính quyền ðP hoạt ñộng ñộc lập hơn trong khả năng của mình. Một hệ thống phân cấp ñược thiết kế tốt sẽ mang lại nhiều lợi ích trong việc ñẩy mạnh tăng trưởng và ổn ñịnh kinh tế, ngược lại việc phân cấp ñược tiết kế không tốt, hoặc giám sát kém, lỏng lẻo ñối với hoạt ñộng của chính quyền cấp dưới sẽ ảnh hưởng ñến tăng trưởng kinh tế, quản lý Nhà nước và cung cấp dịch vụ. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (BRVT) là tỉnh có dân số chỉ chiếm 1,15% dân số cả nước và có diện tích chỉ 0,6% cả nước nhưng tổng sản phẩm trên ñịa bàn chiếm tỷ lệ trung bình 11% tổng sản phẩm quốc nội. ðây là ðP có ñặc thù về nguồn thu từ dầu thô và khí chiếm 75,7% tổng thu NS trên ñịa bàn. Trong giai ñoạn 2001 – 2008, nguồn thu trên ñịa bàn chiếm khoảng 20% tổng nguồn thu NS cả nước và tốc ñộ tăng trung bình hàng năm khoảng 17,4%. Phần lớn nguồn thu NS trên ñịa bàn tỉnh thuộc nguồn thu TW như thu từ dầu thô, khí và nguồn thu liên quan ñến xuất nhập khẩu. Thu NS nội ñịa tăng tương ñối ổn ñịnh với tốc ñộ trung bình 24,3%/năm, trong ñó chủ yếu là nguồn thu từ thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN. Tỷ trọng nguồn thu thuế TNDN ñang giảm dần trong tổng thu NS nội ñịa. Thuế TNCN chiếm tỷ lệ thấp trong tổng thu nội ñịa là chưa tương xứng với mức thu nhập bình quân ñầu người cao của tỉnh. Cơ cấu thu NS theo thành phần kinh tế chưa tương xứng với cơ cấu các thành phần kinh tế ðP. Nguồn thu NS phụ thuộc nhiều vào thành phần kinh tế có vốn ðTNN. Khu vực kinh tế dân doanh thể hiện vai trò nhỏ bé trong cơ cấu kinh tế và ñóng góp ít cho nguồn thu NS. Thu NS tỉnh BRVT tăng với tốc ñộ trung bình 10%/năm. Trong năm 2008, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 1 nguồn thu thường xuyên tăng 61,2% và nguồn thu ñặc biệt tăng 61,8% so với năm 2007. Thu thường xuyên chiếm tỷ trọng thấp nhất trong tổng thu NS tỉnh với tỷ lệ trung bình 18,1%. Nguồn thu chiếm tỷ lệ cao nhất là các nguồn thu phân chia với tỷ lệ 41,9% và thứ hai là nguồn thu ñặc biệt với tỷ lệ 39,9% nguồn thu NS tỉnh. ðối với việc ñáp ứng các nhiệm vụ chi, cơ cấu chi hiện nay lại phù hợp với nguồn thu ñược phân chia giữa TW và tỉnh, nó thể hiện sự phân bổ vốn hài hòa giữa chi thường xuyên và chi ñầu tư phát triển, chi thường xuyên tăng ổn ñịnh, nội dung chi cho sự nghiệp giáo dục và kinh tế ngày càng ñược chú trọng; Bên cạnh ñó, tỉnh cũng ñang tập trung cho nội dung chi ñầu tư ñể tạo cơ sở hạ tầng và các ñiều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế ðP. Về tình hình phân bổ vốn ñầu tư của toàn xã hội, vốn ñầu tư của khu vực dân doanh thấp và ñang tăng dần về tỷ trọng. Nguồn vốn ñầu tư cho ngành dịch vụ tăng mạnh trong bốn năm trở lại ñây là phù hợp với mục tiêu tăng tỷ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của tỉnh. Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phân cấp QLNS ñịa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu những năm qua, ñề xuất 1 số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn cho công tác QLNS trong thời gian tới. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn ñề tài “Nghiên cứu phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” làm ñề tài cho Luận văn tốt nghiệp cho mình. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1. Mục tiêu chung Nghiên cứu và tìm hiểu công tác phân cấp QLNS trên ñịa bàn tỉnh BVRT, phân tích, ñánh giá những kết quả mà công tác phân cấp QLNS mang lại. Trên cơ sở ñó ñề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác phân cấp QLNS trên ñịa bàn tỉnh BRVT. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa ñược cơ sở lý luận về QLNSNN và phân cấp QLNSNN. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 2 - Phản ánh thực trạng phân cấp QLNSNN trên ñịa bàn tỉnh BRVT trong những năm từ 2004 ñến năm 2010. - ðề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân cấp QLNSNN trên ñịa bàn tỉnh BRVT. 1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1 ðối tượng nghiên cứu: - Nội dung phân cấp QLNSNN trên ñịa bàn tỉnh BRVT. - Thu – chi NSNN của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã trên ñịa bàn tỉnh BRVT. 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu: 1.3.2.1. Phạm vi nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu những nội dung chủ yếu sau ñây: - Phân cấp QLNSNN ở cấp tỉnh, huyện, xã. - Nghiên cứu ñề xuất giải pháp hoàn thiện phân cấp QLNS cho tỉnh BRVT. 1.3.2.2. Phạm vi không gian: ðề tài ñược thực hiện trong phạm vi tỉnh BRVT. 1.3.2.3. Phạm vi về thời gian ðề tài ñược thực hiện từ tháng 10/2010 ñến tháng 10/2011. Tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu chủ yếu tập trung từ năm 2004 ñến năm 2010 và ñược tập trung nghiên cứu 2 thời kỳ ổn ñịnh ngân sách: giai ñoạn 2004-2006 và giai ñoạn 20072010, nghiên cứu 2 giai ñoạn này nhằm có sự so sánh, ñánh giá công tác phân cấp QLNSNN cho phù hợp ñể từ ñó ñưa ra ñược các giải pháp với mục ñích nâng cao hơn nữa công tác phân cấp QLNSNN trên ñịa bàn tỉnh BRVT trong thời gian tới. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 3 PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 2.1. Cơ sở lý luận cơ bản về Ngân sách Nhà nước 2.1.1. Khái niệm về Ngân sách nhà nước Từ ñiển Bách Khoa Toàn thư về kinh tế của Pháp ñịnh nghĩa “Ngân sách là văn kiện ñược Nghị viện hoặc Hội ñồng thảo luận và phê chuẩn mà trong ñó các nghiệp vụ tài chính của một tổ chức hoặc một tổ chức công ñược dự kiến và cho phép”.(PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng - 2006). Từ ñiển kinh tế thị trường Trung Quốc ñịnh nghĩa “Ngân sách Nhà nước là kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Nhà nước ñược xét duyệt theo trình tự pháp ñịnh”.(PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng - 2006). NSNN ñược ñịnh nghĩa theo ñiều 1 của Luật NS 2002 ñược Quốc Hội khoá XI thông qua ngày 16/12/2002 cũng ñã khẳng ñịnh: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của NS ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh và ñược thực hiện trong một năm ñể ñảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước”. (PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng - 2006). NSNN biểu hiện dưới hình thức các khoản thu và chi cho các hoạt ñộng KTXH trong một khoảng thời gian nhất ñịnh. Thu NS thông thường là các khoản thu có tính chất bắt buộc và phổ biến dưới hình thức thu thuế, phí và lệ phí, là một bộ phận giá trị ñược tạo ra bởi các cá nhân, hộ gia ñình, tổ chức và các cơ sở kinh tế trong xã hội. ðây là phần thu về của NSNN nhưng ñồng thời là khoản chi phí ñối với những ñối tượng này. Khi chính sách thuế, phí, lệ phí không phù hợp hoặc quá cao có thể làm giảm ñộng lực kinh doanh của các cá nhân và các cơ sở kinh tế. Chi NS là các khoản chi tiêu của cơ quan nhà nước, chi cho các hoạt ñộng ñầu tư và các hoạt ñộng xã hội khác. Chi NS còn là một trong các hình thức mà khu vực công can thiệp vào thị trường ñể thực hiện tái phân phối và khắc phục khuyết tật của thị trường. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 4 Các nội dung chi tiết trong kết cấu NSNN sẽ thể hiện các chính sách, các lựa chọn kinh tế, chính trị của nhà nước. “Việc bố trí NS nhà nước thể hiện rất rõ nét các ưu tiên chiến lược, các quan ñiểm cũng như phương thức nhà nước giải quyết một hoặc nhiều vấn ñề kinh tế, chính trị, xã hội do nhà nước ñặt ra” (PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng - 2006). Từ các khái niệm trên, khi nghiên cứu NSNN, chúng ta có thể xem xét ở 3 phương diện: (1) Xét về nội dung vật chất: NSNN là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước ñược sử dụng ñể thực hiện các chức năng của Nhà nước. (2) Xét về cơ chế quản lý: NSNN là một bảng dự toán thu, chi tài chính chủ yếu của một quốc gia trong một thời kỳ, thường là một năm. Nhà nước ñưa ra danh mục các khoản thu mà Chính phủ chỉ ñược phép thu và danh mục các khoản chi tiêu trong khuôn khổ NSNN ñược Quốc hội phê chuẩn.(3) Xét về mặt pháp lý: NSNN là một bộ luật tài chính, bởi lẽ nó ñược xây dựng dựa trên hệ thống các văn bản pháp luật có liên quan và ñược cơ quan lập pháp của Nhà nước quyết ñịnh và có giá trị trong năm NS, là một ñạo luật cơ bản ngắn hạn mang tính chất áp ñặt và buộc các chủ thể KTXH có liên quan phải tuân thủ. 2.1.2. Bản chất của Ngân sách nhà nước Hoạt ñộng của NSNN là hoạt ñộng phân phối các nguồn lực tài chính của xã hội gắn liền với việc hình thành và sử dụng quỹ NSNN. Trong quá trình ñó xuất hiện hàng loạt các quan hệ tài chính giữa một bên là Nhà nước và một bên là các chủ thể trong xã hội và chúng ñược thể hiện ở phần thu, chi của NSNN. Mặc dù các biểu hiện của NSNN rất ña dạng và phong phú, nhưng về thực chất nhờ hệ thống các quan hệ tài chính này tạo nên bản chất kinh tế của NSNN, thể hiện dưới những hình thức cụ thể sau: - Quan hệ kinh tế giữa NSNN với các Doanh nghiệp, phát sinh trong quá trình hình thành thu của NSNN dưới hình thức là thuế. Trong quá trình sử dụng quỹ NSNN, nhà nước hỗ trợ vốn, ñào tạo, cho vay ưu ñãi…vv cho các doanh nghiệp, chi ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp thuộc các Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 5 thành phần kinh tế phát triển. Thông qua quan hệ kinh tế, nhà nước kiểm tra ñược hoạt ñộng của các doanh nghiệp. - Quan hệ kinh tế giữa NSNN với các ñơn vị hành chính, sự nghiệp phát sinh trong quá trình phân phối lại các khoản thu nhập, thể hiện bằng việc NSNN cấp kinh phí ñảm cho hoạt ñộng bộ máy hành chính của Nhà nước theo dự toán ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ngoài các ñơn vị hành chính thì các ñơn vị sự nghiệp thông qua hoạt ñộng của mình còn có nguồn thu dưới hình thức phí, thu dịch vụ và thu khác. Nguồn thu này một phần dùng ñể trang trải các chi phí trong quá trình hoạt ñộng, một phần làm nghĩa vụ với Nhà nước. - Quan hệ kinh tế giữa NSNN với các tầng lớp dân cư, thể hiện thông qua quan hệ phân phối lại giữa NSNN với dân cư. Một bộ phận dân cư làm nghĩa vụ tài chính với nhà nước thông qua các khoản thuế, phí và lệ phí..vv.., ñồng thời một bộ phận dân cư nhận từ NSNN các khoản chi trợ cấp xã hội hoặc ñược hưởng từ các phúc lợi xã hội công cộng từ nguồn NSNN ñầu tư. - Quan hệ giữa NSNN với thị trường tài chính. Xuất phát từ chính sách tài chính, tiền tệ, yêu cầu về vốn, Nhà nước có thể tham gia thị trường tài chính bằng việc phát hành các loại chứng khoán (tín phiếu, trái phiếu..vv) nhằm huy ñộng vốn trong xã hội ñể ñáp ứng yêu cầu cân ñối NSNN hoặc Nhà nước tham gia góp vốn cổ phần, cho các doanh nghiệp vay dưới hình thức mua lại các chứng khoán của các doanh nghiệp phát hành. Quan hệ này sẽ phát triển ña dạng, phong phú khi thị trường vốn phát triển. Xét về bản chất, việc huy ñộng vốn của Nhà nước là một hình thức ñộng viên các nguồn tài chính nhàn rỗi trong xã hội có hoàn trả. - Quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các ñịnh chế tài chính quốc tế, chính phủ các nước, các tổ chức phi chính phủ. Việc thị trường kinh tế thế giới như tình hình hiện nay cũng như việc Việt Nam gia nhập và trở thành viên thứ 150 của WTO ñã tạo ñiều kiện thuận lợi rất nhiều cho doanh nghiệp trong nước tham gia vào thị trường thế giới cũng như mở rộng cửa cho doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào thị trường trong nước. Nhà nước lúc này ñóng vai trò rất quan trọng vì phải ñịnh ra các quy ñịnh, chế tài ñể các doanh nghiệp có thể tham gia vào thị trường thế giới Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 6 nhưng phải tuân thủ theo những cam kết với WTO, những quy ñịnh của luật pháp của những quốc gia mà doanh nghiệp Việt Nam sẽ ñến tham gia ñầu tư, kinh doanh. Tóm lại, khi xem xét bản chất của NSNN chúng ta cần quan tâm ñến các vấn ñề sau: - NSNN là một bảng dự toán tài chính của Nhà nước, ñược thực hiện trong một thời kỳ (thường là 1 năm) có 3 ñặc trưng cơ bản là : tính dự toán, tính cân ñối và tính thời hạn. - Mức ñộ tập trung các nguồn tài chính vào NSNN tuỳ thuộc tiềm lực kinh tế quốc dân, nhiệm vụ phải thực hiện, ñịnh hướng quản lý và chính sách tích tụ, tập trung vốn của Nhà nước. - NSNN là phạm trù kinh tế khách quan nhưng ñược sử dụng theo ý ñịnh chủ quan của Nhà nước trong từng thời kỳ, phải ñặt trong mối quan hệ lợi ích của các chủ thể tham gia vào quá trình phân phối các nguồn tài chính mà từ ñó hình thành nên NSNN. - Bản chất của NSNN do bản chất kinh tế, chính trị của các chủ thể tài chính và sự tương tác giữa các chủ thể tài chính quy ñịnh. Trong các chế ñộ chính trị khác nhau, các chủ thể tài chính mang bản chất khác nhau biểu hiện ở cơ sở kinh tế, nguồn lực tài chính, phương thức phân phối và sử dụng cũng như cách thức thực hiện lợi ích kinh tế do việc sử dụng các nguồn lực tài chính ñem lại. Như vậy, Bản chất NSNN trong nền kinh tế thị trường là hệ thống những muối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã hội, phát sinh trong quá trình Nhà nước huy ñộng và sử dụng các nguồn tài chính nhằm ñảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng của Nhà nước. 2.1.3. Chức năng và vai trò của Ngân sách nhà nước 2.1.3.1. Chức năng của Ngân sách nhà nước Khi nói tới chức năng của sự vật là những phương diện hoạt ñộng chủ yếu của sự vật thể hiện bản chất của nó và ñảm bảo cho sự vật ñó tồn tại. Chức năng và nhiệm vụ là hai khái niệm gần nhau nhưng không ñồng nhất với nhau. Nhiệm vụ là Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 7 những vấn ñề ñặt ra cần giải quyết, còn chức năng là phương diện hoạt ñộng có tính ñịnh hướng lâu dài. Thông các nhiệm vụ ñược ñặt ra nhằm thực hiện chức năng. Một yêu cầu ñặt ra khi nhà nước ra ñời là phải thống nhất các khoản thu - chi trên cơ sở dự toán và hạch toán. Do ñó ngân sách nhà nước phải tập hợp và cân ñối thu chi của Nhà nước, bắt buộc mỗi khoản chi phải theo dự toán, mỗi khoản thu phải theo luật ñịnh, chấm dứt sự tuỳ tiện trong quản lý thu - chi của Nhà nước. Như vậy ta có thể kết luận chức năng của ngân sách nhà nước theo các nhiệm vụ sau: - Huy ñộng nguồn tài chính và ñảm bảo các nhu cầu chi tiêu theo kế hoạch nhà nước. - Thực hiện cân ñối giữa các khoản thu - chi (bằng tiền ) của Nhà nước. 2.1.3.2. Vai trò của Ngân sách nhà nước Ngân sách nhà nước là một khâu then chốt trong hệ thống tài chính. Có vị trí quan trong trong nền kinh tế thị trường. Vai trò của ngân sách nhà nước ñược xác ñịnh trên cơ sở các chức năng và nhiệm vụ cụ thể của nó trong tưng giai ñoạn ñảm bảo cho Nhà nước thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và duy trì quyền lực của nhà nước. Trong giai ñoạn hiện nay ngân sách nhà nước ñóng vai trò là công cụ ñiều hành vĩ mô nền kinh tế. Nhà nước ñóng vai trò chủ thể thường xuyên, chủ thể quyền lực trong quan hệ giữa Nhà nước ngân sách nhà nước. ðiều ñó cho thấy Nhà nước tập trung ngân sách, coi ngân sách là công cụ kinh tế quan trong ñể giải quyết các vấn ñề kinh tế - xã hội và thị trường. Ngân sách kích thích sản xuất, kinh doanh, cạnh tranh hợp pháp, chống ñộc quyền (qua các công cụ về thuế và cho ra ñời các Doanh nghiệp nhà nước,...). Ngân sách nhà nước cung cấp nguồn kinh phí ñể ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các ngành kinh tế then chốt, tạo môi trường cho các Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển ... Như vậy vai trò của ngân sách nhà nước trong nền kinh tế thị trường là rất quan trọng. Là trực tiếp hay gián tiếp nhưng ngân sách nhà Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 8 nước vẫn chiếm vị trí chủ ñạo trong ñiều hành kinh tế vĩ mô nền kinh tế, khắc phục những khuyết tật của nền kinh tế thị trường. 2.2. Cơ sở lý luận về phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước 2.2.1. Khái niệm phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước Phân cấp quản lý NS là việc phân ñịnh nhiệm vụ, quyền và trách nhiệm của các cấp chính quyền trong quản lý ñiều hành NS. Nói cách khác, phân cấp quản lý NSNN chính là việc giải quyết mối quan hệ về tài chính giữa các cấp chính quyền trong quyết ñịnh tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ NSNN. Phân cấp quản lý NSNN thực chất là việc giải quyết các mối quan hệ chủ yếu sau ñây: - Quan hệ về mặt chế ñộ, chính sách (kể cả chế ñộ kế toán và quyết toán NSNN). - Quan hệ về vật chất, tức là quan hệ trong việc phân giao nhiệm vụ chi và nguồn thu cũng như trong cân ñối NSNN của các cấp chính quyền nhà nước. - Quan hệ về chu trình NSNN, tức là quan hệ về quản lý trong chu trình vận ñộng của NSNN, từ khâu lập NSNN ñến chấp hành và quyết toán NSNN. Về mặt lý thuyết, trên thế giới hiện nay ñang tồn tại 3 quan ñiểm về phân cấp quản lý NS: - Quan ñiểm thứ nhất, theo quan ñiểm này thì NSNN ñược coi là duy nhất và thống nhất, Nhà nước chỉ có một NS do chính quyền Nhà nước TW quản lý và quyết ñịnh sử dụng, không có NS ðP. Trong một số trường hợp nhất ñịnh, Nhà nước TW có thể ủy quyền cho các cấp chính quyền ðP thực hiện một số nhiệm vụ. - Quan ñiểm thứ hai cho rằng ngoài NS TW do Nhà nước TW quản lý và quyết ñịnh sử dụng, các cấp chính quyền ðP có NS của riêng của mình và ñộc lập trong hệ thống NSNN. - Quan ñiểm thứ ba thừa nhận có NS các cấp chính quyền ðP nhưng NS các cấp này tồn tại không ñộc lập: NS ðP tuy ñược hưởng một số nguồn thu, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 9 ñảm nhận một số nhiệm vụ chi nhưng NSNN vẫn do TW quyết ñịnh. ðP chỉ quyết ñịnh NS của mình sau khi TW ñã quyết ñịnh NSNN (trong ñó có NS ðP) và giao NS cho ðP. Trong ba quan ñiểm trên, việc phân cấp quản lý NSNN theo quan ñiểm thứ nhất sẽ tạo ñiều kiện tập trung ñược toàn bộ các nguồn lực vào tay Nhà nước TW, cũng như ñảm bảo tính thống nhất, bình ñẳng giữa các ðP và có ñiều kiện khắc phục tình trạng cục bộ ở ðP. Hạn chế chủ yếu của việc phân cấp theo quan ñiểm này là không phát huy ñược tính chủ ñộng, sáng tạo của ðP trong việc quản lý, khai thác nguồn thu. Không khuyến khích ðP chăm lo, khai thác nguồn thu nên nguồn lực toàn xã hội tăng chậm, tính tiết kiệm, hiệu quả ít ñược quan tâm; ñồng thời tạo ra tính thụ ñộng, ỷ lại của ðP ñối với TW. Phân cấp theo quan ñiểm thứ hai bảo ñảm tính ñộc lập của NS ðP nhưng vẫn có thể tập trung ñược nguồn lực cho Nhà nước TW ñể thực hiện những nhiệm vụ KTXH của quốc gia. Vì NS ðP ñộc lập và ñược phân cấp mạnh mẽ nên ñã tạo ra ñộng lực thúc ñẩy các cấp chính quyền ðP trong khai thác, bồi dưỡng nguồn thu trên ñịa bàn, từ ñó tạo ñiều kiện cả NS TW và NS ðP tăng thu; ñồng thời khi NS ñã là của mình sẽ có tác dụng khuyến khích các cấp trong việc sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn lực. Hạn chế chủ yếu của phân cấp theo quan ñiểm này lại chính là khó khăn trong việc xác ñịnh nội dung và giới hạn phân cấp: phân cấp như thế nào, phân cấp ñến ñâu, không phân cấp những nguồn thu, nhiệm vụ chi nào,… Mặt khác, phân cấp theo quan ñiểm này cũng dễ nảy sinh tình trạng cục bộ do sự phát triển không ñồng ñều, mất cân ñối giữa các ðP, các vùng lãnh thổ nếu như NS TW không có ñủ khả năng ñiều chỉnh vĩ mô ñể chi phối, ñịnh hướng phát triển cho NS ðP. Phân cấp theo quan ñiểm thứ ba, xét về hình thức là sự dung hoà giữa quan ñiểm thứ nhất và quan ñiểm thứ hai, nhưng về thực chất thì gần giống như quan ñiểm thứ nhất vì NS ðP không ñộc lập (cấp trên quyết ñịnh NS cấp dưới, cấp dưới quyết ñịnh NS cấp mình trên cơ sở quyết ñịnh của cấp trên) và không ñược phân Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 10 cấp mạnh mẽ nên không khuyến khích tính chủ ñộng, sáng tạo của các cấp chính quyền ðP. Trong ba quan ñiểm trên, mỗi quan ñiểm ñều có những ưu ñiểm và nhược ñiểm nhất ñịnh, do vậy, cần phải căn cứ vào tình hình, ñặc ñiểm cụ thể của mỗi quốc gia song xu thế chung của thế giới hiện nay là thực hiện phân cấp quản lý NS mạnh mẽ cho ðP. Như vậy, phân cấp quản lý NS ở một quốc gia là sự phân chia nguồn thu, nội dung chi giữa NS TW và NS ðP nhằm giúp TW và các ðP có ñược kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phát triển KTXH theo quy hoạch chung của một quốc gia hay ở các ðP trên lãnh thổ quốc gia ñó. 2.2.2. Nguyên tắc phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước Khi thực hiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi hay còn gọi là phân cấp quản lý NS nhà nước giữa NS TW và NS ðP phải ñảm bảo việc phân cấp ñược thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản sau: Một là, phân cấp quản lý ngân sách nhà nước phải phù hợp với phân cấp quản lý về kinh tế - xã hội. Quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội ñược tổ chức thành một hệ thống gồm nhiều cấp, mỗi cấp có nhiệm vụ và quyền hạn nhất ñịnh. Ngân sách nhà nước là nguồn tài chính ñể ñảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước nên cũng phải ñược tổ chức cho phù hợp với cơ cấu tổ chức của chủ thể sử dụng. Bên cạnh ñó, việc phân cấp quản lý ngân sách nhà nước cũng cần chúý tới quan hệ giữa quản lý theo ngành và theo lãnh thổ, ñảm bảo sự phói hợp nhịp nhàng của tất cả các lĩnh vực, ñặc biệt là lĩnh vực kinh tế. Hai là, phân ñịnh cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách; làm rõ nguồn thu và nhiệm vụ chi nào gắn với ngân sách TW, nguồn thu và nhiệm vụ chi nào gắn với ngân sách các cấp ở ñịa phương; từñó làm rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cấp, tạo ñiều kiện cho các cấp chính quyền ñịa phương, nhất là các cấp cơ sở chủ ñộng thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 11
- Xem thêm -