Tài liệu Nghiên cứu nuôi trồng nấm mộc nhĩ lưới auricularia delicata phát hiện ở vườn quốc gia cát tiên

  • Số trang: 73 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 58 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG NGUYỄN THỊ THƯỠNG NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG NẤM MỘC NHĨ LƯỚI AURICULARIA DELICATA PHÁT HIỆN Ở VƯỜN QUỐC GIA CÁT TIÊN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Công nghệ Sinh học Nha Trang, tháng 7 năm 2012 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG NGUYỄN THỊ THƯỠNG NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG NẤM MỘC NHĨ LƯỚI AURICULARIA DELICATA PHÁT HIỆN Ở VƯỜN QUỐC GIA CÁT TIÊN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Công nghệ Sinh học GVHD: CN. Phạm Ngọc Dương CN. Nguyễn Thị Hồng Mai Nha Trang, tháng 7 năm 2012 i LỜI CẢM ƠN Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn anh Phạm Ngọc Dương, (Vườn Quốc Gia Cát Tiên_Đồng Nai) đã tận tình hướng dẫn, cung cấp tài liệu và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian hoàn thành đề tài này. Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Công nghệ Sinh học và Môi Trường, Đại học Nha Trang đã tạo điều kiện tốt cho tôi được thực hiện tốt đề tài. Xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Hồng Mai, bộ môn Công nghệ Sinh học, Đại học Nha Trang đã giúp đỡ tôi thực hiện tốt đề tài. Xin cảm ơn chị Nguyễn Thị Anh, Vườn Quốc Gia Cát Tiên đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình trồng nấm và khảo sát nấm tại Vườn. Xin cảm ơn Bác Trần Văn Thành, giám đốc Vườn Quốc Gia Cát Tiên cùng các anh chị trong Vườn đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi để tôi có thể nghiên cứu đề tài. Xin chân thành cảm ơn Bố Mẹ cùng những người thân đã cho tôi một điều kiện tốt về mặt tinh thần, vật chất, giúp tôi hoàn thành tốt khóa học. Cuối cùng tôi xin cảm ơn tập thể lớp 50CNSH và các bạn đã giúp đỡ tôi trong thời gian vừa qua. Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện luận văn, nhưng trong quá trình thực hiện không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô và các bạn. Tôi xin chân thành cảm ơn. Đồng Nai, tháng 6 năm 2012. Nguyễn Thị Thưỡng ii MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................................... i DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH......................................... v LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................................... viii CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, TỔNG QUAN VỀ NẤM MỘC NHĨ TÀI NGUYÊN – ĐA DẠNG SINH HỌC ........................................................................ 1 1.1 Hệ thống học chi mộc nhĩ Auricularia Bull.: Mérat và quan điểm loài ........ 1 1.1.1 Vấn đề hệ thống học chi Auricularia........................................................... 1 1.1.2 Vấn đề loài A. auricularia, A. polytricha, A. delicata, . . . ........................... 7 1.2 Giá trị của nấm mộc nhĩ Auricularia ......................................................... 16 1.2.1 Giá trị dinh dưỡng..................................................................................... 16 1.2.2 Giá trị dược liệu. ....................................................................................... 16 1.3 Triển vọng nuôi trồng nấm mộc nhĩ Auricularia ở Việt Nam .................... 17 1.4 Kỹ thuật trồng nấm mộc nhĩ Auricularia ................................................... 19 1.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến nuôi trồng nấm mộc nhĩ Aricularia.................. 19 1.4.2 Qui trình sản xuất nấm mộc nhĩ thông dụng .............................................. 20 CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 22 2.1 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 22 2.2 Vật liệu, hóa chất và thiết bị...................................................................... 22 2.2.1 Dụng cụ và trang thiết bị ........................................................................... 22 2.2.2 Nguyên liệu và hoá chất ............................................................................ 22 2.2.2.1 Môi trường thạch ...................................................................................... 22 iii 2.2.2.2 Môi trường thóc ........................................................................................ 24 2.2.2.3 Môi trường cọng mì .................................................................................. 25 2.2.2.4 Môi trường mùn cưa bổ sung cám gạo ...................................................... 26 2.3 Phương pháp nghiên cứu: ......................................................................... 28 2.3.1 Tách và phân lập giống nguyên chủng bằng phương pháp nuôi cấy mô. ... 28 2.3.2 Khảo sát tốc độ lan và đặc điểm của tơ nấm A. delicata (Fr.) Henn. f. purpurea so với loài mộc nhĩ chuẩn A. polytricha................................................ 28 2.3.2.1 Khảo sát tốc độ lan và đặc điểm của tơ nấm A. delicata (Fr.) Henn. f. purpurea so với loài mộc nhĩ chuẩn A. polytricha trên 3 loại môi trường thạch .... 28 2.3.2.2 Khảo sát tốc độ lan và đặc điểm của tơ nấm A. delicata (Fr.) Henn. f. purpurea so với loài mộc nhĩ chuẩn A. polytricha trên môi trường thóc ................ 29 2.3.2.3 Khảo sát tốc độ lan và đặc điểm của tơ nấm A. delicata (Fr.) Henn. f. purpurea so với loài mộc nhĩ chuẩn A. polytricha trên môi trường cọng mì .......... 29 2.3.3 Quá trình nuôi trồng thử nghiệm ............................................................... 29 2.3.3.1 Khảo sát tốc độ lan và đặc điểm của tơ nấm A. delicata (Fr.) Henn. f. purpurea so với loài mộc nhĩ chuẩn A. polytricha trên môi trường mùn cưa cao su ................................................................................................................. 30 2.3.3.2 Phân tích thành phần dinh dưỡng .............................................................. 30 2.3.3.3 Đề xuất qui trình nuôi trồng nấm A. delicata (Fr.) Henn. f. purpurea ........ 30 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................. 31 3.1 Đặc điểm hình thái của mộc nhĩ A. delicata (Fr.) Henn. f. purpurea......... 31 3.1.1 Hình thái quả thể của A. delicata (Fr.) Henn. f. purpurea ......................... 31 3.1.2 Cấu trúc hiển vi......................................................................................... 31 3.2 Tách và phân lập giống nguyên bằng phương pháp nuôi cấy mô ............... 34 iv 3.3 Đặc điểm sinh trưởng của hệ sợi trên môi trường thạch…. ........................ 34 3.4 Đặc điểm sinh trưởng của hệ sợi trên môi trường hạt lúa .......................... 40 3.5 Kết quả nuôi trồng thử nghiệm.................................................................. 43 3.5.1 Đặc điểm của hệ sợi trên môi trường giá thể tổng hợp .............................. 43 3.5.2 Quá trình hình thành quả thể trên cơ chất trong bịch màng mỏng .............. 47 3.5.3 Các thành phần dinh dưỡng cơ bản trong loài A. delicata (Fr.) Henn. f. purpurea................................................................................................................ 51 3.5.4 Đề xuất qui trình nuôi trồng nấm A. delicata (Fr.) Henn. f. purpurea ....... 52 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................... 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 57 PHỤ LỤC ............................................................................................................. 58 v DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH Trang BẢNG 1.1: Một số chỉ tiêu dinh dưỡng của mộc nhĩ A. polytricha (Tham khảo Nguyễn Lân Dũng, 2002) ...................................................................................... 16 BẢNG 1.2: Một số chỉ tiêu dinh dưỡng của mộc nhĩ A. auricula (Tham khảo Nguyễn Lân Dũng, 2002) ...................................................................................... 16 BẢNG 2.1: Môi trường 1 (Thạch dinh dưỡng) ...................................................... 22 BẢNG 2.2: Môi trường 2 (Thạch dinh dưỡng có bổ sung vitamin B1) .................. 23 BẢNG 2.3: Môi trường 3 (Thạch dinh dưỡng có bổ sung dinh dưỡng) .................. 23 BẢNG 2.4: Môi trường thóc ................................................................................. 24 BẢNG 2.5: Giá thể 1 (Bổ sung 10% cám vào mùn cưa) ........................................ 26 BẢNG 2.6: Giá thể 2 (Bổ sung 5% cám vào mùn cưa) .......................................... 26 BẢNG 3.1: Tăng trưởng của hệ sợi nấm mộc nhĩ trên môi trường 1...................... 35 BẢNG 3.2: Tăng trưởng của hệ sợi nấm mộc nhĩ trên môi trường 2...................... 36 BẢNG 3.3: Tăng trưởng của hệ sợi nấm mộc nhĩ trên môi trường 3...................... 37 BẢNG 3.4:Tăng trưởng của hệ sợi A. delicata (Fr.) Henn. f. purpurea và A. polytricha trên môi trường hạt lúa ......................................................................... 41 BẢNG 3.5: Điểm khác biệt của việc cấy giống từ môi trường thóc so cọng mì vào môi trường giá thể tổng hợp .................................................................................. 44 BẢNG 3.6: Tăng trưởng của hệ sợi A. delicata (Fr.) Henn. f. purpurea và A. polytricha trên môi trường giá thể tổng hợp ........................................................... 45 BẢNG 3.7: Tốc độ phát triển của quả thể A. delicata và A. polytricha .................. 48 BẢNG 3.8: Kết quả kiểm nghiệm của Viện Công Nghệ Hóa Học TP. HCM ......... 51 BẢNG 3.9: Một số chỉ tiêu dinh dưỡng của mộc nhĩ A. polytricha (Tham khảo Nguyễn Lân Dũng, 2002) ...................................................................................... 51 BIỂU ĐỒ 3.1: So sánh tốc độ tăng trưởng của hệ sợi loài A. delicata và A. polytricha trên môi trường 1 .................................................................................. 35 BIỂU ĐỒ 3.2: So sánh tốc độ tăng trưởng của hệ sợi loài A. delicata và A. polytricha trên môi trường 2 .................................................................................. 36 vi BIỂU ĐỒ 3.3: So sánh tốc độ tăng trưởng của hệ sợi loài A. delicata và A. polytricha trên môi trường 3 .................................................................................. 37 BIỂU ĐỒ 3.4: So sánh tốc độ tăng trưởng của hệ sợi loài A. delicata và A. polytricha trên môi trường thóc ............................................................................. 41 SƠ ĐỒ 1.1: Qui trình sản xuất nấm mộc nhĩ thông dụng....................................... 21 SƠ ĐỒ 2.1: Qui trình làm môi trường cọng mì ..................................................... 25 SƠ ĐỒ 3.3: Qui trình sản xuất nấm mộc nhĩ A. delicata (Fr.) Henn. f. purpurea... 53 HÌNH 1.1: Cấu trúc phân lớp cắt dọc thể quả (Kobayasi, 1981) .............................. 3 HÌNH 1.2: Cấu trúc phân lớp cắt dọc thể quả (Lowy, 1951) ................................... 3 HÌNH 1.3: Phân bố mộc nhĩ trên thế giới theo Kobayasi (1981) ............................. 6 HÌNH 1.4: Dạng chuyển hóa bạch tạng của loài chuẩn Auricularia auricula (Bắc Cát Tiên, 6/2008) (Ảnh: Phạm Ngọc Dương) .......................................................... 8 HÌNH 1.5: Mộc nhĩ lông (Nấm mèo đen) Auricularia polytricha thường gặp ở Cát tiên (1/2 kích thước thật) (Ảnh: Phạm Ngọc Dương) ............................................. 10 HÌNH 1.6: Mộc nhĩ lưới Auricularia delicata (Ảnh: Phạm Ngọc Dương) ............. 14 HÌNH 1.7: Dạng bạch tạng của mộc nhĩ lưới Auricularia delicata forma alba (Ảnh: Phạm Ngọc Dương) ..................................................................................... 15 HÌNH 3.1: Nấm mộc nhĩ A. delicata (Fr.) Henn. f. purpurea thu thập được tại Nam Cát Tiên................................................................................................................. 31 HÌNH 3.2: Bụi bào tử màu trắng kem ................................................................... 32 HÌNH 3.3: Hình dạng bào tử ................................................................................. 32 HÌNH 3.4: Cấu trúc cắt dọc quả thể A. delicata .................................................... 33 HÌNH 3.5: Zona pilosa trên cấu trúc cắt dọc quả thể A. delicata ........................... 33 HÌNH 3.6: Ống giống 7 ngày tuổi ......................................................................... 34 HÌNH 3.7: Đặc điểm sinh trưởng của hệ sợi trong môi trường 1 ........................... 39 HÌNH 3.8: Tốc độ lan tơ sau 11 ngày cấy trên môi trường 2 ................................. 40 HÌNH 3.9: Tốc độ lan tơ sau 7 ngày cấy trên môi trường 3 ................................... 40 HÌNH 3.10: Đặc điểm sinh trưởng của hệ sợi trên môi trường thóc....................... 42 vii HÌNH 3.11: Sự khác biệt của việc cấy giống từ môi trường thóc so cọng mì vào môi trường giá thể tổng hợp .................................................................................. 43 HÌNH 3.12: Tăng trưởng của hệ sợi A. delicata (Fr.) Henn. f. purpurea và A. polytricha trên môi trường giá thể 2 sau 21 ngày ................................................... 47 HÌNH 3.13: Tốc độ phát triển của quả thể nấm A. polytricha trong vòng 7 ngày... 49 HÌNH 3.14: Tốc độ phát triển của quả thể nấm A. delicata trong vòng 5 ngày ...... 50 viii LỜI MỞ ĐẦU Trên thế giới, nghề trồng nấm đã được hình thành và phát triển hàng trăm năm nay. Ở nhiều nước sản xuất và chế biến nấm phát triển thành ngành nghề ở trình độ cao theo phương pháp công nghiệp hiện đại. Tại Việt Nam, quốc gia được đánh giá là có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khá thuận lợi cho việc sản xuất nấm, cũng đang có những bước phát triển đáng mừng, ngành trồng nấm ngày càng được quan tâm đẩy mạnh phát triển. Tuy nhiên, trong xu hướng ngày càng mở rộng của thị trường nấm đòi hỏi khả năng đáp ứng không chỉ đầy đủ về số lượng, chất lượng mà còn phải đa dạng về mẫu mã chủng loại. Việt Nam nằm trong khu vực Châu Á khu vực có nhiều cường quốc trong công nghệ sản xuất nấm mà không thể không nói đến – người láng giềng khổng lồ Trung Quốc (Chiếm khoảng 80% tổng sản lượng nấm thế giới). Trong khi đó tại Việt Nam chủ đạo vẫn chỉ là mộc nhĩ (Chỉ với hai loài Auricularia polytricha ở Miền Nam và Auricularia auricula ở Miền Bắc), nấm rơm và một vài loại nấm khác, tính cạnh tranh thấp, quả thật chưa tương xứng với những tiềm năng mà chúng ta đang có. Do đó, để phát triển nghề nấm bền vững, cần quan tâm đến tính đa dạng trong sản xuất, chú trọng đầu tư phát triển nuôi trồng nhiều loại nấm khác nhau để tận dụng tối đa các phụ phế phẩm nông nghiệp sẵn có và chủ động tạo ra các giống nấm cho riêng mình, đủ sức cạnh tranh trên thị trường cả trong nước lẫn quốc tế. Xuất phát từ yêu cầu đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu nuôi trồng nấm mộc nhĩ lưới Auricularia delicata phát hiện ở Vườn Quốc Gia Cát Tiên ”. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, TỔNG QUAN VỀ NẤM MỘC NHĨ TÀI NGUYÊN – ĐA DẠNG SINH HỌC 1.1 Hệ thống học chi mộc nhĩ Auricularia Bull.: Mérat và quan điểm loài 1.1.1 Vấn đề hệ thống học chi Auricularia Chi mộc nhĩ Auricularia Bulliart: Mérat (1821), thuộc Họ mộc nhĩ Auriculariaceae, Bộ Auriculariales, thuộc lớp Nấm dị đảm hay là Nấm đảm đa bào. Thống kê cho đến gần đây cho con số khoảng 120 loài danh pháp đã được công bố trong vòng 2 thế kỷ qua. Trong đó, theo Gs. Y. Kobayasi (1981) chỉ khoảng 15 loài là hợp lý. Có đến trên 30 loài thực ra thuộc về các chi nấm hoàn toàn khác: Thelephora, Phlebia, Stereum, Exidia, … Có đến trên 20 loài được mô tả quá sơ sài hoặc không có mẫu mực, cần phải được kiểm tra lại. Như vậy, còn khoảng trên 50 loài khác chỉ là tên đồng nghĩa (Synonym) theo nhận định của Lowy (1952). Gần 60 năm về trước, B. Lowy (1951) đã trình một luận án Ph.D. Kế tục công trình của Gs. W. Martin (1943), tại Đại học bang Iowa (Hoa Kỳ), đặt cơ sở cho việc phân loại hệ thống chi Auricularia. Theo đó, 10 loài đã được chuẩn định với các sưu tập mẫu hầu khắp thế giới: A. auricula (Hook.) Underw., A. cornea (Ehrenb.:Fr.) Ehrenb.: Endl., A. delicata (Fr.) Henn, A. emini Henn., A. fuscosuccinea (Mont.) Farlow, A. mesenteria Pers., A. ornata Pers., A. peltata Lloyd, A. polytricha (Mont.) Sacc. và A. tenuis (Lév.) Farlow. Những đặc điểm hình thái giải phẫu quả thể, mà chủ yếu là cấu tạo phân lớp lát cắt dọc do Lowy khảo nghiệm và đề nghị, được hầu hết các tác giả áp dụng cho việc xác định loài. Mô tả tổng quát dưới đây cho thấy sự thống nhất khái niệm của Lowy (1951) và Kobayasi (1981) về cấu tạo nhiều lớp của quả thể: - Lớp lông (Zona pilosa): Đây là lớp trên cùng của quả thể, chỉ bao gồm các lông cứng, ý nghĩa của lớp này trong phân loại các loài Auricularia được coi trọng và đã được thừa nhận rộng rãi. Tuy nhiên, tính biến động thường xuyên của lớp lông mặt trên bất thụ cũng chứng tỏ giá trị phân loại hạn chế của chúng. - Lớp đặc (Zona compacta): 2 Lớp này có ở tất cả các loài, có thể coi là miền mà từ đó các lông cứng mọc lên. Hệ sợi đan xen dày, song đường kính chỉ cỡ 3 - 5µm, khó phân biệt các sợi riêng rẽ. - Lớp nửa đặc bên trên (Zona subcompacta superioris): Lớp này cấu tạo gồm các bó sợi chìm ngập, đường kính sợi cỡ 3 - 7µm. Có ở tất cả các loài Auricularia. - Lớp xốp bên trên (Zona laxa superioris): Lớp này nằm ngay bên trên lớp lõi tủy của những loài có lớp tủy (medullary layer). Hệ sợi đan cài dày đặc, sắp xếp như mạng lưới, tạo thành nhiều mạng gân. Hệ sợi khá tách bạch, đường kính sợi biến động từ 3 - 8µm. - Tủy (Medulla): Lớp này có ở nhiều loài, thể hiện đặc trưng ở lát cắt dọc quả thể. Cấu trúc đặc thù này luôn luôn định vị ở giữa tiếp giáp vào bề mặt trên của bào tầng. Hệ sợi nằm song song và tương đối đồng nhất, đường kính sợi cỡ 6 - 10µm. - Lớp xốp bên dưới (Zona laxa inferioris): Ở những loài có lõi tủy, lớp này cấu tạo đặc thù như lớp xốp bên trên. Lớp này vắng mặt ở những loài không có tủy. - Lớp trung gian (Zona intermedia or Zona laxa intermedia): Lớp này nằm ở vùng trung tâm quả thể ở những loài không có lớp tủy. Thực tế đây là tổ hợp của lớp xốp bên trên và bên dưới, nằm giữa các lớp nửa đặc. Cấu trúc này hầu như đồng nhất với lớp xốp bên trên, chỉ khác là ở lớp này sợi nấm rộng hơn (5 - 10µm). - Lớp nửa đặc bên dưới (Zona subcompacta inferioris): Lớp này có ở tất cả các loài và có cấu tạo đặc trưng như lớp nửa đặc bên trên. - Bào tầng (Hymenium): Đây là lớp keo nhầy nằm dưới cùng của tán nấm. Đảm bào hình trụ dài, gồm 4 tế bào xếp liên tiếp nhau theo chiều dọc. Do đó ta thấy 3 vách ngăn ngang. Từ mỗi tế bào đảm, phát xuất tiểu bính dạng que dài, mảnh, xuyên qua lớp bì dai và lớp 3 màng bề mặt để đưa bào tử đảm hình trụ - hạt đậu (trên đầu các tiểu bính) ra bên ngoài bào tầng. Hình 1.1: Cấu trúc phân lớp cắt dọc thể quả (Kobayasi, 1981) Hình 1.2: Cấu trúc phân lớp cắt dọc thể quả (Lowy, 1951) 4 Qua gần nửa thế kỷ nghiên cứu các nấm mộc nhĩ, Gs. Kobayasi (1981) đã tổng kết hầu hết các tư liệu cho đến gần đây và xây dựng hệ thống cơ bản cho khoảng 15 loài, sắp xếp trong 4 nhóm (Section): Chi Auricularia Bulliard: Mérat 1. Sect. Euauricularia Y. Kobayasi (1942): thể quả có chất da từng phần, ngoại trừ bào tầng chất keo nhầy. Bào tầng nhẵn hoặc nổi gân. Lớp tủy có hoặc không. 1. A. mesenterica Pers. 2. A. peltala Lloyd. 3. A. emini Henn. 2. Sect. Hirneola: toàn bộ thể quả chất keo nhầy, trở nên dạng sụn (cartilaginous) giòn khi khô, mặt trên không chia vùng. Bào tầng nhẵn hoặc nổi gân. Lớp tủy có hoặc không. 4. A. auricula (Hook.) Underw. a. A. auricula f. albicans. b. A. auricula f. mollissima. 5. A. minor Y. Kobayasi. 6. A. cornea (Ehrenb.: Fr.) Ehrenb.: Endl. 7. A. polytricha (Mont.) Sacc. f. leucochroma. 8. A. tenuis (Lesv.) Farlow. 9. A. eximina (Berk. et Cooke) Y. Kobayasi. 10. A. papyracea Yasuda. 3. Sect. Laschia Donk: thể quả chất keo. Bào tầng dạng gờ lỗ hoặc gờ lưới. Không có lớp tủy. 11. A. delicata (Fr.) Henn. a. A. delicata f. alba. b. A. delicata f. purpurea. 12. A. incrassata Y. Kobayasi. 13. A. hispida Iwade. 5 4. Sect. Mllis: thể quả mỏng, chất keo mềm. Bào tầng nhẵn mịn. Có lớp tủy. 14. A. fuscosuccinea (Mont.) Farlow. 15. A. fibrilifera Y. Kobayasi. Các loài Auricularia có phân bố rộng khắp thế giới, từ các vùng ôn đới đến vùng nhiệt đới. Điều này không có ý nghĩa là các loài đều có mặt ở các vùng. Chẳng hạn người ta chỉ có thể gặp A. emini ở Châu Phi chứ không tìm thấy ở nơi khác. Nói chung số loài ở vùng nhiệt đới nhiều hơn số loài ở vùng ôn đới. Trong số những loài đã biết, A. delicata, A. tenuis và A.emini chỉ thấy ở miền nhiệt đới (Cheng and Tu, 1978), còn A. mesenterica, A. ornata và A. polytricha gặp cả ở miền nhiệt đới và cận nhiệt đới. Hai loài A. cornea và A. fuscosuccinea thích ứng nhiệt rộng hơn, phân bố từ miền ôn đới sang miền nhiệt đới. Tuy nhiên, A. auricula là loài ôn đới và đôi khi phát hiện thấy ở vùng cận nhiệt đới. Phân bố của các loài mộc nhĩ chịu ảnh hưởng lớn bởi con người. A. auricula và A. polytricha rất dễ gặp ở Florida từ 1972 – 1974, trên các cây gỗ mục chết, ở gần Gainesville (Gần Đại học Florida, nơi các nhà nghiên cứu tiến hành nhiều thí nghiệm với chúng). Rồi từ đó chúng lan cả sang Miami, đúng như khảo cứu của Murrill (1972). Đài Loan là một thí dụ thú vị. Kanehira (1918) tìm được A. auricula, Sawada (1931) thu được A. delicata và A. polytricha, Hou và Wu (1971) tìm thấy A. mesenterica, Tu và Cheng (1975) tìm được A. cornea, A. peltata và A. fuscusuccinea. Như vậy trên một hòn đảo nhỏ chỉ có 35.709 km2 mà có tới 7 loài Auricularia. Điều đó liên quan đến truyền thống khoái khẩu và dược dụng của người Trung Hoa đối với nấm mộc nhĩ. 6 Hình 1.3: Phân bố mộc nhĩ trên thế giới theo Kobayasi (1981) Quần đảo Philippines có đến 13 loài (Teodoro, 1973), song sau này Quimio và de Guzman (1989) đã kiểm tra xác nhận chỉ có 8 loài hợp danh pháp. Trung Hoa lục địa cũng có 8 loài đã được xác nhận và Việt Nam không chỉ giới hạn với 5 – 6 loài (Trịnh Tam Kiệt, 1981 và Lê Duy Thắng, 1996). Không nghi ngờ gì, vùng Đông Nam Á có thể là một trong những vùng phân bố dày đặc các loài Auricularia. 7 1.1.2 Vấn đề loài A. auricula, A. polytricha, A. delicata, . . . Đây là 3 loài phổ biến, có giá trị kinh tế, rất được ưa chuộng ở các nước Châu Á, và 2 loài đầu vốn được nuôi trồng rất rộng rãi ở Việt Nam. Loài chuẩn A. auricula được xác định đa tạp nhất và rắc rối nhất: ngay từ năm 1821 đã có 3 tác giả cho 3 tên khác nhau, song thống nhất với tính ngữ loài Auricula, để rồi hơn 80 năm sau, tên hợp danh pháp mới được Underwood (1902) xác lập: Auricularia auricula (Hook.) Underw.; Mem. Torry Bot. Club 12: 15 (1902), Barrett, Mycologia 2: 12 (1910), Figs.1, 4A,B, 11C, 13A, 15 (1 – 7), Lloyd, Myc. Writ. 7: 1133 (1922), Lowy, Mycologia 44: 658 (1952) et Flora Neotropica 6: 9 (1971), Martin, Rev. N.C. Tremellales p. 19 (1952), Pilát, Acta Musei Nat. Prague 8B: 142 (1957), Kobayasi, Bull. Natn. Sci. Mus., Tokyo, Ser. B, 7 (2), 1981. Tremella auricula L. ex Hook., Fl. Scot. 2: 32, 1821. Peziza auricularia L. ex Mérat, Nouv. Fl. et. 2. 1: 26, 1821. Gyraria auricularis S.F. Gray, Nat. Arr. Brit. Pl. 1: 594, 1821. Auricularia sambuci Pers. Myc. Eur. 1: 97, 1822. Tremella auricula-judae Bull. ex Schw. Schrift. Naturf. Ges. Leipzig 1: 115, 1822. Auricularia judae Wahlenb. Fl. Suec. 2: 993, 1826. Auricularia judae Link, Handb. 3: 338, 1833. Auricula[ria] judae Secr. Mycog. Suisse 3: 229, 1833 (corrected in index). Exidia auricularia Fries ex Wallr. Fl. Crypt. Germ. 2: 559, 1833. Hirneola auricularia-judae Berk. Outl. Brit. Fung. 298, 1860. Hirneola auricula Fries ex H. Karst. Deutsche Fl. 93, 1880. Auricularia sambucina Mart. ex Winter & Demet. Hedwigia 24: 185, 1885. Auricularia auricula-judae (Fries) Schroet. Krypt. Fl. Schles. 3: 386, 1888. Auricularia judae Kuntze, Rev. Gen. 3: 884, 1891. Hirneola auricula (L.) Karst. Fl. Deutschl. 93, 1880. Auricularia auricularis (S.F. Gray) Martin, Am. Midl. Nat. 30: 81, 1943. 8 Hình 1.4: Dạng chuyển hóa bạch tạng của loài chuẩn Auricularia auricula (Bắc Cát Tiên, 6/2008) (Ảnh: Phạm Ngọc Dương) Đột biến bạch tạng khá phổ biến trong các loài Auricularia, do vậy, ngay loài chuẩn A. auricula cũng có các biến chủng màu trắng, được Berkerley phát hiện lần đầu tiên: A. albicans Berk., Austr. Fungi n. 157 (1872) tại Australia và sau đó được nhiều tác giả khác tìm thấy ở Châu Âu, với nhiều tổ hợp tên loài mới được đề nghị vội vàng. Do vậy Kobayasi tách ra 2 forma và chúng chỉ thuộc về loài chuẩn đã biết (1981): - A. auricula (Hook.) Underw. f. albicans (Berk) Y. Kobayasi - A. auricula (Hook.) Underw. f. mollissima (Y. Kobayasi) Y. Kobayasi. Tuy nhiên đặc điểm chung của loài chuẩn đã được Lowy (1952) nêu lên chính xác: - Thể quả chất keo mềm khi tươi, thường mọc đơn độc từng tai nấm, đôi khi quần tụ túm tụm hoặc thành từng đám, xoắn vặn với nhau khi trưởng thành. Tai nấm thường có màu nâu vàng tới nâu đỏ lúc trời ẩm, thường phẳng không cuống hoặc có đế kiểu cuống rất ngắn, rộng tới 12cm, dày 0.3 – 0.8cm. Theo quan sát của chúng tôi, nếu không bị chiếu sáng trực diện, các tai nấm thường màu hồng phớt nâu-hồng tím, có các vằn gân khá giống những chiếc tai (Mộc nhĩ), lông rất mịn. 9 - Zona pilosa: lông dài 85 – 100µm, đường kính 5 – 6µm, trong suốt, có lõi trung tâm, đầu tù, phân bố khá đều đặn chứ không túm tụm lại. - Zona compacta: dày 65 – 75µm, sợi đan cài dày đặc, khó phân biệt các sợi riêng rẽ. - Zona subcompacta superioris: dày 115 – 130µm, đường kính sợi cỡ 2µm, tạo thành mạng lưới dày đặc, đôi khi cụm lại như các cục thô. - Zona intermedia: dày 285 – 300µm, đường kính sợi 1.5 – 2µm, hầu hết phân bố nằm ngang xen kẽ với các khoảng trống. - Zona subcompacta inferioris: dày 100 – 120µm, đường kính sợi khoảng 2.5µm, ken tạo thành một lớp đặc. - Hymenium: dày khoảng 150µm, đảm bào hình trụ 50-60 x 5-6µm, bào tử đảm hình hạt đậu 13-15 x 5-6µm. Auricularia polytricha (Mont.) Sacc. Atti R. Instit. Veneto Vi 3: 722, 1885. Figs. 3, 9A, 12A, 13B, 15 (41 – 47); Lloyd, Mycol. Writ. 5: 783 (1918) et 6: 972 (1920) et 7: 1298 (1924); Mendoza, in Phil. Journ. Sc. 65: 102, pl. 63, f. 2 (1938), Y. Kobayasi in BCNMM 4: 29, f. 16 (1942) et in BNSM 16: 650, f. 3C (1973); Teixeira, in Bragantia 5: 159, pl. 3,4 (1945); Lowy, in Mycologia 44 : 672, f. 3, 9A, 12A, 13B, 15 (41 – 47) (1952) et in Flora Neotropica 6: 25 (1971); Olive, in Bull. Torrey Bot. Club 85: 16 (1958); Kobayasi, Bull. Natn. Sci. Mus., Tokyo, Ser. B, 7 (2), 1981. Peziza nigricans Sw. Nov. Gen. Sp. Pl. p. 150 (1788). Peziza nigrescens Sw. Fl. Ind. Occ. 3: 1938 (1806). Exidia polytricha Mont. in Belanger, Voy. aux Indes 154, 1834. Exidia purpurescens Jungh., Praem. p. 35 (1838). Exidia hispidula Berk. Ann. Nat. Hist. II, 3: 396. 1839. Exidia porphyrea Leùv. Champ. Exot. III, 2: 218, 1844. Hirneola nigra Fries, Fung. Nat. 27, 1848. Hirneola porphyrea (Leùv.) Fries, Fung. Nat. 27, 1848. Hirneola polytricha (Mont.) Fries, K. Vet. Akad. Handl. 1848: 146, 1849. 10 Hirneola hispidula Berk. Jour. Linn. Soc. 14: 352, 1874. Auricularia nigra (Fries) Kuntze, Rev. Gen. pl. 2: 844, 1891. Auricularia polytricha (Mont.) Kuntze, Rev. Gen. pl. 2: 844, 1891. Auricularia nigra (Sw.) Earle, Bull. Torrey Bot. Club 26: 633, 1899. Auricularia hispidula (Berk.) Farlow, Bibl. Index 1: 307, 1905. Auricularia nigrescens (Sw.) Farlow, Bibl. Index 1: 307, 1905. Auricularia porphyrea (Leùv.) Teixeira, Bragantia 5: 163, 1945. Tình trạng phân ly các dạng đột biến bạch tạng (Albino) cũng được ghi nhận với A. polytricha (f. leucochroma (Kobayasi) Y. Kobayasi, nghĩa là vàng nhợt), mặc dù hình thái cấu tạo thể quả vẫn tỏ ra ổn định: Hình 1.5: Mộc nhĩ lông (Nấm mèo đen) Auricularia polytricha thường gặp ở Cát tiên (1/2 kích thước thật) (Ảnh: Phạm Ngọc Dương) - Thể quả thường có mặt lưng lồi lên mạnh, có lông thô dày đặc, các tai nấm rộng 5 – 6cm, dày 1 – 1.5mm. Mặt trên thường có màu nâu xám, xám đen hoặc xám trắng, đôi khi có các gờ gân nổi rõ, mặt dưới có bào tầng, nhẵn láng, màu nâu tím, khi có bụi bào tử phóng ra, phủ lên có màu xám mốc.
- Xem thêm -